- Một số động vật được con người thuần hoá → vật nuôi đáp ứng với nhu cầu khác nhau - HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổsung - Yêu cầu HS quan sát hình 1.3, 1.4 thảo luận nhóm hoàn thành
Trang 1Tuần 1
PHONG PHÚ
Ngày soạn: 02/09/2017Ngày dạy : 05/09/2017
A Giới thiệu bài: 2'
Chương trình Sinh học 7 gồm 5 phần : Phần mở đầu- Phần giới thiệu các ngànhđộng vật- Phần tổng kết sự tiến hoá của động vật- Phần động vật và đời sống con người-Phần tham quan thiên nhiên
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể 20’
? Kể tên các bậc phân loại từ cao tới thấp?
? Bậc nào là bậc phân loại cơ sở ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1+ nghiên cứu
mục thông tin□/5,6 SGK+ kiến thức thực tế
hoàn thành mục bài tập ▼/ 6 SGK
- Hướng dẫn HS trả lời
- HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời câuhỏi của GV
Giới- ngành- lớp- bộ- họ-chi – loài
- Loài là bậc phân loại cơ sở
- HS quan sát hình 1.1+ nghiên cứu mụcthông tin□/5,6 SGK+ kiến thức thực tếnêu được:
+ Kể tên các loài động vật khi : Kéo 1 mẻ lưới
Tát 1 ao cá + Kể tên các loài động vật tham gia vào
“bản giao hưởng” trên cánh đồng
Trang 2? Em có nhận xét gì về số lượng loài và số
lượng cá thể trong loài ?
- Một số động vật được con người thuần hoá
→ vật nuôi đáp ứng với nhu cầu khác nhau
- HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổsung
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.3, 1.4 thảo luận
nhóm hoàn thành mục bài tập ▼/ 8 SGK
- Hướng dẫn các nhóm trả lời
- Yêu cầu HS kể tên các động vật sống ở các
môi trường khác nhau
- Quan sát hình 1.3, 1.4 thảo luận nhómnêu được :
+ Đặc điểm của chim cánh cụt thích nghivới khí hậu lạnh
+ Nguyên nhân khién động vật vùng nhiệtđới đa dạng
a/ Hãy nêu tính da dạng, phong phú của loài cá ? loài bò sát ?
b/ Là HS lớp 7, em cần làm gì để góp phần làm thế giới động vật mãi đa dạngphong phú.?
4 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Ôn lại đặc điểm chung của thực vật
- Kẻ bảng 1/9 vào vở học sâu khi dã ghi đề bài 2
Trang 3Tuần 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Ngày soạn: 04/09/2017Ngày dạy : 07/09/2017
A Giới thiệu bài:
Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, songchúng đều là cơ thể sống Vậy chúng phân biệt nhau ở điểm nào ?→ bài mới
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
*
Tiểu kết 1: Bảng 1/9 SGk
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm chung của động vật
- Phát phiếu học tập bảng 1/9 SGK cho
mỗi nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1/9 SGK
thảo luận nhóm hoàn thành phiéu học tập
Trang 4- GV yêu cầu HS nghiên cứu 5 đặc diẻm
được giới thiệu ở mục▼/ 10 SGK để
chon lấy 3 đặc điểm quan trọng nhất của
ĐV giúp phân biệt với TV
- Hướng dẫn các nhóm trả lời
- HS thực hiện lệnh▼/ 10 SGK
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
* Tiểu kết 2: - Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Dị dưỡng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật
- GV giới thiệu các nghành ĐV trong giới
* Tiểu kết 3 :
2 ngành : - Động vật không xương sống
- Động vật có xương sống
Hoạt động 4 : Tìm hiểu vai trò của động vật
- Yêu cầu HS đọc thông tin, hoàn thành
mục bài tập ▼/ 11 SGK
- Yêu cầu HS kết luận vai trò của ĐV
- HS nghiên cứu bảng 2 liên hệ thực tế tìmhiẻu vai trò của động vật
- HS thực hiện lệnh của GV
* Tiểu két 4 : Bảng 2/ 11 SGK
3.Tổng kết đánh giá:
a/ Nêu đặc điểm chung của ĐV ?
