1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nhập môn phân tích và đầu tư chứng khoán

48 802 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động giao dịch cổ phiếu theo phương pháp khớp lệnh
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Nhập môn phân tích và đầu tư chứng khoán
Thể loại Bài tập môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 855,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhập môn phân tích và đầu tư chứng khoán

Trang 2

2

Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán

12.000 (3) 12.000 55.000 49.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 36.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 19.000 19.000 (5)

Tổng khối lượng khớp là 25.000 cp Thứ tự nhà đầu tư mua được cổ phiếu như sau:

•Nhà đầu tư 3 mua 12.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 4 mua 13.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư bán được cổ phiếu như sau:

•Nhà đầu tư 5 bán 19.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 2 bán 6.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư không mua được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 1 không mua được 15.000 cp

Thứ tự nhà đầu tư không bán được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 2 không bán được 11.000 cp

•Nhà đầu tư 6 không bán được 13.500 cp

Trang 3

3

Thay đổi nhà đầu tư số 5 thay vì bán 19.000 cp nay bán 25.000 cp với giá 52.000 và bổ sung thông tin giá đóng cửa của ngày hôm qua là 53.500đ

Trang 4

4

Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán

12.000 (3) 12.000 55.000 55.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 42.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 25.000 25.000 (5)

Tổng khối lượng khớp là 25.000 cp Thứ tự nhà đầu tư mua được cổ phiếu như sau:

•Nhà đầu tư 3 mua 12.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 4 mua 13.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư bán được cổ phiếu như sau:

•Nhà đầu tư 5 bán 25.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư không mua được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 1 không mua được 15.000 cp

Thứ tự nhà đầu tư không bán được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 2 không bán được 17.000 cp

•Nhà đầu tư 6 không bán được 13.500 cp

Trang 6

6

Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán

12.000 (3) 12.000 55.000 55.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 42.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 25.000 25.000 (5)

Tổng khối lượng khớp là 25.000 cp Thứ tự nhà đầu tư mua được cổ phiếu như sau:

•Nhà đầu tư 3 mua 12.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 4 mua 13.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư bán được cổ phiếu như sau:

•Nhà đầu tư 5 bán 25.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư không mua được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 1 không mua được 15.000 cp

Thứ tự nhà đầu tư không bán được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 2 không bán được 17.000 cp

•Nhà đầu tư 6 không bán được 13.500 cp

Trang 8

8

Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán

10.000 (3) 12.000 55.000 49.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 36.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 19.000 10.000 (5)

Tổng khối lượng khớp là 25.000 cp Chi tiết

•Nhà đầu tư 7 mua 2.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 3 mua 10.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 4 mua 13.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư bán được cổ phiếu như sau:

•Nhà đầu tư 8 bán được 9.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 5 bán được 10.000 cp giá 53.000 đ/cp

•Nhà đầu tư 2 bán được 6.000 cp giá 53.000 đ/cp

Thứ tự nhà đầu tư không mua được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 1 không mua được 15.000 cp

Thứ tự nhà đầu tư không bán được cổ phiếu:

•Nhà đầu tư 2 không bán được 11.000 cp

•Nhà đầu tư 6 không bán được 13.500 cp

Trang 9

Trong khớp lệnh liên tục, giao dịch được thực hiện liên tục ngay khi có các lệnh đối ứng được nhập vào hệ thống

Nguyên tắc xác định giá khớp

liên tục

9

Trang 10

10

KHỚP LỆNH LIÊN TỤC

• Vào đợt khớp lệnh liên tục, cổ phiếu BBB chỉ có các

lệnh LO đặt mua, đặt bán với thời gian lệnh đưa vào hệ

thống theo thứ tự A, B, C, D, E, F như sau:

Nhà đầu tư Khối lượng Giá Mua/bán

Trang 12

• Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh MP mua sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh MP bán sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường

• Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết sau khi so khớp tại mức giá đầu tiên, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp

Nguyên tắc xác định giá khớp

liên tục có lệnh MP

12

Trang 13

• Nếu khối lượng đặt lệnh vẫn còn nhưng không thể

so khớp tiếp tục được nữa do khối lượng của bên đối ứng đã hết, lệnh MP mua sẽ chuyển thành lệnh giới hạn mua cao hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá, hoặc lệnh MP bán sẽ chuyển thành lệnh giới hạn bán thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá

• Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MP mua hoặc giá sàn đối với lệnh MP bán thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc giới hạn bán tại giá sàn

