ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT ĐỀ án KHAI THÁC nước dưới đất DNTN NGÔ QUỐC VIỆT
Trang 1MỤC LỤC
TRANG
MỞ ĐẦU
I ĐẶC ĐIỂM CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC TRONG KHU VỰC 3
1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trên (qp3) 3
2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp2-3) 3
3 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen dưới (qp1 ) 7
4 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pliocen giữa (n22) 7
II BÁO CÁO HIỆN TRẠNG 9
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 9
1 Hiện trạng công trình khai thác 9
1.1 Vị trí, tọa độ các giếng 9
1.2 Cấu trúc các giếng khai thác 9
1.3 Lưu lượng khai thác của từng giếng và chế độ khai thác 9
1.4 Chất lượng nước khi bơm 10
2 Hiện trạng biến đổi mực nước, chất lượng nước, sụt lún công trình khai thác gây ra trong khu vực 10
2.1 Hiện tượng biến đổi mực nước, chất lượng nước 11
2.2 Hiện tượng sụt lún đất do công trình khai thác gây ra trong khu vực 11
2.3 Các nguồn thải, chất thải có khả năng gây ô nhiễm trong khu vực: vị trí, loại chất thải, lượng chất thải và phương thức thải chất thải 11
III DỰ BÁO MỰC NƯỚC HẠ THẤP VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
1.Tính tóan mực nước hạ thấp gây ra cho các công trình khai thác xung quanh xác định lưu lượng và mực nước hợp lí 13
IV THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 15
1 Yêu cầu dùng nước và chế độ dùng nước 15
2 Chọn tầng chứa nước và sơ đồ bố trí hệ thống giếng khai thác nước 15
2.1 Xác định lựa chọn kết cấu giếng, quy trình thi công giếng 15
2.2 Đánh giá mức độ ổn định của chất lượng nước 17
2.3 Đánh giá chất lượng nước cho mục đích sử dụng 17
2.4 Xác địng chế độ kiểm tra, bơm rửa giếng khoan khai thác 17
2.5 Thiết kế công tác quan trắc động thái nước dưới đất và đới bảo vệ xung quanh 17
Trang 2V KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 18
Trang 3MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp tư nhân Ngô Quốc Việt được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 1701392565 đăng ký lần đầu ngày 21/06/2010, đăng kí thay đổi lần thứ hai ngày 20/12/2010 do Sở kế hoạch và đầu tư Kiên Giang cấp Đang hoạt động tại
địa chỉ: Tổ 14, ấp Kim Qui B, xã Vân Khánh, Huyện An Minh tỉnh Kiên Giang Với
ngành nghề kinh doanh: sản xuất nước đá
Do nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sản xuất, nên DNTN Ngô Quốc Việtđã tiến hành khoan 01 giếng khai thác nước dưới đất có đường kính: 60 mm, sâu 110m với nhu cầu sử dụng nước như sau
+ Nhu cầu sử dụng nước trung bình hằng ngày: 50 m3/ngày đêm
+ Tổng số giờ máy bơm hoạt động: 12 giờ/ngày đêm
Căn cứ vào các văn bản pháp luật về tài nguyên nước như sau
- Luật tài nguyên nước năm 1998
- Nghị định 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của chính phủ quy định thi hành luật Tài nguyên nước
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn
- Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định 149/2004/NĐ-CP
Dựa vào các tài liệu đã thu thập được như sau
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội
+ Điều kiện địa chất thủy văn vùng khai thác
+ Những số liệu thực tế
+ Quy định hiện hành về cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
Chúng tôi lập báo cáo khai thác nước dưới đất, kính trình UBND tỉnh Kiên Giang
và Sở Tài nguyên Môi trường Kiên Giang xem xét và cho phép DNTN Ngô Quốc
