1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và định giá cổ phiếu

157 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ngành Xác định phạm vi ngành  Ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh  Chiến lược xoay  Chu kỳ sống của ngành  Cấu trúc ngành... Độ nhạy với chu kỳ của nền kinh tế• Độ nhạy của d

Trang 1

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Trang 3

2/7/18 3

QUY TRÌNH ĐẦU TƯ

Trang 4

Nội dung chính

4.1 Phân tích vĩ mô 4.2 Phân tích ngành 4.3 Phân tích công ty 4.4 Định giá cổ phiếu

Trang 5

4.1 Phân tích vĩ mô

4.1.1 Yếu tố toàn cầu

4.1.2 Yếu tố vĩ mô trong nước 4.1.3 Phân tích chính sách

4.1.4 Phân tích chu kỳ kinh tế

Trang 6

Yếu tố toàn cầu

Trang 7

Tốc độ tăng trưởng GDP

Trang 8

Tỷ giá

Trang 9

Môi trường chính trị xã hội và pháp luật

Trang 11

4.1.2 Phân tích vĩ mô trong nước

Trang 12

Tăng trưởng GDP

Trang 14

Lạm phát

Trang 15

Việc làm

Trang 16

Lãi suất

Trang 17

Thâm hụt ngân sách

Trang 18

Thái độ người tiêu dùng và nhà sản xuất

Trang 19

Là một nhà đầu tư cá nhân như Anh/Chị, Anh chị sẽ

phân tích các yếu tố vĩ mô như thế nào?

Trang 20

4.1.3 Phân tích chính sách

 Chính sách trọng cầu

 Chính sách trọng cung

Trang 21

4.1.4 Phân tích chu kỳ kinh tế

 Chu kỳ kinh tế

 Các chỉ báo kinh tế

Trang 22

Chu kỳ kinh tế

Trang 23

CÁC CHỈ BÁO KINH TẾ

Nhóm chỉ tiêu dự báo Nhóm chỉ tiêu trùng khớp Nhóm chỉ tiêu có độ trễ

1 Số giờ lao động trung bình theo tuần của công nhân sản xuất

2 Số yêu cầu ban đầu bảo hiểm thất nghiệp

3 Đơn đặt hàng mới của nhà sản xuất (hàng hóa tiêu dùng và nguyên vật

liệu)

4 Chỉ số đo lường hoạt động chuyển giao các đơn đặt hàng

5 Đơn đặt hàng tư liệu sản xuất mới (ngoại trừ hàng tư liệu sản xuất phục

vụ cho quốc phòng)

6 Giấy cấp phép xây dựng mới cho các đơn vị tư nhân

7 Độ nghiêng của đường cong lãi suất

8 Giá cổ phiếu (500 loại cổ phiếu phổ thông)

9 Tốc độ cung tiền (M2)

10 Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng

1 Số lượng người lao động hưởng lương trong lĩnh vực phi nông nghiệp

2 Thu nhập cá nhân (trừ đi các khoản chuyển giao)

3 Sản lượng công nghiệp

4 Doanh thu thương mại và sản xuất

1 Thời gian thất nghiệp trung bình

2 Tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu

3 Mức độ thay đổi chi phí lao động trên một đơn

vị sản lượng

4 Lãi suất cơ bản trung bình của các ngân hàng

5 Dư nợ tín dụng cho công nghiệp và thương mại

6 Chỉ số dư nợ tín dụng tiêu dùng trên thu nhập cá nhân

7 Thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng các dịch vụ

Trang 25

4.2 Phân tích ngành

 Xác định phạm vi ngành

 Ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh

 Chiến lược xoay

 Chu kỳ sống của ngành

 Cấu trúc ngành

Trang 29

Phân loại ngành nghề theo thế giới

Tại Mỹ:

Trang 30

Thế giới

được phát triển bởi Dow Jones và công ty FTSE International Limited với 10 nhóm ngành hiện được dùng cho NASDAQ và NYSE,

được phát triển bởi Morgan Stanley và Standard & Poor’s)

Trang 31

Phân loại ngành nghề tại VN

• Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân VSIC 1993

• Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 2007 (VSIC) VSIC 2007 có 21 ngành

• Các tổ chức tài chính đưa ra các phân ngành riêng với các mục đích và tiêu chí riêng.

