DANH MỤC BẢNGBảng 1.1 Đặc điểm khí hậu của vùng nghiên cư ùu Bảng 1.2 Chất lư ợng nư ớc sông vùng nghiên cư ùu Bảng 1.3 Đặc điểm xã hội vùng nghiên cư ùu Bảng 1.4 Các chỉ tiêu cơ sở hạ t
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục 1
Danh mục các bảng 4
Danh mục các hình 5
Chữ viết tắt 7
Mở đầu 8
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 Các Đặc Điểm Tự Nhiên 10
1.1.1 Vị trí địa lý 10
1.1.2 Địa hình 11
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 11
1.1.4 Đặc điểm thủy văn 12
1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội 13
1.2.1 Đặc điểm kinh tế 13
1.2.2 Đặc điểm xã hội 14
1.2.3 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 16
1.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn 17
1.3.1 Nghiên cứu địa chất 17
1.3.2 Nghiên cứu địa chất thủy văn 18
CHUƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 2.1 Đặc điểm địa chất 22
21.1 2.1.1 Địa Tầng 22
2.1.1.1 Giới Mesozoi 22
2.1.1.2 Giới Kainozoi 23
2.1.2 Đặc điểm Kiến Tạo 25
2.1.2.1 Cấu Trúc 25
Trang 22.1.3 Đặc điểm Tân Kiến Tạo 26
2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 27
2.2.1 Khái quát nước dưới đất 27
2.2.2 Các đơn vị chứa nước trong vùng nghiên cứu 28
2.2.2.1 Tầng chư ùa nư ớc Holocen (qh) 28
2.2.2.2 Tầng chư ùa nư ùơc Pleistocen (qp) 30
2.2.2.3 Tầng chư ùa nư ớc Pliocen (N2) 32
2.2.2.4 Phư ùc hệ chư ùa nư ớc trong đá gốc Mezozoi 34
CHƯƠNG 3: KHẢ NĂNG KHAI THÁC VÀ HIỆN TRẠNG K HAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG NGHIÊN CỨU 3.1 Khả năng khai thác nước dưới đất 35
3.1.1 Trữ lượng và phương pháp tính trữ lượng nước dưới đất 35
3.1.1.1 Trư õ lư ợng 35
3.1.1.2 Phư ơng pháp tính Trư õ lư ợng 36
3.1.2 Tiềm năng khai thác tài nguyên nước dưới đất vùng nghiên cứu 38
3.2 Hiện trạng khai thác nước dưới đất vùng nghiên cứu 40
3.2.1 Số lượng giếng khoan và mật độ khai thác hiện nay 40
3.2.2 Lưu lượng khai thác 43
3.2.3 Chất lượng nước được khai thác 44
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HỢP LÝ 4.1Các thách thức đối với nguồn nước dưới đất vùng nghiên cứu 52
4.1.1 Trữ lượng 52
4.1.2 Chất lượng 58
4.2 Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng và bảo vệ nước dưới đất VNC.71 4.2.1 Giải pháp hành chính 71
4.2.2 Giải pháp quy hoạch- kế hoạch 71
Trang 34.2.3 Giải pháp về kỹ thuật 73
4.2.4 Giải pháp kinh tế 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TàiLiệu Tham Khảo 77 Phụ lục
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm khí hậu của vùng nghiên cư ùu
Bảng 1.2 Chất lư ợng nư ớc sông vùng nghiên cư ùu
Bảng 1.3 Đặc điểm xã hội vùng nghiên cư ùu
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Bảng 1.5 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng xã hội
Bảng 3.1 Hiện trạng khai thác nư ớc dư ới đất vùng nghiên cư ùu
Bảng 3.2 Mật độ phân bố giếng khai thác nư ớc dư ới đất tầng chư ùa nư ớc Pleistocenvà Pliocen trên
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phân tích thành phần hóa học nư ớc dư ới đất tầngPleistocen
Bảng 3.4 Kết quả phân tích vi lư ợng nư ớc dư ới đất tầng Pleistocen
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu vi sinh tầng Pleistocen
Bảng 3.6 Kết quả phân loại nguồn nư ớc dư ới đất tầng Pleistocen v ào mùa mư a vàmùa khô 2005
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả phân tích thành phần hóa học nư ớc dư ới đất tầngPliocen trên
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả phân tích vi lư ợng nư ớc dư ới đất tầng Pliocen trênBảng 3.9 Kết quả phân tích mẫu vi sinh tầng Pliocen trên
Bảng 3.10 Kết quả phân loại chất lư ợng nguồn nư ớc dư ới đất tầng Pliocen trênvào mùa khô và mùa mư a 2005
Bảng 4.1 Cao độ mư ïc nư ớc tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cư ùuBảng 4.2 Bảng cao độ mư ïc nư ớc tầng Pliocen trên (Nb
2) các trạm quan trắc VNCBảng 4.3 Chất lư ợng nư ớc tại các trạm quan trắc vùng nghiên cư ùu
Bảng 4.4 Chất lư ợng nư ớc tại các trạm quan trắc vùng nghiên cư ùu
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý vùng nghiên cư ùu
Hình 2.1 Các dạng tồn tại của nư ùơc ngọt
Hình 3.1 Mật độ phân bố khai thác giếng vùng nghiên cư ùu
Hình 3.2 Lư u lư ợng khai thác nư ớc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.1: Biểu đồ cao độ mư ïc nư ớc tầng Pleistocen các trạm quan trắc VNC
Hình 4.2: Biểu đồ cao độ mư ïc nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quan trắc VNCHình 4.3: Đồ thị độ pH trong nư ớc tầng Pleistocen các trạm quan trắc VNC
Hình 4.4: Đồ thị hàm lư ợng Sắt tổng cộng trong nư ớc tầng Pleistocen các trạmquan trắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.5: Đồ thị hàm lư ợng Clorua trong nư ớc tầng P leistocen các trạm quan trắcvùng nghiên cư ùu
Hình 4.6: Đồ thị hàm lư ợng Amonium trong nư ớc tầng Pleistocen các trạm quantrắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.7: Đồ thị hàm lư ợng Nitrat trong nư ớc tầng Pleistocen các trạm quan trắcvùng nghiên cư ùu
Hình 4.8: Đồ thị hàm lư ợng Nitrit trong nư ớc tầng Pleistocen các trạm quan trắcvùng nghiên cư ùu
Hình 4.9: Ô nhiễm hợp chất Nitơ tầng Pleistocen năm 2000 – 2004
Hình 4.10: Đồ thị độ pH trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quan trắc VNCHình 4.11: Đồ thị hàm lư ợng Sắt tổng cộng trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạmquan trắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.12: Đồ thị hàm lư ợng Clorua trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quantrắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.13: Đồ thị hàm lư ợng Amonium trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quantrắc vùng nghiên cư ùu
Trang 6Hình 4.14: Đồ thị hàm lư ợng Nitrat trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quantrắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.15: Đồ thị hàm lư ợng Nitrit trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quan trắcvùng nghiên cư ùu
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5 CNH – HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
9 TN & MT Tài nguyên Và Môi trư ờng
Trang 8MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Nư ớc dư ới đất là nguồn tài nguyên rất quan trọng và cần thiết cho sư ï sốngcũng như trong các hoạt động kinh tế của con ngư ời Cùng với sư ï phát triển củathành phố Hồ Chí Minh, vùng nghiên cư ùu có tốc độ tăng trư ởng kinh tế rất n hanhcả về số lư ợng và chất lư ợng Tốc độ đô thị hóa nhanh như ng mạng lư ới cấp nư ớccòn kém, vì thế mà các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, các khu đô thị đãphải tư ï tìm nguồn nư ớc cấp cho họ và việc khai thác nguo àn nư ớc dư ới đất đã bùngnổđặc biệt là vào như õng năm 90 Do khai thác và bảo vệ nguồn nư ớc chư a hợp lýđã làm cho các tầng chư ùa nư ớc bị khai thác quá mư ùc, đã dẫn đến một số vấn đềnhư : nhiễm bẩn tầng chư ùa nư ớc, tha y đổi mư ïc nư ớc của các tầng chư ùa nư ớc kéotheo một số hiện tư ợng đáng lo ngại như : tầng chư ùa nư ớc bị xâm nhập mặn, cạnkiệt nguồn nư ớc nhạt Sư ï suy giảm nguồn nư ớc dư ới đất báo hiệu như õng ảnh hư ởngxấu đến sư ï phát triển của vùng nghiên cư ùu, đến đời sống và sư ùc khỏe của cộngđồng Do đó, việc nghiên cư ùu về khả năng khai thác nư ớc dư ới đất, đánh giá vềchất lư ợng và trư õ lư ợng nư ớc dư ới đất của vùng để tư ø đó kịp thời đư a ra các giảipháp hợp lýnhằm bảo vệ và sư û dụng nguồn nư ớc là rất cần thiết
Kết quả của đề tài này sẽ góp phần vào việc xây dư ïng quy hoạch khai thác,quản lý nguồn nư ớc dư ới đất hợp lý trên quan điểm khai thác, bảo vệvà phát triểnbền vư õng nguồn tài nguyên ở Thành phố Hồ Chí Minh, đư a ra một số dư ï báo vềcác vấn đề có liên quan đến nư ớc dư ới đất sẽ gặp trong tư ơng lai, đề đạt một sốkiến nghị và biện pháp nhằm quản lý tốt nguồn nư ớc rất quan trọng này
II Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cư ùu đánh giá khả năng khai thác tài nguyên nư ớc dư ới đất khu vư ïcĐông Bắc Tp.HCM và chất lư ợng nư ớc của các đơn vị chư ùa nư ớc chính
- Đánh giá hiện trạng, tiềm năng khai thác nư ớc dư ùơi đất vùng nghiên cư ùu
Trang 9- Đề xuất các biện pháp khai thác, sư û dụng và bảo vệ nguồn nư ớc theo hư ớngphát triển bền vư õng.
