Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI Giáo án hình học lớp 6 HKI
Trang 1Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày dạy :……… Lớp: 6A1,2
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu được hình ảnh của điểm , hình ảnh của đường thẳng
- Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng , biết dùng các kí hiệu �, �
II Phương tiện dạy học
Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, bảng phụ
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớpi : Nắm sĩ số học sinh
2 Kiểm tra:( 3’ )
Giới thiệu chương trình hình 6, nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập và phương pháp học bộ môn
3 Tiến hành bài mới: (32 ’ )
Đặt vấn đề: Như sách giáo khoa
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Điểm
GV: Vẽ 1 dấu chấm
nhỏ trên bảng và đặt
tên ,giới thiệu hình ảnh
của điểm tương tự B,
ta hiểu 2 điểm đó là hai
điểm phân biệt
HS: Đường thẳngkhông bị giới hạn về
* Đường thẳng không bị giới hạn về haiphía
Trang 2điểm nào thuộc hoặc
không thuộc đường
HS: Có vô số điểmthuộc đường thẳng
HS: A thuộc d
B không thuộc d
* Dùng bút thước thẳng ta vạch đượcđường thẳng
* Đặt tên cho điểm bằng các chữ cáithường a, b, c, …
3 Điểm thuộc đường Điểm không thuộc được đường thẳng
Ví dụ :
d B
A
Ký hiệu
A �d Điểm A thuộc đường thẳng d
B �d Điểm B không thuộc đường thẳngd
a/ Vẽ hình theo yêu cầu đề bài
b/ Lấy 1 điểm khác điểm A thuộc m
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
II Phương tiện dạy học
Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
Học sinh: Đồ dùng học tập
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1 ’ )
Trang 3Ba điểm A , B, CKhông cùng thuộcmột đường thẳng
HS: Đọc thông tin trong SGKvà trả lời câu hỏi
HS:Có một điểm duy nhất
Một số nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét và thống nhất câu trả lời
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Hai điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M
- Hai điểm M và N nằm khác phía đối với điểm R
4 Củng cố: ( 5 ’ )
- Nhắc những nội dung chính cần nắm được trong tiết học
- Làm bài tập 9 (SGK)/ 106
- Làm bài tập 12( SGK)/ 106
Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?
Muốn vẽ ba điểm không thẳng hàng ta làm thế nào ?
5- Hướng dẫn học sinh về nhà (2 ’ )
- Học bài theo SGKvà vở ghi
- Làm bài tập 8 ; 10; 13 ; 14 ( SGK) / 106 – 107
HD : Bài 10 SGK/106
Trang 4- Dựa vào cách vẽ ba điểm thẳng hàng và cách vẽ ba điểm không thẳng hàng
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Tuần 3 Tiết 3 §3 Đường thẳng đi qua hai điểm
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau trong mặt phẳng
- Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm
II Phương tiện dạy học
GV: Thước thẳng, phấn màu
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
HS: Thước thẳng, làm bài tập cho về nhà
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1’)
2- Kiểm tra: (6 ’ )
1/ Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
Làm bài tập 10 SGK/ 106
3/ Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng Làm bài tập 13 SGK
III Tiến trình lên lớp (30 ’ )
đi qua một điểm
Ta chỉ vẽ được một đường thẳng đi qua hai điểm A và B
- Làm bài tập 15 SGK:
Làm miệng
- Dùng một chữ cái thường, hai chữ cái thưòng, hai chữ cái in hoa
1 Vẽ đường thẳng
A
B
* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thảng đi qua hai điểm phân biệt
Trang 5? SGK/108Bốn cách gọi tên còn lạiĐường thẳng AC
Đường thẳng CAĐường thẳng BAĐường thẳng BC
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
L
c Đường thẳng song song
H.3
k j
* Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt thì chỉ có thể cắt nhau hoặc song song
4 Củng cố: ( 6’)
- Tại sao không nói hai điểm thẳng hàng ?
- Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Đọc trước nội dung bài tập thực hành
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Trang 6
Tuần 4+5 Tiết 4+5 Thực hành: TRÔNG CÂY THẲNG HÀNG
- Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn
II Phương tiện dạy học
GV: Chuẩn bị các cọc tiêu mẫu
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
HS : Đọc trước nội dung bài thực hành
Mỗi nhóm chuẩn bị gồm:
- 05 cọc tiêu
- 05 quả dọi
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh Tập trung học sinh kiểm tra dụng cụ thực hành
của các nhóm
2- Kiểm tra:
- Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
3- Tiến hành bài mới:
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên và tiến hành thực hành theo lần lượt các bước mà GV hướng dẫn
- HS tự nhận xét đánh giá kết quả của từng thành viên trong nhóm
1 Nhiệm vụChôn các cọc hàng rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và BĐào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đường
2 Thực hành ngoài trời
- Cắm các cọc tiêu theo hướngdẫn của GV sao cho các cọc (3cọc) thẳng hàng
4 Củng cố:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm:
Trang 7+ Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân).
+ Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân)
+ Kết quả thực hành của từng nhóm
+ Yêu cầu HS làm vệ sinh khu thực hành, vệ sinh cá nhân
5- Hướng dẫn học sinh về nhà :
-Xem trước bài “tia”
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Ngày soạn:2/9/09 Ngày dạy :………… Lớp: 6A1,2,3
Tuần 6
Tiết 6 Tia
Trang 8I Mục tiêu
- Học sinh biết định nhĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Học sinh biết thế nào là hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau ,biết vẽ tia
2- Kiểm tra: Kết hợp trong bài
3- Tiến hành bài mới:
tia Ax ,AB và giới
thiệu hai tia trùng
- Hai tia chung gốc
- Hai tia tạo thành đường thẳng
- Làm ?1 SGK
- Trả lời câu hỏi
- Đọc và thảo luận theo
1/ Tia chung gốc Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O gọi là tia gốc O
?1 SGKa/ Vì hai tia không chung gốc b/ Các tia đối nhau
Ax và Ay
Bx và By3/ Hai tia trùng nhau
Trang 9b/ Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc
c/ Ox và Oy không đối nhau vì không tạo thành đường thẳng
- Dựa vào định nghĩa các tia đối nhau ,trùng nhau để làm
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung
Ngày soạn:15/9/09 Ngày dạy :………… Lớp: 6A1,2,3
Trang 10- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời.
- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
II Phương tiện dạy học
1/ Vẽ đường thẳng xy trên đó lấy điểm M Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ
2/ Cho HS làm bài tập 25 SGK/113 Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
3- Tiến hành bài mới:
Đặt vấn đề: Vào bài trực tiếp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Khắc sâu : hai điều
kiện để hai tia đối
nhau
- Một HS lên bảng làm bài tập
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Hoàn thiện câu trả lời
- Trả lời miệng bài tập 32
a/ …Ab/ ….A
Bài tập 32 SGKa.Sai
x
y O
Trang 11- Yêu cầu HS làm vào
vở
- Yêu cầu HS làm vào
vở
- Một HS lên bảng vẽ hình
- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)
- Một HS lên bảng vẽ hình
a/ Ox và Oy hoặc ON và OM đối nhau
Đọc trước bài đoạn thẳng
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung
Ngày soạn:15/9/2009 Ngày dạy :………… Lớp: 6A1,2,3
Trang 12- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt đoạn thẳng , cắt tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
- Đường thẳng AB và tia AB khác nhau như thế nào ?