Trang 32

Độ nhạy với chu kỳ của nền kinh tế

Trang 34

Độ nhạy với chu kỳ của nền kinh tế

Độ nhạy của doanh thu đối với chu kỳ của nền kinh tế: tính thiếu yếu của sản phẩm

hoặc dịch vụ sẽ quyết định tới độ nhạy của doanh thu một doanh nghiệp tới chu kỳ nền kinh tế

Đòn bẩy hoạt động (operating leverage): việc phân chia chi phí cố định và chi phí biến

đổi trong một doanh nghiệp

Đòn bẩy tài chính: gia tăng lãi suất (chi phí cố định), khiến doanh nghiệp sử dụng đòn

bẩy sẽ có lợi nhuận biến động mạnh hơn trước sự thay đổi của chu kỳ kinh tế

Trang 35

Ví dụ về đòn bẩy hoạt động

Trang 39

4.2.2 Chiến lược xoay

Trang 40

4.2.3 Chu kỳ của ngành

Trang 42

4.2.3 Đánh giá cấu trúc ngành

Trang 44

4.3.1 Sự tăng trưởng

Phải chăng chúng ta nên đầu tư vào công ty có tốc độ tăng

trưởng cao?

Trang 45

4.3.1 Sự tăng trưởng

Trang 46

Nguồn gốc Sự tăng trưởng

• Bán nhiều hàng hóa và dịch vụ

• Tăng giá bán

• Bán những hàng hóa và dịch vụ mới

• Mua công ty khác

Trang 47

Đánh giá chất lượng tăng trưởng

 Nhà phân tích tập trung vào tăng trưởng doanh thu hơn là lợi nhuận

 Phân tích thành phần tăng trưởng doanh thu.

 Mức độ tăng trưởng và độ bền của sự tăng trưởng

Trang 48

Có khi nào doanh thu tăng chậm hoặc không tăng mà thu nhập vẫn tăng?

Trang 49

4.3.2 Phân tích khả năng sinh lời

Trang 50

ROA

Trang 51

Khả năng sinh lời 1998 1999 2000 2001 2002

Lợi nhuận biên tế ròng (%) 1,4 1,6 1,9 1,4 2,0

Hiệu suất sử dụng tài sản 2,6 3,0 3,2 3,0 2,5

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (%) 3,6 4,8 6,1 4,2 5,0

Số liệu khả năng sinh lợi hàng năm của Circuit City

Trang 52

Số liệu khả năng sinh lợi hàng năm của BEST BUY

Khả năng sinh lời 1998 1999 2000 2001 2002

Lợi nhuận biên tế ròng (%) 1,1 2,2 2,8 2,6 2,9

Hiệu suất sử dụng tài sản 4,4 4,4 4,5 3,9 3,2

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (%) 4,8 9,7 12,6 10,1 9,3

Trang 53

ROE

Trang 54

Return on Profit Asset Financial Equity Margin Turnover Leverage

(%) = (%) X (times) X (times)

Bank of America 14.2 = 21.6 X 0.06 X 11.17 ChevronTexaco 29.5 = 9.3 X 1.53 X 2.06 eBay 11.6 = 23.8 X 0.41 X 1.19 Florida Power and Light 11.8 = 8.4 X 0.37 X 3.76 Genentech 11.6 = 17.0 X 0.49 X 1.39 Harley-Davidson 27.6 = 16.7 X 0.97 X 1.70 Merck 33.6 = 24.8 X 0.55 X 2.46 Metflix 13.8 = 4.3 X 2.01 X 1.61 Morfolk Southern 11.6 = 12.6 X 0.30 X 3.10 Whole Foods Market 13.9 = 3.5 X 2.54 X 1.54

Totals do not add due to rounding.