b/ Kể tên các ĐV có ở xung quanh em và nơi cư trú của chúng ?
c/ Động vật có ý nghĩa gì đói với đời sống con người ?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Vẽ hình tế bào động vật vào vở
- Tìm hiều bài thực hành “ Quan sát 1 số động vật nguyên sinh”
Mỗi nhóm chuẩn bị váng ao, hồ, bình nuôi cấy động vật nguyên sinh từ rơm khô,bèo Nhật bản
Trang 5Giáo dục HS thái độ ngiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận
II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Hoạt động 1:QUAN SÁT TRÙNG GIÀY.
Mục tiêu: Quan sát được hình dạng và cách di chuyển của trùng giày.
- GV làm sẵn một tiêu bản sống lấy từ giọt
nước ở bình nuôi cấy từ ngày thứ 4 trở đi
Sau đó GV cho HS lần lượt lên quan sát
- GV cho HS đọc thông tin H 3.1A Sgk,
đối chiếu với tranh GV treo trên bảng, đối
với chú thích để bước đầu phân biệt được
một số bào quan, hình dạng của trùng giày
- GV cho HS đọc thông tin Sgk, kết hợp
quan sát trên kính hiển vi trùng giày bơi
trong nước: Trùng giày di chuyển bằng
cách nào ?
- GV hướng dẫn HS thu hoạch bằng cách
a.Hình dạng:
- HS đọc thông tin Sgk H3.1A
- Đối chiếu với tranh
- Xem tiêu bản có sẵn của GV
- HS làm tiêu bản cố định con vật Quan sáthình dạng và cách di chuyển của trùng giày
b.Di chuyển:
- HS quan sát trên tiêu bản hiển vi tìm hiểucách di chuyển của trùng giày
- HS làm bài tập Sgk/15
Trang 6trả lời theo cách đánh dấu x vào các câu
hỏi Sgk
- GV nhận xét rút ra kết luận về hình dạng
và di chuyển của trùng giày
Tiểu kết: *Cơ thể hình có khối, không đối xứng, giống chiếc giày
*Di chuyển: vừa tiến vừa xoay
Hoạt động 2:QUAN SÁT TRÙNG ROI.
Mục tiêu : Quan sát hình dạng và cách di chuyển của trùng roi.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV treo tranh trùng roi
- GV làm một tiêu bản sẵn về trùng roi ở
giọt nước váng xanh ngoài thiên nhiên hay
giọt nước nuôi cấy từ bèo nhật bản GV
cho HS lần lượt quan sát trên kính hiển vi
ở độ phóng đại nhỏ rồi đến độ phóng đại
lớn
- GV cho HS thảo luận và thu hoạch bằng
cách đánh dấu vào các ý đúng ở câu hỏi
Sgk + để biết được hình dạng và cách di
chuyển
+Trùng roi di chuyển như thế nào ?
