1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHẬP MÔN PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

67 797 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cụ trên thị trường tiền tệ  Tín phiếu kho bạc Treasury Bills  Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng Negotiable Certificates of Deposit NCDs  Thương phiếu Commercial Papers –CP

Trang 1

CHƯƠNG 1

NHẬP MÔN PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU

TƯ CHỨNG KHOÁN

Trang 2

Nội dung chính

1.1 Các công cụ trên thị trường tài chính

1.2 Tổ chức và hoạt động của thị trường chứng

khoán

1.3 Chỉ số thị trường chứng khoán

Trang 3

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

CHỨNG KHOÁN

Trang 4

1.1 Các công cụ trên thị trường tài chính

1.1.1 Công cụ trên thị trường tiền tệ

 Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills)

 Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển

nhượng (Negotiable Certificates of

Deposit (NCDs))

 Thương phiếu (Commercial Papers –CP)

 Chấp phiếu ngân hàng (Bankers'

Acceptances)

 Hợp đồng mua lại (Repurchase

agreements RPs)

Trang 5

Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills)

Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ do kho bạc phát hành nhằm bù đắp những thiếu hụt tạm thời của

ngân sách nhà nước

Trang 6

Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills)

Đặc điểm

• Là trái phiếu chiết khấu , không được nhà phát hành trả lãi định kỳ nhưng được bán với giá chiết khấu tức là giá thấp hơn mệnh giá, khi đáo hạn

sẽ được nhận một khoản tiền bằng mệnh giá

• Tín phiếu kho bạc thường có thời hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng với nhiều mệnh giá

Trang 7

Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills)

Đặc điểm (tiếp)

•Có độ rủi ro (rủi ro thanh toán) thấp nhất Rủi ro do biến động của lạm phát đối với tín phiếu kho bạc cũng thấp  Lãi suất của tín phiếu kho bạc được coi

là lãi suất phi rủi ro.

•Có tính thanh khoản cao nhất trên thị trường tiền tệ  được mua bán nhiều nhất.

Trang 8

Tín phiếu kho bạc Mỹ (T-bills)

• Thời gian đáo hạn bao gồm 28 ngày, 91 ngày hoặc

• Mệnh giá của các công cụ tiền tệ khác tối thiểu là 100.000 USD, trong khi đó mệnh giá tối thiểu của T-bills chỉ 100 USD và thu nhập từ T-bills được miễn giảm thuế

Trang 9

Niêm yết tín phiếu kho bạc Mỹ

Trang 11

DAYS TO MAT BID ASKED ASK YLD

1 Giả sử bạn mua một tín phiếu kho bạc Mỹ, mệnh giá 100 USD, có thời gian đáo hạn 91 ngày với giá 98 USD

và bạn có thể bán cho nhà buôn với giá 97,95 USD Yết giá lên bảng giá tín phiếu như thế nào?

Trang 12

2 Một nhà đầu tư trước khi quyết định mua tín phiếu kho bạc Mỹ, anh ta nhìn vào cột ASK YLD trên bảng yết giá tín phiếu và nhận thấy lợi suất sinh lợi của T-bills trung bình hiện nay khi đầu tư vào tín phiếu mệnh giá 100 USD có thời gian đáo hạn 90 ngày là 8,0% Bạn nên tư vấn cho nhà đầu tư đấy mua giá của tín phiếu có thời gian đáo hạn 90 ngày như thế nào cho hợp lý?

3 Bạn vừa mua một tín phiếu kho bạc thời hạn 91 ngày với giá 985 USD, vào ngày đáo hạn, tín phiếu sẽ được thanh toán một khoản trị giá 1.000 USD (mệnh giá tín phiếu) Hãy tính lợi suất đầu tư của tín phiếu (YTM)?

Trang 13

Tín phiếu kho bạc là một khoản

đầu tư không có rủi ro?