Việtđược tiến hành khai thác nước dưới đất tại: Tổ 14, ấp Kim Qui B, xã Vân Khánh, Huyện An Minh tỉnh Kiên Giang
- ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
Công ty tư vấn xây dựng Kiên Giang
Địa chỉ: Lô 45-50A7 đường 3-2, phường Vĩnh Bảo, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Số điện thoại: 077.3923065 – Fax: 077.872351
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC TRONG KHU VỰC
Đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực
Qua phân tích và tổng hợp những tài liệu thu được cho thấy, trong tỉnh Kiên Giang nói chung và huyên An Minh nói riêng tồn tại bốn tầng chứa nước lỗ hổng có triển vọng là:
- Pleistocen trên (qp3) Từ 8,5 m ÷ 58 m
- Pleistocen giữa - trên (qp2-3) Từ 58 m ÷ 127 m
- Pleistocen dưới (qp1) Từ 127 m ÷ 164 m
- Pliocen giữa (n22) Từ 164 m ÷ 210 m
Theo tài liệu điều tra hiện trạng khai thác nước dưới đất tỉnh Kiên Giang trước đây và Liên đoàn Địa chất thủy văn 806 đã tổng hợp lại thì các đặc điểm các tầng chứa nước trong tỉnh được mô tả như sau:
1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trên (qp3)
Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3) có diện phân bố rộng, trừ một phần diện tích lộ ra của đá tuổi Paleozoi và Mezozoi ở Hà Tiên, Kiên Lương và Hòn Đất Tầng chứa nước Pleistocen trên không lộ ra trên mặt mà bị thể địa chất rất nghèo nước tuổi Holocen (Q2) và Pleistocen trên (Q1) phủ trực tiếp lên trên
2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp2-3)
Tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3) được đánh giá có khả năng cung cấp nước cho nhân dân trong vùng rất phong phú; do vậy trước kia và hiện tại nhân dân miền Tây Nam Bộ thường dùng nước đã khai thác trong tầng chứa nước này cho nhiều mục đích Trong quá trình điều tra, khảo sát và lấy các mẫu nước, trên hộ kinh doanh
cá thể đó, Liên đoàn địa chất thuỷ văn 806 đã sử dụng kết quả phân tích thành phần hoá học của 135 mẫu nước và đã phân ra vùng nước nhạt và nước mặn
- Vùng phân bố nước nhạt: Có diện tích khoảng 2366km2, chiếm 41,94% tổng diện tích tầng chứa nước Vùng này chiếm phần lớn diện tích các huyện như Gò Quao, vĩnh Thuận, phía Đông huyện An Biên và huyện An Minh, một khoảnh phía Bắc huyện Kiên Lương, một khoảnh phía Đông huyện Tân Hiệp và phần lớn diện tích TP.Rạch Giá NDĐ có M dao động từ 0,21g/l (LKNC 6031, xã Phú Mỹ - huyện Kiên Lương) đến 0,92g/l (LKKT CT002, xã Minh Hoà - huyện Châu Thành) Loại hình hoá học nước chủ yếu là Clorur-Bicarbonat Natri-Magne, Bicarbonat-Clorur Natri-Magne và Bicarbonat Natri-Magne
- Vùng phân bố nước lợ đến mặn: Có diện tích khoảng 3275km2, chiếm 58,06% tổng diện tích của tầng chứa nước Kéo dài từ TX.Hà Tiên, Kiên Lương và hầu hết huyện Hòn Đất, Châu Thành xuống Giồng Riềng, Tân Hiệp; một phần huyện Gò Quao, phía Tây huyện An Biên và huyện An Minh Nước dưới đất có tổng độ khoáng hóa M thay đổi trong khoảng khá rộng từ 1,00g/l (LKNC 808B, xã Mong Thọ - huyện Châu Thành) đến 12,39g/l (LKNC 824-HT, xã Mỹ Đức - TX.Hà Tiên) Loại hình hoá
Trang 5học nước chủ yếu là Clorur Natri, Clorur Natri-Magne, Clorur Natri-Calcium và Clorur-Bicarbonat Natri-Magne
Trang 6Bảng1: Kết quả phân tích mẫu nước tầng Pleistocen giữa - trên (qp 2-3 )
(Theo tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN 5501-1991”)
Số
Tổng
số mẫu
Đơn vị
Tiêu chuẩn
Hàm lượng