+Trùng roi có mấy cách dinh dưỡng và
- HS đọc thông tin Sgk, thảo luận theonhóm, cử đại diện trả lời
- HS đánh dấu x vào ô trống ứng với câu trảlời đúng
- HS trả lời:
+Di chuyển:vừa tiến vừa xoay +Trùng roi có màu xanh lá nhờ : màu sắccủa hạt diệp lục và sự trong suốt của màng
cơ thể
Tiểu kết: *Cơ thể hình lá dài, đầu tù , đuôi nhọn
- Có màu xanh lá cây nhờ : màu sắc của hạt diệp lục
*Di chuyển: vừa tiến vừa xoay
IV/TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
1.Củng cố:
- GV đánh giá kết quả quan sát trên kính hiển vi (cách quan sát và kĩ năng dùng kính)
- Gọi một vài HS lên chấm các câu hỏi và chú thích vào hình câm Sgk (ghi điểm)
- Vẽ hình dạng trùng giày và trùng roi mà em quan sát được vào vở và chú thích
2.Dặn dò:
- Nghiên cứu bài trùng roi tiết 4
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7- Nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi
- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi xanh và quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơnbào và ĐV đa bào
- TranhH4.1, 4.2, 4.3.Tranh câm các loại trùng
- Mô hình cấu tạo trùng roi
- Bình chứa nước váng màu xanh có trùng roi
- Bảng câm ghi câu hỏi trắc nghiệm trang 8,9
2.Chuẩn bị của HS:
- Mỗi nhóm có bình chứa nước váng màu xanh có trùng roi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Trùng roi và họ hàng của chúng có tới vài chục loài, ở trong ác ao, hồ, trong thiênnhiên nước ta Đây là nhóm ĐV vừa có dinh dưỡng ĐV vừa có dinh dưỡng TV Đây cũng
là bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và giới TV
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh 20'
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục I.2 trả lời các câu hỏi về dinh
đưỡng, hô hấp, bài tiết của trùng
+ Hô hấp của trùng roi xanh nhờ đâu ? + Sự bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ bộphận nào của tế bào ?
- HS nghiên cứu thông tin mục II.2 + quan sát hình4.2 trả lời các câu hỏi sau :
+ Trùng roi xanh sinh sản như thế nào ? + Hãy dựa vào hình 4.2 diễn đạt bằng lời 6 bước
Trang 8sinh sản phân đôi của trùng roi xanh ? +Vào thời gian nào trùng roi xanh sinh sản nhanh ?
* Tiểu kết 1:
1 Dinh dưỡng
- Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng
- Hô hấp qua màng cơ thể
- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp
2 Sinh sản : vô tính theo cách phân đôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi 15'
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục II và
quan sát hình 4.3
- GV dùng tranh hình 4.3 để giới
thiệu khái quát về tập đoàn Vôn vốc
- HS đọc thông tin và quan sát hình 4.3
- HS nghe giới thiệu khái quát về tập đoàn trùngroi : tập đoàn trùng roi còn gọi là tập đoàn Vônvốc Mỗi tập đoàn gồm các tế bào liên kết lại nhưmạng lưới Mối tế bào vận động và dinh dưỡngriêng lẽ, độc lập Trong quá trình tiến hóa từ ĐVđơn bào lên ĐV đa bào, tập đoàn trùng roi đượccoi là hình ảnh thuộc mối quan hệ về nguồn gốc
ĐV đa bào và ĐV đơn bào
Câu 2: Trùng roi xanh sinh sản bằng cách nào?