III Nội dung nghiên cứu
Để đáp ư ùng mục tiêu đề ra, đề tài thư ïc hiện các nội dung chính như sau:
- Xác định điều kiện địa chất, địa chất thủy văn vùng nghiên cư ùu
- Đánh giá tiềm năng, trư õ lư ợng và khả năng khai thác nư ớc dư ùơi đất củavùng
- Đánh giá hiện trạng khai thác nư ớc dư ùơi đất vùng nghiên cư ùu
- Đề xuất các biện pháp để khai thác, sư û dụng và bảo vệ tài nguyên nư ớc
dư ới đất theo hư ớng phát triển bền vư õng
IV Phương pháp nghiên cứu
Để làm sáng tỏ các nội dung nghiên cư ùu đãđề ra, các phư ơng pháp đư ợc sư ûdụng trong đề tài này gồm:
- Thu thập các tài liệu: thu thập các tài liệu đã cóvề đặc điểm địa chất, địachất thủy văn, kinh tế xã hội, hoạt động khai thác tài nguyên nư ớc… trên địa bànvùng nghiên cư ùu
- Phân tích, tổng hợp, thống kê để thành lập các bảng biểu, các biểu đồ
- Dùng các phần mềm máy tính chuyên ngành phục vụ cho công tác tổng hợpvà báo cáo
V Phạm vi giới hạn của đề tài
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cư ùu vùng Đông Bắc Tp HCM (gồm Quận Thủ
Đư ùc, Quận 2 và Quận 9)
- Thời gian thư ïc hiện đề tài tư ø 1.10.2007 - 21.12.2007 Nội dung chỉ tập trungvào đánh giá khả năng khai thác của 2 tầng chư ùa nư ớc chính ( Pliestocen vàPliocen trên) Trên cơ sở tính toán ti ềm năng khai thác, đề tài xem xét về tình hìnhkhai thác sư û dụng và đề xuất các giải pháp quản lý nguồn nư ớc
Trang 101.1 Các Đặc Điểm Tự Nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Vùng nghiên cư ùu nằm ở phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh Bao gồm 3quận: quận 2, quận 9 và quận Thủ Đư ùc có diện tích vào khoảng 212.2 km2, chiếm1/10 diện tích Tp.HCM
Vị trí địa lý: Tư ø 10050 đến 10055 vĩ độ Bắc
Tư ø 106050 đến 106052’30’’ kinh độ Đông
Phía Bắc vùng nghiên cư ùu giáp huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dư ơng
Trang 11Phía Đông và phía Nam giáp tỉnh Đồng Nai (xem hình 1.1)
Phía Tây giáp với các quận 10, quận Bình Thạnh, quận 1, quận 4, quận 7
1.1.2 Địa hình
Vùng nghiên cư ùu có dạng địa hình lư ợn sóng tạo đồi chén úp, chỏm… độ caotrung bình 10-25 m Như õng đồi gò độ cao xen kẽ cao nhất tới 32m, như đồi LongBình (quận 9) Quận 9 cũng có địa hình thấp trũng, độ cao trung bình trên dư ới 1mvà cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m Một phần Thủ Đư ùc, Quận 2 có độ cao trung bình5- 10m
Nhìn chung địa hình trong vùng nghiên cư ùu chủ yếu là đồi xen kẹp các thunglũng chiếm diện tích khoảng 70%, còn lại là vùng đất thấp đôi chỗ bị lầy ở phíaNam, đất yếu
Địa mạo có dạng lồi lõm và bị phân cắt mạnh mẽ Cấu tạo nên địa hình làbột, sét bột bị laterít hóa
1.1.3 Đặc điểm khí hậu:
Vùng nghiên cư ùu mang đặc điểm khí hậu của Tp.HCM, nằm trong vùngnhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu trong năm đư ợc chia làm hai mùa rõ rệt làmùa mư a và mùa khô :
- Mùa mư a tư ø tháng 5 đến tháng 11
- Mùa khô tư ø tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Bảng 1.1 Đặc điểm khí hậu của vùng nghiên cứu
Trang 12Tổng số ngày mư a
Gió
Mùa mư a Gió Tây- Tây Nam và gió Tây 3,5- 4 m/s
Mùa khô Gió Bắc và Đông Bắc, Nam và
Bức xạ mặt trời
Thời gian chiếu sáng
Cao nhất vào tháng 3, 4 8,6 giờ/ngày Số giờ nắng
Thấp nhất vào tháng 9 5,4 giờ/ngàyKhoảng 90% lư ợng mư a hàng năm tập trung vào các tháng mùa mư a tư ø tháng
5 đến tháng 11, trong đó tháng 6 và 9 có lư ợng mư a cao nhất Các tháng 1, 2, 3
mư a rất ít, lư ợng mư a không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lư ợng
mư a phân bố không đều, có khuynh hư ớng tăng dần theo trục Tây Nam - ĐôngBắc Các quận nội thành và các huyện phía Bắc thư ờng có lư ợng mư a cao hơn cácquận huyện phía Nam và Tây Nam
Nhìn chung, điều kiện nhiệt độ vàbư ùc xạ thuận lợi cho sư ï phát triển cácchủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất cao, đồng thời đẩy nhanh quá trìnhphân hủy chất hư õu cơ chư ùa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môitrư ờng đô thị
1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Vùng nghiên cư ùu có mạng lư ới thủy văn dày đặc, ngoài hai hệ thống sông lơ ùnlà sông Sài Gòn và sông Đồng Nai còn có các con sông nhỏ và các rạch lớn như :sông Tắc, rạch Chiếc, rạch Ông Nhiêu
Trang 13Hệ thống sông Sài Gòn bắt nguồn tư ø phía Tây của tỉnh Bình Ph ư ớc và Tây Ninhchảy qua vùng nghiên cư ùu tư ø xã Bình Phư ớc (Thủ Đư ùc) đến Thạnh Mỹ Lợi (quận2) gặp sông Nhà Bè.
Hệ thống sông Đồng Nai bắt nguồn tư ø cao nguyên Di Linh và đổ ra biển ở cư ûaSoài Rạp Con sông này chảy qua địa phận vùng nghiên cư ùu tư ø phía Đôn g quận 9tới phư ờng Thạnh Mỹ Lợi gặp sông Nhà Bècó chiều dài khoảng 40 km, rộng tư ø
200 – 300 m
Bảng 1.2: Chất lượng nước sông vùng nghiên cứu
(mg/l)
Dầu (mg/l) E.coli
20.10 3 Sông Đồng Nai 6,8 3,3-4,4 1,7-1,9 0,02-0,03 1,2.10 6 -
2,1.10 6 TCVN 5942-
1995 (A/B)
6-8,8/5,5-9 6/ 2 <4/<2,5 0/0,3 5.10 3 /10 4
(Nguồn:Tài liệu báo cáo hiện trạng môi trường Tp.HCM 6 tháng đầu năm 2006 của Sở TN &MT )
1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1 Đặc điểm kinh tế
Theo địa giới Quận, đặc điểm kinh tế thể hiện như sau :
Quận 2: Hình thành khu đô thị mới Thủ Thiêm Việc mở rộn g đại lộ ĐôngTây, đư ờng hầm Thủ Thiêm là một thế mạnh mới trong phát triển thư ơng mại,dịch vụ
Quận 9: Nguyên thủûy là khu vư ïc chuyên trồng lúa, chăn nuôi và trồng trọtmột số loại cây ăn quả Nền kinh tế phát triển chủ yếu dư ïa vào nông nghiệp, trongthời gian qua lại có nhiều dịch bệnh đối với vật nuôi nên cuộc sống còn nhiều khókhăn Có một số phư ờng giáp trung tâm như Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B,
Trang 14Phư ớc Long A, Phư ớc Long B đời sống của ngư ời dân khá ổn định nhờ vào cáchoạt động thư ơng mại, dịch vụ.
