Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ Đề án bảo vệ môi trường kho nông dược cần thơ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH SÁCH HÌNH iv
DANH SÁCH BẢNG v
CHƯƠNG I 1
KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 1
1.1 Tên dự án 1
1.2 Tên chủ dự án 1
1.4 Quá trình và hiện trạng hoạt động 4
CHƯƠNG 2 9
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 9
2.1 Điều kiện tự nhiên 9
2.1.1 Vị trí địa lý 9
2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng 9
2.1.3 Điều kiện khí tượng – thủy văn 9
2.1.3.1 Khí tượng 9
a) Nhiệt độ 9
b) Ẩm độ tương đối trung bình 10
c) Bức xạ mặt trời 11
e) Mưa 12
2.1.3.2 Chế độ thủy văn 13
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của quận Bình Thủy 14
2.2.1 Điều kiện kinh tế 14
2.2.2 Điều kiện xã hội 15
* Dân số và lao động 15
CHƯƠNG 3 16
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 16
3.1 Hiện trạng môi trường xung quanh 16
3.2 Hiện trạng môi trường tại khu vực kho nông dược 16
3.2.1 Môi trường không khí 16
3.2.2 Nhận xét, đánh giá hiện trạng môi trường tại Kho nông dược 17
CHƯƠNG 4 18
THỐNG KẾ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA KHO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 18
4.1 Đối với nước thải 18
4.1.1 Nước thải sản xuất 18
4.1.2 Nước thải sinh hoạt 18
4.1.3 Nước mưa chảy tràn 20
Trang 24.2.1 Chất thải sinh hoạt 21
4.2.2 Chất thải sản xuất 21
4.3 Đối với khí thải, tiếng ồn và độ rung 21
4.4 Những rủi ro và sự cố môi trường 23
4.4.1 Tai nạn lao động 23
4.4.2 Bệnh nghề nghiệp 23
4.4.3 Sự cố môi trường 23
CHƯƠNG 5 24
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 24
5.1 Các biện pháp giảm thiểu đã thực hiện 24
5.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 24
5.1.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 24
5.1.2.1 Nước thải sinh hoạt 24
5.1.2.2 Nước mưa chảy tràn 24
5.1.3 Chất thải rắn 25
5.1.3.1 Chất thải sinh hoạt 25
5.1.3.2 Chất thải sản xuất 25
5.1.4 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó các sự cố môi trường 25
5.1.4.1 Tai nạn lao động 25
5.1.4.2 Sự cố môi trường 25
5.1.4.3 Phòng chống cháy nổ 25
5.1.4.4 Biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố cháy nổ 26
5.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại , chưa thực hiện 26
5.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường sẽ thực hiện bổ sung và kế hoạch xây lắp, lắp đặt công trình 26
5.4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 26
5.4.1 Danh mục các công trình xử lý môi trường 26
5.4.2 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 26
5.4.2.1 Chương trình quản lý môi trường 26
5.4.2.2 Chương trình giám sát môi trường 27
5.5 Cam kết thực hiện đề án bảo vệ môi trường 28
PHỤ LỤC I 29
PHỤ LỤC II 30
PHỤ LỤC III 31
Trang 3CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Từ viết tắt
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
ĐBSCL Đồng bằng song Cửu Long
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Vị trí kho nông dược trên bản đồ hành chính TP Cần Thơ 2
Hình 1.2: Vị trí Kho nông dược trên bản đồ KCN Trà Nóc 1 3
Hình 1.3: Sơ đồ vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật 4
Hình 4.1: Mô hình bể tự hoại 03 ngăn 20
Hình 5.1 Sơ đồ thoát nước sinh hoạt 24
Hình 5.2 Sơ đồ thoát nước mưa 24
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Danh mục các hạng mục công trình 4
Bảng 1.2: Danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật tại kho 5
