1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý

67 627 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tất cả những biến chuyển đó, từ lĩnh vực xuất nhập khẩu, cổphần hóa, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, các chính sách về tỷ giá và lãi suất,… càng ngày càng nhận thấ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 3

1.Giá hợp lý và giá thị trường của cổ phiếu 3

1.1.Giá thị trường của cổ phiếu 3

1.2.Giá hợp lý của cổ phiếu 3

1.2.1.Khái niệm 3

1.2.2.Đo lường giá hợp lý của cổ phiếu 3

2.Phương pháp phân tích cổ phiếu 3

2.1.Khái niệm 3

2.2.Phương pháp phân tích cơ bản 4

2.2.1.Khái niệm 4

2.2.2.Những yếu tố cần quan tâm trong phân tích cơ bản 4

2.2.2.1.Các yếu tố vĩ mô – môi trường kinh doanh của công ty 4

2.2.2.2.Các yếu tố vi mô – phân tích công ty 5

2.3.Phân tích kỹ thuật 9

2.3.1 Khái niệm 9

2.3.2 Một số công cụ kỹ thuật phổ biến 10

2.3.2.1 Đường RSI (Relative strength index) 10

2.3.2.2 Đường MA ( Moving Average) 11

2.3.2.3 Dải Bollinger ( Bollinger Bands) 12

2.3.2.4 Đường xu hướng ( Trendline) 12

2.3.2.5 Khối lượng giao dịch (Volume) 13

3.Các mô hình định giá cổ phiếu 13

3.1.Phương pháp định giá cổ phiếu trên cổ tức – Mô hình chiết khấu cổ tức (Divident Discount Model – DDM) 13

3.1.1.Cơ sở lý thuyết và các giả thiết 13

3.1.2.Mô hình DDM tổng quát 14

3.1.3.Mô hình DDM trong trường hợp cổ tức không đổi (không tăng trưởng – zero growth) 14

Trang 2

3.1.4.Mô hình DDM trong trường hợp cổ tức tăng trưởng đều - Mô hình

Gordon 15

3.1.5.Mô hình DDM hai giai đoạn 15

3.2.Phương pháp định giá tương đối – P/E 16

3.2.1.Bội số P/E 16

3.2.2.Mô hình tổng quát 16

3.2.3.Mô hình hệ số P/E với EPS không đổi 17

3.2.4.Mô hình P/E với EPS tăng trưởng đều 17

3.2.5.Mô hình P/E với EPS tăng trưởng hai giai đoạn 17

3.3 Ước lượng các tham số trong mô hình DDM và mô hình P/E 18

3.3.1 Ước lượng tỷ lệ tăng trưởng g 18

3.3.2 Ước lượng chi phí vốn cổ phần Ke 19

3.3.2.1.Mô hình định giá tài sản vốn CAPM 19

3.3.2.2 Mô hình APT 20

3.3.2.3 Sử dụng kết hợp CAPM và phân tích tài chính công ty 20

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT-Ý (VIS) 21

1.Phân tích nền kinh tế Việt Nam 21

1.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế 21

1.2.Lạm Phát 22

1.3.Tỷ giá 23

1.4.Tăng trưởng tín dụng và lãi suất 23

2.Hiện trạng và định hướng phát triển ngành thép Việt Nam 25

2.1.Hiện trạng ngành thép 25

2.2.Định hướng phát triển ngành thép 28

3 Phân tích công ty cổ phần thép Việt-Ý 29

3.1 Lịch sử hoạt động của công ty cổ phần thép Việt-Ý 29

3.2 Lĩnh vực kinh doanh 30

3.3 Thông tin chung 30

3.3.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức 30

3.3.2 Số lượng và trình độ công nhân viên 31

3.3.3.Cơ cấu nắm giữ vốn cổ phần ( tính tới thời điểm 13/04/2011) 32

Trang 3

3.3.4 Thông tin chi tiết về cổ đông nắm giữ >5% VĐL (tính tới ngày

13/04/2011) 33

3.4 Phân tích tài chính công ty 33

3.4.1 Phân tích thu nhập 33

3.4.1.1 Sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ 33

3.4.1.2 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế 34

3.4.2 Phân tích khả năng thanh toán 36

3.4.3 Phân tích cơ cấu vốn 38

3.4.4 Phân tích chi phí 41

3.4.5 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh 43

3.4.6 Phân tích khả năng tăng trưởng 45

3.5 Phân tích kỹ thuật 46

3.5.1 Phân tích Beta 46

3.5.1.1 Hệ số bêta 46

3.5.1.2 Phân tích hệ số U 47

3.5.2 Phân tích cổ phiếu 48

3.5.2.1 Hiện trạng thị trường chứng khoán Việt Nam quý I/2011 48

3.5.2.2 Phân tích cổ phiếu VIS 50

3.5.2.3 Kiểm định nhân quả Granger 51

3.6 Ứng dụng mô hình DDM và mô hình P/E định giá cổ phiếu VIS 51

3.6.1 Ước lượng các tham số trong mô hình 51

3.6.2 Mô hình chiết khấu luồng cổ tức DDM 55

3.6.3 Phương pháp định giá tương đối P/E 56

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤC LỤC 61

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Chỉ trong vòng 4 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO – thời điểm nền kinh

tế chuyển biến mạnh mẽ theo hướng hội nhập, chúng ta đã chứng kiến những biếnđổi đa dạng Trong tất cả những biến chuyển đó, từ lĩnh vực xuất nhập khẩu, cổphần hóa, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, các chính sách về tỷ giá

và lãi suất,… càng ngày càng nhận thấy rõ vai trò của đầu tư tài chính với tư cáchvừa là động lực, vừa là sự thụ hưởng từ sự phát triển và suy thoái của nền kinh tế

Kể từ ngày chính thức khai trương Trung tâm giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh (nay là Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh) vào07/2000, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua gần 11 năm hoạt động Quy

mô thị trường ngày càng được mở rộng với số lượng công ty niêm yết ngày càngtăng trên cả hai sàn giao dịch Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Trong mấy nămgần đây, chúng ta đã chứng kiến thị trường có nhiều thăng trầm, với rất nhiều cơ hộicho các chủ thể tham gia vào thị trường nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường.Việc thị trường chứng khoán tăng giá cực mạnh vào cuối năm 2006 và đầu năm

2007 đã gây ra nhiều luồng nhận định về giá trị các tài sản đầu tư này Trong cơnphấn khích của thị trường, nhiều nhà đầu tư đã bỏ qua những cảnh báo của cácchuyên gia phân tích về giá trị cổ phiếu, thậm chí còn cho rằng không có giá trị ảo,chỉ có giá trị thật đang được giao dịch trên thị trường, và mọi phân tích là xa rờithực tế Thế nhưng, sự suy thoải của thị trường chứng khoán đã khiến nhà đầu tưmất đến 70% - 80% tài sản, rồi sự phát nổ của bong bóng của thị trường vào năm