% mẫu đạt
Đánh giá Nhỏ
Chất lượng nước dưới đất tương đối thuận lợi cho mục đích
ăn uống
và sinh hoạt Cần chú
ý vệ sinh môi trường tốt
25 C.perfing
26 Coliforms 22 VK/100ml 0 0 24000 9,09 Không đạt
27 E.coli 20 VK/100ml 0 0 24000 55,0 Không đạt
(Nguồn: Liên đoàn Địa chất thủy văn 806)
Trang 7Thành phần thạch học của tầng chứa nước bao gồm các lớp cát mịn đến trung, thô lẫn sạn sỏi, màu xám tro, xám xanh, xám vàng, đôi chỗ xen kẹp lớp cát bột, bột, bột sét màu nâu, xám xanh, xám vàng, xám trắng có tính phân nhịp và phân lớp khá rõ ràng
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Lưu lượng biến đổi từ 0,44l/s (lỗ khoan Q40102Z) đến 25,83l/s (lỗ khoan Tà Niên), trung bình 11,38l/s Tổng độ khoáng hoá biến đổi từ 0,21g/l (lỗ khoan 6031) đến 12,39g/l (lỗ khoan 824-HT), trung bình 1,25g/l Nước trong tầng này chủ yếu thuộc kiểu Clorua – Bicacbonat Natri
Thành phần hoá học nước của tầng biến đổi khá phức tạp Dựa vào giá trị tổng độ khoáng hóa, diện tích phân bố tầng chứa nước được chia ra vùng phân bố nước nhạt và các vùng phân bố nước lợ như sau:
- Vùng nước nhạt, tổng độ khoáng hoá M<1g/l: với diện tích khoảng 2366km2 Phân bố chủ yếu ở phía Bắc huyện Kiên Lương, phía Bắc và phía Nam huyện Hòn Đất Thành phố Rạch Giá, phân bố ở phía Đông nam Huyện Tân Hiệp, phân bố ở phía Bắc Huyện Châu Thành, phân bố ở phía Nam Huyện Rồng Giềng, phân bố ở phía Đông và ở phía Tây Huyện Gò Quao, trừ phía Đông Bắc là nước mặn, còn lại là nước nhạt Huyện An Biên, trừ phía Tây nước có tổng khoáng hoá cao, còn lại diện tích nước nhạt Huyện An Minh, phân bố ở phía Đông và ở gần trung tâm huyện Huyện Vĩnh Thuận phân bố đều trên toàn huyện Nước trong vùng này chủ yếu thuộc kiểu Clorua-Bicacbonat Natri
- Vùng nước khoáng hoá cao, tổng độ khoáng hoá M từ 1 đến 1,5g/l: với diện
tích khoảng 1440km2 Phân bố ở các huyện như sau: Huyện Kiên Lương phân bố thành dải kéo dài theo hướng từ Bắc – Đông Bắc xuống Nam, Tây nam Huyện Hoàn Đất phân bố thành 2 dải: dải phía Đông kéo dài từ Bắc, Tây bắc xuống Đông, Đông nam và dải phía Tây phát triển từ Tây Bắc xuống phía Nam Huyện Tân Hiệp phân bố
ở phía Tây bắc xuống Đông nam, phát triển mạnh ở khu trung tâm Thành phố Rạch Giá phân bố toàn bộ khu vực phía Bắc và Đông bắc thành phố Huyện Vĩnh Thuận phân bố ở phía Đông Nam Huyện An Minh phân bố ở phía Tây bắc, khu vực trung Huyện An Biên phân bố ở phía Tây của huyện Huyện Gò Quao phân bố ở phía Bắc Huyện Giồng Riềng phân bố ở phía Tây và phía Đông bắc Huyện Châu Thành phân
bố ở phía Bắc Nước trong vùng này chủ yếu thuộc kiểu Clorua Natri - Magnhe
- Vùng nước lợ và mặn, tổng độ khoáng hoá >1,5g/l: ngoài diện tích nước nhạt
và nước khoáng hoá cao, còn lại là vùng nước lợ và mặn, với diện tích khoảng 1835km2, phân bố ở các huyện Kiên Lương, Hòn Đất, thành phố Rạch Giá, Tân Hiệp, Châu Thành, Gò Quao, Rồng Riềng, An Biên và huyện An Minh Nước trong vùng chủ yếu thuộc kiểu Clorua Natri – Magnhe
Hiện nay tầng chứa nước này, ở những khu vực nước nhạt và nước có hàm lượng khoáng hoá cao đã được người dân khai thác sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như ăn uống, sinh hoạt, chăn nuôi gia súc.v.v
Qua tài liệu quan trắc mực nước tại lỗ khoan Q40102Z cho thấy mực nước tĩnh tai lỗ khoan quan trắc Q40102Z (tầng Plestocen giữa – trên) đã có sự suy giảm từ
Trang 83,09m (năm 2000) đến 5,31m (năm 2005), giảm 2,22m.
Tóm lại, tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3) trong vùng nghiên cứu có diện phân bố rộng, đất đá chủ yếu là cát mịn đến trung, xen kẹp bột, khả năng chứa nước từ trung bình đến giầu, chất lượng nước biến đổi tương đối rộng, vùng nước nhạt
có diện tích tương đối lớn Vì vậy, đây là tầng chứa nước có triển vọng khai thác nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác của tỉnh
3 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen dưới (qp1 )
Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1) có diện phân bố rộng, khả năng chứa nước
từ trung bình đến giàu, diện tích nước nhạt phân bố ở phía Nam, Đông Nam tỉnh Đây
là tầng chứa nước có triển vọng khai thác nước để phục vụ cho ăn uống sinh hoạt và các ngành kinh tế khác của tỉnh
4 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pliocen giữa (n22)
Tầng chứa nước Pliocen giữa (n22) có diện phân bố khá rộng, mức độ chứa nước
từ trung bình đến giàu nước, khu nước nhạt phân bố về phía Nam và Đông Nam tỉnh Kiên Giang Theo tài liệu địa vật lý lỗ khoan và đo sâu điện, thì đây là tầng chứa nước
có triển vọng khai thác nước phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt của nhân dân
Nhìn chung, trong bốn tầng chứa nước trên, tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp2-3) có trữ lượng nước nhiều nhất, do đó, hộ kinh doanh cá thể của ông Phan Thành Công đã lựa chọn tầng chứa nước này để khoan giếng khai thác phục vụ cho sản xuất nước đá cho nhà máy của công ty
Trang 9II BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
1 Hiện trạng công trình khai thác
1.1 Vị trí, tọa độ các giếng
Giếng khoan QV khai thác nước dưới đất tại Tổ 14, ấp Kim Qui B, xã Vân Khánh, Huyện An Minh tỉnh Kiên Giang
Tọa độ giếng khai thác:
(QV) X1: 537979 Y1: 1058596
1.2 Cấu trúc các giếng khai thác
- Giếng khoan QV
Chiều sâu: 110 m, đường kính: 60 mm
Ống chống: + Ống chống được đặt ở chiều sâu từ mặt đất đến -96 m
đường kính 60 mm
Ống lọc: + Ống lọc được đặt ở chiều sâu từ -96 m đến -108 m
+ Đường kính ống lọc : 60 mm Ống lắng: + Ống lắng được đặt ở chiều sâu từ -108 m đến -110 m
+ Đường kính ống lắng :49m Ống chống, ống lọc và ống lắng được dùng loại ống PVC bình minh
- Chiều sâu phân bố lớp sỏi lọc, kích thước sỏi lọc:
+ Ở độ sâu này thành phần các hạt tương đối lớn ( hạt cát thổ lẫn ít sỏi màu xám xanh )
- Chiều sâu đoạn trám cách ly, loại vật liệu trám:
+ Chiều sâu đoạn trám cách ly: từ mặt đất đến độ sâu -1 m nhằm cố định ống không bị gãy,hỏng )
+ Loại vật liệu trám: xi măng + Loại máy bơm sử dụng:
Loại máy bơm sử dụng: Bơm hút
Mã hiệu: đài loan Công suất: 3 HP Chiều sâu đặt bơm: đặt trên mặt đất
Trang 101.3 Lưu lượng khai thác của từng giếng và chế độ khai thác
Do nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sản xuất Doanh nghiệp tư nhân Ngô Quốc
Việt Tổ 14, ấp Kim Qui B, xã Vân Khánh, Huyện An Minh tỉnh Kiên Giang Với ngành
nghề kinh doanh: sản xuất nước đá đã tiến hành khai thác 01 giếng:QV giếng khai thác với lưu lượng 50 m3/ngày đêm, khai thác của giếng: 12giờ/ngàyđêm
1.4 Chất lượng nước khi bơm
Trong quá trình bơm hút thí nghiệm, nước được thu và phân tích các chỉ tiêu hoá lý, vi sinh, kết quả như sau:
- Về tình trạng cảm quan: nước trong, không có màu và mùi
Kết quả phân tích nước ngầm tại giếng khoan QV
QCVN 09:2008/BTNMT
(*)
Độ cứng
mg/L
lượng nước ngầm
Kết quả phân tích cho thấy: nước khi bơm của Doanh nghiệp tư nhân Ngô Quốc Việt có một số chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Nên Doanh nghiệp tư nhân Ngô Quốc Việt cần phải có hệ thống xử lí nước cho phù hợp với yêu cầu sử dụng nước
Trang 112 Hiện trạng biến đổi mực nước, chất lượng nước, sụt lún công trình khai thác gây ra trong khu vực
2.1 Hiện tượng biến đổi mực nước, chất lượng nước
Qua tài liệu quan trắc mực nước tại lỗ khoan trong khu vực cho thấy: Đối với tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen giữa – trên (qp2-3), Pleistocen dưới (qp1): mực nước có xu thế giảm dần và chịu ảnh hưởng của áp lực thuỷ triều và lưu lượng khai thác nước Mực nước tĩnh tại một số lỗ khoan quan trắc đã có sự suy giảm
từ -3,09m (năm 2000) đến -5,31m (năm 2005), giảm 2,22m
Theo kết quả báo cáo đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ, khai thác
nước dưới đất tỉnh Kiên Giang do đoàn ĐCTV - ĐCCT 806 thực hiện tháng 12 năm
2006 kết luận: Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa - trên (qp2-3), Pleistocen dưới (qp1) trong vùng nghiên cứu có diện tích phân bố rộng, đất đá chủ yếu là cát mịn đến trung, xen kẹp bột, khả năng chứa nước từ trung bình đến giàu, chất lượng nước biến đổi tương đối rộng, vùng nước nhạt có diện tích tương đối lớn Vì vậy, đây là tầng chứa nước có triển vọng khai thác nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác của tỉnh, tại khu vực nghiên cứu có trữ lượng nước tiềm năng 20.560m3/ngày đêm(đối với tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa- trên (qp2-3)) và 30.060m3/ngày đêm (đối với tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (qp1)
2.2 Hiện tượng sụt lún đất do công trình khai thác gây ra trong khu vực
Tại vị trí khoan giếng, thành phần thạch học của tầng chứa nước chủ yếu các lớp cát mịn đến trung nên tính chất cơ lý của chúng cao, bề dầy tầng chứa nước từ -76,0m đến -113,0m khá dày, mặt khác công suất khai thác của giếng khoan QV nhỏ
so với trữ lượng tiềm năng, độ sâu hạ thấp mực nước không vượt quá -11m nên không gây ra hiện tượng sụt lún mặt đất trong khu vực
2.3 Các nguồn thải, chất thải có khả năng gây ô nhiễm trong khu vực: vị trí, loại chất thải, lượng chất thải và phương thức thải chất thải
Chất thải Doanh nghiệp tư nhân Ngô Quốc Việt Tổ 14, ấp Kim Qui B, xã Vân Khánh, Huyện An Minh tỉnh Kiên Giang Với ngành nghề kinh doanh: sản xuất nước
đá là chất thải rắn và chất thải lỏng
Chất thải rắn
Chất thải rắn
Chất thải phát sinh chủ yếu tại cơ sở là chất thải rắn sinh hoạt, vì đặc thù của loại hình sản xuất của nước đá không có chất thải rắn sản xuất
Tổng số công nhân hoạt động tại cơ sở là 5 người, ước lượng mỗi một người thải ra 0,5kg rác thì số lượng rác thải phát sinh là: 5 x 0,5 = 2,5kg rác Lượng chất thải rắn này chủ yếu là thành phần hữu cơ, thành phần này rất dễ phân hủy, nếu không xử lý kịp thời thì sinh ra các khí độc do phân hủy yếm khí Ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân đến chất lượng lao động và môi trường làm việc
Nhu cầu sử dụng điện