Bảng 2.1: Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình qua các năm 10
Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối trong không khí của TP.Cần Thơ qua các năm 11
Bảng 2.3: Số giờ nắng các tháng của TP.Cần Thơ qua các năm 11
Bảng 2.4: Sự thay đổi lượng mưa ở TP.Cần Thơ qua các năm 12
Bảng 2.5: Tình hình chăn nuôi của quận Bình Thủy 15
Bảng 3.1: Chất lượng không khí khu vực KCN Trà Nóc 1 qua các năm 16
Bảng 3.4: Chất lượng không khí khu vực kho 16
Bảng 4.1: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 18
Bảng 4.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 19
Bảng 4.3: Tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe ô tô 22
Bảng 4.4: Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người 22
Bảng 5.1: Chương trình giám sát môi trường 27
Trang 6CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
KHO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
1.1 Tên dự án
- Kho Nông dược Cần Thơ
1.2 Tên chủ dự án
- Tên công ty chủ quản: Công ty Cổ phần Nông dược H.A.I
- Địa chỉ công ty: 28 Mạc Đĩnh Chi, phường ĐaKao, Quận 1, thành phố HồChí Minh
- Tên chi nhánh: Chi nhánh công ty Cổ phần Nông dược H.A.I tại Cần Thơ
- Trụ sở: Lô 30A4, khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận BìnhThủy, thành phố Cần Thơ
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô 30A4, khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường TràNóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Điện thoại: 0710.3843042 Fax: 0710.3843519
1.3 Vị trí địa lý
Kho Nông dược Cần Thơ thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Nông dược H.A.Itại Cần Thơ được xây dựng tại lô Lô 30A4, khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường TràNóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ với diện tích 2000 m2 Hợp đồng thuê đất
số 19/HĐ/TLĐ.KCNCT ngày 27 tháng 7 năm 2001 Mặt bằng tổng thể bố trí các hạngmục công trình của dự án được thể hiện ở Phụ lục II
Vị trí địa lý của Kho Nông dược Cần Thơ như sau:
- Phía Tây Bắc giáp lô 30 A2
- Phía Tây Nam giáp Chi nhánh Công ty Cổ phần BVTV Sài Gòn
- Phía Đông Bắc giáp Chi Nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam
- Phía Đông Nam giáp Quốc lộ 91
Sơ đồ vị trí kho nông dược trên bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ được thểhiện ở Hình 1.1
Trang 7Hình 1.1: Vị trí kho nông dược trên bản đồ hành chính TP Cần Thơ
Vị trí kho thuốc BVTV
Trang 8Hình 1.2: Vị trí Kho nông dược trên bản đồ KCN Trà Nóc 1
Vị trí kho nông dược
Trang 91.4 Quá trình và hiện trạng hoạt động
3 Nhà bảo vệ, Nhà xe, cổng vào và tường rào 632
1.4.2 Công suất trung chuyển: 15 tấn/tháng
1.4.3 Qui trình hoạt động:
Kho nông dược Cần Thơ được hoạt động theo sơ đồ sau:
Hình 1.3: Sơ đồ vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
* Thuyết minh quy trình: Các thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm được đóng vào
thùng bao bì giấy theo quy cách được chuyển bằng xe tải từ nhà máy sản xuất củacông ty Cổ phần Nông dược H.A.I tại TP.Hồ Chí Minh về kho nông dược Cần Thơ(lô số 30A4, KCN Trà Nóc 1) với sự quản lý trực tiếp của chi nhánh Công ty cổ phần
Nhà máy sản xuất tại TPHCM
Rò rỉ thuốc BVTV
Bụi, khí thải Chai, lọ vỡ
Rò rỉ thuốc BVTV
Trang 10nông dược H.A.I tại Cần Thơ Thuốc bảo vệ thực vật tiếp tục được chuyển từ kho đếncác đại lý bán hàng cấp 1 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bằng xe tải nhỏ.