3- Tiến hành bài mới: (24’)
- Có thể gọi là đoạn thẳng AB hoặc BA
a R và S
b Hai điểm P, Q và tất cảcác điểm nằm giữa P và Q
- Quan sát các trường hợp trong SGKH33, H34,H35 SGK
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm
A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B
*/ Đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng BA
*/ A , B là hai mút của đoạn thẳng AB
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
(SGK)
Trang 13Cho học sinh quan sát trong bảng phụ và mô tả các trường hợp cắt nhau trong bảng
phụ sau:
A
B C
B
x O
B
A
x A
B
O
x O
A
B
a B
Đọc trước bài “Độ dài đoạn thẳng”
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung
Trang 14
Ngày dạy :………… Lớp: 6A1,2,3
Tuần 9
I Mục tiêu
- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
- Có ý thức đo vẽ cẩn thận chính xác
II Phương tiện dạy học
GV: Thước thẳng, SGK; Một số loại thước dây, thước gấp
* Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
- Đọc thông tin tìm hiểu
1 Đo đoạn thẳng
Để đo đoạn thẳng AB ta dùng thước chia khoảng mm
B
Trang 15?1 AB = IK, GH = EF
EF < CD
?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài
a/ Thước dây b/ Thước gấpc/ Thước xích
?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài khác
- Sau đó đo lại và so sánh
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
………
………
Ngày soạn: 1/10/2009
Trang 16Ngày dạy :………… Lớp: 6A1,2,3
Tuần 10
I Mục tiêu
- HS nắm được “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB”
- Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được số còn lại”
- Rèn kỹ năng cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài
II Phương tiện dạy học
- Hoàn thiện vào vở
AB Ngựơc lại nếu AM + MB
= AB thì điểm M nằm giữa haiđiểm A và B”
Ví dụ: SGK
2 Bài tậpBài tập 46 SGK
Trang 17- Biết M là điểm nằm giữa
hai điểm hai điểm A và B
Làm thế nào để đo hai lần,
mà biết độ dài của cả ba
đoạn thẳng AM, MB, AB
- Học sinh còn lại làm bài
ra vở nháp và nhận sét bài làm của bạn
- Hoàn thiện vào vở
- Tính độ dài đoạn MF
- 1 học sinh nêu cách tính rồi lên bảng trình bày
- Nêu cách đo:
+ Đo AM, MB
=> AB = AM + MB+ Đo AB, AM
Bài tập 47 SGK
Vì M nằm giữa E và F nên
EM + MF = EFThay số, ta có 4 +MF = 8
MF = 8 – 4
MF = 4 (cm) Vậy EM = MF
3 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
5- Hướng dẫn học sinh về nhà (2 ’ )
Học bài theo SGKvà vở ghi
Làm các bài tập 48, 49, 52 SGK
Làm các bài tập 47, 48, 49 SBT
Đọc các dụng cụ đo độ dài trên mặt đất
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
………
………
Ngày soạn:7/10/2009
Trang 18Ngày dạy :………… Lớp: 6A1,2,3
III Bài mới (29 ’ )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Vẽ đoạn
thẳng trên tia
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân các công việc sau:
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân các công việc sau:
- Dùng thước chia khoảng:
-Đặt thước sao cho vạch số
0 của thước trùng với gốc
O của tia
- Vạch số 2 (cm ) củathước sẽ cho ta điểm M
Trang 19- Từ đó ta có nhận xét gì ? * Nhận xét: Trên tia Ox, OM = a,
ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N
ON ? Từ đó suy ra điểm nào
nằm giữa trong ba điểm O,
OB ? Từ đó suy ra điểm nào
nằm giữa trong ba điểm O,
- Hoàn thiện vào vở
ta có:
3 + MN = 6
MN = 6 – 3
MN = 3 cmVậy OM = MN ( = 3 cm)
có : 2 + AB = 5Suy ra : AB = 3 cmTương tự ta tính được
BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3 cm)
- Vẽ đoạn thẳng AB và lấy điểm C
- Tính CB dựa vào công thức cộng đoạn thẳng
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
………
………
………
Trang 20- HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ?
- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng
- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếu một tronghai tính chất này thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
- Có ý thức đo vẽ cần thận chính xác
II Phương tiện dạy học
GV: Compa, thước thẳng, sợi dây, thanh gỗ
HS: Đồ dùng học tập
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1 ’ )
2- Kiểm tra: (6 ’ )
HS1: Làm bài tập 56<a>/124
ĐS: CB = 3 cmHS2: Làm bài tập 56< b>/ 124
Trang 213- Tiến hành bài mới: (30 ’ )
Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Trung điểm của đoạn
- Để A là trung điểm của AB
thì phải thoả mãn điều kiện
- Nằm chính giữa A và B
a Điểm C là trung điểm của
BD vì C nằm giữa B, D và cách đều B, D
b Điểm C không là trung điểm của AB vì C không nằm giữa A và B
c Điểm A không là trung điểm của BC vì A không thuộc BC
- Trình bày miệng bài tập 60SGK
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Nêu điều kiện của M
- Từ M là trung điểm của
b Điểm C không là trung điểm của AB vì C không nằm giữa A và B
c Điểm A không là trung điểm của BC vì A không thuộc BC
2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
VD: SGK
Vì M là trung điểm của AB nên:
Trang 22- Trả lời ? 3 : Dùng dây đo chiều dài của thanh gỗ Gấp đôi đoạn vừa đo Ta có thể chia thanh gỗ thành hai phần bằng nhau.