Khu Công Nghệ Cao đư ïơc xây dư ïng và đi vào hoạt động là một yếu tố thuậnlợi cho sư ï phát triển kinh tế của quận Đến thời điểm hiện tại đã có 4 tập đoàn lớn
tư ø Đan Mạch, Nhật Bản… như Nidec, Nidec Sankyo, Sonion… đang hoạt động tốtvà thu hút hàng ngàn lao động tư ø khắp mọi nơi Vì thế, việc thu lại lợi nhuận kinhtế tư ø mua bán hàng hoá, cho thuê nhà trọ cũng góp phần nâng cao chất lư ợng đờisống ngư ời dân
Quận Thủ Đư ùc: có khu Chế Xuất Linh Trung I, khu chế Xuất Linh Trung II,khu công nghiệp Bình Chiểu và giáp ranh với Khu Công Nghiệp Sóng Thần vàKhu Công Nghiệp Đồng An Việc chuyển đổi nền kinh tế của quận sang CN -TM-
DV đang tiến triển tốt Bên cạnh đó, quận Thủ Đư ùc cũng có như õng nét riêng nhưnuôi cá cảnh, trồng cây kiểng cũng thu lại lợi nhuận tư ơng đối ổn định
Kinh tếvùng nghiên cư ùu phát triển ổn định với mư ùc tăng trư ởng khá Giá trịsản xuất đạt mư ùc tăng bình quân 23,4%/ năm Cơ cấu kinh tế tư øng bư ớc chuyểndịch theo đúng hư ớng quy hoạch CN - TTCN, thư ơng mại- dịch vụ và nông nghiệp.Đặc biệt, ngành kinh doanh thư ơng mại - dịch vụ trong như õng năm qua đã pháttriển vư ợt bậc cả về số lư ợng và chất lư ợng
Năm 2007, tuy có như õng thuận lợi cơ bản là kinh tế tiếp tục tăng trư ởng ổnđịnh do có tiền đề phát triển của như õng năm q ua Tuy nhiên cũng phát sinh nhiềuvấn đề mới, khó khăn hơn như : nhiều dư ï án lớn triển khai trên địa bàn, phải didời, giải tỏa nhiều; chỉ tiêu thu ngân sách Thành phố khá cao, trong khi đó nguồnthu trong địa bàn không phát sinh lớn Nguồn vốn đầu tư thì có hạn và nhiều vấnđề xã hội khác nảy sinh cùng với sư ï phát triển đô thị Tư ø đó cần phải tập trungnhiều giải pháp đồng bộ mới thư ïc hiện đư ợc các chỉ tiêu đề ra
1.2.2 Đặc điểm xã hội
Trang 15Tổng số dân số của vùng nghiên cư ùu là 680.351 ngư ời tập trung ở 36 phư ờng.(Xem bảng 1.3)
Bảng 1.3 Đặc điểm xã hội vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cư ùu có một số đặc điểm lư u ý sau:
Hệ thống đư ờng xa lộ Hà Nội, Trần Não, hư ơng lộ 33, đư ợc nâng cấp mởrộng, xây dư ïng mới Hệ thống đư ờng liên phư ờng đư ợc kiên cố hoá, bê tông hoávà mở rộng thuận lợi cho việc đi lại và trao đổi hàng hoá Qua đó rút ngắn khoảngcách chất lư ợng cuộc sống của các vùng, miền
Hệ thống điện ngày càng đư ợc phủ rộng theo nhịp độ đô thị hóa, đầu tư hệthống cấp thoát nư ớc hàng chục tỷ đồng Hoạt động y tế trên địa bàn đư ợc thư ïc
Trang 16 Việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật mạnh mẽ đã tạo sư ùc hút và đà pháttriển kinh tế- xã hội đáp ư ùng nhu cầu đời sống của nhân dân về đi lại, học hành,chư õa bệnh, vui chơi giải trí
Sư ï nghiệp giáo dục đào tạo luôn đư ợc đư a lên hàng đầu Khu vư ïc nghiên
cư ùu có khoảng 60 trư ờng mầm non mẫu giáo, 45 trư ờng tiểu học, 25 trư ờng trunghọc cơ sở, 8 trư ờng trung học phổ thông 7 trư ờng Đại Học và một số trư ờng CaoĐẳng
Công tác xãõ hội, các chư ơng trình xóa đói giảm nghèo đư ợc các cấp chínhquyền đặc biệt quan tâm Chính sách đền ơn đáp nghĩa và chăm lo ngư ời nghèo,ngư ời già yếu neo đơn là hai chủ trư ơng lớn của Thành phố đư ợc các quận trongVNC tích cư ïc thư ïc hiện
Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, trợ cấp xã hội qua việc bảohiểm y tế, miễn giảm học phí, trao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thư ơng, chăm sócgia đình chính sách cũng hết sư ùc đư ợc chú trọng
Thư ïc hiện nhiệm vụ chiến lư ợc bảo vệ Tổ quốc là ổn định chính trị, đảmbảo an ninh trật tư ï, phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và an toàntrong đời sống nhân dân cũng đư ợc chú trọng
Văn hóa Thông tin, TDTT đều hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch Luôncó như õng chư ơng trình văn nghệ theo chủ đề nh ằm đa dạng hoá sư ï giải trí củangư ời dân Điểm Du Lịch Văn Hoá Suối Tiên không chỉ mang lại lợi ích kinh tếmà còn có nhiều ý nghĩa về mặt tinh thần
1.2.3 Cáùc chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội
Nhằm tăng trư ởng kinh tế của vùng, chính quyền của vùng đã đư a ra các chỉtiêu phát triển kinh tế xã hội như sau:
1 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Khu vư ïc đô thị hóa Khu vư ïc nông thôn
Trang 17Chỉ tiêu cấp nư ùơc sạch 180
(lít/ngư ời- ngày đêm)
80 (lít/ngư ời- ngày đêm) Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 2000 (Kwh/ ngư ời- ngày
đêm)
800 – 1000 (Kwh/ ngư ngày đêm)
ời-Ngành điện Cắt giảm 50% công suất đèn chiếu sáng công cộng Địa chính lập quy hoạch chi tiếtxây dư ïng đô thị 1/2000
vàđiều chỉnh các khu quy hoạch chi tiết không còn
phù hợp trên địa bàn.
2 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng xã hội:
Bảng 1.5 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng xã hội
Cơ cấu kinh tế Nền nông nghiệp đô thị năng suất cao,
sản xuất tập trung Đẩy nhanh quá trình tái định cư Hoàn thành công tác bồi thư ờng, giải phóng mặt bằng
Cải cách hành chính “ một cư ûa, một dấu” ,
Đảm bảo giư õ vư õng ổn định chính trị và trật tư ï an tòan xã hội
tuổi vào mầm non; 99%-100% vào tiểu học; 97%-98% vào trung học cơ sở; 80% vào trung học phổ thông
1.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn
1.3.1 Nghiên cứu địa chất
Trang 18Đặc điểm địa chất khu vư ïc nghiên cư ùu đã đư ợc nhiều nhà địa chất nghiên
cư ùu tư ø đầu thế kỷ 20 đến nay Dư ïa vào mư ùc độ, ph ư ơng pháp cũng như kết quảnghiên cư ùu có thể chia làm 2 giai đoạn nghiên cư ùu
Trong giai đoạn này, có rất nhiều công trình nghiên cư ùu như ng chủ yếu mangtính khái quát, nhận định qua các cuộc khảo sát đơn lẻ mà không có như õng đề án
đư ợc thi công cụ thể với như õng thông số chi tiết nên rất khó sư û dụng
Giai đoạn sau năm 1975
Năm 1976- 1980, Nguyễn Xuân Bao đã đo vẽ bản đồ địa chất phía Nam tỷ le ä1/500.000 Qua bản đồ này, các trầm tích Kainozoi và trư ớc Kainozoi đã đư ợc xácđịnh trên cơ sở nghiên cư ùu các mặt cắt qua lỗ khoan chuan có nay đủ tài liệu Naylà cơ sở cho các nghiên cư ùu địa chất sau này
Năm 1981- 1991, Liên đoàn địa chất 6 đã tiến hành lập bản đồ địa chất tỷ lệ1/200.000 đồng bằng Nam Bộ do Hoàng Ngọc Kỷ và sau đó là Nguyễn Ngọc Hoathư ïc hiện Đây là tài liệu thống hóa và nghiên cư ùu chi tiết nhất về địa chất về địachất Nam Bộ Các hệ tầng đư ợc phân chia chi tiết dư ïa trên số liệu phân tích khánay đủ các mặt cắt chuẩn, hệ thống lỗ khoan chuẩn đáng tin cậy
1.3.2 Nghiên cứu địa chất thủy văn
Việc nghiên cư ùu địa chất thủy văn trên địa bàn Tp.HCM thư ïc ra mới đư ợc đềcập đến tư ø năm 1985, các công trình nghiên cư ùu có thể kể đến:
Trang 19Công trình: Động thái mư ïc nư ớc ngầm khu vư ïc Tp.HCM
Đối với tầng chư ùa nư ùơc Pleistocen có nguồn cấp chính là nư ùơc mư a rơi trêndiện phân bố và nư ớc sông Động thái mư ïc nư ớc thay đổi theo mùa do nó chịu ảnh
hư ởng nhiều bởi các yếu tố khí tư ợng thủy văn và nó c òn chịu ảnh hư ởng của yếutố nhân tạo là việc khai thác nư ớc Các giếng quan trắc n ằm sát bờ sông như giếnggần cầu Lái Thiêu, cầu Bình Phư ớc, cao su Khánh Hội có mư ïc nư ớc dao động gầnnhư trùng pha với nư ớc sông, như ng với biên độ bằng ¼ của nư ớc sông
Đối với tầng chư ùa nư ớc Pliocen trên, tầng này cu õng chịu ảnh hư ởng bởi yếutố khí tư ợng thủy văn tư ø xa Động thái mư ïc nư ớc dao động vào mùa mư a tùy thuộcvào lư ợng mư a tại chỗ Nguồn cấp cho tầng chư ùa nư ớc này ngoài nguồn tư ø xa c òncó nguồn bổ cập tại chỗ do mư a và nư ớc thấm tư ø tầng chư ùa nư ớc trên nó Đối vớicác giếng quan trắc ở tầng chư ùa nư ớc này cho thấy biên độ dao động mư ïc nư ớcđồng pha với nư ớc sông Như ng biên độ dao động tại các giếng quan trắc xấp xỉnhau tư ø 0,5 -0,75 m, trong khi đó dao động mư ïc nư ớc sôn g ở vùng Lái Thiêu là 1,0– 1,5 m và vùng hạ lư u là 3,5 – 4,0 m Qua đó có thể nhận xét nư ớc của tầng nàykhông trư ïc tiếp quan hệ với nư ớc sông
Công trình: Báo cáo kết quả lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công
trình Tp.HCM tỷ lệ 1/50.000 Động thái nư ớc dư ới đất Tp.HCM có các đặc điểmsau:
Trên cơ sở về điều kiện cấp và thoát của tầng chư ùa nư ớc, động thái nư ớc dư ớiđất Tp.HCM đãđư ợc chia ra các kiểu động thái: Kiểu động thái phân thủy, kiểuđộng thái ven sông, kiểu động thái đầm lầy và kiểu động thái biển đối với nư ớc cóáp tầng sâu, nguồn cấp theo mùa và nguồn cấp quanh năm
Kiểu động thái phân thủy là mư ïc nư ớc tăng mạnh và đạt cư ïc đại vào đầu mùa
khô, sau đó giảm dần tới mư ùc thấp nhất vào đầu mùa mư a sau Kiểu động thái nàyphổ biến ở vùng đồi cao song diện phân bố không lớn Một trư ờng hợp đặc biệt
Trang 20của kiểu động thái này là nư ớc tích tụ ở giồng cát ven biển, động thái xảy ra tư ơng
tư ï như đã nêu như ng chỉ trên diện tích nhỏ
Kiểu động thái sườn phân thủy, kiểu này phổ biến ở nơ i chuyển tiếp giư õa đỉnh
phân thủy đến sông, mư ïc nư ớc dâng chậm và biên độ thấp
Kiểu động thái ven sông, kiểu này có thể đồng pha với động thái đỉnh hoặc
sư ờn phân thủy và có đặc điểm mư ïc nư ớc tăng phụ thuộc vào mư ïc nư ớc dâng của
ao hồ vào mùa mư a Kiểu này có đặc điểm mư ïc nư ớc hạ vào mùa khô cho đến khiđạt cân bằng giư õa dòng bổ cập tư øđỉnh phân thủy và dòng thoát ra sông
Kiểu động thái đầm lầy, kiểu này có sư ï dao động mư ïc nư ớc hàng năm không
đáng kể
Kiểu động thái biển của nư ớc ngầm đư ợc xác lập trên cơ sở phụ thuộc hầu
như hoàn toàn vào chế độ thủy triều và thành phần của nư ớc biển Tùy theo mư ùcđộ xa biển mà động thái mư ïc nư ớc có biên độ dao động giảm dần Đối với nư ớc cóáp, mư ïc nư ớc tăng dần vào mùa mư a và giảm cho đến đầu mùa mư a năm sau
Công trình: Quy hoạch và sư û dụng nư ớc ngầm Tp.HCM.