Kho nông dược Cần Thơ chỉ thực hiện chức năng trung chuyển, không sảnxuất, gia công nên hầu như không sử dụng các thiết bị, máy móc Phương tiện vậnchuyển chủ yếu là xe tải các loại
1.4.4 Nhu cầu nguyên vật liệu – sản phẩm
a) Nhu cầu điện
Nguồn cung cấp điện cho Kho nông dược là từ mạng lưới điện quốc gia quatrạm biến điện của khu công nghiệp Trà Nóc 1 Nhu cầu sử dụng điện khoảng 500-
600 Kwh/tháng
b) Nhu cầu nước
Nước được sử dụng chủ yếu cho mục đích sinh hoạt của công nhân viên làmviệc trong kho, được cung cấp từ nhà máy nước Trà Nóc qua mạng lưới cấp nước củakhu công nghiệp Nhu cầu sử dụng nước khoảng 30-40 m3/tháng phục vụ cho tất cảcác hoạt động của Kho nông dược Cần Thơ
c) Thuốc bảo vệ thực vật
Nguyên liệu đầu vào lẫn sản phẩm của kho là các loại thuốc bảo vệ thực vậtthuộc doanh mục kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông dược H.A.I - Chi nhánh CầnThơ Số lượng khoảng 15 tấn/tháng
Bảng 1.2: Danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật tại kho STT Tên hoạt chất Tên thương phẩm phòng trừ Đối tường Nhà sản xuất
1 Metsulfuron -methyl Ally 20DF Trừ cỏ lá rộng/lúa Dupont (Hoa kỳ)
2 Cyhalofop-butyl Clincher 10EC
Trừ cỏ đuôi phụng, lồng vực, cỏ nước mặn/lúa
Dow Agrosciences (Hoa Kỳ)
Cỏ lồng vực, đuôi phụng, chác, lác, lá rộng/lúa
Monsanto (hoa kỳ)
4 Penoxsulam Clipper 25OD Cỏ lồng vực, chác, lác, lá rộng…
Dow AgroSciences (Hoa Kỳ)
Trang 11STT Tên hoạt chất Tên thương phẩm phòng trừ Đối tường Nhà sản xuất
5 Quinclorac Adore 25SC Trừ cỏ lồng vực, chác, lác, lá rộng/lúa Fertiagro Ltd, Singapore
6 Fluazifop butyl Onecide 15EC
Trừ cỏ lồng vực, đuôiphụng, mầm trầu, chỉ… /cây trồng lá rộng
Ishihara Sangyo Kaisha (Nhật Bản)