Nguyên tắc xác định giá khớp

liên tục có lệnh MP

13

Trang 14

Cổ phiếu ABC (giá tham chiếu 14.000đ; giá trần 14.700đ; giá sàn 13.300đ) có sổ lệnh (lưu các lệnh chưa khớp) trong đợt giao dịch liên tục như sau:

Khối lượng mua Giá Khối lượng bán

5.200 13.900 8.000 14.000

14.100 6.000 14.200 3.300 (1.300) 14.700 2.800

Lệnh MP mua 8.000 cp ABC được nhập vào hệ thống giao dịch

Kết quả khớp lệnh: Lệnh MP được khớp toàn bộ tại 2 mức giá 6.000cp với giá 14.100đ và 2.000cp với giá 14.200 Sổ lệnh như sau:

Trang 15

Khối lượng mua Giá Khối lượng bán

5.200 13.900 8.000 14.000

14.200 1.300 14.700 2.800

Trang 16

16

Lệnh MP mua 19.000 ABC tiếp tục được nhập vào hệ

thống giao dịch

Kết quả khớp lệnh: Lệnh MP khớp một phần tại 3 mức giá bao gồm 1.800cp với giá 13.800đ; 1.300cp với giá 14.200đ và 2.800 cp với giá 14.700đ Phần còn lại chuyển thành lệnh mua giới hạn giá 14.7 (giá trần), khối lượng 13.100 cp Sổ lệnh như sau:

Khối lượng mua Giá Khối lượng bán

13.800 1.800 14.200 1.300 14.700 2.800

Khối lượng mua Giá Khối lượng bán

13.100 cp 14.700

Trang 17

1.2.4 Giao dịch đặc biệt

• Mua ký quỹ (margin purchase)

• Bán khống (short sale)

Trang 18

Mua ký quỹ (Buying on Margin)

• Là việc mua CK trong đó nhà đầu tư chỉ thực có một phần tiền hoặc CK, phần còn lại do công ty chứng khoán cho vay

• Sau khi giao dịch được thực hiện, số CK

đã mua của khách hàng được công ty chứng khoán giữ lại làm thế chấp cho khoản vay

Trang 19

• Ví dụ: nhà đầu tư B muốn mua 100

cổ phiếu ABC, mà trong tài khoản chỉ

có 6.000 USD Giá ABC hiện đang giao dịch là 100 USD/cp

Nhà đầu tư sẽ vay phần còn thiếu là 4.000 đ từ công ty chứng khoán để mua 100 cổ phiếu ABC này Sau khi mua xong, công ty chứng khoán sẽ giữ 100 cổ phiếu ABC để làm thế chấp

Trang 20

Tỷ lệ ký quỹ (margin)

• Tỷ lệ ký quỹ = Giá trị phần vốn tự có của

nhà đầu tư/giá thị trường của CK

Tự có: 6.000

Trang 23

Tỷ lệ ký quỹ tính bằng công thức:

Trong đó:

- Q: số lượng cổ phần đã mua

- P: giá thị trường cổ phiếu

- D: số tiền vay từ công ty chứng khoán

- MR: tỷ lệ ký quỹ

Trang 24

Tỷ lệ ký quỹ ban đầu (Initial Margin)

• Là tỷ lệ ký quỹ tối thiểu ban đầu mà nhà

đầu tư phải đạt được ngay sau khi mua

chứng khoán

• Được quy định bởi các cơ quan quản lý

Các công ty chứng khoán cũng có thể quy

định một tỷ lệ cao hơn tùy theo khả năng

chịu rủi ro của mỗi công ty

• Tối đa bằng 100%

Trang 25

Tỷ lệ ký quỹ duy trì (maintenance margin)

• Khi giá cổ phiếu giảm, khiến tỷ lệ ký quỹ xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì  công

ty CK sẽ yêu cầu nhà đầu tư bỏ thêm tiền

đầu ở trên

• Nếu nhà đầu tư không có tiền, công ty CK

sẽ bán bớt chứng khoán trong tài khoản của nhà đầu tư để đảm bảo tỷ lệ ký quỹ quay trở

về mức tỷ lệ ký quỹ duy trì, mặc dù nhà đầu

tư không muốn bán

Trang 26

Tỷ lệ ký quỹ duy trì (maintenance margin)

khoán gửi margin call đến cho nhà đầu tư trong ví dụ trên?