Hiện nay, trên địa bàn thành phố việc nghiên cư ùu động thái nư ớc dư ới đất có
3 mạng quan trắc: Mạng quan trắc quốc gia có 39 giếng khoan tại 20 vị trí, 2 mạngquan trắc thuộc Sở Tài nguyên và Môi trư ờng (1 mạng do Phòng quản lý TàiNguyên Nư ớc và Khoáng Sản quản lý, 1 mạng do Chi cục bảo vệ môi trư ờng quảnlý) với tổng số giếng quan trắc là 46 giếng tại 16 vị trí Tư ø kết quả quan trắc đã rút
ra một số kết quả về động thái mư ïc nư ớc, thành phần hóa học và nhiệt độ của
nư ớc như sau:
Đối với tầng chư ùa nư ớc Holocen, đây là tầng chư ùa nư ớc chịu ảnh hư ởng trư ïctiếp của yếu tố khí hậu, ngoài ra còn chịu ảnh hư ởng của việc khai thác nư ớc tư øcác tầng chư ùa nư ớc dư ới nó Động thái mư ïc nư ớc ở khu vư ïc xa vùng khai thác phụthuộc vào yếu tố khí tư ợng thủy văn, ở vùng đang khai thác, mư ïc nư ớc của tầngnày cũng bị hạ thấp tuy không lớn
Trang 21Đối với tầng chư ùa nư ớc Pleistocen là nư ớc có áp cục bộ, theo tài liệu quantrắc cho thấy mư ïc nư ớc thay đổi mạnh ở phía Tây Bắc thành phốvà chịu ảnh
hư ởng của lư ợng mư a, áp lư ïc triều Động thái mư ïc nư ớc thuộc vùng động thái tư ïnhiên chịu sư ï chi phối của yếu tố khí tư ợng thủy văn và chế độ triều xâm nhập sâuvào các sông lớn Thành phần hóa học của nư ớc làClorua – natri, Bicacbonat –natri và thành phần hỗn hợp Trong vùng phân bố nư ớc nhạt theo tài liệu quan trắccho thấy độ tổng khoáng hóa giảm theo thời gian, ở các vùng phát triển côngnghiệp mạnh cho thấy độ tổng khoáng hóa lại tăng nhẹ Khả năng khai thác nư ùơccủa tầng này khá thuận lợi Có bất lợi là nư ùơc ở tầng này đang bị nhiễm bẩn thểhiện ở hai chỉ tiêu là pH và Nitơ ngày càng cao
Đối với tầng chư ùa nư ớc Pliocen trên, đây là tầng có áp động thái chịu sư ï chiphối của yếu tố khí tư ợng như ng chịu ảnh hư ởng rất lớn của việc khai thác nư ớc.Thành phần của nư ớc làClorua – natri và Bicacbonat – natri Ở vùng phân bố
nư ớc nhạt, độ pH và độ tổng khoáng hóa có xu hư ớng giảm dần theo thời gian,riêng một số khu vư ïc đô thị hóa lại có độ tổng khoáng hóa tăng nhẹ.Có bất lợi khikhai thác và xư û lý tầng nư ùơc này là hàm lư ợng Sắt tư ơng đối cao
Đối với tầng chư ùa nư ớc Pliocen dư ới là tầng có áp Động thái mư ïc nư ớc chịuảnh hư ởng của yếu tố khí tư ợng và chịu tác động mạnh của việc khai thác nư ớc.Thành phần của nư ớc làClorua – natri hoặc Bicacbonat – natri Ở vùng phân bố
nư ớc nhạt có độ tổng khoáng hóa giảm dần, như ng ở vùng ven gần ranh mặn độtổng khoáng hóa có xu hư ớng tăng
Động thái về nhiệt độ của các tầng chư ùa nư ớc trên dao động không lớn và ítthay đổi theo thời gian
Trang 222.1 Đặc điểm địa chất:
Kết quả nghiên cư ùu về địa chất và địa chất thủy văn của nhiều tác giả gần đây chothấy đặc điểm về địa tầng vàcấu trúc địa chất của VNC như sau:
2.1.1 Địa Tầng
Vùng nghiên cư ùu nằm nơi chuyển tiếp giư õa Đông và Tây Nam Bộcó các mặtcắt địa tầng tư ø Mesozoi đến Kainozoi Thuộc Mesozoi có các trầm tích Jura giư õahệ tầng La Ngà (J2-In), trầm tích phun trào Jura trên- Krêta dư ới hệ tầng LongBình (J3-K1lb) Thuộc Kainozoi có các trầm tích Neogen, Pleistocen, Holocen
2.1.1.1 Giới Mesozoi
Các thành tạo Mesozoi trong phạm vi thành phố đó là sư ï có mặt của các hệtầng La Ngà và hệ tầng Long Bình với các đặc điểm thành phần thạch học chủyếu như sau:
- Trầm tích Jura giư õa hệ tầng La Ngà (J2-In) : đây là một tập hợp các thànhtạo trầm tích lục nguyên có thành phần chủ yếu là lớp sét kết, bột kết màu xámxanh, xanh đen, phân lớp mỏng, trầm tích này không hiện lộ trên bề mặt Trongphạm vi thành phố Hồ Chí Minh các đá của hệ tầng La Ngà chỉ gặp ở hai lỗ khoan
818 và 801 lỗ khoan 818 ở ấp Hàm Luông, Long Bình (quận 9): đá của hệ tầng LaNgà trong lỗ khoan này phân bố ở độ sâu tư ø 351 - 398m, bề dày 47m
- Trầm tích phun trào Jura trên và Krêta dư ới hệ tầng Long Bình (J3-K1lb):các trầm tích hệ tầng Long Bình chỉ lộ ra ở phạm vi nhỏ hẹp thuộc khu đồi LongBình (quận 9), thành phần gồm các đá phun trào Andezit, Dacid xen kẹp tuf v à bộtkết màu xám xanh cùng các đá Granít thuộc phư ùc hệ Đèo Cả Các thành tạo củađá móng của phư ùc hệ này bị thành tạo bồi tích - sư ờn tích tuổi Pleistocen, Pliocenphủ lên trên, đá lộ ra vài chỏm ở phía Đông Bắc trong vùng, cụ thể là các trầmtích trên đư ợc phát hiện ở lỗ khoan 818 ấp Hàm Luông, Long Bình, quận 9, phânbố độ sâu 0-351m Chiều dày trung bình của hệ tầng Long Bình là 352 - 370 m
Trang 23Hình thái bề mặt đá móng đư ợc khắc họa kháù rõ qua các tuyến mặt cắt Tạivùng đư ùt gãy chạy qua chúng nư ùt nẻ mạnh Các đá của phư ùc hệ này gặp trongvùng gồm: cát bột kết, đaxit màu xám xanh, xám đen.
2.1.1.2 Giới Kainozoi
Dư ïa vào sư ï khác nhau về thành phần, tín h chất và đặc điểm phân bố, có thể chialớp địa tầng này thành 3 hệ khác nhau: hệ Neogen - thống Pliocen (N2), hệ đệ tư ù-thống Pliestocen (QI-III) và hệ đệ tư ù- thống Holocen (QIV)
Hệ Neogen- thống Pliocen (N2)
Trong các trầm tích Pliocen đã đư ợc xác định trong các báo cáo trư ớc đây,ranh giới đư ợc xác định bởi các bề mặt phong hóa mạnh mẽ c ủa các lớp bột phânlớp móng gắn kết chắc chư ùa nhiều kết vón sắt dạng hạt đậu và các ổ kết hạchdạng cacbonat dạng sederit rắn chắc
Trong bản thân các trầm tích N2có thể phân ra hai phụ thống theo đặc điểmthạch học và ranh giới bề mặt phong hóa: phụ thống Pliocen dư ới (m áùi bắt gặp ởđộ sâu 70- 105m) và phụ thống Pliocen trên (mái bắt gặp ở độ sâu 5- 43m)
- Về thành phần độ hạt: bởi vì chúng đư ợc thành tạo chủ yếu trong môitrư ờng lục địa với biểu hiện cấu trúc tư ø thô đến mịn, nhiều nơi phần cuối của nhịpchỉ là cát mịn; cát bột nằm ngay trên lớp sạn sỏi, cát trung thô nên khả năng phâncách giư õa các lớp yếu, có nơi gần như không phân cách
- Về các bề mặt phong hóa của các trầm tích Pliocen dư ới và trên:
Ranh giới phía trên của các trầm tích Plioce n dư ới và Pliocen trên có thànhphần là sét, bột cát, đôi khi cát mịn mỏng Phần trên cùng bị phong hóa mạnh cómàu nâu đỏ, vàng xám xanh Bề mặt phong hóa này đư ợc coi là như õng dấu hiệuxác định ranh giới giư õa Pliocen dư ới và Pliocen trên
Hệ Đệ Tư ù- Thống Pleistocen (QI-III)
Thống này lộ ra phần lớn ở diện tích phía Bắc trong vùng, chiếm 70% diện
Trang 24thành tạo trầm tích, bồi tích lộ ra ở vùng nghiên cư ùu Thành tạo này là các trầmtích sông biển Quan sát một mặt cắt tư ø dư ới lên trên có nét đặc trư ng như sau:Thành phần là trầm tích gồm sét bột lẫn cát sét dạng laterit hóa tư øng ph ần cómàu xám, nâu đỏ, loang lổ các mảnh vụn có độ mài mòn kém Các thành tạo nàycó chiều sâu là 0- 5m, dư ới là lớp cát sét lẫn bột và sạn chư ùa nư ớc tốt tư ø 5 - 15m,chúng phủ trư ïc tiếp lên bề mặt của hệ tầng Neog en.