Lúa: Lá rộngBắp, mía: năng, lác,
lá rộng…
Công ty CP Nông Dược HAI
8 Glyphosate Roundup, Dream480SC Thuốc khai hoan Monsanto (hoa kỳ)
9 Pyrazosulfuronethyl Sirius 10WP Trừ cỏ gạo, lá rộng, chác lác…/lúa Nissan (Nhật Bản)
Các loại dưa: Chạy dây, thán thư, phấn trắng, thối thân…
Công ty Cổ phần Nông Dược HAI
11 Tricyclazole Beam 75WP Lúa: đạo ôn lá, cổ bông.
Dow AgroSciences (Hoa Kỳ)
Lúa: cháy lá, đốm vằn
Dưa: đốm phấn, thán thư
Rau cải: sương mai
Dow AgroSciences (Hoa Kỳ)
13 Diniconazole Sumi-eight 12.5WP
Lúa: lem lép hạtĐậu phộng: đốm lá,
rỉ sắt, thối thânDưa các loại: phấn trắng…
Sumitomo (Nhật Bản)
14 Validamicyn Validacin 3L, 5L Lúa: Đốm vằn… Sumitomo (Nhật Bản)
15 Buprofezin Applaud 10WP Lúa: Rầy nâu, rầy
lưng trắng, rầy xanh
Nihonnohyaku (Nhật Bản)
Trang 12STT Tên hoạt chất Tên thương phẩm phòng trừ Đối tường Nhà sản xuất
16 Chlorfluazuron Atabron 5EC
Rau đậu: Sâu xanh daláng, sâu tơ…
Bông vải, cà chua:
Sâu keo, ssâu hồng…
Công ty Cổ phần Nông Dược HAI
17 CypermethrinAlpha- Altach 5EC Lúa: Sâu cuốn lá, sâuđục thân, rầy nâu… Công ty Cổ phần Nông Dược HAI
18 Fenobucarb Hoppecin 50ND
Lúa: Rầy nâu, rầy xang, rầy lưng trắng…
Cây ăn quả: Rầy, rệp…
Công ty Cổ phần Nông Dược HAI
19 Fenobucarb +Phenthoate Hopsan 75ND
Lúa: Rầy nâu, rầy xang, rầy lưng trắng…
Cây ăn quả: Sâu vẽ bùa, sâu ăn lá, ruồi đục quả…
Rau cải: Sâu Xanh, sâu ăn lá, rầy, rệp…
Công ty Cổ phần Nông Dược HAI
Cây ăn trái, cây công nghiệp: Sâu ăn lá, sâu xanh da láng, sâukhoan, sâu đo…
Dupont (Hoa kỳ)
21 Acetamiprid Mospilan 3EC, 20SP
Rau dưa: Rầy mềm,
bọ trĩ, rệp vẩy, bọ phấn trắng, sâu tơ, sâu xanh…
Nippon Soda (Nhật Bản)
22 Benfuracard Oncon 20ND, 25WP Lúa: Sâu cuốn lá, sâu
đục thân, rầy nâu
Cây ăn Trái: Sâu đục thân, rầy mềm, rầy chổng cánh, bọ trĩ…
Otsuka (Nhật Bản)
Trang 13STT Tên hoạt chất Tên thương phẩm phòng trừ Đối tường Nhà sản xuất
Đậu các loại: Rầy, rệp, sâu đục trái…
23 Esfenvalerate Sumi – alpha 5EC
Rau cải: Sâu tơ, sâu xanh, sâu xanh, sâu khoang, rầy mềm, bọ trĩ, bọ phấn trắng…
Cây ăn trái: Sâu ăn
lá, sâu cuốn lá, ruồi đục trái…
Sumitomo (Nhật Bản)
24 Penitrothion Sumithion 50ND
Lúa: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu phao, bọ trĩ, bọ xít hôi…
Đậu: Bọ trĩ, sâu cuốn
lá, ruồi đục lá,,,Cây ăn trái: Rầy mềm, sâu ăn lá…
Sumitomo (Nhật Bản)
25 Sodium… Dekamon 22.43L Cung cấp dưỡng chấtcho cây trồng… P.T.Harina (Indonesia)
(Nguồn: Công ty Cổ phần Nông dược H.A.I, 2010)
1.4.5 Thời điểm hoạt động
Kho nông dược Cần Thơ hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động năm 2003
1.4.6 Nhân sự
Số lượng cán bộ công nhân viên hiện tại: 07 người
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Kho nông dược thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Nông dược H.A.I tại CầnThơ được xây dựng tại lô 30A4 Khu Công Nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quậnBình Thủy, thành phố Cần Thơ Nằm cạnh Quốc lộ 91 đi An Giang, Kiên Giang vàcạnh bờ sông Hậu đi Campuchia và ra biển Đông Cách Sân bay Trà Nóc 1 km, CảngCần Thơ 2 km và cách Trung tâm thành phố Cần Thơ 10 km về phía Bắc Được cungcấp đầy đủ các dịch vụ về ngân hàng, bưu chính viễn thông, nhà hàng, khách sạn vàđội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, công nhân lành nghề phục vụ cho sản xuất công
nghiệp
Hiện nay toàn bộ 100% diện tích đất trong khu công nghiệp Trà Nóc 1 đã cho
thuê (Nguồn: http://www.canthopromotion.vn/, 2009).
