1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH CHIẾN lược KINH DOANH của VIETTEL

18 1,9K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chiến lược kinh doanh của Viettel
Tác giả Nguyễn Thị Dạ Thảo
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược thâm nhập thị trường  Với thương hiệu Viettel của tổng công ty viễn thông quân đội Viettel, người tiêu dùng Việt Nam biết đến 1 thương hiệu có các gói cước giá rẻ so với cá

Trang 1

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL

Nguyễn Thị Dạ Thảo Lớp: K42 QTKD Thương mại

Trang 2

Nội dung chính:

I Giới thiệu khái quát về Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel).

II Phân tích chiến lược tăng trưởng tập

trung của Viettel.

III Những thành công đạt được.

Trang 3

I Giới thiệu khái quát về Tổng công ty

viễn thông quân đội (Viettel)

Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba

Đình, Hà Nội.

Điện thoại: 04 62556789

Fax: 04 62996789

Email: gopy@viettel.com.vn

Website: www.viettel.com.vn

Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

 Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án thành lập Tổng công

ty Viễn thông Quân đội và Quyết định số

45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.

Trang 4

* Hoạt động kinh doanh:

- Cung cấp dịch vụ Viễn thông

- Truyễn dẫn

- Bưu chính

- Phân phối thiết bị đầu cuối

- Đầu tư tài chính

- Truyền thông

- Đầu tư Bất động sản

- Đầu tư nước ngoài

Trang 5

* Chặng đường phát triển của công ty

Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng

Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập

Năm 1995: Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên

giao dịch là Viettel),

Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện

thoại đường dài 178

Năm 2003: Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện

thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường

Năm 2004: Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày

15/10/2004 với thương hiệu 098.

Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập

Tổng Công ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005

Năm 2008: - Doanh thu 2 tỷ USD.

- Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

Trang 6

II Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của Viettel

Trang 7

1 Chiến lược thâm nhập thị trường

 Với thương hiệu Viettel của tổng công ty viễn thông quân đội Viettel, người tiêu

dùng Việt Nam biết đến 1 thương hiệu có các gói cước giá rẻ so với các mạng điện thoại khác như Mobifone, vinafone…

 Với thông điệp “Hãy nói theo cách của

bạn” Viettel đã tạo ra sự khác biệt cho

riêng mình, được nâng lên thành tầm cao mới, phát triển nhanh như vũ bảo

Trang 8

1 Chiến lược thâm nhập thị trường (tt)

 Với mục đích nhắm đến thế hệ trẻ, thế hệ sinh viên Việt Nam, đặc biệt là những

người dân nghèo sống ở nông thôn,

Viettel đã lựa chọn chiến lược kinh doanh

“nông thôn bao vây thành thị” , việc đưa gói cước giá rẻ là lựa chọn tối ưu, tạo ra lợi thế cạnh tranh của thương hiệu

Trang 9

1 Chiến lược thâm nhập thị trường (tt)

 Đồng thời Viettel đang đẩy mạnh các

chiến dịch khuyến mại như đưa ra các gói cước giá rẻ:

- Đối với trả trước:gói Hi school, sinh viên, Happy zone, cha và con, tomato,

sumosim,ciao…

- Đối với trả sau: gói coporate, basic,

family…

Trang 11

2 Chiến lược phát triển thị trường.

 Viettel đã tìm kiếm những phân khúc thị trường mới như: những khách hàng có nhu cầu nghe nhiều (gói cước Tomato), đối tượng trẻ thích sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng (như gói cước Ciao)

 Không chỉ dừng chân tại thị trường trong nước, Viettel còn khát vọng vươn xa thị trường quốc tế:

-Tại Campuchia với mạng Metfone

-Tại Lào với mạng Unitel

-Tại Haiti với mạng Natcom

Trang 12

2 Chiến lược phát triển thị trường (tt)

 Với chiến lược giá mà công ty đưa ra rất hấp dẫn cùng với chiến lược Maketting mạnh mẽ

nhằm tới việc thu hút những khách hàng sử

dụng mới

 Viettel hiện có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn

22 triệu thuê bao, chiếm trên 42% thị phần di động đồng thời cũng chiếm thị phần lớn trong

Trang 13

3 Chiến lược phát triển sản phẩm

 Là công ty hoạt động trong nghiều lĩnh vực với

cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạng thích hợp ,

có khả năng cạnh tranh thị trường Với thị

trường rộng lớn trong nước và ngoài nước

Đồng thời khách hàng luôn luôn quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của Viettel Vì vậy mà Công ty đã và đang nghiên cứu đưa ra chiến

lược phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, với nhu cầu thị trường

Trang 14

3 Chiến lược phát triển sản phẩm (tt)

 Đưa ra các dịch vụ mới mang lại doanh thu lớn:

- Dịch vụ nhạc chuông chờ I-muzik sau một năm rưỡi ra đời đã có tám triệu người sử dụng -

Bên cạnh đó, Viettel còn đưa ra nhiều loại dịch

vụ như I-share - sẻ chia tài khoản, dịch vụ nhận

và gửi thư điện tử trên điện thoại động…

Trang 15

3 Chiến lược phát triển sản phẩm (tt)

cho các sản phẩm và các loại hình dich vụ của công ty, do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu chuẩn, dịch vụ phải tốt nhất

với công nghệ mới nhất

 Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại, bưu phẩm, dịch vụ di động, internet, bưu phẩm chuyển phát nhanh (EMS), các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt khác

Trang 16

III Những thành công đạt được:

 Tại Việt Nam:

● Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính-Viễn

thông-Tin học do người tiêu dùng bình chọn.

● Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính

Viễn thông ở Việt Nam.

● Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS

trên toàn quốc, có 11 triệu thuê bao, và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless

Intelligence bình chọn).

● Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam.

● Số 2 về vùng phủ dịch vụ PSTN, VoIP và ADSL ở Việt Nam.

● Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.

● Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.

● Số 1 về đột phá kỹ thuật:

● Số 1 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.

Trang 17

 Trong khu vực:

● Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tiên đầu tư trực

tiếp ra nước ngoài.

● Số 1 Campuchia về hạ tầng viễn thông.

 Trên thế giới:

● Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới ● Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới

(tạp chí Wireless Intelligence bình chọn)

● Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi

trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009

Ngày đăng: 10/12/2013, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w