Trang 56

Dòng tiền tự do

Dòng tiền tự do = Dòng tiền hoạt động – Chi tiêu vốn

Trang 57

Qualcomm Yahoo Novellus Electronic Arts MGM Mirage

Microsoft Pfizer McGraw-Hill First Data Home Depot

Jet Blue Airways Ciena Foot Locker Amazon.com Nextel

Lowe’s Cheesecake Factory Southwest Airlines Walgreen Costco

Trang 58

 NOPLAT = EBIT x (1-thuế suất)

 Vốn đầu tư = Tổng tài sản – Các khoản nợ ngắn hạn không có lãi vay – Tiền mặt thặng dư – Giá trị thương hiệu

Trang 59

4.3.3 Phân tích sức khỏe tài chính

Các tình huống giả định trong năm 2003

Năm thuận lợi (doanh số tăng 20%) Năm khó khăn (doanh số giảm 20%)

Doanh số 5.000 6.000 4.000

Trừ: Chi phí lãi vay 200 200 200

Lợi nhuận trước thuế 800 1.000 600

Trừ thuế (35%) 280 350 210

Thu nhập ròng 520 650 390

Tốc độ tăng lợi nhuận Lợi nhuận tăng 25% Lợi nhuận giảm 25%

Trang 60

ABC: Sử dụng nhiều nợ 2002

Các tình huống giả định trong năm 2003

Năm thuận lợi (doanh số tăng 20%) Năm khó khăn (doanh số giảm 20%)

Doanh số 5.000 6.000 4.000

EBIT 1.000 1.200 800

Trừ: Chi phí lãi vay 600 600 600

Lợi nhuận trước thuế 400 600 200

Trừ thuế (35%) 140 210 70

Thu nhập ròng 260 390 130

Tốc độ tăng lợi nhuận Lợi nhuận tăng 50% Lợi nhuận giảm 50%

4.3.3 Phân tích sức khỏe tài chính

Trang 62

4.3.4 Phân tích rủi ro giảm giá chứng khoán

 Liệt kê tất cả các trường hợp xấu có khả năng xảy ra, từ mức chắc chắn nhất đến mức ít chắc chắn nhất

 Liên tục đặt ra câu hỏi có sai lầm nào trong phân tích đầu tư của bạn không? Tại sao người ta lại muốn bán chứng khoán?

Trang 63

4.3.5 Phân tích Ban Quản trị

Trang 65

Xây dựng thế mạnh kinh tế

 Sự khác biệt về đặc tính sản phẩm

 Sự khác biệt về nhận thức sản phẩm

 Giảm chi phí

 Tạo chi phí chuyển đổi cao

 Tạo rào cản gia nhập ngành

Trang 67

ĐỊNH GIÁ

BV

BV

CHIẾT KHẤU

Trang 68

4.4.1 Dựa vào giá trị sổ sách

Trang 69

Thư giá (Book value)

Là giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp tính trên một đơn vị cổ phiếu

Trang 70

Ví dụ về thư giá của VNM

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ 30/06/2011

Cổ phiếu quỹ (cp) 100.000 50.000

Trang 71

So sánh giá thị trường của cổ phiếu VNM tại ngày 30/06/2011 là 109.000 đ/cp có sự khác biệt lớn với giá trị sổ sách của cổ phiếu VNM Liệu cổ phiếu VNM đã bị đánh giá

Trang 72

Giá thanh lý (liquidation value)

• Là giá trị hay số tiền còn lại thu được sau khi bán hết tài sản của doanh nghiệp và trả các khoản nợ

• Thị giá cổ phiếu thường cao hơn giá thanh lý Nhưng nếu giá trị thanh lý cao hơn giá thị trường thì chuyện gì sẽ xảy ra?

