Thông tin của thị trường không đến được với nhà đầu tư, điều này dẫn tới thị giá không phản ánh hết được toàn bộ giá trị nội tại của cổ phiếu.. Đứng trước một thị trường không hiệu q
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ
ĐỒ THỊ
Đồ thị 1 : ROA và ROE ngành bất động sản so với bình quân sàn Error: Reference
source not found
Đồ thị 2 : Diễn biến giá cổ phiếu HDG năm 2010 đầu 2011 Error: Reference
source not found
Đồ thị 3 : Tỷ số nợ của HaDo và ngành BĐS Error: Reference source not foundĐồ thì 5 : Đồ thị vòng quay tổng tài sản, tài sản ngắn hạn của HaDo và Ngành
BĐS Error: Reference source not foundĐồ thị 6 : Giá vốn hàng bán và doanh thu từ 2006 – 2010 Error: Reference source
not found
Đồ thị 7 : Chi phí doanh nghiệp từ 2006 – 2010 Error: Reference source not foundĐồ thị 8 : ROA, ROE của Hà Đô và Ngành BĐSError: Reference source not foundĐồ thị 9 : Tỷ lệ tăng trưởng Doanh thu, lợi nhuận, EPS của Hà ĐôError: Reference
source not found
Đồ thị 10 : Diễn biến giá HDG từ 2/2/2010 – 25/4/2011Error: Reference source not
found
Đồ thị 11 : Diễn biến lượng giao dịch của HDG Error: Reference source not foundĐồ thị 12 : Khối lượng giao dịch toàn sàn TP HCM (2/2/2010 – 25/4/2011) .Error:
Reference source not found
Đồ thị 12 : Biểu đồ giá và lượng cổ phiếu HDG từ 2/2/2010 – 6/4/2011 Error:
Reference source not found
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hầu hết các quốc gia đều phát triển thị trường tài chính rất mãnh liệt, đặc biệt là thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán giờ đây không đơn thuần là nơi thu hút nguồn vốn cho công ty mà nó còn là sân chơi, là kênh đầu tư hàng đầu ở những nước phát triển Ở Việt Nam hiện nay, thị trường chứng khoán còn rất non trẻ, kênh đầu tư này vẫn khá mới lạ với nhiều người Vì mới thành lập thị trường chứng khoán, mới thành lập khung pháp lí cho loại thị trường tài chính này đã gây không ít khó khăn cho nhà đầu tư cũng như các tổ chức quan tâm đến lĩnh vực nhạy cảm này
Trong những thị trường chứng khoán trẻ, mới phát triển không thể tránh khỏi vấn đề thông tin thị trường Thông tin của thị trường không đến được với nhà đầu
tư, điều này dẫn tới thị giá không phản ánh hết được toàn bộ giá trị nội tại của cổ phiếu Đó chính là sự không hiệu quả của thị trường Đứng trước một thị trường không hiệu quả nhà đầu tư muốn kiếm được lợi nhuận từ thị trường chứng khoán sẽ cần đến các phân tích chuyên sâu của những chuyên gia, các bản phân tích mang tính định hướng đầu tư, đánh giá chính xác nhất vể cổ phiếu mà họ đang quan tâm.Tập đoàn Hà Đô là công ty trong lĩnh vực bất động sản Cổ phiếu của tập đoàn với mã chứng khoán “HDG” lên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh từ 2/2010 Mặc dù mới lên sàn không lâu nhưng cổ phiếu của công ty đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư Trước sự quan tâm này của nhà đầu tư tôi đã lựa chọn đề tài:
“Phân tích và định giá cổ phiếu của Tập đoàn Hà Đô ” nhằm đưa ra những đánh
giá và nhận định của bản thân về công ty, sự biến động giá cổ phiếu của tập đoàn đưa ra kiến nghị chiến lược đầu tư cổ phiếu “HDG”
Đề tài gồm các nội dung chính như sau :
Chương I: Lý thuyết về phân tích và định giá cổ phiếu
Chương này sẽ hệ thống hóa các lí thuyết về phân tích và định giá cổ phiếu
Chương II: Phân tích ngành bất động sản và phân tích tích hình tài chính tại tập đoàn Hà Đô
Chương này sẽ tập trung vào phân tích vi mô, vĩ mô công ty tập đoàn Hà Đô
Trang 4Phân tích tình hình phát triển ngành bất động sản ở nước ta từ đó đánh giá được sự phát triển, điểm mạnh yếu của công ty so với ngành, so với thị trường
Chương III: Định giá giá trị và nhận định tốc độ tăng trưởng của tập đoàn Hà
Đô trong tương lai
Chương này tập trung vào định giá giá trị của công ty tập đoàn Hà Đô và kết hợp với phân tích tài chính của chương II để đưa ra nhận định tốc độ tăng trưởng của tập đoàn trong tương lai, xây dựng chiến lược đầu tư cổ phiếu HDG trong ngắn hạn và dài hạn
Kết luận
Trong phần kết luận : kết luận lại toàn bộ đề tài, đánh giá đề tài làm được gì, chưa làm được gì, cần có những đề suất, kiến nghị đầu tư…
Trang 5CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
1 Các kiến thức cơ bản về phân tích và định giá cổ phiêu
1.1 Khái niệm về phân tích cổ phiếu
Theo nghĩa hẹp thì phân tích cổ phiếu là phân tích các thông tin liên quan đến
cổ phiếu để từ đó đưa ra quyết định mua bán cổ phiếu đó
Theo nghĩa rộng thì phân tích cổ phiếu gồm các phần:
Trước hết là thu thập thông tin về cổ phiếu: gồm thông tin trên thị trường chứng khoán và thông tin về tình hình tài chính của công ty đó
Sau khi có những thông tin về cổ phiếu ta đi vào tổng hợp và phân tích chúng, quá trình này sẽ tìm hiểu sâu về thông tin, sâu chuỗi móc nối các thông tin lại với nhau từ đó đưa ra đánh giá, nhận định phân tích
Cuối cùng có những thông tin logic ở trên ta bắt đầu đi vào định giá cổ phiếu, nhận định giá cả của cổ phiếu dựa vào tốc độ tăng trưởng của công ty Có được điều này chúng ta sẽ hình thành chiến lược đầu tư cổ phiếu
1.2 Khái niệm về định giá cổ phiếu
Theo nghĩa hẹp thì định giá cổ phiếu là xác định giá trị của cổ phiếu đó tại thời điểm định giá để từ đó giao dịch cổ phiếu với mức giá hợp lí