AM + MB = AB
MA = MBSuy ra
Cách 1: Trên tia AB vẽ M sao cho AM = 2,5 cmCách 2 Gấp giấy (SGK)
? 3 SGKHọc sinh trả lời miệng
O là trung điểm của AB vì thoả mãn cả hai điều
kiện O nằm giữa hai điểm
A và B và OA = OB = 2 cm
5- hướng dẫn học sinh về nhà (2 ’ )
Học bài theo SGK
Làm các bài tập 62, 63, 65 SGK
Ôn tập kiến thức của chương theo HD ôn tập trang 126, 127
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
- HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận đơn giản
II Phương tiện dạy học
HS: Giấy trong, bút dạ
GV: Máy chiếu, bảng phụ
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1 ’ )
2- Kiểm tra: (15 ’ )
x'
Trang 23Bảng 1 Mỗi hình trong bảng sau đây cho bết kiến thức gì ?
a
B A
Bảng 3 Các câu sau đúng hay sai?
a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa hai điểm A và B
b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B
c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều hai điểm A và B
d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song
3- Tiến hành bài mới: (27 ’ )
Đặt vấn đề:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Làm theo yêu
cầu ở các bảng phụ:
- Treo các bảng phụ để HS
trả lời, điền vào chỗ trống
- Yêu cầu cử đại diện trả lời
Bảng1Bảng 2Bảng 3
Bài 2 SGK
Trang 24- Yêu cầu HS làm việc cá
r
- Lên bảng vẽ hình theo đề bài
- Nhận xét hình vẽ
- Lên bảng vẽ hình
- Nhận xét hình vẽ
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
m n
p a
t y
O A
C
C D
Trang 254- Củng cố: Kết hợp trong bài
5- Hướng dẫn học sinh về nhà
Học bài ôn tập các kiến thức đã học trong chương
Làm các bài tập còn lại trong SGK
Chuẩn bị cho bài kiểm tra chương I
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
-Kiểm tra nhận biết của HS về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng
– Sử dụng dụng cụ vẽ hình theo yêu cầu và suy luận tính toán, bài toán liên quan đến trung điểm đoạn thẳng
21.5 đ
7 Khi nào thì AM + MB
= AB
1(1)
Trang 26hình 2
A
Tổng (2.5)9 (1)1 (1.5)2 (3đ)3 (2đ)2 (10 đ)17
II Phương tiện dạy học
Giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra cho mỗi học sinh
Học sinh: Ôn tập bài
Tổng hợp kết quả sau kiểm tra
I./ TRẮC NGHIỆM 4 ĐIỂM
Câu 1: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S ( sai) vào ô vuông ở cuối mỗi câu trả lời sau mà em cho
Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( … ) trong các phát biểu sau: (2 điểm)a) Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng ………
b) Có … và chỉ một đường thẳng đi qua ……… A và B
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia ………
II./ TỰ LUẬN 6 ĐIỂM
Câu 1: Cho ba điểm như hình vẽ bên
a) Vẽ đoạn thẳng AB, BC, CA
b) Đo đoạn thẳng AB, BC, CA
c) Tính AB + BC + CA
Câu 2: Cho M là điểm nằm giữa A và B Biết AM = 3cm, AB = 5cm
a) Vẽ hình theo diễn đạt bằng lời (1 điểm)
b) Ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng
c) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C
d) Có hai đường thẳng đi qua điểm A
e) Hai đường thẳng m và n không có điểm chung nào
g) Hai đường thẳng AB và AC là hai đường thẳng cắt nhau
i) Đường thẳng m còn gọi là đường thảng AC
k) Hình gồm hai đường thẳng là m và n
Trang 27hình 2
B
I./ TRẮC NGHIỆM 4 ĐIỂM
Câu 1: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S ( sai) vào ô vuông ở cuối mỗi câu trả lời mà em cho là phù hợp: (2 điểm)