a Phân đôi theo chiều ngang c Tiếp hợp
b Phân đôi theo chiều dọc d Ghép đôi
Trang 9Tuần 3
GIÀY
Ngày soạn: 16/09/2017Ngày dạy : 19/09/2017
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, sinh sản của trùng biến hình và trung giày
- Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày → biểuhiện mầm mống của ĐV đa bào
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Nêu các bước sinh sản phân đôi của trùng roi ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Trùng biến hình còn gọi là trùng amip Từ "amip" có nguồn gốc Latinh có nghĩa là "biến hình" Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNSnói riêng, giới ĐV nói chung Trong khi đó trùng giày được coi là 1 trong những ĐVNS cócấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ quan sát và dễ gặp ngoài thiên nhiên
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng biến hình 15'
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục □ I.1 SGK/20 và quan sát hình
5.1 diễn đạt bằng lời về cấu tạo và di
chuyển của trùng biến hình
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục □ I.2 SGK/20 và quan sát hình
5.2 thực hiện bài tập để tìm hiểu về
cách dinh dưỡng của trùng biến hình
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về cách
- HS nghiên cứu thông tin mục □ I SGK/20 vàquan sát hình 5.1 diễn đạt bằng lời :
+ Cấu tạo cơ thể + Cách di chuyển, bắt mồi
- HS nghiên cứu thông tin mục □ I.2 SGK/20 vàquan sát hình 5.2 làm bài tập tìm hiểu về cáchdinh dưỡng của trùng biến hình bằng cách sắpxếp 4 câu ngắn về quá trình bắt mồi và tiêu hóacủa trùng biến hình 1 cách chính xác
- HS tiểu kết về cách dinh dưỡng của trùng biến
Trang 10dinh dưỡng của trùng biến hình
- Yêu cầu HS đọc thông tin về sự hô
hấp, bài tiết của trùng biến hình
? Trùng biến hình sinh sản theo hình
thức nào ? giống hay khác so với trùng
+ Nhân + Chất nguyên sinh lỏng + Không bào tiêu hóa + Không bào co bóp
-Cơ thể đơn bào gồm : + Nhân lớn, nhân nhỏ + Chất nguyên sinh + Không bào tiêu hóa + 2 Không bào co bóp
Di chuyển Nhờ chân giả ( do chất
nguyên sinh dồn về 1
Nhờ lông bơi
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
□ II.1 SGK/21 và quan sát hình 5.3 tìm
hiểu cấu tạo của trùng giày
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm so sánh
cấu tạo giữa trùng giày với trùng roi
xanh, trùng biến hình
- Hướng dẫn các nhóm trả lời
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
□ II.2 SGK/21 và quan sát hình 5.3 thảo
luận nhóm hoàn thành mục bài tập ▼/
22 SGK
-Hướng dẫn các nhóm trả lời
? Trùng giày sinh sản theo hinh thức
nào? - GV lưu ý sinh sản hữu tính ở
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS trả lời
Trang 11phía)Dinh dưỡng - Tiêu hóa nội bào
- Bài tiết : chất thừa dồnđến không bào co bóp
→thải ra ngoài ở mọi nơi
Miệng → hầu→không bàotiêu hóa→nhờ enzim tiêuhóa→chất nguyên sinh
- Chất thải đưa đến không bào
Khoanh tròn vào đầu phương án đúng
Câu 1 : Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là :
a Tự dưỡng
b Dị dưỡng
c Tự dưỡng và dị dưỡng
d Cộng sinh
Câu 2 : Hình thức sinh sản của trùng giày là :
a Phân đôi theo chiều ngang
b Phân đôi theo chiều dọc
c Tiếp hợp
d Cả a và c
4 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Vẽ và chú thích hình 5.1, 5.3 vào vở
- Tìm hiểu bài" Trùng kiết lị và trùng sốt rét"
- Ôn lại hiện tượng kết bào xác ở ĐVNS
Trang 12Tuần 3
RÉT
Ngày soạn: 18/09/2017Ngày dạy : 21/09/2017
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào ?
Câu 2 : Trùng biến hình di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa mồi như thê nào ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
ĐVNS tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh rất nguy hiểm Qua các vật trunggian đã gây ra dịch lớn Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét.Chúng ta cần hiểu biết về chúng để có biện pháp phòng chống hiệu quả
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị 15'
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục ▀
SGK/23 và quan sát hình 6.1, 6.2 trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu thông tin mục ▀ SGK/23
và quan sát hình 6.1, 6.2 trả lời câu hỏi+ Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị ? + Nơi sống của chúng ?
+ Cách gây hại cho con người ?
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục ▀ SGK/24 tìm hiểu về cấu tạo
trùng sốt rét
- GV yêu cầu HS qua sát hình 6.3
phân tích điểm khác giữa muỗi
Anophen với muỗi thường
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
- HS nghiên cứu thông tin mục ▀ II.2 SGK/23 vàquan sát hình 6.4 trả lời câu hỏi
+ Vòng đời của trùng sốt rét diễn ra như thế nào ? +Bệnh sốt rét hiện nay ở nước ta như thế nào ? + Vì sao người bị sốt rét da tái xanh ?