2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
Kho nằm trong khu công nghiệp thành phố Cần Thơ, là vị trí trung tâm giữavùng đê bao sông Hậu và tam giác châu thổ nên có địa hình bằng phẳng, thoải dầntheo hướng Tây Bắc - Đông Nam (theo chiều ra biển của sông Hậu) và Đông Bắc -Tây Nam (từ đê sông Hậu vào trong nội địa) Cao trình tự nhiên so với mực chuẩnMũi Nai biến thiên từ 1,8 - 2,2 m theo hướng thoải trên
Địa chất công trình thời điểm xây dựng kho nông dược Cần Thơ có cường độchịu nén 0,13-0,778 kg/cm2, càng đi vào chiều sâu cường độ này càng giảm Ở độ sâu3m, qu = 0,38- 0,778 kg/cm2, ở độ sâu < 15 m qu = 0,12 kg/cm2 (Nguồn: Báo cáo đầu
tư Kho Nông dược Cần Thơ).
2.1.3 Điều kiện khí tượng – thủy văn
2.1.3.1 Khí tượng
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí tại khu vực dự án mang tính chất chung của Thành phố CầnThơ Nhiệt độ trung bình trong các năm không có sự chênh lệch lớn dao động ởkhoảng 27oC Trong đó:
- Năm 2008, nhiệt độ trung bình cao nhất là vào tháng 4 với 28,4oC;
- Năm 2008, nhiệt độ trung bình thấp nhất là vào tháng 1 với 25,8oC
Trang 15Nhiệt độ là yếu tố tự nhiên quan trọng trong việc phát tán và chuyển hóa cácchất ô nhiễm trong không khí cũng như có vai trò quan trọng trong quá trình phân hủycác chất hữu cơ, nhiệt độ càng cao thì thúc đẩy tốc độ phản ứng phân hủy các chất ônhiễm Do nằm trong khu vực nhiệt đới nên nhiệt độ không khí luôn ở mức cao, đây
là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ dễ phân hủy sinhhọc, đặc biệt là rác thải sinh hoạt có chứa các thành phần hữu cơ
Bảng 2.1: Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình qua các năm
Tháng 2006 Nhiệt độ trung bình các năm ( 2007 2008 o C)
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2008)
b) Ẩm độ tương đối trung bình
Qua kết quả thống kê về độ ẩm không khí cho thấy độ ẩm luôn cao ở các năm(trên 76%), cao nhất vào tháng 05 đến tháng 11 và thấp nhất vào tháng 04 Do nằmtrong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng và mùamưa Độ ẩm vào các tháng mùa mưa thường cao hơn các tháng mùa nắng Nhưngnhìn chung, không có sự khác biệt lớn về độ ẩm giữa 02 mùa trong năm
Độ ẩm cũng là một yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến các quá trìnhchuyển hóa và phân hủy các chất ô nhiễm Độ ẩm lớn tạo điều kiện cho vi sinh vậtphát triển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi lơ lửng trong không khí bay đi xa, làmlan truyền dịch bệnh Khi môi trường không khí có độ ẩm cao, hơi nước kết hợp vớicác chất khí NOx, SOx hình thành các acid H2SO3, H2SO4, HNO3 gây hại cho sự sống.Ngoài ra, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí phân hủycác chất hữu cơ
Trang 16Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối trong không khí của TP.Cần Thơ qua các năm
Tháng Độ ẩm tương đối trung bình các năm (%)
Bảng 2.3: Số giờ nắng các tháng của TP.Cần Thơ qua các năm
Tháng Số giờ nắng trung bình các năm (giờ)
Trang 17Số giờ nắng và bức xạ mặt trời đạt cao nhất là giai đoạn gần cuối mùa khô, sốgiờ nắng trung bình cao nhất vào năm 2008 ở tháng 3 (280 giờ), thấp nhất vào tháng 9(145 giờ), thời gian chiếu sáng cả năm là 2.471 giờ cao hơn so với các năm 2006 vànăm 2007.