Theo nghĩa rộng thì đây là bước cuối cùng của quá trình đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư Sau khi phân tích và định giá cổ phiểu nhà đầu tư sẽ đưa ra chiến lược đầu tư cổ phiếu
1.3 Các khái niệm về giá cổ phiếu
1.3.1 Giá thị trường của cổ phiếu
Cổ phiếu phổ thông được giao dịch trên thị trường chứng khoán, giá của cổ phiếu trên thị trường gọi là “ thị giá ” Thị giá thì luôn biến động qua các phiên giao dịch Thị giá của cố phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là quan hệ cung cầu trên thị trường chứng khoán và biến động chung của thị trường
Trang 61.3.2 Giá hợp lí của cổ phiếu
Giá hợp lí của cổ phiếu hay là “ giá trị nội tại ” của cổ phiếu, giá hợp lí sẽ phản ánh giá trị thực của cổ phiếu đó Nếu công ty có giá trị cao thì giá hợp lí cũng được định giá cao và ngược lại
1.3.3 Mối quan hệ giữa giá hợp lí và giá thị trường của cổ phiếu
Thông thường khi nhắc đến một cổ phiếu ta thường nghĩ đến thị giá của nó bởi nó thể hiện và biến động thường xuyên trên thị trường chứng khoán Còn giá nội tại của cổ phiếu thì phải có quá trình phân tích kĩ lưỡng lâu dài mới có thể đánh giá một cách chính xác về nó Vì vậy giá hợp lí và giá nội tại thường khác nhau nhưng mức độ chênh lệch phụ thuộc vào mức hiệu quả của thị trường
“Thị giá” có giá trị bằng với “giá hợp lí” thì cổ phiếu đang được định giá đúng Khi “giá trị thị trường” cao hoặc thấp hơn “giá trị nội tại” của cổ phiếu thì khi đó cổ phiếu được đánh giá cao hay thấp
2 Các phương pháp phân tích cổ phiếu
2.1 Phân tích thị trường, môi trường đầu tư
2.1.1 Ảnh hưởng của chính sách đến các ngành trong nền kinh tế
Mỗi một chính sách của chính phủ đều có những ảnh hưởng nhất định đến các ngành trong nền kinh tế Đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế đang khó khăn như hiện nay, chính phủ đã phải can thiệp vào thị trường bằng rất nhiều chính sách Những chính sách ngắn hạn, dài hạn, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách mang tính chất áp đặt, chính sách mang tính chất khuyến khích, những chính sách này đều có ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến các ngành trong Có ngành thì chịu ảnh hưởng tích cực từ chính sách để từ đó phục hồi và phát triển nhưng cũng có những ngành chịu ảnh hưởng tiêu cực của chính sách Chính vì điều đó mà việc nắm bắt chính sách nhanh, nhạy sẽ giúp ích rất nhiều cho công ty
Hiện nay trong nền kinh tế các ngành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi chính sách của chính phủ được đưa ra có tác động đến một ngành trong nền kinh tế, ngay lập tức lây lan qua các ngành khác bởi giữa các lĩnh vực luôn có sự sâu chuỗi với nhau gây nên tác động gián tiếp đến ngành liên quan Cụ thể nhất có thể kế đến là chính sách của chính phủ tác động lên hệ thống các ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế các ngân hàng thương mai là mạch máu chu chuyển nguồn vốn, vì vậy
Trang 7mà khi các chính sách tác động đến nó sẽ gây ra ảnh hưởng đến nhiều ngành trong nên kinh tế và ngành bất động sản cũng không phải là ngoại lệ
Ngành bất động sản là ngành phụ thuộc lớn vào nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mai, các tổ chức tín dụng Khó khăn từ hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến ngành rất rõ rệt Bất động sản là ngành có đặc điểm rất riêng biệt, trên 50% vốn của ngành là vốn vay từ các tổ chức tín dụng Chính vì điều này mà ngân hàng và doanh nghiệp bất động sản là đôi bạn thân, đôi khi còn là đôi bạn cùng tiến Đó là ví dụ rõ rệt nhất phản ánh tác động lớn của chính sách đến nền kinh tế.Ngoài ra, những chính sách của chính phủ không chỉ có tác động trực tiếp đến bộ phận các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng trong nước mà nó còn tác động đến những nhà đầu tư, những người tiêu dùng, những doanh nghiệp đến từ nước ngoài Mỗi động thái của những bộ phận này trong nên kinh tế cũng đều ảnh hưởng ít nhiều đến thị trường trong nước Đặc biệt là bộ phận người tiêu dùng, niềm tin người tiêu dùng Bộ phận này cũng chính là nguồn thiệu thụ hàng hóa của nền kinh tế Cầu tiêu dùng hiện nay có tác động rất mạnh mẽ lên nền kinh tế, chính vì vậy một vận động nho nhỏ trong cầu tiêu dùng cũng đủ làm thị trường phục hồi hay tan vỡ nhanh chóng
Thông qua những điều này đủ để thấy ảnh hưởng mạnh mẽ như thế nào của chính sách lên nền kinh tế Càng cho thấy được tầm ảnh hưởng to lớn của chính phủ đối với thị trường trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng cuối năm 2007 đầu năm 2008 Vì vậy việc phân tích kĩ lưỡng chính sách của chính phủ đến ngành bất động sản là nhiệm vụ đầu tiên mà nhà đầu tư phải làm khi muốn tìm hiểu, phân tích cổ phiếu
2.1.2 Phân tích chính sách tác động đến ngành bất động sản
Đặc điểm ngành bất động sản Hiện nay thị trường bất động sản vẫn đang trong giai đoạn phát triển nhưng không có nhiều biến động mạnh Thị trường gặp nhiều yếu tố bất lợi từ chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách quy hoạch tại các trung tâm lớn, chính sách thắt chặt tín dụng, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách kìm hãm sức nóng thị trường bất động sản…
Trang 8Với sức nóng của lãi suất và tỉ giá nguồn vốn của doanh nghiệp bất động sản trở nên khó khăn dẫn tới sự trì trệ của những dự án ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp và định hướng phát triển tương lai của ngành.