+Muốn phòng bệnh sốt rét ta phải làm thế nào ?
- HS thảo luận nhóm so sánh trùng kiết lị với trùngsốt rét
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổsung
Nội dung :
3.Tổng kết đánh giá:
Khoanh tròn vào đầu phương án đúng
Câu 1 : Trùng kiết lị kí sinh ở đâu?
a Hồng cầu b Bạch cầu
c Tiểu cầu d Ruột người
Câu 2.: Những biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của bệnh sốt rét?
a Đau quặn bụng b.Sốt liên miên hoặc từng cơn, rét run
c Sốt cao, mình đau, mặt đỏ, ra mồ hôi d Đau bụng đi ngoài ra chất nhầy
4 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Đọc mục em có biết
- Học bài Tìm hiểu bài "Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS"
Kích thước(so vớihồng cầu)
Con đườngtruyền dịchbệnh
Trùng kiết lị Lớn hơn
hồng cầu người
Qua ăn uống Ở thành ruột Làm đau
bụng, đi ngoài, suy nhược cơthể
Bệnh kiết lị
Trùng sốt rét Nhỏ hơn
hồng cầu người
Qua muỗi chích
Trong mạchmáu
Thiếu máu, suy nhược
cơ thể
Bệnh sốt rét
Trang 14I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của ĐVNS
- Chỉ ra được vai trò tích cực vủa ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra
- Tư liệu về trùng gây bệnh cho người và động vật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : So sánh cách dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét ?
Câu 2 : Trùng kiết lị gây hại như thế nào đến sức khỏe con người ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Số lượng 40000 loài ĐVNS phân bố khắp nơi, dù cấu tạo đơn giản hay phức tạp, dùsống tự do hay kí sinh đều có chung 1 số đặc điểm và có vai trò to lớn đối với thiên nhiên
và đời sống con người
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐVNS 20'
- GV cho HS nêu tên các ĐVNS đã biết và
môi trường sống của chúng Từ đó nêu các
đặc điểm của các đại diện bằng cách điền
vào bảng 1/ 26 SGK
- Hướng dẫn HS trả lời
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả bảng
1/26 SGK thảo luận nhóm hoàn thành mục
di chuyển thường tiêu giảm hoặc kém pháttriển
+ ĐVNS có đặc điểm chung : cơ thể chỉ 1 tế
Trang 15- Hướng dẫn các nhóm trả lời
bào nhưng về chức năng là 1 cơ thể độc lập
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
* Tiểu kết 1:
- Có kích thước hiển vi
- Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhệm mọi chức năng sống
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
- Phần lớn dinh dưỡng dị dưỡng, có bộ phận di chuyển
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của ĐVNS 15'
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 hoàn thành
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS thực hiện lệnh của GV
* Tiểu kết 2:
1 Có lợi:
- Là thức ăn cho nhiều ĐV khác trong nước
- Làm sạch môi trường nước
- Có ý nghĩa về mặt địa chất
2 Có hại:
- Gây bệnh cho người: bệnh kiết lị(lị amip), bệnh sốt rét( trùng sốt rét)
- Gây bệnh cho ĐV: bệnh lị ở ong, bệnh lị ở thỏ
3 Hướng dẫn về nhà:
4 - Ôn lại các bài ĐVNS đã học để kiểm tra 15 phút - Đọc mục "Em có biết" và tìm hiểubài mới "Thủy tức"
Trang 16I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang
- Mô tả được hình dạng và các đặc điểm sinh lí của thủy tức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của ngành ĐVNS ?