2008 Trước bối cảnh đó, các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường chứng khoáncũng tỏ ra lo ngại và dè dặt hơn Nếu như trước đây phần lớn các nhà đầu tư cá nhânchạy theo tâm lý bày đàn là chính thì hiện nay họ quan tâm nhiều hơn tới các chỉ số

cơ bản, các biểu đồ kĩ thuật, các mô hình định giá hay chỉ đơn giản là những nhậnđịnh, phân tích thị trường, Điều này càng chứng tỏ rằng các nhà đầu tư dường như

đã thận trọng hơn và chuyên nghiệp hơn trước rất nhiều

Trang 5

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc định giá, chuyên đề thực tập này được thực

hiện với đề tài : “Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý”

Chuyên đề thực tập này gồm có 2 chương:

Chương 1: Lý thuyết về phân tích và định giá cổ phiếu

Chương này trình bày tổng quan về phân tích và định giá cổ phiếu trong đónêu ra các khái niệm, các bước phân tích trong phân tích cơ bản và các phươngpháp định giá cổ phiếu nói chung Qua đó giúp người đọc có được những hình dung

sơ bộ về những việc có thể làm xoay quanh việc phân tích và định giá cổ phiếu

Chương 2: Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý

Chương này sẽ áp dụng lý thuyết ở chương I để phân tích và định giá cổ phiếucông ty cổ phần thép Việt-Ý Nhằm có cái nhìn tổng quát về tình hình kinh tế, thịtrường chứng khoán cũng như tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của công

ty cổ phần thép Việt-Ý Từ đó, các nhà đầu tư quan tâm có thể phần nào hiểu rõcông ty hơn và đưa ra chiến lược đầu tư hợp lý vào cổ phiếu VIS

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.S Trần Chung Thủy, cô giáoNguyễn Thị Liên đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện chuyên đề này và các thầy côtrong Khoa Toán Kinh tế đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt bốn năm học tạitrường đại học Kinh Tế Quốc Dân

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị, đặc biệt là anh Đỗ Ngọc Bách –Trưởng nhóm phân tích dữ liệu phòng thông tin thị trường (phòng MI), anh NguyễnĐình Quang – Trưởng phòng tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoánVNDIRECT đã tạo điều kiện trong suốt thời gian tôi thực tập tại quý công ty

Tôi xin chân thành cám ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I

LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

1.Giá hợp lý và giá thị trường của cổ phiếu

1.1.Giá thị trường của cổ phiếu

Cổ phiếu phổ thông của công ty niêm yết là một loại tài sản tài chính đượcgiao dịch trên thị trường nên có “ giá “ do thị trường xác định tại từng thời điểm.Các mức giá của cổ phiếu biểu hiện trên thị trường tại các thới điểm khác nhau gọi

là giá thị trường (thị giá)

Thị giá của cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên nhân tố tác độngchính tới thị giá là quan hệ cung cầu cổ phiêu trên thị trường

1.2.Giá hợp lý của cổ phiếu

1.2.1.Khái niệm

Giá hợp lý của cổ phiếu còn được gọi là “giá nội tại” là mức giá thể hiện một

bộ phận giá trị của công ty niêm yết Công ty có giá trị cao thì cổ phiếu có giá trịcao và ngược lại

1.2.2.Đo lường giá hợp lý của cổ phiếu

Khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu, họ kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai mà

cổ phiếu đó mang lại, do đó giá cổ phiếu phải thể hiện luồng thu nhập tương lai đó

Để xác định giá cổ phiếu tại một thời điểm hiện tại cần xác định giá trị hiện tại củaluồng thu nhập tương lại từ cổ phiếu Đây cũng là nguyên tắc chung cho mọi môhình định giá

Thông thường hai mức giá: thị giá và giá hợp lý sai lệch nhau Nếu thị giá cao(thấp) hơn giá hợp lý thì cổ phiếu đang được thị trường định giá cao (thấp) Nếu màhai mức giá trùng nhau thì cổ phiếu được thị trường định giá đúng

2.Phương pháp phân tích cổ phiếu

2.1.Khái niệm

Phân tích cổ phiếu là quá trình hình thành và diễn biến của giá cổ phiếu Nộidung bao gồm:

Trang 7

 Phân tích, xác định quy luật diễn biến của giá cổ phiếu.

 Xác định cổ phiếu có được định giá đúng hay không?

 Từ đó xây dựng mô hình phân tích, định giá nhằm đưa ra chiến lược đầu tư

2.2.Phương pháp phân tích cơ bản

2.2.1.Khái niệm

Là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nềntảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nộitại (intrinsic value) của cổ phiếu trên thị trường

2.2.2.Những yếu tố cần quan tâm trong phân tích cơ bản

2.2.2.1.Các yếu tố vĩ mô – môi trường kinh doanh của công ty

Môi trường chính trị, xã hội và pháp luật

Môi trường chính trị luôn có tác động không nhỏ tới thị trường chứngkhoán.Đặc biệt là những ngành kinh tế thuộc sở hữu của nhà nước sẽ bị ảnh hưởngbởi sự thay đổi trong chính sách của nhà nước Môi trường chính trị ổn định là điềukiện để các công ty yên tâm sản xuất kinh doanh và ổn định chung cho cả nền kinh

tế vĩ mô

Ảnh hưởng kinh tế vĩ mô

Các điều kiện kinh tế vĩ mô sẽ quyết định rủi ro chung của toàn bộ thị trường

mà trong lý thuyết gọi là rủi ro hệ thống Rủi ro này tác động đến toàn bộ thị trường

và bản thân doanh nghiệp hay từng ngành không thể tránh được Các chính sách củachính phủ có tác động đến tất cả các ngành nghề và công ty trong nền kinh tế,nhưng tùy vào đặc thù của từng công ty mà chịu ảnh hưởng khác nha Một vài yếu

tố vĩ mô quan trọng như:

Các ngành có khả năng phản ứng khác nhau với những thay đổi của các yếu tố

vĩ mô Triển vọng của ngành trong nền kinh tế quyết định kết quả của mỗi công ty

Trang 8

trong ngành có thể đạt được Do đó, việc phân tích ngành diễn ra trước việc phântích công ty Phân tích ngành cần tính toán các chỉ số trung bình ngành làm mốc sosánh với chỉ số của từng công ty trong ngành và so sánh với các ngành khác trongquốc gia hay trong khu vực kinh tế đó

2.2.2.2.Các yếu tố vi mô – phân tích công ty

Trong phân tích công ty, ta phân tích các yếu tố tài chính và phi tài chính củacông ty Việc phân tích tài chính công ty nhằm đánh giá tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tinđưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp Phân tích tài chính tiếptục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mứcdoanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích tàichính là cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp.Ngoài ra, khi phân tích chúng ta cần chú ý tới các yếu tố phi tài chính.Việc nghiêncứu các yếu tố này giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn nữa về công ty Điềunày đặc biệt quan trọng đối với những nền kinh tế đang phát triển, khi mà thông tinkhông được minh bạch trong các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó, chúng ta có thểđiều chỉnh những nhận định của mình về tiềm lực cũng như khả năng của doanhnghiệp Sau đây là các tiêu thức quan trọng trong việc phân tích:

Nghành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp đó đang sản xuất kinh doanh sản phẩm hay dịch vụ nào là chủyếu, thể hiện qua tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm đó trên doanh thu

và lợi nhuận của toàn doanh nghiệp Biết được lĩnh vực kinh doanh chính của công

ty giúp NĐT có cái nhìn rõ nét hơn về những ảnh hưởng có thể tác động tới doanhnghiệp như môi trường kinh tế vĩ mô, luật pháp, thiên tai, đối thủ cạnh tranh

Cơ cấu sở hữu vốn

Những ai đang nắm giữ số lượng lớn cổ phiếu công ty? Hiện nay công ty cóbao nhiêu cổ phiếu lưu hành, số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng? Thôngthường, một công ty có nhiều cổ đông chiến lược thì tốt trong dài hạn và kỳ vọng về

Trang 9

nó tăng cao Ngoài ra, khi doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước và cổ đôngchiến lược lớn thì số cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường ít hơn nhiều so vớitổng số cổ phiếu, khi đó lượng cung cổ phiếu ra thị trường bị hạn chế, điều nàythường có lợi cho giá cổ phiếu.

Hội đồng quản trị, ban giám đốc và ban kiểm soát

Hội đồng quản trị (HĐQT) bao gồm những ai, tỷ lệ vốn góp của họ, chiến lược

đề ra có vì quyền lợi của cổ đông không? Liệu có sự phân biệt đối xử giữa cổ đônglớn và cổ đông nhỏ lẻ? Liệu có mâu thuẫn giữa các thành viên trong ban lãnh đạo? Ngoài ra cần quan tâm số lượng cổ phiếu nắm giữ của các thành viên trong HĐQT,trong Ban giám đốc, trong Ban kiểm soát và những người liên quan Nếu số lượngnắm giữ cổ phiếu càng lớn thì rõ ràng là họ đều đặt niềm tin vào khả năng tăngtrưởng của công ty và đó là tín hiệu tốt

Giá trị thương hiệu và hệ thống phân phối

Thương hiệu và hệ thống phân phối cho biết sự phát triển của công ty Sẽchẳng một công ty nhỏ nảo nào mà mọi người đều biết tới thương hiệu của nó vàcông ty đó lại có hệ thống phân phối rộng khắp Một công ty có thương hiệu tốt thì

cổ phiếu của nó cũng sẽ hấp dẫn nhà đầu tư hơn

Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành)

Tỷ lệ khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đượctrang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương ứngvới thời hạn của các khoản nợ đó

Hệ số thanh toán hiện hành

Trang 10

Hệ số thanh toán nhanh

Hàng tồn kho là tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ khi đem bán Do vậy, tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán dự trữ (tồn kho).

Hệ số thanh toán nhanh

(thanh toán tức thời) =

Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu

Nợ ngắn hạnNói chung tỷ lệ này thường biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên, cũng giốngnhư trương hợp của hệ số thanh toán ngắn hạn để kết luận giá trị của hệ số thanhtoán tức thời là tốt hay xấu cần xét đến đặc điểm và điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp

Hệ số đòn bẩy tài chính – Nợ dài hạn/VCSH

Vốn chủ sở hữu

Hệ số cho biết trong cơ cấu vốn dài hạn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đivay là bao nhiêu %, và VCSH chiếm bao nhiêu % Tỷ lệ này càng lớn thì rủi rocàng cao

 Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi Lãi tiền vay

Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận bảo đảm khả năng trả lãi hàng năm nhưthế nào? Nó phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả không và chỉ tiêu

Trang 11

này được các chủ nợ quan tâm.

Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Khoản phảthu bình quân

Tỷ số cho biết tốc độ thu hồi vốn của doanh nghiệp

 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quânChỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ratrong kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển Con sốnày càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn Tuy nhiên, khi phân tích cũng cầnphải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hưởng đến hệ số quay vòng tồn kho nhưviệc áp dụng phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tìnhtrạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời gian giao hàng củanhà cung cấp

 Vòng quay tài sản lưu động

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuầnVốn lưu độngChỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này cònđược gọi là hệ số luân chuyển Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ góp phần giảiquyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Vòng quay tài sản cố định

Trang 12

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tài sản cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ Tài sản cố định ở đây được xác định là giá trị còn lại tới thờiđiểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi hao mòn luỹ kế

ROA – Lợi suất trên tổng tài sản

Tổng tài sản

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồngvốn đầu tư Nó cho biết một đồng tài sản bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tùyvào tình hình cụ thể và phạm vi người ta dùng lợi nhuận sau thuế hoặc EBIT để sosánh với tổng tài sản

 ROE – Lợi suất trên VCSH

ROE = Vốn chủ sở hữu (VCSH)Lợi nhuận sau thuếChỉ tiêu cho biết một đồng vốn chú sở hữu bỏ ra kiếm được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này khá quan trọng với các nhà đầu tư khi họ quyết địnhđầu tư vào doanh nghiệp

2.3.Phân tích kỹ thuật

2.3.1 Khái niệm

Là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lượng giaodịch của cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung cầu đối với cổ phiếu để chỉ racách ứng xử trước mắt đối với giá cả, tức là chỉ cho nhà phân tích thời điểm nênmua vào, bán ra hay giữ nguyên cổ phiếu trên thị trường.Vì vậy, nhà phân tích kỹthuật chủ yếu dựa vào nghiên cứu biến động giá thị trường của cổ phiếu, và tậptrung nhấn mạnh vào hành vi biến động về giá và về khối lượng giao dịch cũng nhưcác xu hướng của hành vi giá và khối lượng đó

Để thực hiện được phân tích kỹ thuật, cần có các giả định mấu chốt là:

 Hành vi của bất kỳ cổ phiếu nào, hoặc của cả thị trường cổ phiếu, đều có thể

Trang 13

liên quan đến xu hướng diễn biến theo thời gian, trong đó xu hướng là phươnghướng chính đi lên hay đi xuống của cổ phiếu (hoặc cả thị trường cổ phiếu)

 Biến động giá không phải là ngẫu nhiên mà chúng xảy ra dưới các dạng thức

có thể được phân tích để dự đoán biến động tương lai

 Biến động thị trường được phản ánh tất cả trong giá cổ phiếu

 Lịch sử được lặp lại do bản chất của con người (nhà đầu tư) là không đổi nên

sẽ lặp lại những hành vi giống nhau trước những tình huống tương tự, và điều đódẫn đến các xu hướng giá cả lặp lại

Để thực hiện phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư phải dựa vào hình ảnh các đồ thị,trong đó trục tung biểu thị giá cổ phiếu và trục hoành biểu thị đường thời gian, vớinhiều dạng như đồ thị đường thẳng (line chart), đồ thị dạng vạch (bar chart), hoặc

đồ thị hình nến (candlestick chart) Thông qua đó, nhà phân tích kỹ thuật sử dụngcác chỉ báo phân tích kỹ thuật thông dụng như đường xu thế, kênh xu thế, mức hỗtrợ, mức kháng cự, điểm đột phá, đường trung bình động, chỉ số sức mạnh tươngđối, dải Bollinger Các phương pháp và công cụ phân tích kỹ thuật được phát triển

và trở nên thịnh hành chỉ từ đầu thế kỷ trước với sự nổi bật của lý thuyết Dow (củaông Charles Dow) với các ý tưởng phân tích được đăng tải lần đầu tiên trên tạp chíWall Street Journal Lý thuyết Dow đến nay vẫn được coi là nền tảng cho phươngpháp phân tích kỹ thuật với các chỉ báo quan trọng nhất

2.3.2 Một số công cụ kỹ thuật phổ biến

2.3.2.1 Đường RSI (Relative strength index)

RSI là một chỉ báo kỹ thuật phổ biến, nó đo lường cường độ dao động liênquan đến giá hiện tại với giá quá khứ RSI là một công cụ đa năng, nó có thể sửdụng để:

 Cho tín hiệu mua, bán

 Chỉ ra tình trạng quá mua (overbought), quá bán (oversold)

 Xác nhận hướng di chuyển của đường giá

 Cảnh báo khả năng đảo chiều thông qua dấu hiệu phân kỳ (divergences)

Công thức

RSI = 100- [100/(1+RS)]

Trang 14

Trong đó:

RS = Tổng của giá đóng cửa lên trong n ngày

Tổng của giá đóng cửa xuống trong n ngày đó

Số phiên thông thường được sử dụng rộng rãi là n = 14, số phiên khác thườngđược sử dụng là 9 và 21 ngày

2.3.2.2 Đường MA ( Moving Average)

MA là chỉ báo được dùng thường xuyên trong phân tích kỹ thuật MA hiển thịgiá trị trung bình của giá chứng khoán trên số phiên giao dịch được xét MA được

sử dụng để đo lường đà tăng giá hoặc giảm giá hay cũng có thể dùng để định nghĩanhững vùng hỗ trợ hay kháng cự thích hợp và hợp lý với tình hình hiện tại Đườngtrung bình MA có các kiểu phổ biến sau:

Đường trung bình đơn giản - Simple Moving Average (SMA): SMA đượcxem là công cụ phân tích kỹ thuật phổ biến và được nhiều người tin dùng nhất.SMA được sử dụng phần lớn vào việc nhận biết hướng đi của xu hướng đường giá.Nhưng đôi khi cũng được sử dụng để phát hiện những tín hiệu mua và bán SMA làgiá trị trung bình mang tính chất thống kê

Đường trung bình theo số mũ - Exponential Moving Average (EMA): EMA

có tác dụng để đo sức nặng giá hiện hành xem coi có nặng hơn giá trong quá khứhay không? EMA có thể đánh giá nhanh sự dao động giá hơn là đường SMA Chính

vì thế nó cũng có nhiều điểm bất lợi hơn bởi vì EMA có độ dốc hơn đường SMA(cho nhiều tín hiệu sai)

Đường trung bình theo trọng lực - Weighted Moving Average (WMA):WMA khá quan trọng trong việc nhận biết sự vận động của đường giá ở thờiđiểm mới nhất Vì thế WMA có tách dụng hiển thị sự biến động giá rõ nét hơn làđường SMA

 Đường trung bình ba bên TMA - Triangular Moving Average (TMA): TMAcũng giống như đường SMA nhưng được làm cho mượt mà hơn, uyển chuyển hơn.Thông thường thì đường SMA cũng đã khá mượt nhưng TMA sẽ làm cho nó uyểnchuyển giống như cơn sóng vậy

Trang 15

2.3.2.3 Dải Bollinger ( Bollinger Bands)

Bollinger Bands là công cụ kết hợp giữa đường trung bình động MovingAverage và độ lệch chuẩn Bollinger Bands là công cụ phân tích kỹ thuật có nhiềutác dụng và rất có giá trị cho nhà đầu tư Có 3 thành phần cơ bản trong chỉ báoBollinger Bands:

Đường trung bình (Moving Average): sử dụng mặc định 20 phiên; SMA (20)

Dải trên (Upper Band): dải trên thường có độ lệch chuẩn là 2, được tính toán

từ dữ liệu giá 20 phiên Có vị trí nằm trên đường trung bình SMA (20)

Dải dưới (Lower Band): dải dưới thường có độ lệch chuẩn là 2 và nằm dưới

đường trung bình SMA (20)

2.3.2.4 Đường xu hướng ( Trendline)

Đường xu hướng là công cụ cơ bản nhất của phương pháp phân tích bằng đồ thị

Đường xu hướng tăng (Uptrend): Sử dụng giá mở cửa, cao nhất, thấp nhấthay đóng cửa để vẽ đường xu hướng điều quan trọng nhất ở đây là khỏang thờigian chúng ta cần xét đến là bao lâu, cái này người ta gọi là khung thời gian (timeframe) Thông thường ở VN người ta chọn là ngày, tuần, tháng và sau đó là năm.Nếu đường giá đang chuyển động là tăng theo 1 đường thẳng thì ta nối các điểmthấp nhất và kéo dài ra cho đến ngày hoện hành thì ta đưỡc 1 đường xu hướng tăng,với 3 điểm thấp nhất ta có thể xác định được đường xu hướng này Nếu càng nhiềuđiểm thì đường xu hướng này càng có giá trị chính xác

Đường xu hướng giảm (downtrend) : Nếu đường giá đang chuyển động giảm

ta vẽ 1 đường thẳng nối các điểm cao nhất của đường giá và kéo dài ra cho đếnngày hiện hành, ta được 1 đường xu hướng giảm Nối càng nhiều điểm thì đường xuhướng này càng chính xác Đường này có ý nghĩa là: hướng đi tòan bộ của 1 xuhướng Nó có thể đo được xu hướng bị gãy như thế nào

2.3.2.5 Khối lượng giao dịch (Volume)

Khối lượng giao dịch là một trong những công cụ quan trọng trong phân tích

kỹ thuật để xác nhận hướng di chuyển của đường giá Khối lượng giao dịch tăngmỗi khi người bán và người mua thực hiện giao dịch

Trang 16

Có 2 điều lưu ý quan trọng về khối lượng giao dịch

Khi đường giá đang tăng hoặc giảm mà khối lượng giao dịch đang tăng lênthì đây là một sự xác nhận chắc chắn việc tăng hoặc giảm giá sẽ tiếp tục diễn ra vớicường độ di chuyển của đường giá là rất mạnh

Khi đường giá đang tăng hoặc giảm và có sự suy giảm về khối lượng giaodịch thì điều này thể hiện cường độ di chuyển của đường giá là khá yếu Bởi vì khiđường giá di chuyển với 1 chút cường độ thì chỉ làm cho những nhà đầu cơ quantâm đến nó mà thôi

3.Các mô hình định giá cổ phiếu

3.1.Phương pháp định giá cổ phiếu trên cổ tức – Mô hình chiết khấu cổ tức (Divident Discount Model – DDM)

Theo quan điểm chặt chẽ nhất, khi bạn nắm giữ cổ phiếu của một công ty giaodịch công khai thì cổ tức là dòng tiền duy nhất bạn nhận được Mô hình đơn giảnnhất để định giá vốn cổ phần là mô hình chiết khấu luồng cổ tức (DDM) Mô hình

là công cụ hữu ích để định giá nhiều công t

3.1.1.Cơ sở lý thuyết và các giả thiết

Khi mua cổ phiếu, nhà đầu tư thường kỳ vọng sẽ nhận được hai loại dòng tiền

là dòng cổ tức trong suốt thời gian nắm giữ và một mức giá cổ phiếu kỳ vọng tạithời điểm kết thúc thời gian nắm giữ Cơ sở của mô hình nằm ở quy luật giá trị hiệntại – giá trị của một tài sản bất kỳ là giá trị hiện tại của tất cả dòng tiền kỳ vọngtương lai, được chiết khấu tại một tỷ suất chiết khấu tương ứng với độ rủi ro củadòng tiền được chiết khấu Các giả thiết của mô hình:

Trang 17

e

E e

E

T t T

Pt là giá cổ phiếu tại thời điểm t

Với {dt}, {kt}, {Pt} là các quá trình ngẫu nhiên

3.1.3.Mô hình DDM trong trường hợp cổ tức không đổi (không tăng trưởng – zero growth)

Mô hình cổ tức không đổi với quan điểm cho rằng cổ tức được chi trả một mứcnhư nhau: d1 = d2 =…= d0

Trang 18

e

 10

Mô hình Gordon cực kỳ nhạy cảm đối với tỷ lệ tăng trưởng Nếu sử dụngkhông đúng, nó có thể gây ra những sai lầm lẫn nhau hay thậm chí là những kết quả

vô lý vì khi tỷ lệ tăng trưởng tiến dần về tỷ lệ chiết khấu thì giá trị sẽ tiến dần đến

vô cùng Tóm lại mô hình Gordon là sự lựa chọn tối ưu cho những công ty tăngtrưởng với một tỷ lệ bằng hoặc thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng chung của nền kinh tế và

có một chính sách chi trả cổ tức rất tốt

3.1.5.Mô hình DDM hai giai đoạn

Mô hình chiết khấu dòng cổ tức hai giai đoạn áp dụng cho hai giai đoạn củamột thời kỳ ổn định - một giai đoạn đầu tỷ lệ tăng trưởng không bền vững rồi đếnthời gian ổn định với tỷ lệ tăng trưởng bền vững, được kỳ vọng duy trì lâu dài.Trong hầu hết các trường hợp, tỷ lệ tăng trưởng ở giai đoạn đầu cao hơn so với tỷ lệtăng trưởng bền vững Mặc dù vậy, mô hình vẫn có thể áp dụng để định giá cảnhững công ty có tăng trưởng thấp hoặc âm trong một vài năm, sau đó trở lại tăngtrưởng bền vững với giả thiết:

Giai đoạn đầu: Giai đoạn từ thời điểm 0 đến thời điểm T

Với mỗi gt là khác nhau, ta có:

dt = (1 + gt)*dt-1 với t = 1, 2, … , T

Giai đoạn sau cổ tức tăng trưởng đều đặn với tốc độ tăng trưởng g

Công thức mô hình DDM hai giai đoạn:

Trang 19

    

1 0

Việc xác định độ dài của giai đoạn tăng trưởng bất thường

Sự thay đổi đột ngột của tỷ lệ tăng trưởng trong 2 giai đoạn là ít thực tế, và

sẽ thực tế hơn nếu chúng ta cho rằng nó diễn ra từ từ qua thời gian

Việc tập trung vào cổ tức trong mô hình này và mô hình DDM nói chung dẫntới kết quả ước lượng sai lệch về giá trị của những công ty chi trả cổ tức thấp hoặckhông chi trả cổ tức Cụ thể trong trường hợp đó thì giá trị của công ty sẽ bị địnhgiá thấp

Mô hình DDM hai giai đoạn sẽ phù hợp đối với những công ty có tỷ lệ tăngtrưởng cao và kỳ vọng sẽ duy trì tỷ lệ này trong một thời gian cụ thế

3.2.Phương pháp định giá tương đối – P/E

3.2.1.Bội số P/E

Hệ số P/E là tỷ lệ giữa giá thị trường của mỡi cổ phần và lợi nhuận trên mỡi cổphần đó:

P/E = Giá thị trường mỡi cổ phần/Lợi nhuận mỡi cổ phần

Hệ số P/E được định nghĩa một cách nhất quán, với tử số là giá trị của vốn cổphần trên mỡi cổ phiếu và mẫu số là lợi nhuận trên mỡi cổ phần ( Earnings pershare – EPS ) – thước đo lợi nhuận vốn cổ phần Vấn đề lớn nhất với hệ số P/E nằm

ở sự khác nhau của lợi nhuận trên mỡi cổ phiếu được sử dụng để tính toán Chúng

ta đã biết hệ số P/E có thể được tính toán bằng EPS hiện tại, EPS của 4 quý gầnnhất trở về trước hoặc là EPS của kỳ tiếp theo

*

t t

d

e e

(1)

Trang 20

Trong đó: không đổi, EPS được giả định tăng trưởng nên

k

g P

EPS

e

E t

k

g P

e

E t

3.2.3.Mô hình hệ số P/E với EPS không đổi

Nếu EPS không đổi có nghĩa là = 1 suy ra EPS= d = Theo đó :

3.2.4.Mô hình P/E với EPS tăng trưởng đều

Nếu EPS tăng trưởng đều với nhịp tăng trưởng g có nghĩa = p (hằng số), suy ra:

P/Echuẩn = = p*

3.2.5.Mô hình P/E với EPS tăng trưởng hai giai đoạn

Với các giả thiết sau như sau:

: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức giai đoạn đầu

g: Tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn sau

T: Số năm trong giai đoạn đầu

Tương tự cách thức xây dựng hệ số chuẩn trong hai trường hợp trên (dựa vàocông thức định giá trong mô hình chiết khấu luồng cổ tức tương ứng và cách thức

Trang 21

biểu diễn EPS qua các thời kỳ theo tốc độ tăng trưởng), ta có hệ số P/Echuẩn được xácđịnh theo công thức sau:

t

k

g P

e

E t

1

1 0

e

g

t

T t

E t t

Phương pháp định giá tương đối được sử dụng khá phổ biến với mốt số lý do sau:

Quy trình định giá dựa trên bội số và các công ty so sánh đòi hỏi ít giả địnhhơn và nhanh gọn hơn so với phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp này dễ hiểu và dễ trình bày hơn

Tuy nhiên còn một số hạn chế của mô hình:

Khi EPS âm thì mô hình sẽ không có ý nghĩa kinh tế

EPS có thể bị bóp méo, hoặc ẩn chứa dưới nhiều con số, phụ thuộc vào cáchthức làm sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Tỷ lệ P/E có khuynh hướng thấp hơn trong suốt thời gian lạm phát cao bởilợi nhuận đã bị bóp méo đi, lớn hơn với con số thực tế

Chỉ số P/E hiện tại cao hay thấp không nói lên điều gì khi không so sánh vớitốc độ tăng trưởng lợi nhuận và thu nhập dự kiến của công ty

3.3 Ước lượng các tham số trong mô hình DDM và mô hình P/E

3.3.1 Ước lượng tỷ lệ tăng trưởng g

Giá trị của công ty là giá trị hiện tại của dòng tiền mà công ty kỳ vọng sẽ tạo ratrong tương lai Việc ước lượng tỷ lệ tăng trưởng là rất quan trọng, vì trên cơ sở đó

có thể dự tính doanh thu & lợi nhuận của công ty trong tương lai Có nhiều phươngpháp để ước lượng tỷ lệ g:

Nhìn lại tốc độ tăng trưởng thu nhập của công ty trong quá khứ - tỷ lệ tăngtrưởng lịch sử Dữ liệu này sẽ hữu ích với các công ty ổn định, và không phù hợpvới công ty tăng trưởng cao

Dựa vào các yếu tố cơ bản của công ty Ở đây ta có công thức sau:

( ) /

gNININI

Trang 22

Trong đó: E t1= giá trị sổ sách của vốn cổ phần năm (t-1)

Nếu ROE không đổi (ROE tROE t1ROE) thì có công thức:

t

g = LNGL * ROE

Nếu ROE thay đổi thì

t

g = LNGL * ROE t+(ROE tROE t1) /ROE t

3.3.2 Ước lượng chi phí vốn cổ phần Ke

Chi phí vốn cổ phần là mức lợi nhuận mà nhà đầu tư yêu cầu đối với khoảnđầu tư vốn cổ phần trong công ty Có rất nhiều phương pháp để ước lượng được hệ

Hệ số beta: cho biết sự biến thiên giữa lợi suất tài sản và lợi suất của danhmục thị trường Beta là yếu tố phức tạp nhất trong việc ước lượng Có nhiều cách

Trang 23

ước lượng beta như : (1) hệ số beta theo lịch sử, (2) beta theo các đặc trưng cơ bảncủa công ty và (3) beta sử dụng dữ liệu kế toán Ở đây, em gới thiệu qua về 2phương pháp đầu tiên và cũng là 2 phương phap phổ biến hơn cả.

 Hệ số beta theo dữ liệu lịch sử:đây là phương pháp phổ biến nhất để tínhbeta, những công ty phát hành công phiếu ra công chúng trong một thời gian dàikhông khó khăn gì khi tính beta bằng cách hồi quy lợi suất của cổ phiếu đó (Rj) với

tỷ suất lợi nhuận của thị trường (Rm): Rj = a + b*Rm và hệ số góc của phương trìnhhồi quy tương ứng với hệ số beta của cổ phiếu

 Hệ số beta cơ bản: dựa vào các đặc trưng của công ty như:loại hình kinhdoanh, hệ số đòn bẩy kinh doanh và hệ số đòn bẩy tài chính Khi tách các beta thànhhai thành phần là rủi ro lĩnh vực kinh doanh và đòn bẩy tài chính, chúng ta sẽ cómột phương pháp khác để ước tính beta của một công ty hoặc một tài sản

3.3.2.2 Mô hình APT

Việc ước lượng ri và coi đó là Ke Mô hình APT sẽ được trình bày chi tiết tạichương V-Mô hình đa nhân tố và lý thuyết định giá cơ lợi trong sách Mô hình phântích và định giá tài sản tài chính của PGS-TS Hoàng Đình Tuấn

3.3.2.3 Sử dụng kết hợp CAPM và phân tích tài chính công ty

Đó chính là việc kết hợp giữa CAPM và M&M với một số công thức quan trọng như sau:

    

Khi đó ta sẽ coi Ks chính là chi phí vốn cổ phần Ke

Trang 24

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT-Ý (VIS)

1.Phân tích nền kinh tế Việt Nam

1.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Kinh tế-xã hội qua các năm gần đây của nước ta diễn ra trong bối cảnh có nhiềukhó khăn, thách thức Do tác động bởi nhiều yếu tố khách quan cũng các yếu tố chủquan Kinh tế thế giới vừa trải qua cuộc khủng hoảng tài chính, các nền kinh tế lớnnhư: Mỹ, Nhật, EU,…đã đưa ra nhiều chính sách nhằm khôi phục kinh tế, tạo công

ăn việc làm Mặc dù, các chính sách và đặc biệt là các gói kích cầu đã phần nào pháthuy tác dụng giúp nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng nhưng vẫn tiềm ẩn nhiềuyếu tố rủi ro Ở trong nước, lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnhtiếp tục xảy ra trên cây trồng vật nuôi Những yếu tố bất lợi trên tác động mạnh đếnhoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống dân cư Trênthực tế, theo tổng cục thống kê, Tổng giá trị GDP trong quý 1 tính theo giá thực tế đạt441.70 nghìn tỷ đồng, theo giá năm 1994 đạt 109.31 nghìn tỷ đồng Tăng trưởng kinh

tế trong quý 1/2010 đạt 5.43% Trước đó, trong năm 2010 tăng trưởng GDP quý 4 đạt7.34%, quý 3 đã đạt 7.18%, còn quý 1 và quý 2 lần lượt đạt 6.4% và 5.83% Như vậy,quý 1/2011 là giai đoạn có tăng trưởng GDP thấp nhất kể từ quý 3/2009 đến nay

Trang 25

Như vậy có thể thấy kinh tế Việt Nam năm 2011 chắc chắn sẽ tiếp tục đối mặtvới nhiều khó khăn Thêm vào đó Chính phủ đang thực hiện các chính sách tài khóa

và tiền tệ sẽ đồng thời được thắt chặt trong thời gian tới để phục vụ mục tiêu ổnđịnh vĩ mô Do vậy, mục tiêu tăng trưởng 7-7.5% đề ra đầu khó có khả năng đạtđược Tuy nhiên,việc ổn định kinh tế vĩ mô và nâng cao chất lượng đầu tư là việccần làm đối với nền kinh tế hơn là việc tăng trưởng bằng mọi giá

kỳ năm 2010.giá hàng hóa tháng 3 năm nay chịu tác động của việc điều chỉnh tỷgiá, giá xăng và giá điện đã làm cho nhiều mặt hàng bị kìm nén giá trước đó đồngloạt tăng giá Chi phí sản xuất tăng cao

Trang 26

Chính phủ vừa đưa ra một loạt các biện pháp kể cả tài chính và tài khóa nhằmkiềm chế lạm phát Tuy nhiên, lạm phát sẽ còn tiếp tục duy trì xu hướng gia tăngtrong thời gian tới.

1.3.Tỷ giá

Tỷ giá luôn là một vấn đề nóng của nền kinh tế Chỉ trong vòng chưa đến 2năm tiền đồng đã mất giá hơn 20% so với đồng USD Còn nếu tính từ ngày18/8/2010 đến nay, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã phải 2 lần điều chỉnh tỷ giáliên ngân hàng với tổng cộng tăng 11.58%.Đặc biệt đợt điều chỉnh ngày11/02/2011, tỷ giá liên ngân hàng tăng từ 18,932 lên 20,693 VND/USD, tăng 9.3%,đây là mức điều chỉnh 1 lần cao nhất kể từ năm 1994 đến nay Mục tiêu của việctăng tỷ giá là thu hẹp tỷ giá giữa hai thị trường chính thức và thị trường tự do Tuynhiên trên thực tế tình trạng vẫn không được thay đổi là bao Mức đỉnh điểm tỷ giátrên thị trường tự do có thời điểm lên tới 22,500 VND/USD, cao hơn tỷ giá chínhthức tới 1,500 đồng so với tỷ giá chính thức, vào giữa cuối tháng 2 Một số nguyênnhân dẫn tới tình trạng trên là:

Tài khoản vãng lai bị thâm hụt lớn

Lòng tin vào đồng nội tệ giảm và tâm lý đô la hóa nền kinh tế gia tăng

Trang 27

Lạm phát cao.

Các biện pháp của chính phủ thời gian qua đã phần nào phát huy hiệu quả thuhẹp khoảng cách tỷ giá trên hai thị trường nhưng đó mới chỉ là các biện pháp tạmthời trong ngắn hạn

1.4.Tăng trưởng tín dụng và lãi suất

Tín dụng là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán nóiriêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Tín dụng hay chính xác hơn là tín dụng chokhu vực phi sản xuất sẽ trực tiếp tác động vào dòng tiền chảy vào thị trường Kếtthúc năm 2009, tín dụng trong nền kinh tế tăng tới 37% và tăng 29.89% vào năm

2010 đã gây áp lực mạnh lên lạm phát trong năm 2010 và năm 2011.Với mức tăngtrưởng tín dụng cao đó thì áp lực lạm phát trong thời tới vẫn còn lớn, chính vì vậychính phủ đưa ra nhiều biện pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, gần đây nhất là quyếtđịnh số 11 ban hành ngày 24/02/2011 với 7 nhóm giải pháp cho thấy quyết tâmkiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội Trong đó, tăng trưởng tín dụng củaNHNN trong năm 2011 dưới 20%

Mặt bằng lãi suất có thể được giữ trong thời gian chờ lạm phát hạ nhiệt, lúc đó

Trang 28

lãi suất mới hạ nhiệt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn.

Như vậy, qua việc nhìn lại và nhận xét những yếu tố vĩ mô chính ở trên ta cóthể thấy nền kinh tế của chúng ta đang trải qua giai đoạn khó khăn với sự lựa chọngiữa tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô Với chính sách tiền tệ thắt chặtnhư hiện nay, rõ ràng chính phủ đang ưu tiên cho việc ổn định kinh tế vĩ mô Điềunày đã ảnh hưởng không nhỏ tới tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp ngành thép nói riêng Cụ thể:

Kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng chậm lại so với kế hoạch Ngoài ra, để giảmlạm phát chi tiêu chính phủ sẽ giảm đi (bằng việc hạn chế chi tiêu hoặc ngừng nhữngcông trình chưa cần thiết,…), nhu cầu giảm nên thị trường đầu ra bị ảnh hưởng

Ngành thép phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu nên khi diễn biến tỷgiá biến động nhiều như hiện nay thì ngành sẽ gặp nhiều rủi ro Đồng thời, các yếu

tố đầu vào trong nước như điện, than, chi phí vận chuyển, …cũng ảnh hưởng rất lớntới chi phí đầu vào

Một yếu tố nữa đó chính là sự cạnh tranh mạnh mẽ của thép nhập khẩu giá rẻ

từ các nước đặc biệt là Trung Quốc

Các doanh nghiệp ngành thép trong các năm sắp tới sẽ phải đối đầu với nhiềukhó khăn Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tự nâng cao sức cạnh tranh của chínhmình bằng cách như: đầu tư đổi mới công nghệ ít tiêu hao năng lượng, mở rộngkênh phân phối, chủ động hơn trong việc tìm nguồn nguyện liệu đầu vào tránh phụthuộc bên ngoài,…Tất cả điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong thời điểmkhó khăn này

2.Hiện trạng và định hướng phát triển ngành thép Việt Nam

Trang 29

nước lâm vào khủng hoảng, ngành thép không phát triển được và chỉ duy trì mứcsản lượng từ 40 ngàn đến 85 ngàn tấn thép/năm.

Thời kỳ 1989 đến 1995: Thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa của Đảng và

Nhà nước, ngành thép bắt đầu có tăng trưởng, sản lượng thép trong nước đã vượtmức trên 100 ngàn tấn/năm

Thời kỳ 1996-2000: Ngành thép vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá cao, tiếp

tục được đầu tư mới và đầu tư chiều sâu; đã xây dựng và đưa vào hoạt động 13 dự

án liên doanh, trong đó có 12 nhà máy liên doanh cán thép và gia công chế biến saucán Sản lượng thép cán cả nước năm 2000 đã đạt 1,57 triệu tấn, gấp hơn 3 lần năm

1995 và gấp gần 14 lần năm 1990

Hiện nay ngành thép Việt Nam mới chỉ sản xuất được các loại thép tròn trơn,tròn vằn 10 - 40mm, thép dây cuộn phục vụ cho xây dựng và gia công, sản xuất ốnghàn, tôn mạ, hình uốn nguội, cắt xẻ từ sản phẩm dẹt nhập khẩu Các sản phẩm dàisản xuất trong nước cũng phần lớn được cán từ phôi thép nhập khẩu

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Sắt thép 2845.0 3870.1 4945.9 4622.8 5152.0 5495.1 5667.0 8115.5 8466.0 9748.7

Trang 30

với tổng mức tăng khoảng 600 nghìn đồng/tấn

( Giá thép cuộn thế giới )

Theo VSA, thép nội phải đương đầu với thép nhập khẩu giá rẻ, đặc biệt lànguy cơ từ thép nhập khẩu từ các nước ASEAN có thuế suất NK bằng 0% và thépTrung Quốc

( Giá quặng thép thế giới )

Những năm qua, tuy ngành thép đã được đầu tư đáng kể và có bước phát triểntương đối khá mạnh, song vẫn còn trong tình trạng kém phát triển so với các nướctrong khu vực và thế giới, thể hiện ở các mặt:

Trang thiết bị có qui mô nhỏ, phổ biến thuộc thế hệ cũ, lạc hậu, trình độ côngnghệ và mức độ tự động hóa thấp Chất lượng sản phẩm còn hạn chế

Trang 31

Cơ cấu mặt hàng sản xuất hẹp, đơn điệu (mới cán được các sản phẩm dài, cỡnhỏ và vừa với mác thép phổ biến là các bon thấp).