Trang 14

1.1.1.2 Thương phiếu (Commercial

papers)

Thương phiếu ra đời trên cơ sở quan hệ mua bán chịu giữa các chủ thể trong nền kinh tế, điển hình nhất là trong quan hệ sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp Sự tách biệt tương đối về chu kỳ sản xuất và luân chuyển vốn giữa các doanh nghiệp dẫn đến tại một thời điểm nào đó việc thừa vốn ở doanh nghiệp này và thiếu vốn ở doanh nghiệp khác Trên cơ sở quen biết tín nhiệm lẫn nhau , hai bên trao đổi vốn dưới hình thức mua bán chịu, thiết lập nên mối quan

hệ tín dụng thương mại

Trang 16

Căn cứ vào yếu tố người lập, thương phiếu tồn tại dưới hai hình thức:

• Hối phiếu (Drafts hay Bills of exchange) là chứng chỉ có giá do người bán chịu lập, yêu cầu người mua chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng

• Lệnh phiếu (Promissory notes) là chứng chỉ có giá do người mua chịu lập, cam kết trả một số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng

Trang 17

Thương phiếu ở Mỹ chủ yếu được phát hành bởi các công ty lớn và nổi tiếng Dựa vào uy tín của mình, các công ty này phát hành thương phiếu như là các giấy tờ xác nhận đi vay các khoản nợ ngắn hạn không đảm bảo hơn là đi vay trực tiếp ngân hàng Thông thường, thương phiếu được hỗ trợ bởi một hạn mức tín dụng được cấp bởi ngân hàng để đảm bảo người đi vay có tiền trả khi đến hạn

Trang 18

Hạn chế của thương phiếu?

Trang 19

1.1.1.3 Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng

Negotiable Certificates of Deposit (NCDs)

Chứng chỉ tiền gửi là giấy chứng nhận về việc gửi tiền vào ngân hàng của tổ chức hoặc cá nhân Nó được xem là công cụ vay nợ ngắn hạn của ngân hàng đối với các chủ thể trong nền kinh tế Người sở hữu chứng chỉ tiền gửi được đảm bảo nhận được toàn bộ số tiền gửi khi đến hạn cộng với một khoản tiền lãi đã được thỏa thuận trước Nếu người sở hữu chứng chỉ tiền gửi cần tiền có thể bán chứng chỉ trên thị trường thứ cấp hoặc cầm cố cho ngân hàng và chịu một mức chiết khấu lãi suất

Trang 20

• Ở Mỹ, CDs thường có mệnh giá từ 100.000 USD đến 10 triệu USD và có thời hạn từ 1 đến 4 tháng

• Lãi suất của NCD biến động cùng lãi suất của tín phiếu kho bạc, được quyết định trên cơ sở đàm phán giữa ngân hàng và khách hàng

Trang 21

Sự khác biệt giữa CDs và tiền gửi

có kỳ hạn?

Eurodollar?

Trang 22

1.1.1.4 Chấp phiếu ngân hàng

(Banker's Acceptances )

Chấp phiếu ngân hàng là các thương phiếu do các công ty ký phát và được ngân hàng đảm bảo thanh toán bằng cách đóng dấu “chấp nhận” lên tờ thương phiếu Như vậy, thực chất chấp phiếu là một loại thương phiếu có đảm bảo bởi ngân hàng

Trang 23

L/C có phải là một chấp phiếu

không?

Trang 24

1.1.1.5 Hợp đồng mua lại (Repos)

(Repurchase agreements –

Sale and Repurchase Agreement)

Hợp đồng Repo là hợp đồng bán chứng khoán với cam kết sẽ mua lại số chứng khoán đó vào một ngày nhất định trong tương lai Giá mua lại sẽ cao hơn giá bán tạo ra ra khoảng chênh lệch chính là khoảng lãi repo

Trang 26

Repo vs Reverse repo?