Câu 2: Nêu vai trò thực tiễn ngành ĐVNS ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài:
Ruột khoang là 1 trong các ngành ĐV đa bào bậc thấp Đa số ruột khoang sống ởbiển như : sứa, hải quỳ, san hô Thủy tức là 1 trong rất ít đại diện sống ở nước ngọt, cócấu tạo đặc rưng cho ruột khoang
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng ngoài và di chuyển
- GV trình bày khái niệm về ngành ruột
khoang
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục ■/29
SGK và quan sát hình 8.1 mô tả hình
dạng ngoài của thuỷ tức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2 diễn
đạt cách di chuyển của thủy tức
- HS nhắc lại Ruột khoang là ngành ĐV
đa bào bậc thấp, cơ thể đối xứng tỏa tròn
- HS quan sát hình 8.1 thực hiện lệnh củaGV
- HS quan sát hình 8.2 thực hiện lệnh củaGV
* Tiểu kết 1:
- Hình trụ
+ Phần dưới là đế, bám vào giá thể
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng
- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
- Có 2 cách di chuyển + sâu đo
+ lộn đầu
Trang 17Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
■/30 SGK trả lời câu hỏi : thành cơ
thể thủy tức có mấy lớp ?
- GV yêu cầu HS làm bài tập rắc
nghiệm để củng cố kiến thức về cấu
tạo trong của thủy tức
- HS nghiên cứu mục ■/30 SGK trả lời câuhỏi của GV
- HS làm bài tập để củng cố kiến thứcCâu 1: Số lớp tế bào trên thành cơ thể thủytức là
A 1 B 2 C 3 D 4Câu 2: Cấu tạo cơ thể thủy tức khác vớiĐVNS là:
A Sống dị dưỡng B.Cơ thể đa bào C.Có khả năng di chuyển D.Tất cả đều sai
* Tiểu kết 2:
- Cơ thể đa bào
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
Hoạt động 3: Tìm hiểu dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Tiểu kết 3:
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng
- Quá trình tiêu hóa được thực hiện ở ruột túi
- Sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể
Hoạt động 4: Tìm hiểu sinh sản
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
IV/31 SGK trả lời câu hỏi GV
- GV giảng giải thêm hiện tượng tái
sinh của thủy tức
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi + Thủy tức sinh sản vô tính bằng cách nào ? + Thủy tức sinh sản hữu tính bằng cách nào ? + Thế nào là sự tái sinh ?
* Tiểu kết 4:- Sinh sản: Vô tính bằng cách mọc chồi và hữu tính
- Có khả năng tái sinh
3.Củng cố kiến thức:
4 Hướng dẫn về nhà:
- Tìm hiểu bài"Đa dạng của ngành ruột khoang"
Trang 18- Quan sát 1 số đại diện của ruột khoang
-So sánh Hoạt đông nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài: 7'
Câu 1 : Thủy tức có hình dạng ngoài như thế nào ?
Câu 2 : Thủy tức sinh sản bằng hình thức nào ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Ngành ruột khoang có khoảng 10000 loài, phân bố ở khắp vùng biển trên thế giới.Các đại diện thường gặp là sứa, hải quỳ, san hô
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của sứa 12
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1 +
nghiên cứu thông tin mục ■/33 SGK so
sánh với thủy tức bằng cách đánh dấu √
? Sứa vẫn giữ những đặc điểm nào của
- HS quan sát hình 9.1 + nghiên cứu thông tinmục ■/33 SGK thực hiện lệnh của GV
- HS thảo luận nhóm nêu được+ Cơ thể hình dù, miệng ở phía sau+ Di chuyển theo kiểu phản lực bằng cách
co bóp dù, + Đối xứng tỏa tròn+ Tầng keo dày hơn nên dễ nổi trong nước+ Chỉ có miệng thông với khoang rỗng là bộphận tiêu hóa và Bắt mồi bằng tua miệng
Trang 19ngành ruột khoang ?