Trang 73

Dựa vào giá trị sổ sách

Chi phí thay thế (Replacement cost):

một số tài sản, nợ tương tự sao cho doanh nghiệp có năng suất hoàn toàn tương

tự

• Chi phí thay thế được coi là một phương pháp để định giá doanh nghiệp, hay định giá cổ phiếu Người ta cho rằng thị giá cổ phiếu không được vượt quá xa chi phí thay thế

Trang 74

Theo bạn, tại Việt Nam nếu chỉ dùng phương pháp dựa vào bảng cân đối kế toán để định giá thì giữa giá trị sổ sách, giá trị thanh

lý, chi phí thay thế bạn chọn cái nào?

Trang 75

4.4.2 Mô hình chiết khấu

 Mô hình DDM

 Mô hình chiết khấu FCFF

 Mô hình chiết khấu FCFE

Trang 76

Giá trị thực và thị giá

Trang 77

Định giá theo mô hình DDM

 Mô hình DDM tăng trưởng đều

 Mô hình DDM không tăng trưởng

 Mô hình DDM tăng trưởng nhiều giai đoạn

Trang 78

Mô hình DDM

• Hãy xem xét một nhà đầu tư mua cổ phiếu ABC và dự định nắm giữ nó một năm Giá trị nội tại của cổ phiếu là giá trị hiện tại của cổ tức nhận vào cuối năm, D1 và giá bán cổ phiếu kỳ vọng, P1

• Mặc dù, cổ tức của năm nay thì dễ dự đoán được khi dựa vào lịch sử trả cổ tức của công ty nhưng giá P1 thì

làm sao ta dự đoán đoán được Dựa vào công thức trên, V1 (giá trị nội tại cuối năm) sẽ là:k

P

D V

k

P

D V

1

Trang 79

• Giả sử trong năm tới, cổ phiếu cũng được bán với giá trị thực, khi đó P1= V1

• Giá trị thực của cổ phiếu vào năm thứ hai

2

2 2

1 0

) 1

(

P

D k

D V

+

+ +

2

Trang 80

• Giả sử năm thứ hai cổ phiếu cũng được bán bằng giá trị thực, V2 = P2.

3

3

3 2

2

1 0

) 1

( )

1 (

P

D k

D k

D V

+

+ +

+

+ +

D k

D k

D V

) 1

(

) 1

( )

1 (

3 2

2

1 0

+

+ +

+ +

+ +

+ +

=

Trang 81

Giá trị nội tại của cổ phiếu chính là tổng hiện giá của dòng cổ tức nhận được trong tương lai với lãi suất chiết khấu là lợi suất vốn hóa thị trường.

)

1 ( )

1 (

3 2

+ +

=

k

D k

D k

D V

Trang 82

Mô hình tăng đều (Gordon Model)

 Giả định: cổ tức tăng đều qua các năm với tốc

độ g

) 1

1

3 0

2

i i

D = − 1 ( 1 + ) = 0 ( 1 + )

Trang 83

) 1

(

) 1

g k

D g

k

g

D V

(

Trang 84

Với mô hình Gordon cho thấy, giá cổ phiếu tăng/giảm khi:

Lưu ý điều kiện áp dụng mô hình tăng trưởng đều là:

Tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi và mãi mãi

Tỷ suất chiết khấu lớn hơn tốc độ tăng trưởng (k>g)

Trang 85

Ví dụ: Tập đoàn ABC hiện nay đang chia lời cho cổ đông 2.000 đ/CP Nhà đầu tư cho rằng phần chia lời này sẽ tăng 6%/năm và duy trì mức

độ tăng trưởng trong nhiều năm nữa Nếu lãi suất hợp lý là 11%, giá hợp lý của cổ phiếu hiện nay là bao nhiêu?