Ví dụ ảnh hưởng của những quy định mới từ nghị định 71 thống tư 16: “doanh nghiệp góp vốn không được vượt quá 20% tổng vốn đầu tư của một dự án nhà ở và số lượng căn hộ được bán trước không được vượt quá 20% trên tổng số” Thông tư đưa ra với mục đích giảm số nhà đầu cơ, ngăn chặn bong bóng thị trường bất động sản và hạn chế rủi ro cho những nhà đầu tư bên ngoài trong dài hạn Nhưng trong vòng 1 – 3 năm các doanh nghiệp đang quen huy động vốn bằng cách góp vốn và thu tiền trước của khách hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Ảnh hưởng của chính sách lãi suất : trong vòng 6 tháng lãi suất huy động cơ bản của ngân hàng tăng từ 10 – 14%, còn lãi suất huy động thực tế ngoài thị trường giao động trong khoảng 17 – 20% Lãi suất cho vay thực tế thì cao hơn rất nhiều so với lãi suất huy động từ 22 – 25% Lãi suất tăng mạnh khiến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp giảm, những dự án đang trong quá trình xây dựng sẽ vấp phải khó khăn về tiến độ do thiếu vốn, còn những dự án sắp tiến hành sẽ cần có cách thức đối phó phù hợp với lãi suất ngày càng cao hiện nay
Mặc dù gặp nhiều bất lợi nhưng thị trường vẫn đang có sự bùng nổ các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp bất động sản và các dự án đầu tư Ở nước ta nhu cầu về nhà ở vẫn còn rất lớn, khu vực trung tâm được mở rộng (do sự mở rộng của cách thành phố như Hà Nội, Bắc Ninh…do đó nhu cầu bất động sản tăng cao) Ngoài ra việc đời sống được cải thiện người dân có nhu cầu cao với đời sống hiện đại do đó cần phải cung cấp lượng lớn những khu đô thị hiện đại, rộng rãi những khu vui chơi giải trí tầm cỡ quốc tế….Đặc biệt hình thành phân khúc mới “ căn hộ mini” do nhu cầu của những người thu nhập thấp cần nhà ở khu vực ngoại thành tăng mạnh
Trước những khó khăn trên có hơn 70% giá cổ phiếu của các công ty trong ngành bất động sản có xu hướng giảm kể đến những cổ phiếu sau :
Mã chứng khoán Từ 4/1/2011 25/4/2011 Giảm Mức độ
Trang 9ITA 16,600 12,800 3,800 -22.89%
Bảng 1 : Mức độ giảm giá của cổ phiếu ngành Bất động sản (4/1 – 25/4/11)
Đây là dấu hiệu không tốt đối với các nhà đầu tư Sự né tránh cổ phiếu bất động sản bắt đầu xuất hiện trên sàn Tuy nhiên vẫn có những cổ phiếu tăng giá trong giai đoạn này như :
Mã chứng khoán Từ 4/1/2011 25/4/2011 Giảm Mức độ
Bảng 2: Mức độ tăng giá của cổ phiếu ngành Bất động sản (4/1 – 25/4/11)
Như vậy nhìn chung cổ phiếu ngành bất động sản có xu hướng giảm giá trong giai đoạn hiện nay chính vì vậy ngắn hạn sẽ là chiến lược ít được áp dụng mà thay vào đó là “dò đáy thị trường” để tìm cơ hội trong tương lai
2.1.3 Phân tích hành vi nhà đầu tư
Phân tích hành vi nhà đầu tư cũng là một trong những bước phân tích quan trọng trong quá trình phân tích một cổ phiếu.Chúng ta phải phân tích hành vi nhà đầu tư bởi những hành vi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến giá và lượng cổ phiếu Việc mua bán, gom hàng, tung tin, hay bất cứ động thái trên thị trường cũng sẽ là tín hiệu cho những nhà đầu tư khác phân tích và đưa ra quyết định mua bán
Càng phân tích tốt hành vi nhà đầu tư chúng ta càng đưa ra quyết định đúng đắn, chính xác Hơn nữa khi có thói quen phân tích hành vi nhà đầu tư thì chúng ta sẽ không bị hụt hẫng, bị động trước những thông tin của thị trường
Ở thị trường chứng khoán Việt Nam thì hành động phân tích hành vi nhà đầu
tư là vô cùng cần thiết Bởi vì thị trường không hiệu quả như thị trường của chúng
ta thì càng phải để ý đến những động thái của các nhà đầu tư, để từ đó không bị đánh lừa thông tin Các nhà đầu tư Việt Nam vẫn tỏ ra thiếu chuyên nghiệp khi
Trang 10tham gia thị trường chứng khoán Tâm lý đầu tư “đám đống”, đầu tư “cảm tính”, đầu tư thiếu thông tin dẫn tới bong bóng giá cổ phiếu năm 2006 và khi bong bóng vỡ thì lại trốn tránh thị trường như một giải pháp khiến thị trường phục hồi một cách chậm chạp.
2.2 Phân tích cơ bản cổ phiếu
2.2.1 Khái niệm phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản cổ phiếu là phương pháp phân tích cổ dựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi của giá cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại, giá trị thực của cổ phiếu trên thị trường
2.2.2 Các nhân tố cơ bản trong phân tích cơ bản cổ phiếu
•Phân tích thông tin cơ bản về công ty
•Phân tích báo cáo tài chính của công ty
•Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
•Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động
•Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu
Sau khi nghiên cứu và phân tích các nhân tố trên chúng ta phải đưa ra những dự đoán cho những chỉ tiêu quan trọng như thu nhập kì vọng, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, giá trị hợp lí của cổ phiếu…
Thông thường khi phân tích cơ bản cổ phiếu các nhà phân tích hay đi theo cách phân tích tuần tự sau :
Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô
Phân tích thị trường tài chính - chứng khoán
Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động
Phân tích công ty
Phân tích cổ phiếu
Trong quá trình phân tích tùy theo ngành, tùy theo công ty mà chúng ta sẽ đi sâu hay đi sơ lược 5 mục phân tích trên Để có thể đánh giá cổ phiếu chính xác nhằm đưa ra quyết định mua bán hợp lí, chúng ta cần phải dựa vào nhiều cách phân tích khác nhau, kết hợp các cách phân tích này với nhau sẽ đưa ra được “đường đi nước bước” trong tiến trình đầu tư cổ phiếu
2.2.3 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phân tích cơ bản cổ phiếu
Phân tích cơ bản có đặc điểm là sử dụng nhiều thông tin liên quan đến cổ
Trang 11phiếu cần phân tích Vì vậy phân tích cơ bản sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức đo đó phù hợp với những nhà đầu tư lâu năm đầu tư chiến lược dài hạn.
Các nhà đầu tư dài hạn rất cần những bản phân tích cặn kẽ các vấn đề nội tại của công ty để đưa ra chiến lược đầu tư hợp lí, chiến thực tham ra và rút khỏi thị trường phù hợp với đặc điểm công ty mà mình đầu tư
Ngoài ứng dụng cho nhà đâu tư dài hạn nó còn là chỉ tiêu so sánh rất sát cho những nhà đầu tư ngắn hạn yêu thích phân tích kĩ thuật Thông qua phân tích cơ bản chúng ta còn nhìn nhận được các công ty trong ngành, các cổ phiếu trên cùng một sàn, so sánh các ngành với nhau… Ích lợi thu được từ phân tích cơ bản là rất lớn, cần được vận dùng và nghiên cứu kĩ càng
2.3 Phân tích kĩ thuật
2.3.1 Khái niệm
Phân tích kĩ thuật cổ phiếu là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lượng giao dịch của cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung cầu đối với cổ phiếu nhằm mục đích đưa ra các ứng xử trước mắt đối với giá cả Tức là giúp cho nhà đầu tư biết được thời điểm nên mua vào, bán ra hay giữ cổ phiếu trên thị trường
2.3.2 Các giả định trong phân tích kĩ thuật
•Hành vi của bất kì cổ phiếu nào hoặc của cả thị trường cổ phiếu đều có liên quan đến xu hướng diễn biến thời gian
•Biến động giá không phải là ngẫu nhiên, chúng xảy ra dưới các dạng thức có thể phân tích để dự đoán biến động tương lai
•Biến động thị trường được phản ánh tất cả trong giá cổ phiếu
•Lịch sử được lặp lại do bản chất con người là không đổi và lặp lại những hành vi trước những tình huống tương tự và điều đó dẫn đến các xu hướng giả cả lặp đi lặp lại
2.3.3 Đặc điểm và ứng dụng của phân tích kĩ thuật cổ phiếu
Trang 12quan tâm đến các vấn đề khác của cổ phiếu
Độ chính xác của phân tích kĩ thuật phụ thuộc nhiều vào độ dài của chuỗi thời gian, tức cổ phiếu càng lâu đời thì phân tích độ chính xác sẽ cao hơn cổ phiếu mới
Ứng dụng :
Phân tích kĩ thuật phù hợp với nhà phân tích ngắn hạn, đầu cơ cổ phiếu
2.3.4 Mối quan hệ giữa phân tích kĩ thuật và phân tích môi trường đầu tư
Phân tích kĩ thuật mang lại cho nhà đầu tư nhìn được xu hướng ngắn hạn, xu hướng dài hạn của giá cổ phiếu Tuy nhiên để đầu tư cổ phiếu một cách linh hoạt và có tính chính xác cao các nhà đầu tư thường chọn cho mình nhiều cách thức phân tích cổ phiếu, kết hợp nhiều cách phân tích
Khi nhà đầu tư kết hợp phân tích kĩ thuật với phân tích môi trường đầu tư, môi trường vi mô, vĩ mô sẽ đem lại thông tin bổ tích để ra quyết định Môi trường đầu tư cũng tác động đến luồng xu thế của giá cổ phiếu Khi biến đổi môi trường đầu tư sẽ dẫn tới biến đổi về giá và lượng cổ phiếu giao dịch Mối quan hệ của phân tích môi trường đầu tư và phân tích kĩ thuật là mối quan hệ tương hỗ, bổ sung cho nhau trong quá trình ra quyết định đầu tư
3 Các phương pháp định giá cổ phiếu
3.1 Mô hình chiết khấu cổ tức (Divident Discount Model –DDM)
3.1.1 Cơ sở lí thuyết và các giả thiết của mô hình
Khi nhà đầu tư nắm giữ một cổ phiếu, họ kì vọng cổ phiếu đó sẽ tăng giá trong tương lai và trong tương lại họ nhận được lượng cổ tức kì vọng Mô hình chiết khấu luồng cổ tức DDM lấy cơ sở “ giá trị của một tài sản là giá trị hiện tại của tất cả dòng tiền kì vọng trong tương lai được chiết khấu tại một tỷ suất chiết khấu tương ứng với mức độ rủi ro của dòng tiền
Các giả thiết của mô hình :
k e : chi phí vốn cổ phần (hằng số)
Các quá trình {kt}, {dt}, {Pt} là các Matingale
Không có hiện tượng bong bóng giá (giá tăng đến một mức giới hạn)
3.1.2 Mô hình DDM tổng quát
( ) ( ( ) k )
P k
d
e
E e
E
T t T
Trang 13Cho T +∞ , ta có công thức định giá theo DDM :
t = 0 : thời điểm ban đầu xem xét giá cổ phiếu
T : thời điểm bất kì trong tương lai
dt : cổ tức thời kì [0 , t ]
kt : tỷ suất chiết khấu của thị trường đối với công ty chu kì [0 , t ]
Pt : giá cổ phiếu tại thời điểm t
Với {kt}, {dt}, {Pt} là các quá trình ngẫu nhiên
3.1.3 Mô hình DDM trong trường hợp cổ tức không tăng trưởng
Mô hình DDM cổ tức không đổi thì do = d1 = d2 = … = dn
Khi đó giá cổ phiếu
3.1.4 Mô hình DDM trong trường hợp cổ tức tăng trưởng đều – Mô hình Gordon
Năm 1962 M.J.Gordon đưa ra mô hình DDM với giả thiết cổ tức tăng trưởng đều đặn với nhịp tăng trưởng ‘g’ :
+
∞ +
Giả thiết ke > g ta có : P0 = ( )
Ta nhận thấy khi g tiến gần đến ke sẽ dẫn đến P0 tiến dần đến vô cùng Do vậy
mô hình Gordon được sử dụng với những công ty tăng trưởng với tỷ lệ thấp hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng trưởng chung của ngành và công ty có chính sách chi trả cổ tức hợp lí
Trang 143.1.5 Mô hình DDM hai giai đoạn
Mô hình chiết khấu dòng cổ tức hai giai đoạn áp dụng cho 2 thời kì của công
ty Thời kì tăng trưởng không ổn định và một thời kì với mắc tăng trưởng bền vững, dài hạn
Thông thường tỷ lệ tăng trưởng ở giai đoạn đầu cao hơn so với tỷ lệ tăng trưởng bền vững Trong nhiều trường hợp mô hình có thể áp dụng cho những công
ty có tăng trưởng thấp trong vài năm sau đó trở lại đà tăng trưởng bền vững
Giả thiết của mô hình
Giai đoạn đầu : từ thời điểm 0 thời điểm T
Với mỗi gt ta có : dt = (1+gt)*dt-1 với t = 1,2,3 … T
Giai đoạn sau : cổ tức tăng trưởng đều đặn với mức tăng trưởng g
Công thức mô hình DDM hai giai đoạn:
3.2 Phương pháp định giá tương đối P/E
3.2.1 Hệ số P/E
P/E = P/EPS
Trong đó P: giá thị trường của cổ phiếu
EPS : lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
EPS = lợi nhuận / số cổ phần
3.2.2 Mô hình tổng quát
The mô hình DDM ở trên ta có
P0 = ∑ ( + ) ∑ ( + )
∞ +
d
e e
1 0
k
g P
EPS
e
E t
Chia cả 2 vế cho EPS0 ta được
Trang 15g P
e
E t
3.2.3 Mô hình P/E với EPS không đổi
Trường hợp EPS không đổi thì Pt = 1 EPS = d = d0
Ta có : P/Echuẩn =
EPS P 0
0
= ke
1
3.2.4 Mô hình P/E với EPS tăng trưởng đều
Trường hợp EPS tăng trưởng đều với nhịp tăng trưởng g
thì Pt = p (hằng số)
P/Echuẩn = = p*
3.2.5 Mô hình P/E với EPS tăng trưởng hai giai đoạn
Giả thiết :
gtE : Tỷ lệ cổ tức tăng trưởng giai đoạn đầu
g : tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn sau
0 – T : giai đoạn đầu
Hệ số P/Echuẩn = ( )
e
E t
1 1 0
+
∏
= + +
1
1 1 1
Trong thực tế phương pháp P/E với EPS tăng trưởng hai giai đoạn được sử dụng khá phổ biến bởi so với phương pháp DDM thì sử dụng nhanh gọn hơn
Tuy nhiên mô hình cũng không thể được xác định nếu công ty có EPS âm và hệ số P/Echuẩn bị sai lệch do EPS bị sai lệch trong quá trình thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính thiếu minh bạch của những thị trường không hiệu quả
Trang 16CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.1 Ảnh hưởng nền kinh tế vĩ mô đến ngành
1.1.1 Tổng quan kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2010