Trang 27

1.1 Các công cụ trên thị trường tài chính

1.1.1 Công cụ trên thị trường tiền tệ

 Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills)

 Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển

nhượng (Negotiable Certificates of

Deposit (NCDs))

 Thương phiếu (Commercial Papers –CP)

 Chấp phiếu ngân hàng (Bankers'

Acceptances)

 Hợp đồng mua lại (Repurchase

agreements RPs)

Trang 28

1.1.2 Công cụ trên thị trường vốn

 Cổ phiếu (Stocks)

 Trái phiếu (Bonds)

 Chứng chỉ quỹ (Certificates of fund)

tài sản thế chấp (mortgate-backed

securities)

Trang 29

1.1.2.1 Cổ phiếu

• Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người nắm giữ cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần Người

sở hữu cổ phiếu gọi là cổ đông

Trang 30

Cổ đông là chủ sở hữu doanh nghiệp

tương ứng với phần vốn góp Quyền

lợi cổ đông được hưởng bao gồm:

• Quyền có thu nhập

• Quyền được chia tài sản thanh lý

• Quyền bầu cử

• Quyền phát biểu

Trang 31

Ngoài ra, cổ đông có trách nhiệm đối với

công ty như sau:

• Phần vốn góp vào công ty phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là vĩnh viễn không được rút vốn Cổ đông muốn thu hồi số vốn đầu tư chỉ có thể thực hiện thông qua chuyển nhượng phần vốn góp trên thị trường bằng cách bán cổ phiếu cho nhà đầu tư khác

• Trách nhiệm của cổ đông đối với tình trạng thua lỗ của công ty chỉ giới hạn trong phần vốn góp vào công ty

Trang 32

Cổ phiếu ưu đãi (prefered stock):

Cổ phiếu ưu đãi là một giấy chứng nhận cổ đông được ưu tiêu so với cổ đông thường về một số quyền lợi nào đó mà thông

So sánh cổ phiếu ưu đãi với trái phiếu?

Trang 33

Một số loại cổ phiếu ưu đãi

• Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (Cumulative preferred stock): là loại cổ

phiếu ưu đãi có cổ tức cố định và trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc trả không đủ thì phần thiếu của năm nay sẽ được chuyển sang năm sau hoặc vài năm sau khi công

ty tích lũy đủ lợi nhuận để trả lãi

• Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy (Non-Cumulative preferred

stock): là loại cổ phiếu có mức cổ tức ưu đãi hơn so với cổ phiếu

phổ thông nhưng doanh nghiệp có lãi đến đâu trả đến đó, phần cổ tức còn thiếu không được tích lũy vào năm sau.

• Cổ phiếu ưu đãi dự phần (Participating preferred stock): là loại

cổ phiếu ưu đãi thêm phần lợi tức phụ trội ngoài mức cổ tức ưu đãi cố định tùy vào tình hình làm ăn phát đạt của công ty

Trang 34

Ví dụ: Công ty cổ phần ABC ngoài số cổ phiếu phổ thông

có phát hành các loại cổ phiếu ưu đãi sau đây với tỷ lệ cổ tức uy định:

• Cổ phiếu ưu đãi có tích lũy cổ tức 10%

• Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy cổ tức 12%

• Cổ phiếu ưu đãi dự phần 8%, loại này không tích lũy

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm như sau:

• Năm 2008, Công ty làm ăn thua lỗ

• Năm 2009, Công ty đã khắc phục khó khăn và bắt đầu làm

Trang 35

Tình trạng kinh doanh

CPƯĐ tích lũy

CPƯĐ không tích lũy

CPƯĐ tham dự

Cổ phần phổ thông

Trang 36

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

(Convertible preferred stock)

Công ty ABC phát hành cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi với giá bằng mệnh giá 1.000.000 đồng Nếu toàn bộ cổ phiếu ưu đãi được chuyển thành cổ phiếu thường với giá 40.000 đ/CP, trong lúc hiện nay giá cổ phiếu trên thị trường là 50.000 đ/CP, thì nhà đầu tư có nên chuyển đổi hay không? Tính tỷ lệ chuyển đổi

và khoản chênh lệch giá trên 1 cổ phiếu ưu đãi?