Giả sử P là mức giá này, và tỷ lệ ký quỹ duy trì của công ty chứng khoán là 40%

Trang 27

Ứng dụng của mua ký quỹ

• Là đòn bẩy gia tăng tỷ suất lợi nhuận

• VD: Nếu mua 100 cp VNM bằng tiền của mình với

giá 100.000 đ/cp, rồi bán ra với giá 130.000 đ/cp

Lợi suất đạt 30%

• Nếu mua ký quỹ 200 cp ABC, số tiền bỏ ra là 10

triệu, vay 10 triệu với lãi suất là 9% Nếu giá tăng lên 130.000 đ/cp, lợi suất đầu tư đạt:

Trang 28

Hạn chế của mua ký quỹ

• Mua ký quỹ vừa là đòn bẩy gia tăng lợi nhuận, mà cũng vừa là đòn bẩy gia tăng tổn thất của nhà đầu tư

• Nếu giá VNM xuống tới 70.000 đ, mua

bằng tiền của mình thì lỗ 30%, nhưng nếu

sử dụng mua ký quỹ thì lỗ 69%

Trang 29

Bán khống (short sales)

• Là việc nhà đầu tư bán CK mà mình không

sở hữu  Phải mượn từ công ty CK

• Đến một thời hạn nhất nhà đầu tư sẽ phải mua lại số CK đã mượn để hoàn trả cho công

Trang 30

cổ phiếu

-P 0 + P 1 + DIV Lợi nhuận = (P 1 + DIV) – P 0

Trang 31

Ví dụ:

- Tháng 6, giá VNM: 100.000 đ Dự báo VNM giảm giá mạnh Bán khống 1.000

cp VNM thu về 100 triệu, 3tháng sau sẽ hoàn trả lại

Giá VNM: 70.000 đ Mua hết 70 triệu

- Thu lời 30 triệu

Trang 32

Ký quỹ trong giao dịch bán khống

• Để đảm bảo nhà đầu tư sẽ hoàn trả những chứng khoán đã bán khống này, ngoài số tiền bán khống cổ phiếu được giữ lại, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư ký quỹ

• Giả sử tỷ lệ ký quỹ là 50% Nhà đầu tư

trong ví dụ trên sẽ cần có thêm 50 triệu đồng tiền mặt hoặc chứng khoán tương đương trong tài khoản để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng

Trang 33

Ký quỹ trong giao dịch bán khống

Trong đó:

- Q: số lượng cổ phần bán khống

- P: giá thị trường cổ phiếu

- V: bao gồm tiền bán khống và tiển ký quỹ ban đầu

- MR: tỷ lệ ký quỹ

Trang 34

Ký quỹ trong giao dịch bán khống

• Để đảm bảo an toàn cho khoản vay, các công ty chứng khoán còn quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì

• Giả sử tỷ lệ ký quỹ duy trì là 30%, có nghĩa là giá trị của nhà đầu tư phải chiếm ít nhất 30% giá trị của số cổ phiếu đã mượn Nếu tỷ lệ ký quỹ của nhà đầu tư xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì trên, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư bỏ thêm tiền vào tài khoản

• Xác định mức giá cổ phiếu REE khiến nđt phải bỏ thêm tiền vào tài khoản

Trang 35

Ứng dụng của bán khống

• Nhà đầu tư kỳ vọng giá chứng khoán sẽ giảm và muốn kiếm lời từ sự suy giảm đó như trong ví dụ trên

• Lệnh dừng thường được sử dụng trong trường hợp bán khống

Trang 36

Bài tập

1 Bạn dự kiến mua cổ phiếu VNM với giá

50.000 đ Bạn có sẵn 500 triệu đ trong tài

khoản và dự kiến mượn 500 triệu từ công ty chứng khoán để mua 20000 cổ phiếu VNM Lãi suất 8%/năm

- Hãy tính lợi suất mà bạn thu được sau 1

năm, với giả sử giá cổ phiếu VNM tăng 20% sau 1 năm

- Giả sử tỷ lệ ký quỹ duy trì là 30% Hãy tính

mức giá cổ phiếu VNM mà bạn nhận được margin call từ công ty chứng khoán?

Trang 37

2 Bạn dự kiến bán khống 10000 cổ phiếu

VNM với giá 50.000 đ

- Hỏi số tiền ký quỹ bạn phải có trong tài

khoản là bao nhiêu, biết tỷ lệ ký quỹ ban đầu bằng 50% giá trị cổ phiếu bán

Trang 38

1.3 Chỉ số thị trường chứng khoán

1.3.1 Dow Jones Averages

1.3.2 Standard and Poor’s Index

1.3.3 VN Index

Trang 39

Dow Jones Averages

Chỉ số Dow Jones nói chung được hiểu là chỉ

số giá chứng khoán bình quân của thị trường chứng khoán New York, một thị trường lớn nhất thế giới hiện nay, là chỉ số giá chung của

65 chứng khoán đại diện, thuộc nhóm hàng đầu (Blue chip) trong các chứng khoán được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán New York Chỉ số Dow Jones bao hàm 3 chỉ số thuộc 3 nhóm ngành: công nghiệp DJIA (Dow Jones Industrial Average), vận tải DJTA (Dow Jones Transportation Average) và dịch vụ DJUA (Dow Jones Utilities Average)

Trang 40

Standard and Poor’s Index (S&P500)

Chỉ số S&P 500 là chỉ số vốn hóa thị trường ra đời từ năm 1957, chỉ số giá của 500 cổ phiếu lớn nhất được giao dịch ở Mỹ Cổ phiếu trên thị trường S&P 500 là cổ phiếu do các công ty lớn nắm giữ trên hai thị trường chứng khoán lớn nhất là thị trường chứng khoán New York

và NASDAQ Hầu hết các cổ phiếu trên thị trường này là của 500 cổ phiếu có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất

Trang 41

VN Index

Trang 42

• Chỉ số Vn-Index thể hiện xu hướng biến động giá các cổ phiếu giao dịch tại SGDCK TP.HCM

• Chỉ số Vn-Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 28/7/2000, ngày đầu tiên thị trường chứng khoán chính thức đi vào hoạt động

• Vn-Index = Tổng giá trị thị trường hiện tại của các cổ phiếu niêm yết /Tổng giá trị thị trường

cơ sở của các cổ phiếu niêm yết

Trang 43

28/07/2000

Tên công ty Mã

CP Giá CP

Khối lượng niêm yết

Giá trị thị trường (VND)

Cơ điện lạnh REE 16.000 15.000.000 240.000.000.000 Các vật liệu viễn

thông SAM 17.000 12.000.000 204.000.000.000

Trang 44

• Kết quả phiên giao dịch ngày 02/08/2000

Giá trị thị trường (VND)

Cơ điện lạnh REE 16.600 15.000.000 249.000.000.000 Các vật liệu viễn

thông SAM 17.500 12.000.000 210.000.000.000

2/08/2000

Trang 45

• Kết quả phiên giao dịch ngày 04/08/2000

Giá trị thị trường (VND)

Cơ điện lạnh REE 16.600 15.000.000 249.000.000.000 Các vật liệu viễn

Trang 46

• Ngày 22/7/2005, Công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển (Gemadept) thực hiện việc niêm yết

và giao dịch bổ sung đối với 2.821.545 cổ phiếu Chỉ số VN-Index trong phiên giao dịch này đóng cửa ở mức 253,59 điểm, tăng 7,05 điểm so với phiên trước trong khi có 6 cổ phiếu tăng giá, 15

cổ phiếu giảm giá và 9 cổ phiếu đứng giá Mức tăng đột biến này đã đi ngược lại với xu hướng giá cả của thị trường trong phiên giao dịch này và

đã gây không ít lúng túng cho nhà đầu tư và cả những nhà quản lý thị trường

• Ngày 2/8/2005, TTGDCK TP HCM ra thông báo nhận trách nhiệm về sai sót khiến chỉ số VN- Index tăng tới 7,05 điểm trong ngày 22/7 Cơ quan này đã liên hệ với Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan để xử lý việc điều chỉnh chỉ số

Trang 47

Trường hợp có thêm cổ phiếu mới được niêm yết thì số chia sẽ được điều chỉnh:

Số chia mới (d) = (Tổng giá trị thị trường của

các cổ phiếu niêm yết cũ + Tổng giá trị thị

trường của các cổ phiếu mới niêm

yết)/ Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết cũ x Số chia cũ

Trang 48

Điều chỉnh hệ số chia mới:

d=(459.000.000.000+16.128.000.000+30.800.000.000)/459.00 0.000.000 x 444.000.000.000 = 489.394.405.229

Giá trị thị trường (VND)

Cơ điện lạnh REE 16.600 15.000.000 249.000.000.000 Các vật liệu viễn

Ngày đăng: 21/04/2014, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w