Kinh tế Việt Nam khép lại năm 2010 với nhiều điểm tích cực Đó là tăng trưởng kinh tế khả quan, GDP vượt mức mục tiêu năm 2010, đạt 6.78% so với 6.5% mà Chính phủ đề ra Trong năm, mặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự trở lại mạnh mẽ song Việt Nam dần dần thoát khỏi khủng hoảng kinh tế Nhu cầu tăng trở lại khiến các doanh nghiệp dễ thở hơn trong việc sản xuất và kinh doanh Trong năm 2010 lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam có tăng trưởng ấn tượng, tăng 25.5% so với năm 2009
Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng, nền kinh tế Việt Nam vẫn phải đối mặt với những khó khăn như : lạm phát tăng cao với mức tăng CPI cả năm lên tới 11.75%, đây là mức lạm phát cao nhất kể từ năm 1992 Đồng Việt Nam liên tục mất giá, chỉ trong vòng 10 tháng từ tháng 11/2009 đến tháng 8/2010 Ngân Hàng Nhà Nước đã phải 3 lần thực hiện điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng lên mức 18.932VND/USD, và đến năm 2011 tỷ giá là 20.805 VND/USD Lãi suất tăng mạnh, đặc biệt trong những tháng cuối năm với lãi suất huy động ở mức 14 – 16%, lãi suất cho vay lên tới 19 – 20% Mức tăng lãi suất khiến cho không ít doanh nghiệp rơi vào tình cảnh khốn khó về vốn và tiến độ dự án
Trước khó khăn nhiều hơn là điểm sáng thị trường chứng khoán Việt Nam rớt giá liên tục, kể từ khi “bong bóng chứng khoán” vỡ thị trường chứng khoán trở nên nhỏ bé, giá thị thấp và khó lường Chỉ số VNindex chỉ đạt 450 – 500 điểm trong khi HNXindex xoay quanh mốc 100 điểm Sự yếu kém của toàn thị trường khiến kênh đầu tư này mất sự thu hút các nhà đầu tư tìm đến thị trường khác hiệu quả hơn để đầu tư như Vàng, ngoại tệ, bất động sản…
Trang 171.1.2 Triển vọng nền kinh tế vĩ mô trong năm 2011
Bước sang năm 2011, triển vọng nền kinh tế vĩ mô được đánh giá không thể tăng trưởng vượt bậc trở lại ngay, tuy nhiên tính ổn định sẽ được củng cố và tăng trưởng được duy trì ở mức trung bình Các chính sách cũng dần đi vào ổn định, các doanh nghiệp thích ứng kịp thời với chính sách mới Các nhà đầu tư quen dần với biến động khó lường của thị trường Đây là những tín hiệu tốt của sự phục hồi giai đoạn 2011 – 1015
Năm 2011 các doanh nghiệp vẫn tiếp tục gặp phải khó khăn về áp lực từ tỉ lệ lạm phát cao, sự biến động mạnh của tỷ giá và mặt bằng lãi suất trong nửa đầu năm.Dưới đánh giá của các chuyên giá các ngành có triển vọng tăng trưởng tốt trong 2011 bao gồm : tài chính ngân hàng, bất động sản, dịch vụ đầu tư chứng khoán, hóa chất cơ bản và cao su tự nhiên
1.1.3 Ngành bất động sản năm 2010 và triển vọng 2011
Với những điểm sáng từ tăng trưởng kinh tế, ngành bất động sản vẫn tiếp tục là một trong những ngành có triển vọng tăng trưởng tốt Các doanh nghiệp trong ngành bất động sản năm 2010 mặc dù doanh thu giảm nhưng lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2009, lợi nhuận từ nguồn thu tài chính và nguồn thu khác
Đồ thị 1 : ROA và ROE ngành bất động sản so với bình quân sàn
Trang 18So với các ngành khác và so với lãi suất của ngân hàng thương mại ROA và ROE của ngành bất động sản khá cao, do vậy lợi suất thu được từ cổ phiếu ngành bất động sản vẫn rất lớn và cổ phiếu bất động sản vẫn hút được lượng lớn nhà đầu
tư trên thị trường chứng khoán
Do ảnh hưởng của lạm phát và lãi suất nên ngành bất động sản gặp khá nhiều khó khăn về nguồn vốn Đặc biệt các doanh nghiệp có tỉ lệ vốn vay nhiều trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Ngoài ra việc tỷ giá tăng khiến doanh nghiệp mà nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài gặp bất lợi thiếu ngoại tệ
Trong 6 tháng đầu năm 2011 ngành bất động sản chững lại và dần tăng ổn định trong dài hạn Bước sang chu kì mới (2011 – 2015) sau khi thoát khỏi khó khăn sẽ có nhiều cơ hội cho hoạt động đầu tư và xây dựng bất động sản Hơn nữa quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước giai đoạn 2010 – 2020 có ảnh hưởng tích cực tới lĩnh vực xây dựng – bất động sản Đó là nhu cầu xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, tạo nền móng cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tiếp tục đòi hỏi sự đầu tư lớn cho lĩnh vực bất động sản, thêm vào đó là nguồn nhân lực dồi dao cho ngành từ sự dịch chuyển lao động từ khu vực kinh tế nông nghiệp sang
Với kì vọng nền kinh tế vĩ mô sẽ dần đi vào ổn định trong quý II/2011 bất động sản và cổ phiếu ngành bất động sản sẽ tăng trưởng mạnh trong dài hạn, hoạt động đầu tư, phát triển dự án diễn ra mạnh mẽ Do đó với giai đoạn giá cổ phiếu đang “dò đáy” các nhà đầu tư nên “nhắm” cho mình một cổ phiếu bất động sản triển vọng như “HDG”, “HAG”, “VIC” Trong nhóm cổ phiếu bất động sản thì “HDG” được đánh giá khá cao và triển vọng tăng giá mạnh trong tương lai vì những lợi thế khong nhỏ của công ty
1.2 Tác động môi trường vĩ mô lên tập đoàn Hà Đô trong năm 2010
1.2.1 Tổng quan tập đoàn Hà Đô
Năm 1990: Công ty Xây dựng Hà Đô được thành lập thuộc Bộ Quốc phòngNăm 1996: Công ty Xây dựng Hà Đô sát nhập với Công ty Thiết bị cơ điện theo Quyết định số 514/QĐQP ngày 18/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và lấy tên gọi chung là Công ty Hà Đô
Trang 19Năm 2004: Theo chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp tại Quyết định số 163/2004/QĐ-BQP ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Công ty Hà
Đô được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Hà Đô
Giai đoạn 2005 – nay: Với lợi thế là đơn vị có truyền thống nghiên cứu khoa học quốc phòng, đội ngũ cán bộ của Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển
cả về số lượng và chất lượng Đồng thời, các lĩnh vực kinh doanh của Công ty cũng liên tục được mở rộng: thi công xây lắp dân dụng và công nghiệp (Công trình nhà, kho xưởng, cầu, đường hầm, đường bộ, lắp máy điện nước, thiết bị công nghiệp - tự động hóa); tư vấn thiết kế - xây dựng; đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp; đầu
tư xây dựng các khu đô thị, đầu tư khai thác các khách sạn – nhà hàng; đầu tư vận hành khai thác các nhà máy thủy điện,…
Với nhu cầu phát triển và quản lý chuyên sâu, các Công ty thành viên và các Công ty liên doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô lần lượt được thành lập, đảm nhiệm các lĩnh vực kinh doanh chuyên biệt Cho tới tháng 5/2008, Công ty Cổ phần Hà Đô
đã có 7 Công ty cổ phần thành viên và 2 Công ty cổ phần liên doanh, hoạt động theo mô hình Tập đoàn, lấy tên gọi chính thức là Tập đoàn Hà Đô
Sau 20 năm phấn đấu không ngừng, cho tới nay Tập đoàn Hà Đô đã đạt được những thành công đáng tự hào, tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển mạnh mẽ tiếp theo giai đoạn hội nhập sâu với nền kinh tế quốc tế
1.2.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô lên tập đoàn Hà Đô trong năm 2010
Trong năm 2010 tình hình kinh tế vĩ mô đã có nhiều chuyển biến tích cực sau cuộc khủng hoảng toàn cầu nên các nhóm ngành đều có sự tăng trưởng trở lại sau những khó khăn của năm 2008 và 2009 Đối với nhóm ngành bất động sản thì sự sôi động đã trở lại trên các sàn, các dự án tiếp tục được đầu tư xây dựng mở rộng
Vì vậy giá cổ phiếu của nhóm ngành dù giảm so với xu thế chung của thị trường nhưng mức độ giảm nhỏ và dần tăng trở lại.
Dưới áp lực lãi suất và lạm phát tăng ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình tăng trưởng của ngành Đối với Hà Đô, công ty có một lợi thế đó là quỹ đất lớn khoảng 2
Trang 20triệu mét vuông, và tập đoàn đầu tư phần lớn bằng vốn chủ sở hữu vốn vay chiếm ít trong tỉ trọng nguồn vốn vì vậy lãi suất tăng không gây quá nhiều khó khăn cho các dự án của tập đoàn Do vậy đây là lợi thế mà các công ty khác trong ngành không
có được Vì thế cơ hội đầu tư cổ phiếu HDG vẫn còn rất nhiều, các nhà đầu tư nên nắm bắt cơ hội đầu tư trong thời điểm giá còn thấp.
Trong năm 2010 lợi nhuận sau thuế của HDG là 271 tỷ đồng so với năm 2009 là 205 tỷ đồng, tăng 30% Cho thấy được sự khó khăn của nền kinh tế vĩ mô không làm ảnh hưởng nhiều đến tập đoàn Hà Đô Tập đoàn được đánh giá tăng trưởng khá ổn định so với các công ty khác trong ngành Ngành BĐS năm 2010 tăng trưởng
trung bình 16% mà công ty tăng 30% Đây là dấu hiệu tốt cho thấy được mặc dù thị trường không được tốt nhưng tập đoàn Hà Đô vẫn phát triển ổn định và là công ty bất động sản top trên trong ngành.
1.3 Tác động của môi trường vĩ đến xu thế giá thị trường của cổ phiếu HDG trên sàn giao dịch TPHCM
Đồ thị 2 : Diễn biến giá cổ phiếu HDG năm 2010 đầu 2011
Chỉ số sàn thành phố Hồ Chí Minh VNindex xoay quanh mốc 500 điểm nhưng cũng đang có xu hướng giảm điểm, còn HDG thì giao động trong mức 90,000 – 120,000 và cũng đang có xu hướng giảm điểm
Trước thông tin trên chỉ số giá của HDG dự báo sẽ tăng trở lại nhưng tăng trong nửa sau năm 2011
2 Phân tích công ty Hà Đô
2.1 Phân tích công ty
Trang 212.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
“Tập đoàn Hà Đô” xuất thân từ công ty xây dựng Hà Đô thuộc bộ quốc phòng Sau khi sát nhập với công ty thiết bị cơ điện theo quyết định 514/QĐCP lấy tên gọi chung là công ty Hà Đô Theo chủ trương cổ phần hóa của nhà nước năm 2004
“công ty Hà Đô” chuyển đổi thành “công ty cổ phần Hà Đô” Sau khi cổ phần hóa công ty có bước trưởng thành vượt bậc và bắt đầu được biết đến là đại gia trong lĩnh vực bất động sản
Với truyền thống khoa học quốc phòng, đội ngũ cán bộ lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, với lợi thế như vậy từ 2005 – nay công ty có tốc độ tăng trưởng cao cả trong lĩnh vực kinh doanh, xây lắp, thiết kế xây dựng và đầu tư bất động sản…
Với sư phát triển và quản lý chuyên sau hiện nay công ty cổ phần Hà Đô có 7 công ty cổ phần thành viên và 2 công ty cổ phần liên doanh, hoạt động theo mô hình tập đoàn và lấy tên chính thức là Tập đoàn Hà Đô Với việc hình thành tập đoàn vị thế của công ty đã lớn hơn trong ngành bất động sản, thị trường cũng sẽ biết đến một tập đoàn lớn trong lĩnh vực bất động sản Ngoài ra tháng 2/2010 cổ phiếu của tập đoàn Hà Đô được niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của công ty
2.1.2 Bộ máy tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty khá quan trọng Một công ty có bộ máy đơn giản, gọn nhẹ nhưng làm việc hiệu quả sẽ giúp cho công ty làm ăn tốt hơn, gặt hái được nhiều thành công hơn Đặc biệt một bộ máy tổ chức linh hoạt thì công ty sẽ tồn tại được lâu dài trong thời điểm kinh tế khó khăn hiện nay
Trang 22Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Hà Đô
Với cơ cấu tổ chức khá gọn gàng của công ty khả năng quản lý trở nên dễ dàng điều này khiến cho công ty hoạt động một cách linh hoạt như vậy tiết kiệm được chi phí quản lý
2.1.3 Định hướng phát triển
Thứ nhất, Hà Đô trưởng thành và phát triển không ngừng dựa trên nền tảng
chất lượng công trình, chất lượng dịch vụ và chiến lược kinh doanh lâu dài Vì lẽ đó mà công ty tồn tại vững chắc và phát triển suốt 18 năm qua Trong quãng thời gian phát triển của mình Hà Đô đã tạo được uy tín về kinh doanh và tiềm lực tài chính
hùng mạnh
Thứ hai, công ty luôn lấy chữ tín làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh; luôn cố gắng đầu tư, nâng cấp và đổi mới trang thiết bị thi công phục
vụ sản xuất kinh doanh; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng; tạo dựng tập thể đoàn kết, thân ái; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và chế độ đảm bảo an toàn vệ sinh cho người lao động; mở rộng hợp tác trên
nguyên tắc các bên cùng có lợi Đây là điều mà Hà Đô đã làm được để mọi người biết đến công ty là một tập thể hùng mạnh.
Cuối cùng, với những lợi thế của mình Hà Đô tập trung vào lĩnh vực xây
Trang 23dựng thủy điện, đầu tư dự án khu du lịch sinh thái, xây dựng công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi…
2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty
2.2.1 Chỉ tiêu cơ cấu vốn của công ty
Vốn là điều kiện cần để tăng trưởng, vấn đề vốn cũng là vấn đề đau đầu nhất của các nhà quản trị doanh nghiệp Sử dụng vốn trong doanh nghiệp là bài toán khó chính vì vậy vấn đề vốn luôn đặt lên hàng đầu trước mỗi dự án, mỗi kế hoạch đầu tư của các doanh nghiệp
Để đảm bảo đầu tư vốn hiệu quả, cầu trúc vốn có vai trò quan trọng trong việc tạo hiệu quả đầu tư, giảm thiểu rủi ro của công ty Ngày nay các doanh nghiệp chú trọng đến việc sử dụng vốn nợ, vốn vay từ ngân hàng để đầu tư kinh doanh Nguồn vốn này là con dao hai lưỡi, nó có thể giúp lợi nhuận của công ty tăng vượt bậc nhưng cũng có thể nhấn chìm công ty trong khủng hoảng nợ
Đối với công ty Hà Đô cũng vậy, bài toán vốn cũng được giải quyết bằng sử dụng nhiều vốn nợ Tuy nhiên công ty luôn chú trọng gia tăng vốn chủ sở hữu trong
cơ cấu vốn của mình nhằm giảm thiểu rủi ro từ thị trường tín dụng trong nước Cụ thể so sánh cơ cấu vốn của Hà Đô qua các năm và so với ngành cho thấy
Tổng tài sản(tr đồng) 401,066 442,408 679,736 1,199,595 1,472,360Tổng nợ(tr đồng) 331,985 275,946 462,295 769,809 804,014Vốn chủ sở hữu(tr đồng) 59,849 165,855 201,646 400,670 612,619
Bảng 3 : Tỷ số nợ trong cơ cấu vốn của công ty Hà Đô
Bảng 4 : so sánh tỷ số nợ của HaDo và ngành bất động sản