Bức xạ mặt trời ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ do đó cũng ảnh hưởng đến
sự phân bố các chất ô nhiễm trong không khí
Bảng 2.4: Sự thay đổi lượng mưa ở TP.Cần Thơ qua các năm
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2008)
Ghi chú: (-) không có mưa
Chế độ mưa cũng là một nhân tố làm ảnh hưởng đến môi trường, khi mưa rơixuống sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi trường đất, nước trong
Trang 18trường hợp các chất ô nhiễm trong không khí có nồng độ cao có thể gây ô nhiễm đất,nước Khi trong không khí có chứa các chất ô nhiễm như SO2, NO2 cao sẽ gây ra hiệntượng mưa acid do các chất này kết hợp hơi nước trong khí quyển hình thành các acidnhư H2SO4, HNO3, làm thiệt hại nghiêm trọng đến thực vật, môi trường nước, đất, ảnhhưởng đến đời sống sinh vật và con người Ngoài ra nước mưa chảy tràn vào các mùamưa lũ có thể cuốn theo các chất ô nhiễm nơi chúng chảy qua.
2.1.3.2 Chế độ thủy văn
Chế độ thủy văn dòng chảy trên hệ thống sông, kênh thuộc TP.Cần Thơ chịu sựchi phối của dòng chảy sông Mê Kông thông qua sông Hậu, thủy triều biển Đông,mưa nội vùng và hệ thống cơ sở hạ tầng Trong đó, sự tổ hợp giao tranh giữa ảnhhưởng của chế độ dòng chảy thượng nguồn sông Mê Kông và chế độ triều Biển Đôngchi phối mạnh nhất Mật độ sông rạch tại TP.Cần Thơ khá lớn khoảng 1,8 km/km2,vùng ven sông Hậu thuộc quận Ninh Kiều, Ô Môn, Cái Răng và huyện Thốt Nốt lêntới trên 2 km/km2
Sông Hậu: là nhánh phía Tây của sông Mê Kông trong lãnh thổ Việt Nam, vừa
là nguồn cung cấp nước ngọt chính cho ĐBSCL và Cần Thơ, vừa là ranh giới tự nhiêncủa thành phố Cần Thơ với 02 tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long Sông Hậu cũng là thủy
lộ Quốc tế cho các tàu đi về Campuchia Sông Hậu là con sông lớn nhất của vùngvới tổng chiều dài chảy qua Cần Thơ là 55 km Tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biểnkhoảng 200 tỷ m3/năm (chiếm 41% tổng lượng nước của sông Mê Kông) Tổng lượngphù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm (chiếm gần 1/2 tổng lượng phù sa sông MêKông)
Diễn biến mực nước tóm tắt như sau:
-Mực nước trung bình năm biến động từ 28-50 cm chưa thấy sự gia tăng
-Mực nước cao nhất năm biến động từ 167-203 cm, có khuynh hướng tăng dầnlên gần 30cm/12 năm
-Mực nước thấp nhất năm biến động từ (-142)-(-122cm) chưa thấy sự gia tăng.Theo kết quả đo chất lượng nước liên tục trên sông Hậu của Trung tâm Quantrắc Tài nguyên và Môi trường TP.Cần Thơ, trong khoảng thời gian từ năm 2000-
2007, mức nước cao nhất tại Tân Châu, khu vực đầu nguồn tiếp nhận sông Mekongthuộc Việt Nam, bị thấp xuống gần 0,8m, trong khi đó mực nước cao nhất tại Cần
Trang 19Thơ lại tăng lên 0,3m Hiện tượng này chứng tỏ nước biển đang xâm nhập vào đồngbằng sông Cửu Long vì trong thời gian đó lượng mưa của Cần Thơ đang suy giảm.
Vào mùa khô các năm 2006, 2007 và 2008 lưu lượng nước của sông Hậu chỉcòn khoảng 800m3/giây thay vì 1250m3/giây như trước đây 30 năm, tạo điều kiện chonước mặn xâm nhập
(Nguồn: Báo cáo diễn biến chất lượng môi trường TP Cần Thơ 10 năm,
1999 - 2008)
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của quận Bình Thủy
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Diện tích cây lượng thực đạt 4.090 ha, giảm 38 ha so với năm 2007
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2008)
Tình hình chăn nuôi của quận Bình Thủy được thể hiện như sau: