Phân tích ngành Xác định phạm vi ngành Ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh Chiến lược xoay Chu kỳ sống của ngành Cấu trúc ngành... Độ nhạy với chu kỳ của nền kinh tế• Độ nhạy của d
Trang 1CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Trang 32/7/18 3
QUY TRÌNH ĐẦU TƯ
Trang 4Nội dung chính
4.1 Phân tích vĩ mô 4.2 Phân tích ngành 4.3 Phân tích công ty 4.4 Định giá cổ phiếu
Trang 54.1 Phân tích vĩ mô
4.1.1 Yếu tố toàn cầu
4.1.2 Yếu tố vĩ mô trong nước 4.1.3 Phân tích chính sách
4.1.4 Phân tích chu kỳ kinh tế
Trang 6Yếu tố toàn cầu
Trang 7Tốc độ tăng trưởng GDP
Trang 8Tỷ giá
Trang 9Môi trường chính trị xã hội và pháp luật
Trang 114.1.2 Phân tích vĩ mô trong nước
Trang 12Tăng trưởng GDP
Trang 14Lạm phát
Trang 15Việc làm
Trang 16Lãi suất
Trang 17Thâm hụt ngân sách
Trang 18Thái độ người tiêu dùng và nhà sản xuất
Trang 19Là một nhà đầu tư cá nhân như Anh/Chị, Anh chị sẽ
phân tích các yếu tố vĩ mô như thế nào?
Trang 204.1.3 Phân tích chính sách
Chính sách trọng cầu
Chính sách trọng cung
Trang 214.1.4 Phân tích chu kỳ kinh tế
Chu kỳ kinh tế
Các chỉ báo kinh tế
Trang 22Chu kỳ kinh tế
Trang 23CÁC CHỈ BÁO KINH TẾ
Nhóm chỉ tiêu dự báo Nhóm chỉ tiêu trùng khớp Nhóm chỉ tiêu có độ trễ
1 Số giờ lao động trung bình theo tuần của công nhân sản xuất
2 Số yêu cầu ban đầu bảo hiểm thất nghiệp
3 Đơn đặt hàng mới của nhà sản xuất (hàng hóa tiêu dùng và nguyên vật
liệu)
4 Chỉ số đo lường hoạt động chuyển giao các đơn đặt hàng
5 Đơn đặt hàng tư liệu sản xuất mới (ngoại trừ hàng tư liệu sản xuất phục
vụ cho quốc phòng)
6 Giấy cấp phép xây dựng mới cho các đơn vị tư nhân
7 Độ nghiêng của đường cong lãi suất
8 Giá cổ phiếu (500 loại cổ phiếu phổ thông)
9 Tốc độ cung tiền (M2)
10 Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng
1 Số lượng người lao động hưởng lương trong lĩnh vực phi nông nghiệp
2 Thu nhập cá nhân (trừ đi các khoản chuyển giao)
3 Sản lượng công nghiệp
4 Doanh thu thương mại và sản xuất
1 Thời gian thất nghiệp trung bình
2 Tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu
3 Mức độ thay đổi chi phí lao động trên một đơn
vị sản lượng
4 Lãi suất cơ bản trung bình của các ngân hàng
5 Dư nợ tín dụng cho công nghiệp và thương mại
6 Chỉ số dư nợ tín dụng tiêu dùng trên thu nhập cá nhân
7 Thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng các dịch vụ
Trang 254.2 Phân tích ngành
Xác định phạm vi ngành
Ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh
Chiến lược xoay
Chu kỳ sống của ngành
Cấu trúc ngành
Trang 29Phân loại ngành nghề theo thế giới
Tại Mỹ:
Trang 30Thế giới
được phát triển bởi Dow Jones và công ty FTSE International Limited với 10 nhóm ngành hiện được dùng cho NASDAQ và NYSE,
được phát triển bởi Morgan Stanley và Standard & Poor’s)
Trang 31Phân loại ngành nghề tại VN
• Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân VSIC 1993
• Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 2007 (VSIC) VSIC 2007 có 21 ngành
• Các tổ chức tài chính đưa ra các phân ngành riêng với các mục đích và tiêu chí riêng.
Trang 32Độ nhạy với chu kỳ của nền kinh tế
Trang 34Độ nhạy với chu kỳ của nền kinh tế
• Độ nhạy của doanh thu đối với chu kỳ của nền kinh tế: tính thiếu yếu của sản phẩm
hoặc dịch vụ sẽ quyết định tới độ nhạy của doanh thu một doanh nghiệp tới chu kỳ nền kinh tế
• Đòn bẩy hoạt động (operating leverage): việc phân chia chi phí cố định và chi phí biến
đổi trong một doanh nghiệp
• Đòn bẩy tài chính: gia tăng lãi suất (chi phí cố định), khiến doanh nghiệp sử dụng đòn
bẩy sẽ có lợi nhuận biến động mạnh hơn trước sự thay đổi của chu kỳ kinh tế
Trang 35Ví dụ về đòn bẩy hoạt động
Trang 394.2.2 Chiến lược xoay
Trang 404.2.3 Chu kỳ của ngành
Trang 424.2.3 Đánh giá cấu trúc ngành
Trang 444.3.1 Sự tăng trưởng
Phải chăng chúng ta nên đầu tư vào công ty có tốc độ tăng
trưởng cao?
Trang 454.3.1 Sự tăng trưởng
Trang 46Nguồn gốc Sự tăng trưởng
• Bán nhiều hàng hóa và dịch vụ
• Tăng giá bán
• Bán những hàng hóa và dịch vụ mới
• Mua công ty khác
Trang 47Đánh giá chất lượng tăng trưởng
Nhà phân tích tập trung vào tăng trưởng doanh thu hơn là lợi nhuận
Phân tích thành phần tăng trưởng doanh thu.
Mức độ tăng trưởng và độ bền của sự tăng trưởng
Trang 48Có khi nào doanh thu tăng chậm hoặc không tăng mà thu nhập vẫn tăng?
Trang 494.3.2 Phân tích khả năng sinh lời
Trang 50ROA
Trang 51Khả năng sinh lời 1998 1999 2000 2001 2002
Lợi nhuận biên tế ròng (%) 1,4 1,6 1,9 1,4 2,0
Hiệu suất sử dụng tài sản 2,6 3,0 3,2 3,0 2,5
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (%) 3,6 4,8 6,1 4,2 5,0
Số liệu khả năng sinh lợi hàng năm của Circuit City
Trang 52Số liệu khả năng sinh lợi hàng năm của BEST BUY
Khả năng sinh lời 1998 1999 2000 2001 2002
Lợi nhuận biên tế ròng (%) 1,1 2,2 2,8 2,6 2,9
Hiệu suất sử dụng tài sản 4,4 4,4 4,5 3,9 3,2
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (%) 4,8 9,7 12,6 10,1 9,3
Trang 53ROE
Trang 54Return on Profit Asset Financial Equity Margin Turnover Leverage
(%) = (%) X (times) X (times)
Bank of America 14.2 = 21.6 X 0.06 X 11.17 ChevronTexaco 29.5 = 9.3 X 1.53 X 2.06 eBay 11.6 = 23.8 X 0.41 X 1.19 Florida Power and Light 11.8 = 8.4 X 0.37 X 3.76 Genentech 11.6 = 17.0 X 0.49 X 1.39 Harley-Davidson 27.6 = 16.7 X 0.97 X 1.70 Merck 33.6 = 24.8 X 0.55 X 2.46 Metflix 13.8 = 4.3 X 2.01 X 1.61 Morfolk Southern 11.6 = 12.6 X 0.30 X 3.10 Whole Foods Market 13.9 = 3.5 X 2.54 X 1.54
Totals do not add due to rounding.
Trang 56Dòng tiền tự do
Dòng tiền tự do = Dòng tiền hoạt động – Chi tiêu vốn
Trang 57Qualcomm Yahoo Novellus Electronic Arts MGM Mirage
Microsoft Pfizer McGraw-Hill First Data Home Depot
Jet Blue Airways Ciena Foot Locker Amazon.com Nextel
Lowe’s Cheesecake Factory Southwest Airlines Walgreen Costco
Trang 58 NOPLAT = EBIT x (1-thuế suất)
Vốn đầu tư = Tổng tài sản – Các khoản nợ ngắn hạn không có lãi vay – Tiền mặt thặng dư – Giá trị thương hiệu
Trang 594.3.3 Phân tích sức khỏe tài chính
Các tình huống giả định trong năm 2003
Năm thuận lợi (doanh số tăng 20%) Năm khó khăn (doanh số giảm 20%)
Doanh số 5.000 6.000 4.000
Trừ: Chi phí lãi vay 200 200 200
Lợi nhuận trước thuế 800 1.000 600
Trừ thuế (35%) 280 350 210
Thu nhập ròng 520 650 390
Tốc độ tăng lợi nhuận Lợi nhuận tăng 25% Lợi nhuận giảm 25%
Trang 60ABC: Sử dụng nhiều nợ 2002
Các tình huống giả định trong năm 2003
Năm thuận lợi (doanh số tăng 20%) Năm khó khăn (doanh số giảm 20%)
Doanh số 5.000 6.000 4.000
EBIT 1.000 1.200 800
Trừ: Chi phí lãi vay 600 600 600
Lợi nhuận trước thuế 400 600 200
Trừ thuế (35%) 140 210 70
Thu nhập ròng 260 390 130
Tốc độ tăng lợi nhuận Lợi nhuận tăng 50% Lợi nhuận giảm 50%
4.3.3 Phân tích sức khỏe tài chính
Trang 624.3.4 Phân tích rủi ro giảm giá chứng khoán
Liệt kê tất cả các trường hợp xấu có khả năng xảy ra, từ mức chắc chắn nhất đến mức ít chắc chắn nhất
Liên tục đặt ra câu hỏi có sai lầm nào trong phân tích đầu tư của bạn không? Tại sao người ta lại muốn bán chứng khoán?
Trang 634.3.5 Phân tích Ban Quản trị
Trang 65Xây dựng thế mạnh kinh tế
Sự khác biệt về đặc tính sản phẩm
Sự khác biệt về nhận thức sản phẩm
Giảm chi phí
Tạo chi phí chuyển đổi cao
Tạo rào cản gia nhập ngành
Trang 67ĐỊNH GIÁ
BV
BV
CHIẾT KHẤU
Trang 684.4.1 Dựa vào giá trị sổ sách
Trang 69Thư giá (Book value)
Là giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp tính trên một đơn vị cổ phiếu
Trang 70Ví dụ về thư giá của VNM
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ 30/06/2011
Cổ phiếu quỹ (cp) 100.000 50.000
Trang 71So sánh giá thị trường của cổ phiếu VNM tại ngày 30/06/2011 là 109.000 đ/cp có sự khác biệt lớn với giá trị sổ sách của cổ phiếu VNM Liệu cổ phiếu VNM đã bị đánh giá
Trang 72Giá thanh lý (liquidation value)
• Là giá trị hay số tiền còn lại thu được sau khi bán hết tài sản của doanh nghiệp và trả các khoản nợ
• Thị giá cổ phiếu thường cao hơn giá thanh lý Nhưng nếu giá trị thanh lý cao hơn giá thị trường thì chuyện gì sẽ xảy ra?
Trang 73Dựa vào giá trị sổ sách
Chi phí thay thế (Replacement cost):
một số tài sản, nợ tương tự sao cho doanh nghiệp có năng suất hoàn toàn tương
tự
• Chi phí thay thế được coi là một phương pháp để định giá doanh nghiệp, hay định giá cổ phiếu Người ta cho rằng thị giá cổ phiếu không được vượt quá xa chi phí thay thế
Trang 74Theo bạn, tại Việt Nam nếu chỉ dùng phương pháp dựa vào bảng cân đối kế toán để định giá thì giữa giá trị sổ sách, giá trị thanh
lý, chi phí thay thế bạn chọn cái nào?
Trang 754.4.2 Mô hình chiết khấu
Mô hình DDM
Mô hình chiết khấu FCFF
Mô hình chiết khấu FCFE
Trang 76Giá trị thực và thị giá
Trang 77Định giá theo mô hình DDM
Mô hình DDM tăng trưởng đều
Mô hình DDM không tăng trưởng
Mô hình DDM tăng trưởng nhiều giai đoạn
Trang 78Mô hình DDM
• Hãy xem xét một nhà đầu tư mua cổ phiếu ABC và dự định nắm giữ nó một năm Giá trị nội tại của cổ phiếu là giá trị hiện tại của cổ tức nhận vào cuối năm, D1 và giá bán cổ phiếu kỳ vọng, P1
• Mặc dù, cổ tức của năm nay thì dễ dự đoán được khi dựa vào lịch sử trả cổ tức của công ty nhưng giá P1 thì
làm sao ta dự đoán đoán được Dựa vào công thức trên, V1 (giá trị nội tại cuối năm) sẽ là:k
P
D V
k
P
D V
1
Trang 79• Giả sử trong năm tới, cổ phiếu cũng được bán với giá trị thực, khi đó P1= V1
• Giá trị thực của cổ phiếu vào năm thứ hai
2
2 2
1 0
) 1
(
P
D k
D V
+
+ +
2
Trang 80• Giả sử năm thứ hai cổ phiếu cũng được bán bằng giá trị thực, V2 = P2.
3
3
3 2
2
1 0
) 1
( )
1 (
P
D k
D k
D V
+
+ +
+
+ +
D k
D k
D V
) 1
(
) 1
( )
1 (
3 2
2
1 0
+
+ +
+ +
+ +
+ +
=
Trang 81 Giá trị nội tại của cổ phiếu chính là tổng hiện giá của dòng cổ tức nhận được trong tương lai với lãi suất chiết khấu là lợi suất vốn hóa thị trường.
)
1 ( )
1 (
3 2
+ +
=
k
D k
D k
D V
Trang 82Mô hình tăng đều (Gordon Model)
Giả định: cổ tức tăng đều qua các năm với tốc
độ g
) 1
1
3 0
2
i i
D = − 1 ( 1 + ) = 0 ( 1 + )
Trang 83) 1
(
) 1
g k
D g
k
g
D V
(
Trang 84Với mô hình Gordon cho thấy, giá cổ phiếu tăng/giảm khi:
Lưu ý điều kiện áp dụng mô hình tăng trưởng đều là:
• Tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi và mãi mãi
• Tỷ suất chiết khấu lớn hơn tốc độ tăng trưởng (k>g)
Trang 85Ví dụ: Tập đoàn ABC hiện nay đang chia lời cho cổ đông 2.000 đ/CP Nhà đầu tư cho rằng phần chia lời này sẽ tăng 6%/năm và duy trì mức
độ tăng trưởng trong nhiều năm nữa Nếu lãi suất hợp lý là 11%, giá hợp lý của cổ phiếu hiện nay là bao nhiêu?
Trang 86Mô hình không tăng (zero growth)
k D
V 0 =
Trang 87Mô hình không tăng (zero growth)
Ví dụ: Công ty ABC hiện đang trả lãi cho cổ đông 2.000đ/cp trong những năm vừa qua và dự định sẽ chia ở mức này trong những năm tới Nếu tỷ lệ lãi yêu cầu của nhà đầu tư là 11% thì giá cổ phiếu sẽ là:
Trang 89Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Mô hình H
Trang 90Mô hình DDM hai giai đoạn
đi, tăng đều với tốc độ tăng trưởng không đổi Nhà đầu tư bán cổ phiếu cuối năm thứ n với giá
Trang 91n n
n
t s
k gc
k
D k
g
D
) 1
)(
( )
1 (
) 1
=
∑
n c
n s n
t s
k gc
k
g g
D k
g
D V
) 1
)(
(
) 1
( ) 1
( )
1 (
) 1
1
0 0
+
−
+
+ +
+
+
= ∑
=
Trang 92Ví dụ:
Công ty ABC chia cổ tức hiện nay
là 1.000 đ, dự kiến tốc độ tăng trường trong 3 năm đầu đạt 10%, sau đó là 6% và sẽ duy trì trong tương lai Nếu lãi suất hiện hành là 8%, tính giá trị của cổ phiếu ABC.
Trang 93Mô hình DDM ba giai đoạn
Ví dụ: Công ty ABC hiện nay đang trả cổ tức 1.000 đ/cp và dự kiến tốc độ tăng trưởng cổ tức 5 năm tới là 15% Sau đó, tốc độ tăng trưởng cổ tức chậm lại 10% trong vòng 5 năm tiếp Sau 10 năm, công ty sẽ duy trì chi trả cổ tức với tốc độ tăng 5% Tỷ suất sinh lời yêu cầu là 12%, tính giá cổ phiếu ABC?
Trang 94Mô hình H (The H-model)
Mô hình H dựa trên giả định tăng trưởng cổ tức thay đổi giảm dần theo dạng tuyến tính Gọi gs là tốc độ tăng trưởng cao, gc là tốc độ tăng trưởng đều, ta có công thức xác định giá cổ phiếu như sau:
H(t/2): một nửa thời gian của giai đoạn tăng trưởng mạnh
Trang 95Ví dụ: Công ty ABC trả cổ tức 1.000 đ/cp Tốc độ tăng trưởng là 30% và giảm dần trong 10 năm, sau đó, giữ ở mức ổn định 8%, suất sinh lời yêu cầu là 12% Tính giá trị của BB?
Trang 96Ước lượng các yếu tố đầu vào cho mô hình DDM
Trang 97Thời kỳ tăng trưởng nhanh
Trang 98Thời kỳ tăng trưởng nhanh
Trang 99Dự báo cổ tức trong thời kỳ tăng trưởng nhanh
Trang 101Các chỉ tiêu Trước tăng trưởng Sau tăng trưởng Tốc độ tăng
Trang 103Tóm lại, công ty khi có các cơ hội tăng trưởng thì nên giữ lại phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư thay vì chi trả cổ tức Tuy nhiên cơ hội đầu tư như thế nào là tốt? Các nhà phân tích khuyến cáo phần lợi nhuận dùng tái đầu tư chỉ nên đưa vào các dự án với ROE > r Nếu không, tốt hơn hết là chia cổ tức từ lợi nhuận hết cho cổ đông để cổ đông có thể tự tạo
ra tỷ suất sinh lợi k
Trang 104Trường hợp lợi nhuận chia hết cho cố đông dưới dạng cổ tức Công ty duy trì hoạt động kinh doanh bình thường và không có sự tăng trưởng nào Giá trị cổ phiếu công ty sẽ là:
Trường hợp công ty giữ lại một phần thu nhập để tái đầu tư (tỷ lệ b) tạo ra tốc độ tăng trưởng g Giá trị công ty sẽ là:
Trang 105
D1=D(1-b)
So sánh ?
Trang 106Công ty ABC dự kiến EPS năm nay là 5.000 đồng/cp, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 60% Công ty luôn giữ ROE ở mức 15% Khuyến nghị chính sách chi trả cổ tức của công ty nếu biết tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư hiện nay là
Trang 107Ước lượng r dựa vào mô hình CAPM
r = rf + β (rm – rf)
Trang 108Năm nay công ty ABC chia cổ tức 2.000 đồng/cp Hệ số lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần công ty là 20% và giả định không đổi trong tương lai Tỷ lệ chia cổ tức chiếm 70% thu nhập Lãi suất tín phiếu kho bạc hiện nay 7%, tỷ suất sinh lơi bình quân của chỉ số Vn- Index là 10% Định giá ABC và đưa ra khuyến cáo đầu tư biết rủi ro β của cổ phiếu ABC
là 1,2 và giá cổ phiếu ABC hiện đang giao dịch 39.000 đ/cp.
Trang 109Ước lượng r dựa vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu
r =
Trang 110Terminal Value
Trang 111Ưu và nhược điểm của phương pháp DDM?
Trang 112Mô hình chiết khấu dòng tiền tự do
Trang 113Công thức định giá tổng quát
Trang 114
• r re
FCF = CFO - FCInv
FCFE = CFO – FCInv + Vay nợ ròng
= NI + NCC – WCInv – FCInv + Vay nợ ròng
Trong đó:
CFO: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Vay nợ ròng = Vay nợ trong kỳ - Trả nợ trong kỳ
NI: Thu nhập ròng
NCC: Chi phí không bằng tiền
WCInv: Đầu tư vốn lưu động
FCInv: Đầu tư vốn cố định
Trang 115Công thức định giá tổng quát
Trang 116
Trang 117
Ước lượng các yếu tố đầu vào cho mô hình FCFE
Trang 118Thời kỳ tăng trưởng nhanh
Trang 119Thời kỳ tăng trưởng nhanh
Trang 120Ước lượng FCFE
Trang 121Re= Rf + β (Rm – Rf)
Trang 122Terminal Value
Trang 123• r WACC
FCF = CFO - FCInv
FCFF = NI + NCC – WCInv + Int(1 – t) – FCInv
= EBIT*(1 – t) + NCC – FCInv – WCInv
Trong đó:
Int: Chi phí lãi vay
t: thuế suất
Trang 124Trong đó:
kd là chi phí vốn vay với tỷ lệ vốn vay wd,
lệ wps, kce là chi phí cổ phần thường với tỷ lệ wce.
Trang 125Công thức định giá FCFF
Trang 126
Trang 127
Ước lượng các yếu tố đầu vào cho mô hình FCFF
Trang 128g = Reinvestment rate x ROC
ROC: Return on capital
Trang 129Terminal Value
Trang 1304.4.3 Mô hình hỗn hợp RIM (Residual Income Model)
Thu nhập thặng dư là lợi nhuận ròng trừ đi chi phí vốn chủ sở hữu phát sinh ra lợi nhuận đó
Ví dụ:
Công ty ABC có tổng nguồi vốn 2.000.000 USD và cơ cấu vốn 1:1 Chi phí sử dụng nợ (trước thuế ) là 7% và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 12% Thuế thu nhập doanh nghiệp là 30% Hãy xác định thu nhập ròng và thu nhập thặng dư của Công ty biết EBIT bằng 200.000 USD.
Trang 131• Bt-1: Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu năm t-1
• ROEt: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu năm t
Trang 132Mô hình định giá RIM
Mô hình định giá theo thu nhập thặng dư gồm có 02 nhân tố:
= +
+
=
1
1 0
1
0 0
) 1
( )
1
t t
r
RI B
=
1
1 0
0
) 1
(
) (
ROE B
P
Trang 133Mô hình định giá RIM
Công ty ABC luôn duy trì EPS đạt 1 USD Tất cả lợi nhuận có được, công ty đều trả cổ tức 100% BV của công ty là 6 USD Với lợi suất yêu cầu là 10%, Anh/Chị hãy định giá cổ phiếu ABC bằng:
a Mô hình DDM
b Mô hình RIM
Trang 134Mô hình DDM hay Mô hình RIM sẽ tốt hơn?
Trang 135Khi nào nên sử dụng mô hình RIM?