Trang 86

Mô hình không tăng (zero growth)

k D

V 0 =

Trang 87

Mô hình không tăng (zero growth)

Ví dụ: Công ty ABC hiện đang trả lãi cho cổ đông 2.000đ/cp trong những năm vừa qua và dự định sẽ chia ở mức này trong những năm tới Nếu tỷ lệ lãi yêu cầu của nhà đầu tư là 11% thì giá cổ phiếu sẽ là:

Trang 89

Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn

 Hai giai đoạn

 Ba giai đoạn

 Mô hình H

Trang 90

Mô hình DDM hai giai đoạn

đi, tăng đều với tốc độ tăng trưởng không đổi Nhà đầu tư bán cổ phiếu cuối năm thứ n với giá

Trang 91

n n

n

t s

k gc

k

D k

g

D

) 1

)(

( )

1 (

) 1

=

n c

n s n

t s

k gc

k

g g

D k

g

D V

) 1

)(

(

) 1

( ) 1

( )

1 (

) 1

1

0 0

+

+

+ +

+

+

= ∑

=

Trang 92

Ví dụ:

Công ty ABC chia cổ tức hiện nay

là 1.000 đ, dự kiến tốc độ tăng trường trong 3 năm đầu đạt 10%, sau đó là 6% và sẽ duy trì trong tương lai Nếu lãi suất hiện hành là 8%, tính giá trị của cổ phiếu ABC.

Trang 93

Mô hình DDM ba giai đoạn

Ví dụ: Công ty ABC hiện nay đang trả cổ tức 1.000 đ/cp và dự kiến tốc độ tăng trưởng cổ tức 5 năm tới là 15% Sau đó, tốc độ tăng trưởng cổ tức chậm lại 10% trong vòng 5 năm tiếp Sau 10 năm, công ty sẽ duy trì chi trả cổ tức với tốc độ tăng 5% Tỷ suất sinh lời yêu cầu là 12%, tính giá cổ phiếu ABC?

Trang 94

Mô hình H (The H-model)

Mô hình H dựa trên giả định tăng trưởng cổ tức thay đổi giảm dần theo dạng tuyến tính Gọi gs là tốc độ tăng trưởng cao, gc là tốc độ tăng trưởng đều, ta có công thức xác định giá cổ phiếu như sau:

H(t/2): một nửa thời gian của giai đoạn tăng trưởng mạnh

Trang 95

Ví dụ: Công ty ABC trả cổ tức 1.000 đ/cp Tốc độ tăng trưởng là 30% và giảm dần trong 10 năm, sau đó, giữ ở mức ổn định 8%, suất sinh lời yêu cầu là 12% Tính giá trị của BB?

Trang 96

Ước lượng các yếu tố đầu vào cho mô hình DDM

Trang 97

Thời kỳ tăng trưởng nhanh

Trang 98

Thời kỳ tăng trưởng nhanh

Trang 99

Dự báo cổ tức trong thời kỳ tăng trưởng nhanh

Trang 101

 Các chỉ tiêu Trước tăng trưởng Sau tăng trưởng Tốc độ tăng

Trang 103

Tóm lại, công ty khi có các cơ hội tăng trưởng thì nên giữ lại phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư thay vì chi trả cổ tức Tuy nhiên cơ hội đầu tư như thế nào là tốt? Các nhà phân tích khuyến cáo phần lợi nhuận dùng tái đầu tư chỉ nên đưa vào các dự án với ROE > r Nếu không, tốt hơn hết là chia cổ tức từ lợi nhuận hết cho cổ đông để cổ đông có thể tự tạo

ra tỷ suất sinh lợi k

Trang 104

Trường hợp lợi nhuận chia hết cho cố đông dưới dạng cổ tức Công ty duy trì hoạt động kinh doanh bình thường và không có sự tăng trưởng nào Giá trị cổ phiếu công ty sẽ là:

Trường hợp công ty giữ lại một phần thu nhập để tái đầu tư (tỷ lệ b) tạo ra tốc độ tăng trưởng g Giá trị công ty sẽ là:

Trang 105

 

D1=D(1-b)

So sánh ?