Các trầm tích QI-III lộ ra liên tục trên địa hình cao 4,5m trở lên, phần lộ ra lớnnhất là Củ Chi- Hóc Môn đến phía Đông Tp.HCM, một phần lộ ra đáng kể ở Thủ
Đư ùc giáp sông Đồng Nai Ngoài ra còn gặp ở các vùng gò đo ài thấp rải rác ở vùngGiồng Ông Tố và Long Trư ờng Phần lớn diện tích tư øTp.HCM về phía Bắc vùngThủ Đư ùc, các trầm tích chủ yếu có nguồn gốc sông Về phía Đông và phía Nam cóyếu tố hỗn hợp sông biển
Bề dày của các trầm tích Pleistocen tăng dần theo hư ớng Đông Bắc – TâyNam, thay đổi tư ø 10 – 25m Mái của nó gặp ở độ cao tư ø 4 ,5m (trên mặt đất) đến15m (dư ới mặt đất), đáy thay đổi tư ø 5 – 40m
Thành phần chủ yếu của các trầm tích Plei stocen là: cát mịn, trung, thô chư ùacuội sỏi, ít sét
Hệ Đệ Tư ù- Thống Holocen (QIV):
Thống này lộ ra ở diện tích lớn tại phía Nam của vùng công tác, chiếm 25%diện tích Các thành tạo trầm tích Holocen lộ ra ở trên mặt vùng nghiên cư ùu.Nguồn gốc thành tạo là các trầm tích sông biển Các trầm tích này phân bố tư ø độcao 4m trở xuống, bề dày của nó thay đổi tư ø 0 – 8m Đáy của nó là mái của tầngPlestocen
Quan sát một mặt cắt tư ø dư ới lên trên có nét đặc trư ng như sau:
Thành phần là trầm tích gồm bùn sét lẫn mùn thư ïc vật, dư ới lẫn cát sét dạnglaterit hóa tư øng phần có màu xám đen, nâu xám Các thành tạo này có chiều sâu là1- 8m Địa tầng này chúng phủ trư ïc tiếp lên bề mặt của hệ tầng Pleistocen
Trang 252.1.2 Đặc điểm Kiến Tạo
2.1.2.1 Cấu Trúc
Khu vư ïc Tp.HCM thuộc phần Đông Bắc trũng Kainozoi Cư ûu Long, đồng thời cũnglà phần tiếp giáp về phiá Nam của đới hoạt hóa Mesozoi Đà Lạt qua đư ùt gãy BàRịa- Biên Hòa Vùng nghiên cư ùu nằm ở rìa phía Tây của khối nâng Đà Lạt, cácthể địa chất có hư ớng kéo dài Tây Bắc- Đông Nam Toàn bộ trên đá cư ùng là xâmnhập: granit, diorit, grannit aplit thuộc phư ùc hệ Đèo Cả Do vậy vùng này thể hiệnrõ hai tầng cấu trúc chủ yếu:
Tầng cấu trúc Mesozoi:
Tham gia vào cấu trúc này là các thành hệ lục nguyên hệ tầng La Ngà vàthành hệ trầm tích phun trào hệ tầng Long Bình Chúng đư ơ ïc hình thành vào cuốithời kỳ hoạt hóa Mesozoi và kết thúc vào pha xâm nhập phư ùc hệ Đèo Cả- Krêtamuộn Tầng cấu trúc Mesozoi đóng vai trò là móng cư ùng rắn của đồng bằng trongvùng nghiên cư ùu và là các yếu tố khống chế các trầm tích Kainozoi Bề mặt phânbố của tầng không bằng phẳng, chúng bị chia cắt mạnh mẽ bởi các đư ùt gãy hư ớngTây Bắc- Đông Nam và hư ớng Đông Bắc- Tây Nam Các đư ùt gãy hư ớng Tây Bắc-Đông Nam là các yếu tố gây nên cấu trúc dạng bậc thang của bề mặt móng đã
đư ợc nêu ở phần địa tầng Mesozoi, cũng theo hư ớng sụp lún của móng chiều dàycác trầm tích Kainozoi tăng lên rõ rệt tư ø Đông Bắc (Thủ Đư ùc) về Tây Nam Ngư ợclại theo hư ớng Tây Bắc về Đông Nam móng có dạng võng ở phần trung tâm vànâng lên dần về phía Củ Chi
Tầng cấu trúc Kainozoi:
Các thành tạo cấu trúc này phủ bất chính hợp lê tầng cấu trúc Mesozoi trongđó đã phân ra hai phụ tầng cấu trúc là phụ tầng cấu trúc Neogen và phụ tầng cấutrúc Đệ Tư ù
Phụ tầng cấu trúc Neogen: bao gồm các trầm tích Neogen với nguồn gốc
Trang 26Chiều dày chung của phụ tầng tư ø 200- 240m và có xu hư ớng tăng dần theo sư ï sụplún của móng về phía Tây- Tây Nam.
phụ tầng cấu trúc Đệ Tư ù: các đất đá của phụ tầng phủ bất chỉnh hợp lên phụtầng Neogen với bề mặt phong hóa, bốc mòn rõ rệt Còn đất đá còn ở dạng bở rờivà thể hiện rõ hai phần có nguồn gốc khác biệt Phần dư ới là các thành tạo lục địacuả Pleistocen, phía trên là cách thành tạo đa nguồn gốc Holocen Giư õa hai phầnnày cũng có quan hệ gián đoạn, phong hóa, bốc mòn rõ rệt
Các gián đoạn giư õa các tầng và phụ tầng cấu trúc là yếu tố quan trọng đểphân chia chính xác địa tầng và liên kết chúng Các lớp phong hóa thể hiện khá rõvà có thể coi như các “tầng chuẩn” trong liên kết địa tầng khu vư ïc
2.1.2.2 Đặc điểm địa mạo
Qua việc tính đư ợc tốc độ nâng trong vùng mà việc tìm kiếm thăm dò nư ớc nhạt cónhiều thuận lợi Ơû các vùng hạ việc tìm kiếm thăm dò sẽ g ặp nhiều khó khăn songlại là yêu cầu can phải giải quyết cấp bách Việc đầu tư cho tìm kiếm thăm dò tạicác vùng này cần tập trung hơn
2.1.3 Đặc điểm Tân kiến tạo
Các tác giả báo cáo tính đư ợc tốc độ nâng, hạ tân k iến tạo cho các vùng là:
+ Vùng nâng yếu hay điều hòa là ± 0,19 mm/năm
+ Vùng hạ yếu là ± 1,1 mm/năm
Vào các giai đoạn hoạt động tân kiến tạo trong các Neogen - Đệ Tư ù, các đư ùtgãy cổ phần lớn đều hoạt động trở lại Phần lớn kết quả hoạt động này dẫn tới sư ïhình thành các kiểu kiến trúc- hình thái đã phân chia Đồng thời các đư ùt gãy đócũng giư õ vai trò là ranh giới giư õa các kiểu kiến trúc hình thái nói trên Có thể thấyrõ sư ïhoạt động trở lại của đư ùt gãy sông Đồng Nai đư ợc thể hiện ở ranh giới cácthềm xâm thư ïc ở phía Bắc và các thềm xâm thư ïc tích tụ ở phía Nam đư ùt gãy Sư ïhoạt động trở lại của đư ùt gãy sông Sài Gòn đã góp phần tạo ne ân ranh giới các bậcthềm 25- 35m ở phía Bắc và bậc thềm 5- 15m ở phía Nam đư ùt gãy này
Trang 27Sư ï hoạt động trở lại của đư ùt gãy cổ và các đư ùt gãy kéo theo của chúng còn cóthể cho chúng ta hy vọng vào việc phát hiện các nguo àn nư ớc nóng, nư ớc khoángtrong địa bàn thành phố.
2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn
2.2.1 Khái quát nước dưới đất
Nư ớc dư ới đất ở vùng nghiên cư ùu tồn tại dư ới 2 dạng:
Nước lỗ hổng: là nư ớc tồn tại trong các lỗ hổng của các trầm tích bở rời có
nguồn gốc khác nhau
Nước khe nứt: là nư ớc tồn tại trong các khe nư ùt, các đới cà nát vỡ vụn của đá
cư ùng nư ùt nẻ có nguồn gốc trầm tích, phun trào
Nư ùơc ngầm là một bộ phận trong chu trình thủy v ăn, trong các dạng tồn tại của
nư ùơc ngọt thì nư ớc ngầm chiếm 13%
Các dạng tồn tại của nứơc ngọt
hơi1% nư ớc mặt10%nư ớc ngầm
13%
băng 76%
Hình 2.1 Các dạng tồn tại của nước ngọt
(Nguồn: Giáo trình thủy văn công trình - Nguyễn Khắc Cường NXB KH & KT)
Nư ớc thâm nhập vào hệ thống đất đá tư ø bề mặt đất hoặc tư ø ao, hồ, sông suốitrên mặt đất, tư ø nư ớc mư a, tư ø nư ùớc tư ới tiêu trong nông nghiệp thông qua thấm,đẩy hơi nư ớc qua hoạt động núi lư ûa, ngư ng tụ, nguyên sinh hay thư ù sinh Nư ớcngầm vận động chậm chạp trong lòng đất cho đến khi trở lại bề mặt do trọng lư ïccủa dòng chảy tư ï nhiên, do thư ïc vật hoặc do các hoạt động của con ngư ời… Với
Trang 28khả năng trư õ nư ớc trong kho chư ùa nư ớc ngầm và kết hợp với lư u lư ợng chảy ra khánhỏ đã duy trì sư ï cung cấp nư ớc cho nguồn nư ớc mặt suốt một thời gian dài.
Nư ớc sau khi chuyển qua vùng đới không bảo hòa dư ới tác dụng của trọng
lư ïc và lư ïc khuếch tán sẽ tới vùng bảo hòa Lư ợng nư ớc đến vùng nư ớc bảo h òa sẽphụ thuộc vào điều kiện thủy lư ïc môi tr ư ờng đất đá xung quanh
Nư ớc ngầm chảy ra khỏi lòng đất sẽ chảy vào ao hồ, sông suối và cuối cùngchảy ra biển Trong quá trình ấy một phần nư ớc sẽ bốc hơi trở lại khí quye ån
2.2.2 Các đơn vị chứa nước trong vùng nghiên cứu
Việc phân tầng địa chất thủy văn là phân chia các đơn vị chư ùa n ư ớc khácnhau, phản ảnh đư ợc điều kiện địa chất thủy văn khu vư ïc, có ý nghĩa thiết thư ïctrong khoa học và định hư ớng sư û dụng hợp lý tài nguyên nư ớc dư ới đất
Để phân tầng địa chất thủy văn vận dụng nguyên tắc địa tầng - địa chất thủyvăn để phân chia các phân vị Khi phân chia các phân vị địa tầng - địa chất thủyvăn cần chú ý xem xét hai đặc điểm chính sau:
Đặc điểm địa chất thủy văn: thành phần đất đá, mư ùc độ chư ùa nư ớc, đặcđiểm thủy hóa, đặc điểm động thái, tính chất thủy lư ïc,
Về địa chất thủy văn nếu dạng tồn tại, miền cấp, mie àn vận động, miềnthóat, đặc điểm lý hóa nư ớc gần gũi nhau có thể chư ùa n ư ớc đư ïơc gộp lại thành mộtđơn vị
Sau khi nghiên cư ùu tổng hợp, phân tầng địa chất thủy văn của vùng nghiên
cư ùu đư ợc dư ïa theo nguồn gốc thành tạo và đặc điểm chư ùa nư ớc; đặc điểm thủy hóacủa vùng đư ợc chia ra 4 phân vị địa tầng địa chất thủy văn Bao gồm:
1 Tầng chư ùa nư ớc Holocen (qh hay QIV)
2 Tầng chư ùa nư ớc Pleistocen (qp hay QI-III)
3 Tầng chư ùa nư ớc Pliocen trên (N2b)
4 Phư ùc hệ chư ùa nư ớc trong đá Mezozoi
2.2.2.1 Tầng chứa nước Holocen (qh)
Trang 29Tầng chư ùa nư ớc Holocen (qh) bao gồm các trầm tích đa gốc (sông, sông biểnvà sông biển đầm lầy) Chúng thư ờng phân bố trên vùng có độ cao địa hình tha áp,
tư ø nhỏ hơn 2m tới 5m, đôi nơi có độ cao địa hình tư ø 7 - 8m như ng chiều dày nhỏ.Chiều dày của tầng chư ùa nư ớc (qp) biến đổi rất lớn, tư ø 2 -5 m ở Thủ Đư ùc như ng cóthể lên đến vài chục mét ở như õng nơi khác Phư ùc hệ chư ùa nư ớc này phân bố chủyếu ở rìa phía Nam và phía Đông vùng nghiên cư ùu
Thành phần đất đá: chủ yếu là bùn sét, bột sét, bột lẫn cát mịn và các thấu
kính các hạt mịn lẫn mùn thư ïc vật có màu xám tro, xám nâu Đôi chỗ có lẫn cáttàn tích của các trầm tích già hơn Chiều dày của trầm tích này tư ø 1 - 8m và sâudần về phía Tây Nam, Đông Nam Chúng có thể phân ra làm ba khu khác nhau:Khu thư ù nhất: thành phần thạch học gồm bột sét, bột, dư ơ ùi là cát mịn đến thôxuất hiện ở Quận 9, Thủ Đư ùc
Khu thư ù hai: thành phần thạch học gồm bùn sét, sét lẫn cát mịn xuất hiện ởQuận 2
Khu thư ù ba: thành phần thạch học gồm cát mịn, dư ới đó là bùn sét lẫn cátmịn
Tính chất thủy lực:
Là tầng chư ùa nư ớc không áp, chiều sâu trung bình của mư ïc nư ớc tĩnh thay đổi
tư ø 0,5- 2,12m hoặc nhỏ hơn, thậm chí có nơi ngang bằng mặt đất Mư ïc nư ớc thayđổi theo thủy triều và theo mùa
Đặc tính thủy hóa:
Nư ớc của tầng chư ùa nư ớc này thư ờng đục và có màu hơi vàng, trên mặt nư ớccó ván gỉ sắt, mùi tanh, vị hơi chua, nư ớc tư ø lợ đến mặn Độ pH thay đổi tư ø 4,3 4-7,96: độ tổng khoáng hóa thay đổi tư ø 0,05 - 0,1 g/l Nư ớc thuộc loại hình hóa họcClorua-Sunfat, lư u lư ợng tư ø 0,05- 0,1 l/sm
Nguồn cung cấp
Trang 30Chủû yếu là nư ớc mư a, nư ớc mặt trong các kênh rạch ngầm trư ïc tiếp vào tầngchư ùa nư ớc
Khả năng chứa nứơc:
Chư ùa nư ớc kém, có lư u lư ợng = 0,07- 0,15 l/s, nguồn cung cấp chủ yếu là
nư ớc mư a, nư ớc mặt (sông Sài Gòn và kênh rạch) nên động thái biến động rất rõ.Đây là tầng chư ùa nư ớc không áp, mư ïc nư ớc nằm nông, động thái dao độngtheo mùa và theo thủy triều, một ngàøy lên xuống hai lần, biên độ dao động nằm tư ø0,5- 0,7m Tầng chư ùa nư ớc Holocen (qh) có quan hệ thủy lư ïc ở mư ùc độ khác nhauvới các tầng chư ùa nư ớc nằm dư ùơi Tư ø như õng phân tích trên cho thấy tầng chư ùa
nư ớc Holocen chư ùa nư ớc rất nghèo, chất lư ợng nư ớc kém, bị nhiễm mặn và nhiễmbẩn Hệ số độ rỗng của các loại như bột cát, cát bột, sét đều rất lớn thư ờng tư ø 40 -45%, trong khi đó độ rỗng hư õu hiệu thì lại nhỏ Khả năng giư õ nư ớc trong mao da ãnvà phân tư û lớn như ng khả năng nhả nư ớc lại rất thấp
Vì vậy, mặc dù phân bố khá rộng, nằm nông như ng khả năng khai thác phụcvụ các mục tiêu kinh tế lại rất hạn chế nên chúng không phải là đối tư ợng phục vụkhai thác nư ớc dư ới đất
2.2.2.2 Tầng chứa nứơc Pleistocen (qp)
Tầng chư ùa nư ớc Pleistocen (qp) phân bốtrên khoảng 65% diện tích toànvùng, lộ ra ở trung tâm và phía Bắc vùng nghiên cư ùu Phần còn lại bị trầm tíchHolocen phủ trư ïc tiếp lên Ơû phía Nam nằm trư ïc tiếp dư ới trầm tích Holocen vàbất chỉnh trên tầng chư ùa nư ớc Pliocen Tại vùng trung tâm và vùng phía Bắc nónằm bất chỉnh trên đá móng Mezozoi
Thành phần thạch học:
Thành phần đất đá của tầng biến đổi khá phư ùc tạp;
Phần trên (lớp cách nư ớc yếu): sét bột, bột đến bột cát, cát bột lẫn cát mịn,màu xám xanh, xám vàng, nâu đỏ, nhiều nơi bị phong hóa có nhiều kết vón,laterit Chiều dày: 3- 5m, thấm nư ớc yếu
Trang 31Lớp bột cát này tồn tại trên toàn bộ diện phân bố của tầng chư ùa n ư ớc vàthư ờng mỏng dần về phía Lâm viên Thủ Đư ùc và Tân Vạn.