Trang 37

Theo luật doanh nghiệp Việt Nam, có ba loại cổ phiếu

ưu đãi được quy định rõ là cổ phiếu ưu đãi cổ tức (dividend preferred stock), cổ phiếu ưu đãi biểu quyết (voting preferred stock) và cổ phiếu ưu đãi hoàn lại (callable preferred stock)

Ví dụ Bạn đang sở hữu 100 cổ phiếu ưu đãi hoàn lại của Công ty XYZ với giá mua ban đầu bằng mệnh giá Sau một khoảng thời gian đã thỏa thuận từ trước, Công

ty quyết định mua lại cổ phiếu với giá 105% mệnh giá Bạn bắt buộc phải bán cho Công ty và hưởng chênh lệch 5% so với mệnh giá Thông thường thì giá thị trường của cổ phiếu trong thời gian Công ty XYZ thực hiện mua lại cổ phiếu sẽ gần bằng 105% mệnh giá do thông tin đã được phản ánh vào trong giá.

Trang 38

Tại sao cổ phiếu ưu đãi thường bị tước một số quyền cơ bản so với cổ phiếu phố thông như quyền biểu quyết, quyền bầu cử, quyền tham dự đại hội đồng cổ đông ?

Trang 39

1.1.2.2 Trái phiếu

Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn

được ký kết giữa chủ thế phát hành (chính phủ hay doanh nghiệp) và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gố c cho người cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn

Trang 40

Đặc điểm của trái phiếu:

• Được hưởng lãi suất cố định, lãi suất độc lập với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Được thu hồi vốn gốc bằng mệnh giá của trái phiếu tại thời điểm đáo hạn

• Rủi ro thấp hơn cổ phiếu

• Khi công ty bị giải thể, trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) được ưu tiên trả nợ trước cổ đông

Trang 41

Theo Anh/Chị, doanh nghiệp phát hành

cổ phiếu hay trái phiếu sẽ có lợi hơn?

Trang 42

Phân loại

• Căn cứ vào hình thức phát hành , trái phiếu có hai loại: trái phiếu vô danh và trái phiếu ký danh.

• Xét về chủ thể phát hành , trái phiếu được chia theo tên gọi của chủ thể phát hành ra nó: trái phiếu nhà nước, trái phiếu công

ty

Trang 43

Trái phiếu nhà nước

• Trái phiếu chính phủ

• Trái phiếu địa phương hay trái phiếu đô thị

Trang 44

Trái phiếu chính phủ

T-notes vs T-bonds

Trang 45

Yết giá trái phiếu chính phủ Mỹ

trên tạp chí Wall Street

Trang 46

Trái phiếu địa phương

obligation bonds – Gos)

bonds)

Trang 47

Trái phiếu công ty

• Trái phiếu tín chấp (debentures)

• Trái phiếu có thế chấp (mortgage bonds)

• Trái phiếu có thể chuyển đổi

• Trái phiếu thu nhập (income bonds)

• Trái phiếu hoàn lại (callable bonds)

Trang 48

Trái phiếu chuyển đổi

(Convertible bonds)

Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường với tỷ lệ đã được ấn định trước

Ví dụ: 30/11/2006, Công ty Chứng khoán Sài Gòn SSI phát hành 5.000.000 trái phiếu phiếu chuyển đổi với mệnh giá 100.000 đồng cho các cổ đông hiện hữu với giá chuyển đổi

bằng mệnh giá cổ phiếu 10.000 đ/cp nên tỷ lệ chuyển đổi là 10.

Trang 49

Ví dụ: SAM phát hành trái phiếu chuyển

đổi mệnh giá 1.000.000 đ, lãi suất 6%; thời gian đáo hạn 4 năm; mức giá chuyển đổi là 25.000đ/1CP Tính giá trị chuyển đổi của trái phiếu hiện nay, cho biết hiện trái phiếu được quyền chuyển đổi và giá thị trường của SAM bình quân hiện là 30.000 đ và lãi suất thị trường là 5% Nhà đầu tư kỳ vọng giá sẽ lên mức 35.000 đ.