Trang 106

Công ty ABC dự kiến EPS năm nay là 5.000 đồng/cp, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 60% Công ty luôn giữ ROE ở mức 15% Khuyến nghị chính sách chi trả cổ tức của công ty nếu biết tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư hiện nay là

Trang 107

Ước lượng r dựa vào mô hình CAPM

r = rf + β (rm – rf)

Trang 108

Năm nay công ty ABC chia cổ tức 2.000 đồng/cp Hệ số lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần công ty là 20% và giả định không đổi trong tương lai Tỷ lệ chia cổ tức chiếm 70% thu nhập Lãi suất tín phiếu kho bạc hiện nay 7%, tỷ suất sinh lơi bình quân của chỉ số Vn- Index là 10% Định giá ABC và đưa ra khuyến cáo đầu tư biết rủi ro β của cổ phiếu ABC

là 1,2 và giá cổ phiếu ABC hiện đang giao dịch 39.000 đ/cp.

Trang 109

Ước lượng r dựa vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu

r =

Trang 110

Terminal Value

Trang 111

Ưu và nhược điểm của phương pháp DDM?

Trang 112

Mô hình chiết khấu dòng tiền tự do

Trang 113

Công thức định giá tổng quát

 

Trang 114

• r re

FCF = CFO - FCInv

FCFE = CFO – FCInv + Vay nợ ròng

= NI + NCC – WCInv – FCInv + Vay nợ ròng

Trong đó:

CFO: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Vay nợ ròng = Vay nợ trong kỳ - Trả nợ trong kỳ

NI: Thu nhập ròng

NCC: Chi phí không bằng tiền

WCInv: Đầu tư vốn lưu động

FCInv: Đầu tư vốn cố định

Trang 115

Công thức định giá tổng quát

 

 

Trang 116

 

Trang 117

Ước lượng các yếu tố đầu vào cho mô hình FCFE

Trang 118

Thời kỳ tăng trưởng nhanh

Trang 119

Thời kỳ tăng trưởng nhanh

Trang 120

Ước lượng FCFE

Trang 121

Re= Rf + β (Rm – Rf)

Trang 122

Terminal Value

Trang 123

• r WACC

FCF = CFO - FCInv

FCFF = NI + NCC – WCInv + Int(1 – t) – FCInv

= EBIT*(1 – t) + NCC – FCInv – WCInv

Trong đó:

Int: Chi phí lãi vay

t: thuế suất

Trang 124

Trong đó:

kd là chi phí vốn vay với tỷ lệ vốn vay wd,

lệ wps, kce là chi phí cổ phần thường với tỷ lệ wce.

Trang 125

Công thức định giá FCFF

 

 

Trang 126

 

Trang 127

Ước lượng các yếu tố đầu vào cho mô hình FCFF

Trang 128

g = Reinvestment rate x ROC

ROC: Return on capital

Trang 129

Terminal Value

Trang 130

4.4.3 Mô hình hỗn hợp RIM (Residual Income Model)

Thu nhập thặng dư là lợi nhuận ròng trừ đi chi phí vốn chủ sở hữu phát sinh ra lợi nhuận đó

Ví dụ:

Công ty ABC có tổng nguồi vốn 2.000.000 USD và cơ cấu vốn 1:1 Chi phí sử dụng nợ (trước thuế ) là 7% và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 12% Thuế thu nhập doanh nghiệp là 30% Hãy xác định thu nhập ròng và thu nhập thặng dư của Công ty biết EBIT bằng 200.000 USD.

Trang 131

• Bt-1: Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu năm t-1

• ROEt: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu năm t

Trang 132

Mô hình định giá RIM

Mô hình định giá theo thu nhập thặng dư gồm có 02 nhân tố:

= +

+

=

1

1 0

1

0 0

) 1

( )

1

t t

r

RI B

=

1

1 0

0

) 1

(

) (

ROE B

P

Trang 133

Mô hình định giá RIM

Công ty ABC luôn duy trì EPS đạt 1 USD Tất cả lợi nhuận có được, công ty đều trả cổ tức 100% BV của công ty là 6 USD Với lợi suất yêu cầu là 10%, Anh/Chị hãy định giá cổ phiếu ABC bằng:

a Mô hình DDM

b Mô hình RIM

Trang 134

Mô hình DDM hay Mô hình RIM sẽ tốt hơn?

Trang 135

Khi nào nên sử dụng mô hình RIM?

Ngày đăng: 07/02/2018, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w