Năng lực sản xuất phôi thép quá nhỏ bé, các nhà máy và cơ sở cán thép cònphụ thuộc nhiều vào phôi thép nhập khẩu

Chi phí sản xuất còn cao, năng suất lao động thấp, số lượng lao động quáđông, giá thành không ổn định nên tính cạnh tranh chưa cao

Nhìn một cách tổng quát, ngành thép Việt Nam vẫn ở trong tình trạng sản xuấtnhỏ, phân tán, nặng về gia công chế biến từ phôi và bán thành phẩm nhập khẩu.Trình độ công nghệ thấp, chưa có nhiều thiết bị hiện đại tự động hóa cao, cần phảiđầu tư cải tạo phát triển, thay thế dần các thiết bị cũ, lạc hậu, mới có thể bảo đảntính cạnh tranh trong thời gian tới

Ngày 04/09/2007 chính phủ ra quyết định số 145/QĐ-TTg phê duyệt chiếnlược phát triển nghành thép giai đoạn 2007-2015 Trong đó mục tiêu tổng thể là đápứng tối đa nhu cầu các sản phẩm thép của nền kinh tế Nhu cầu tiêu thụ thép ViệtNam năm 2015 dự kiển khoảng 15-16 triệu tấn, năm 2020 đạt 20-21 triệu tấn vànăm 2025 là 24-25 triệu tấn Các dự án đầu tư vào ngành thép hiện đang thực hiệnbắt đầu cho sản phẩm từ năm 2009-2012, nên dự báo vào năm 2013 cung thép sẽvượt nhu cầu tiêu thụ và cơ cấu ngành sẽ không bị mất cân đối như hiện nay Cũngtrong chiến lược trên thì từ năm 2011 trở đi, các nhà máy cán thép, sản xuất gang,phôi thép khởi công xây dựng mới phải có công nghệ hiện đại

Trang 32

( Theo nghị quyết số 145/QĐ-TTg, đơn vị: triệu tấn)

Quá trình hội nhập, một mặt mở ra cơ hội để ngành thép phát triển đi lên, mặtkhác nếu ngành thép không đủ tiềm lực cạnh tranh sẽ dẫn đến bờ vực phá sản.Ngành thép đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt khi vào AFTA, khi thuế nhậpkhẩu các sản phẩm thép sẽ giảm chỉ còn 0-5% từ năm 2006 Các doanh nghiệp thépViệt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng hoá các nước kháctrong khu vực vào thị trường nước ta, bên cạnh đó các hàng hoá phi thuế quan cũngđược dỡ bỏ hoàn toàn, điều này buộc ngành thép phải thật sự bước vào một cuộccạnh tranh khắc nghiệt trên thị trường khu vực và quốc tế Đứng trước nguy cơ thừacung, cạnh tranh, hiệp hội thép đã kiến nghị 5 biện pháp bảo vệ thép nội bao gồm:

 Không khuyến khích nhập khẩu các sản phẩm thép trong nước đang dư thừacông suất (thép xây dựng, thép cuộn cán nguội, ống thép, tôn mạ kẽm phủ màu…)

 Cấp phép nhập khẩu tự động

 Ban hành hệ thống tiêu chuẩn nhằm kiểm soát chặt chất lượng thép nhập khẩu

 Tăng cường kiểm tra, cấp C/O (chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa) đểtránh các hiện tượng gian lận thương mại trong nhập khẩu thép thành phẩm

 Tổ chức lấy mẫu kiểm tra, thẩm định chất lượng thép trước khi cấp phép vàothị trường Việt Nam

3 Phân tích công ty cổ phần thép Việt-Ý

3.1 Lịch sử hoạt động của công ty cổ phần thép Việt-Ý

Công ty cổ phần thép Việt-Ý được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa một bộphận doanh nghiệp nhà nước là nhà máy thép Việt-Ý thuộc công ty Sông Đà 12.Ngày 20/02/2004, công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp giấy

Trang 33

phép kinh doanh số 0503000036 và chính thức đi vào hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần

Thực hiện chủ trương đưa cổ phiếu của công ty lên giao dịch trên thị trườngchứng khoán Ngày 07/12/2006 VIS được phép niêm yết trên sàn giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh

Từ khi thành lập tới nay, Thép Việt-Ý đã tăng vốn điều lệ 4 lần, từ 30 tỳ đồnglên 75 tỷ đồng, từ 75 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng từ 100 tỳ đồng lên 150 tỷ đồng Vào02/2010 công ty đã tăng vốn điều lệ của mình lên 300 tỷ đồng bằng cách phát hành

và chào bán ra công chúng thêm 150 tỷ đồng

Qua gần một thập kỷ hình thành và phát triển, công ty cổ phần thép Việt-Ý đã

và đang lớn mạnh không ngừng Với phương châm: Uy tin số 1, chất lượng hàngđầu, mục tiêu của VISCO là tiếp tục phát huy công nghệ, không ngừng nâng caonăng lực sản xuất kinh doanh, chủ động trong nguồn nguyên liệu từ đó tiến tới mởrộng thị trường tiêu thụ trên toàn quốc

3.2 Lĩnh vực kinh doanh

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép có thương hiệu Việt –Ý (VISCO)

- Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùngphục vụ nghành thép

- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa

3.3 Thông tin chung

- Tên công ty: Công ty cổ phần thép Việt-Ý

- Tên tiếng anh: Viet Nam - Italy Steel stock Joint Company

- Tên viết tắt: VISCO

- Trụ sở chính: Khu công nghiệp phố Nối A, xã Giai Phạm,

huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Tài khoản: 4661000003420 tại ngân hàng Đầu tư và phát

triển Phố Nối, tỉnh Hưng Yên

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên cho thấy, chỉ tiêu giá vốn hàng bán của công ty thép Việt-Ý luôn nhỏ hơn tổng doanh thu và có xu hướng giảm trong các năm gần đây. - Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý
Bảng tr ên cho thấy, chỉ tiêu giá vốn hàng bán của công ty thép Việt-Ý luôn nhỏ hơn tổng doanh thu và có xu hướng giảm trong các năm gần đây (Trang 42)
Bảng thống kê lợi suất trung bình của các cổ phiếu - Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý
Bảng th ống kê lợi suất trung bình của các cổ phiếu (Trang 61)
Bảng kết quả tính toán thuật toán EGP - Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý
Bảng k ết quả tính toán thuật toán EGP (Trang 62)
Bảng tính  β   ngành theo năm của các cổ phiếu trong danh mục tối ưu - Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý
Bảng t ính β ngành theo năm của các cổ phiếu trong danh mục tối ưu (Trang 63)
Bảng  β L  của các cổ phiếu trong danh mục tối ưu và ngành qua các than từ  01/2007-04/2011: - Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần thép Việt-Ý
ng β L của các cổ phiếu trong danh mục tối ưu và ngành qua các than từ 01/2007-04/2011: (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w