Trang 50

Theo Anh/Chị, những lợi ích gì doanh nghiệp đạt được khi phát hành trái phiếu

chuyển đổi?

Trang 51

Trái phiếu hoàn lại (Callable bonds)

Trái phiếu hoàn lại là loại trái phiếu cho phép doanh nghiệp được hoàn vốn cho trái chủ trước hạn Doanh nghiệp thường yêu cầu hoàn vốn khi doanh nghiệp đang trả lãi cao hơn lãi suất thị trường

Trang 52

Ví dụ: Một công ty ABC phát hành trái phiếu với tổng

trị giá 10 triệu USD, lãi suất 8%, giá phát hành bằng mệnh giá 100 USD Công ty dự đoán lãi suất sẽ giảm xuống trong vòng 7 năm tới Để hưởng được mức lãi suất thấp trong tương lai Công ty phát hành trái phiếu hoàn lại Nội dung điều khoản của trái phiếu trao quyền cho công ty ABC quyền mua lại trái phiếu bất kì thời điểm nào sau ba năm lưu hành trái phiếu nghĩa là công

ty thối tiền lại cho nhà đầu tư Tại thời điểm mua lại trái phiếu Công ty ABC phải trả giá 102 USD cao hơn mệnh giá Năm thứ 4, lãi suất giảm xuống còn 6%, Công ty thực hiện quyền của mình mua lại trái phiếu và lợi ích của công ty ABC là gì?

Trang 53

1.1.2.3 Chứng chỉ quỹ đầu tư

(Fund certificates)

khoán xác nhận quyền sở hữu

của nhà đầu tư đối với một phần

Trang 54

Ví dụ Quỹ đầu tư A có tổng số lương chứng chỉ quỹ

đang lưu hành là 1.000.000 chứng chỉ quỹ; Tiền mặt : 2 tỷ; Cổ tức chưa thu về: 400 triệu; Quỹ mua cổ phiếu nhưng chưa thanh toán tiền cho công ty B là 1 tỷ; Cổ phiếu:

Thu được lợi nhận từ việc đầu tư khác là 3 tỷ; Phải trả lương nhân viên và chi phí kiểm toán là 300 triệu Tính NAV hay giá trị sổ sách của mỗi chứng chỉ quỹ?

Mã ck Số lượng Giá mua Giá thị trường

ACB 30.000 69.000 56.000 STB 10.000 34.000 15.000 VNM 100.000 180.000 130.000 BBC 40.000 50.000 24.000

Trang 55

Phân biệt chứng chỉ quỹ và cổ phiếu Tại sao nhà đầu tư lại đi mua chứng chỉ quỹ

thay vì cổ phiếu?

Trang 56

1.1.2.4 Chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản thế chấp (mortgate-backed securities)

Chứng khoán bảo đảm bằng thế chấp là loại chứng khoán được phát hành dựa trên cơ sở một hoặc một nhóm các khoản thế chấp

Trang 57

1.1.2.4 Chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản thế chấp (mortgate-backed securities)

Trang 58

1.1.3 Công cụ tài chính phái sinh

 Quyền mua cổ phần (Rights)

 Quyền lựa chọn (Options)

 Hợp đồng kỳ hạn (Forwards)

 Hợp đồng tương lai (Futures)

 Hợp đồng hoán đổi (Swaps)

Trang 59

1.2 Tổ chức và hoạt động của TTCK

1.2.1 Khái niệm thị trường chứng khoán

1.2.2 Phân loại thị trường chứng khoán

1.2.3 Giao dịch trên thị trường tập trung

1.2.4 Một số giao dịch đặc biệt

Trang 60

Thị trường chứng khoán (TTCK) là nơi diễn

ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn

60

Khái niệm TTCK

Trang 61

 Huy động vốn cho nền kinh tế

 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các

chính sách vĩ mô

61

Chức năng thị trường chứng khoán

Ngày đăng: 07/02/2018, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w