Phần dư ới (là đất đá chư ùa nư ớc) có xen kẹp các lớp sét, bột, cát bột mỏng ,đôi chỗ lẫn sỏi thạch anh và dày tư ø 5- 15m, chư ùa nư ớc tốt
Ởkhu vư ïc núi ông Yểm, Long Bình tầng này không tồn tại hoặc chỉ có bềdày khoảng 5m Sư ï biến đổi về thạch học và bề dày rất lớn còn khả năng cấp nư ớccủa tầng cũng hạn chế
Tính chất thủy lực:
Là tầng chư ùa nư ớc không áp, có áp lư ïc yếu Chiều dày biến đổi tư 38,5m
ø20,5-Nguồn cung cấp:
Nư ớc mư a ngấm trư ïc tiếp xuống tầng chư ùa nư ớc, ngoài ra do cung cấp tư ø cáckhu vư ïc lân cận và tư ø sông Đồng Nai, sông Sài Gòn vì các sông này đều cắt trư ïctiếp vào tầng chư ùa nư ớc
Đặc tính thủy hóa:
Chất lư ợng nư ớc biến đổi khá phư ùc tạp, nư ớc mặn đến lợ có tổng khoáng hóa
M > 1g/l gặp ở phía Nam Thủ Đư ùc cũ Ph ần còn lại là nư ớc nhạt phục vụ cho sinhhoạt và ăn uống Ngoài ra, Quận 9 có dấu hiệu n ư ớc nhạt bị nhiễm bẩn Nhìnchung, vùng phân bố nư ớc nhạt, tổng khoáng hóa (TDS) của n ư ớc biến đổi tư ø 0,04g/l, pH tư ø 3,81- 7,44, hàm lư ợng sắt Fe2+ 0- 10,1 mg/l, Fe3+ 0- 3,26 mg/l, hàm
lư ợng nitrate 0,4- 10,3 mg/l Hàm lư ợng nitrite 0- 0,06 mg/l, trong vùng lợ mặn(TDS > 1 g/l), tổng khoáng hóa thay đổi tư ø 2,15 - 21,33 g/l, pH tư ø 3,23- 7,6 hàm
lư ợng sắt Fe2+ 0- 37,15 mg/l, Fe3+ 0- 0,66 mg/l, hàm lư ợng Nitrate 0,56- 9,79, hàm
lư ợng Nitrite 0,01- 22,9 mg/l
Tuy nhiên nư ớc luôn có hàm lư ợng vi sinh vư ợt yêu cầu cho phép vì bị ảnh
hư ởng bởi các hoạt động công nghiệp và chất thải do con ngư ời gây ra
Trang 32Tư ø trung bình đến phong phú Khu vư ïc giàu n ư ớc Q= 10- 50 l/s phân bố ởThủ Đư ùc Một vài khu nhỏ có khả năng chư a n ư ớc trung bình ở quận 9 Tầng chư ùa
nư ớc hầu hết là cát tư ø mịn đến thô có lẫn sạn sỏi nên hệ số rỗng thư ờng tư ø 30 42%, như ng độ rỗng hư õu hiệu thư ờng tư ø 0,15 đến 0,22 nên khả năng chư ùa nư ớcthư ờng rất tốt Tuy nhiên về mùa khô cũng có tình trạng bị cạn nư ớc do địa hìnhcao ở một số khu vư ïc Hệ số thấm K= 4,6 m/ng µ = 0,17 hệ số nhả nư ớc trọng lư ïc
-Nguồn cung cấp:
Tầng chư ùa nư ớc đư ợc cung cấp tư ø nư ớc mư a, n ư ớc kênh đông nư ớc tư ới và
nư ớc các dòng mặt
Động thái:
Mư ïc nư ớc dao động theo mùa rõ rệt, mư ïc nư ớc hạ thấp vào cuối tháng 5,dâng cao vào tháng 10, ngoài ra nư ớc ở tầng này còn chịu ảnh hư ởng của áp lư ïctriều lên xuống 2 lần Mư ïc nư ớc tĩnh tư ø 2- 15m, tại trung tâm vùng thư ờng có mư ïc
nư ớc tĩnh tư ø 7- 8m Kết quả quan trắc động thái cho thấy trong năm mư ùc nư ớcthư ờng dao động tư ø 2- 5m giư õa mùa khô và mùa mư a Tuy vậy, vùng ven phíaNam và Đông Nam thì mư ïc nư ớc dao động ít hơn
Mối quan hệ thủy lư ïc của tầng chư ùa n ư ớc này với các tầng nằm kề nó xảy ra
ở mư ùc độ khác tùy thuộc vào thành phần thạch học và chiều dày lớp cách n ư ớc ởtrên và dư ới tầng chư ùa nư ớc Pliestocen
Đây là tầng chư ùa nư ớc Pliestocen có diện nư ớc nhạt phân bố rộng, chiều dàylớp chư ùa nư ớc lớn, khả năng chư ùa nư ớc tư ø giàu đến trung bình, là tầng chư ùa nư ớcnằm nông, và đư ợc cung cấp trư ïc tiếp tư ø nư ớc mư a, n ư ớc mặt (sông Sài Gòn) Đâylà đối tư ợng phục vụ khai thác nư ớc tập trung và riêng lẻ
2.2.2.3 Tầng chứa nước Pliocen (N 2 )
Tầng chư ùa nư ớc Pliocen phân bố trên toàn thành phố Hồ Chí Minh, không lộ
ra trên mặt, bị tầng chư ùa nư ớc Pliestocen phủ trư ïc tiếp lên vànằm bất chỉnh hợp
Trang 33trên đá móng Mezozoi Chúng xuất hiện hầu hết rộng diện khoảng 80% diện tíchvùng nghiên cư ùu, có xu hư ớng mỏng dần về phía Đông Bắc.
Thành phần thạch lọc:
Thành phần đất đá gồm 2 phần, phần trên của tầng chư ùa nư ớc là lớp thấm
nư ớc yếu gồm sét, bột, bột lẫn cát mịn m àu xám tro, xám xanh, màu nâu, vàngloang lỗ tạo thành lớp liên tục, khả năng chư ùa nư ớc kém và có thể coi là lớp cách
nư ớc Chiều dày của lớp cách nư ớc yếu thay đổi tư ø 2 – 31m Phần dư ới là lớp chư ùa
nư ớc gồm cát hạt mịn đến thô nhiều nơi lẫn sạn sỏi màu xám tro, xám xanh, xámvàng và có xen kẹp các lớp mỏng, thấu kính bột sét, cát mịn
Tính chất thủy lực:
Tầng chư ùa nư ớc có áp đo đư ợc ngăn cách bởi một tầng chư ùa nư ớc yếu Tầngchư ùa nư ớc này thư ờng gặp độ sâu 50 - 60m và có chiều dày 19,4- 73 m, hư ớng vậnđộng chính tư ø Bắc xuống Nam tư ø Tây Bắc sang Đông Nam
Đặc tính thủy hóa:
Nư ớc trong tầng này tư ø siêu nhạt đến nhạt với tồng độ khoáng M= 0,35g/l, TDS của nư ớc biến đổi 0,046- 0,575 g/l, pH tư ø 3,25- 8,33 Hàm lư ợngNitrate tư ø 0- 7,18 mg/l
0,05-Khả năng chứa nước:
Khá phong phú, tầng chư ùa nư ớc Pliocen trên là tầng chư ùa nư ớc có ý nghĩa,
mư ïc nư ớc tĩnh nằm nông, dao động theo mùa và theo thủy triều Tầng chư ùa n ư ớcnày có quan hệ thủy lư ïc với tầng chư ùa n ư ớc Pleistocen nằm trên và tầng chư ùa n ư ớcPliocen dư ới nằm dư ới vì giư õa chúng đư ợc ngăn cách bằng các lớp thấm n ư ớc yếucó thành phần sét bột, bột, bột cát, cát bột xen kẹp cát mịn và nhiều nơi xuất hiệncác cư ûa sổ thủy lư ïc Nguồn bổ cập cho tầng này có thể là sư ï thấm xuyên tư ø cáctầng nằm kề khi xuất hiện gradien cắt qua các lớp thấm n ư ớc chủ yếu và dòngchảy tư ø bên sư ờn vào vùng nghiên cư ùu Hư ớng dòng ngầm tư ø phía Bắc, Đông Bắc
Trang 34Hệ số thấm K= 15,22 m/ng µ = 0,17 hệ số nhảnư ớc trọng lư ïc µ*= 10-5 hệ số nhả
nư ớc đàn hồi
Động thái:
Mư ïc nư ớc tĩnh của tầng thư ờng tư ø 3 - 45m Dao động trong năm tư ø 1-5m
Nư ớc không có quan hệ trư ïc tiếp với nư ớc mặt
Đây là tầng chư ùa nư ớc tư ơng đối giàu có khả năng ta äp trung khai thác lớntrong phạm vi của vùng nghiên cư ùu diện phân bố rộng nên việc đầu tư khai thácchắc chắn mang lại hiệu quả cao
2.2.2.4 Phức hệ chứa nước trong đá gốc Mezozoi
Đá Mezozoi chỉ lộ ra ở phía Đông, Đông Bắc của vùng theo các chỏm núi tạiLâm Viên Thủ Đư ùc và Núi Ông Diệm nằm bất chỉnh hợp với Pliestocen và N2 ởtoàn bộ diện tích của vùng với mặt đá móng mấp mô Chiều dày của tầng trongvùng nghiên cư ùu tư ø 1800- 2500 mét
Thành phần thạch học, chủ yếu là sét bột lẫn Andezit đôi chỗ có Daxit Nư ớcchủ yếu trong các khe nư ùt của các đới phong hoá của đất đá
Chiều sâu bề mặt đới chư ùa nư ớc khe nư ùt này tăng dần tư ø Đông Bắc qua TâyNam theo xu hư ớng chung của cấu trúc địa tầng của vùng Nam Bộ
Kết quả nghiên cư ùu cho thấy có lư u lư ợng vào khoảng 2,86 l/s, mư ïc nư ớc hạthấp 16,1 mét, có tổng độ khoáng hoá 0,21 g/l
Đất đá Mezozoi do đặc điểm như trên tuy chiều dày lớn , diện phân bố rộngtoàn vùng như ng chư ùa nư ớc kém, nên không có ý nghĩa trong việc cấp nư ớc tậptrung
Trang 353.1 Khả năng khai thác nước dưới đất vùng nghiên cứu
3.1.1 Trữ lượng và phương pháp tính trữ lượng nước dưới đất
3.1.1.1 Trữ lượng
Nư ớc dư ới đất đư ợc xem như một khoáng sản có ích Như ng khác với khoángsản có ích khác (khoáng sản rắn, dầu và khí ) bởi NDĐ có khả năng phục hồi, vìvậy khi tính toán cũng khác NDĐ là khoáng sản duy n hất không bị mất đi hoàntoàn trong quá trình khai thác Trong nhiều trư ờng hợp lại hình thành quá trình bổsung do tăng giá trị cung cấp NDĐ sau khi khai thác chúng Một điểm khác biệtcủa NDĐ nư õa là chuyển động của nó có li ên quan chặt chẽ với môi trư ờng xungquanh Ngoài ra, đặc điểm nư õa của NDĐ cần phải hiểu khi đánh giá viễn cảnh sư ûdụng chúng là lư ợng nư ùơc khai thác hợp lý không chỉ phụ thuộc vào lư ợng nư ớcchư ùa ở trong vỉa, chảy vào vỉa trong điều kiện tư ï nhiên mà cả vào tính thấm củađất đá chư ùa nư ùơc
Khi xem xét đến trư õ lư ợng NDĐ, ta có thể chia thành 5 loại:
1 Trư õ lư ợng động: là lư ợng nư ớc lư u thông trong đất đá
2 Trư õ lư ợng tĩnh: cho dù nư ớc có luôn luôn lư u thông thì trong tầngchư ùa nư ớc vẫn luôn có mặt một tầng nư ớc nhất định, đó là trư õ lư ợng tĩnh Bao gồmtrư õ lư ợng tĩnh đàn hồi và trư õ lư ợng tĩnh trọng lư ïc
3 Trư õ lư ợng cuốn theo: do khi khai thác, mư ïc nư ớc hoặc mư ïc áp lư ïccủa tầng chư ùa nư ớc hạ thấp có thể lôi cuốn nguồn nư ớc khác vào trong tầng chư ùa
nư ớc và tham gia vào lư ợng nư ớc khai thác Lư ợng nư ớc đư ợc lôi cuốn vào do quátrình khai thác gây ra gọi là trư õ lư ợng cuốn theo
4 Trư õ lư ợng điều tiết: đó là lư ợng nư ớc d ư ới đất nằm ở trong phạm vidao động của mư ïc nư ớc, tư ùc là giư õa mư ïc nư ớc cao nhất và mư ïc nư ớc thấp nhất
5 Trư õ lư ợng khai thác: là lư ợng nư ớc có thể khai thác đư ợc với điềukiện kỹ thuật hiện tại cho phép, với giá thành cho phép, với chất lư ợng nư ớc đảm
Trang 36chất lư ợng và làm cạn kiệt tầng chư ùa nư ớc, không gây ra như õn g tác hại xấu đếnmôi trư ờng.