Hình vẽ bên
a) Hình gồm hai đường thẳng là m và n
b) Hình gồm năm điểm
c) Ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng
d) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C
e) Có hai đường thẳng đi qua điểm A
g) Hai đường thẳng m và n không có điểm chung nào
i) Hai đường thẳng AB và AC là hai đường thẳng cắt nhau
k) Đường thẳng m còn gọi là đường thảng AC
Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( … ) trong các phát biểu sau: (2 điểm)
a) Có … và chỉ một đường thẳng đi qua ……… A và B
b) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia ………
c) Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng ………
II./ TỰ LUẬN 6 ĐIỂM
Câu 1: Cho ba điểm như hình vẽ bên (hình 2)
a) Vẽ đoạn thẳng AB, BC, CA (1 điểm)
b) Đo đoạn thẳng AB, BC, CA (1 điểm)
c) Tính AB + BC + CA (1 điểm)
Câu 2: Cho M là điểm nằm giữa A và B Biết AM = 3cm, AB = 5cm
d) Vẽ hình theo diễn đạt bằng lời (1 điểm)
Trang 28VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
Trang 29I Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng
- Nhận biết tia nằm giữa hai tia theo hình vẽ
- Làm quen với cách phủ nhận một khái niệm
II Phương tiện dạy học
GV : Thước thẳng, SGK Phấn màu, bảng phụ ghi BT3 SGK
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
3- Tiến hành bài mới: (30 ’ )
Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt HĐ1: Tìm hiểu Kn nửa mp
- Quan sát hình 1 và cho biết:
- Hãy nêu một vài hình ảnh
- Quan sát hình 2 và cho biết:
Hãy gọi tên các nửa mặt
phẳng Các nửa mặt phẳng
đó có quan hệ gì ?
Hai điểm M và N có quan hệ
gì ? hai điểm N và P có quan
- Chỉ ra ví dụ hình ảnh của nửa mặt phẳng
- Nêu định nghĩa nửa mặt phẳng
- Nêu định nghĩa hai mặt phẳng đối nhau
- Nhận biết được bất kì đườngthẳng nào nằm trên mặt phẳngcũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau
- Học sinh quan sát và trả lời
và làm
? 1 SGK
- Các nửa mặt phẳng đối nhau:
Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M đối nhau với nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P
- Quan sát hình 3 nghe, nhận biết về tia nằm giữa
HS làm bài theo nhóm và trả lời
- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox
1 Nửa nửa phẳng bờ a
Hình gồm đường thẳng a và một phần đường thẳng bị chia
ra bởi a gọi là một nửa mặt phăng bờ a
Hai nửa mặt phẳng có chung
bờ gọi là hai mặt phẳng đối nhau
Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau
a
Hinh 2
(II) (I) M
y O
M
N
b)x
z
y O
Trang 30nào tia Oz nằm giữa hai tia
Ox và Oy ?
- Tại sao ở hình 3 c, tia Oz
không nằm giữa hai tia Ox và
x y z O
M N
Hình 3
- ở hình 3a, tia Oz cắt đoạn thẳng MN, với M thuộc Ox, Nthuộc Oy ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
?2 SGK 4- Củng cố (5 ’ )
- Treo bảng phụ có ghi BT 3 và yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời:
a) Nửa mặt phẳng đối nhau
- Lấy hai điểm A và B và vẽ M nằm giữa hai điểm A và B
- Tìm tia nằm giữa hai tia
VI Rút kinh nghiệm - Bổ sung
- Biết vẽ góc, biết đọc tên góc, kí hiệu góc
- Nhận biết điểm nằm trong góc
II Phương tiện dạy học
Giáo viên : Thước thẳng, SGK; phấn màu, bảng phụ
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
Học sinh : làm bài tập cho về nhà
III Tiến trình lên lớp
B
C