Xét cụ thể đối với vùng nghiên cư ùu ta thấy: vùng nghiên cư ùu có khả năng khaithác vào loại trung bình so với cả thành phố Nư ớc dư ới đất có thể khai thác rộngrãi trong toàn diện tích của thành phố, tuy nhiên tùy vào điều kiện địa chất thủyvăn và nhu cầu khai thác mà tư øng vùng có như õng modun khai thác khác nhau.Modun khai thác lớn phải nói đến là khu vư ïc Củ Chi, sau đó đến các quận nộithành Vùng nghiên cư ùu có modun khai thác nư ớc trung bình vào khoảng 10 -15l/s/km2hoặc 5- 10 l/s/km2(phụ lục 13.1)
3.1.1.2 Phương pháp tính Trữ lượng
Khi xác định khả năng khai thác NDĐ luôn luôn phải chú ý đến hai khíacạnh: cân bằng và thủy động lư ïc Ýù đầu tiên quyết định khả năng cung cấp choquá trình khai thác tài nguyên nư ớc Ýù thư ù hai quyết định khả năng về kỹ thuậtkhai thác nư ớc hợp lý Ví dụ lớp chư ùa nư ớc có thể chư ùa một lư ợng nư ớc rất lớn,như ng đất đá chư ùa nư ớc có hệ số thấm rất nhỏ và lỗ khoan có lư u l ư ợng không lớn(< 1 l/s) thì khai thác lớp chư ùa nư ớc này không có lợi về quan điểm kỹ thuật - kinhtế Trong trư ờng hợp khác công suất của lỗ khoan có thể rất lớn do đất đá có hệ sốdẫn nư ớc lớn, như ng giá trị cung cấp lại nhỏ, nên trư õ lư ợng chỉ đảm bảo trong mộtkhoảng thời gian ngắn không thoả mãn nhu cầu
Trư õ lư ợng khai thác NDĐ đư ợc đánh g iá bằng các phư ơng pháp thuỷ động
lư ïc, thuỷ lư ïc, cân bằng và tư ơng tư ï ĐCTV
1 Phương pháp thủy động lực
Phư ơng pháp này dư ïa trên các công thư ùc toán học rút ra tư ø các lời giảiphư ơng trình vi phân của dòng thấm
Phư ơng pháp thủûy động lư ïc cho phép dư ï báo sư ï thay đổi mư ïc nư ớc trong cáclỗ khoan của các công trình khai thác nư ớc, cho tất cả các sơ đồ phân bố lỗ khoan,
Trang 37đánh giá vai trò của ranh giới lớp chư ùa nư ớc, ảnh hư ởng của chúng trong quá trìnhkhai thác.
Có một như ợc điểm khi sư û dụng phư ơng pháp này là hạn chế khả năng ápdụng nó khi đánh giá trư õ lư ợng khai thác NDĐ Đó là phải xác định thông số thấmcủa lớp chư ùa nư ớc (hệ số thấm, dẫn nư ớc, nhả nư ớc, trọng lư ïc, đàn hồi) và điềukiện ranh giới Để tăng độ chính xác khi sư û dụng phư ơng pháp này có thể sư û dụngphư ơng pháp mô hình hoá trên các máy tư ơng tư ï và số Tuy nhiên trong điều kiệnĐCTV phư ùc tạp sư û dụng phư ơng pháp mô hình hoá là hợp lý Tr ong điều kiệnĐCTV đơn giản có thể đạt đư ợc độ chính xác nhờ sư û dụng các công thư ùc giải tích.Phư ơng pháp thủy động lư ïc là phư ơng pháp chính đánh giá trư õ lư ợng khaithác trư õ lư ợng khai thác NDĐ có thể sư û dụng trong tất ca û các trư ờng hợp có khảnăng thể hiện điều kiện ĐCTV dư ới dạng sơ đồ tính toán thấm
Khi đánh giá trư õ lư ợng khai thác NDĐ ngư ời ta xem công trình gồm một số lỗkhoan tư ơng tác với nhau
2 Phương pháp thủy lực
Đánh giá trư õ lư ợng khai thác nư ớc dư ới đất bằng phư ơng pháp thuỷ lư ïc dư ïatrư ïc tiếp vào tài liệu hút nư ớc tư ø các lỗ khoan
Ư u điểm của phư ơng pháp thủy lư ïc là không yêu cầu xác định các thông sốĐCTV của lớp chư ùa nư ớc
Bên cạnh đó cũng có rất nhiều như ợc điểm Trư ớc hết nó không đánh giá
đư ợc độ đảm bảo trư õ lư ợng khai thác NDĐ Ngoài ra, hạn chế khi ngoại suy theo
đư ờng cong lư u lư ợng
Do đó chỉ nên áp dụng phư ơng pháp thuỷ lư ïc để tính gần đúng trong điềukiện ĐCTV phư ùc tạp không có khả năng áp dụng phư ơng pháp thuỷ động lư ïc
3 Phương pháp cân bằng
Thư ïc chất là thành lập cân bằng NDĐ trong vùng công trình khai thác
Trang 38lỗ khoan của công trình mà chỉ có thể đánh giá trị số hạ thấp mư ïc n ư ớc trung bìnhtrong vùng cân bằng vào cuối thời gian tính toán Phư ơng pháp cân bằng cho tanhư õng đặc trư ng quan trọng bảo đảm sư ï phục hồi trư õ lư ợng khai thác đã đư ợc tínhbằng các phư ơng pháp khác.
4 Phương pháp tương tự ĐCTV
Nội dung của phư ơng pháp là chuyển đổi tài liệu khai thác nư ớc tư ø vùng đãnghiên cư ùu chi tiết sang vùng nghiên cư ùu còn sơ sa øi, nếu chúng có điều kiệnĐCTV tư ơng tư ï nhau
Sư û dụng phư ơng pháp tư ơng tư ï ĐCTV có thể giải quyết đư ợc các nhiệm vụsau:
- Đánh giá trư õ lư ïơng khai thác NDĐ trong vùng công trình đang hoạt động vàxác định khả năng tăng hoặc giảm lư u lư ïơng, lư ïa chọn đúng như õng vùng mới,thuận lợi để thăm dò NDĐ
- Nhận đư ợc như õng tài liệu tin cậy hơn để đánh giá trư õ lư ợng khai thác trongnhư õng vùng sẽ thăm dò có điều kiện tư ơng tư ï với vùng có công trình đan g hoạtđộng hoặc đã đư ợc thăm dò
3.1.2 Tiềm năng khai thác nước dưới đất vùng nghiên cứu
Đối với tính toán tiềm năng khai thác nư ớc dư ới đất VNC, áp dụng phư ơngpháp cân bằng nư ớc trong đó chủ yếu xác định trư õ lư ợng tĩnh với 2 thành phần làtĩnh trọng lư ïc và trư õ lư ợng động
Công thư ùc sư û dụng để tính trư õ lư ợng tiềm năng khai thác:
Qkt= Qđ + α (
t
Q
Q ttl dh )
Qkt: trư õ lư ợng khai thác tiềm năng, m3/ngày
Qđ: trư õ lư ợng động, m3/ngày
Qttl: trư õ lư ợng tĩnh trọng lư ïc, m3/ngày
Qđh: trư õ lư ợng tĩnh đàn hồi, m3/ngày
: hệ số sư û dụng trư õ lư ợng tĩnh đư ợc phép chọn giá trị tư ø 0,3 - 0,5 Chọn 0,4