- Hướng dẫn các nhóm trả lời
- Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Tiểu kết 1: Hình 9.1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hải quỳ 8'
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục II ■/34 SGK + quan sát hình 9.2
trả lời câu hỏi của GV
? Hải quỳ thích nghi với lối sống như
+ Thích nghi với lối sống định cư bám vào bờ
đá hoặc công sinh với tôm ở nhờ + Có đặc điểm cấu tạo của ngành ruột khoangnhưng tổ chức cơ thể đơn độc
* Tiểu kết 2: Hình 9.2
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của san hô 10
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin mục III ■/34 SGK + quan sát
hình 9.3 trả lời câu hỏi của GV
? San hô thích nghi với lối sống như
thức ăn, đảo Cù Lao Chàm có nhiều
dãy san hô đẹp du lịch
- HS nghiên cứu thông tin mục III ■/34 SGK nêuđược
+ Thích nghi với lối sống bám định cư nhờ hìnhthành khoang xương bất động
+ Có đặc điểm cấu tạo của ngành ruột khoangnhưng tổ chức cơ thể tập đoàn Sinh sản vô tính bằngcách mọc chồi nhưng các cơ thể con không tách khỏi
cơ thể mẹ mà dính lại với nhau
- HS làm bài tập so sánh sứa với san hô
Trang 20Tuần 5
CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Ngày soạn: 02/10/2017Ngày dạy : 05/10/2017
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm chung của ngành Ruột khoang
- Nê được vai trò của ngành Ruột khoang
Tranh vẽ cấu tạo thủy tức, sứa, san hô
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài:
Câu 1 : Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với đời sống tự do ?
Câu 2 : San hô có cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống bám?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Dù rất đa dạng cề cấu tạo, lối dống và kích thước nhưng các loài Ruột khoang đều
có chung những đặc điểm như thế nào khiến các nhà khoa học vẫn xếp chúng vào ngànhRuột khoang? Chúng có tầm quan trọng như thế nào?
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang 20'
- GV yêu cầu HS nhắc lai đặc điểm cấu
tạo của thủy tức qua tranh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1 B,C
và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS làm bài tập mục ▼/ 37
SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rút ra đặc
điểm chung của ngành ruột khoang
- HS nhắc lại kiến thúc cũ đặc điểm cấu tạo củathủy tức
- Qua hình 10.1 B: Sứa C:San hô hãy đối chiếuvới hình A:Thủy tức rút ra đặc điểm cấu tạogiống nhau giữa các loài đó
- HS làm bài tập : chọn cụm từ thích hợp điềnvào bảng/37 SGK
- HS thảo luận nhóm rút ra được :+ Môi trường phân bố
+ Đối xứng+ kiểu ruột+ Cấu tạo thành cơ thể+ Tế bào tấn công và tự vệ
Trang 21- Yêu cầu HS rút ra những điểm khác
nhau giữa cơ thể đơn bào, tập đoàn đơn
bào và cơ thể đa bào
+ Kiểu hệ thần kinh
- HS thực hiện lệnh của GV
* Tiểu kết 1:
- Phân bố trong môi trường nước
- Cơ thể có dạng túi và đối xứng tỏa tròn
- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin mục
II ■/38 SGK và mục "Em có biết" để
hiểu sự phân bố và ý nghĩa của ruột
khoang, nhất là ruột khoang ở biển
- Yêu cầu HS phân tích vai trò của chúng
đối với sự sống ở biển và con người
có ý nghĩa sinh thái về măt địa chất
tạo cảnh qua độc đáo ở đại dương
cung cấp nguyên liệu vôi
- Có hại gây độc, gây ngứa cho người
cản trở giao thông đường biển
- Tìm hiểu bài "Sán lá gan"
+ Nơi sống, cấu tạo, di chuyển
+ Dinh dưỡng và Sinh sản
Trang 22Tuần 6
Tiết 11
CHƯƠNG III : CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸP SÁN LÁ GAN
Ngày soạn: 07/10/2017Ngày dạy : 10/10/2017
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun dẹp
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của sán lá gan thích nhi vớiđời sống kí sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài:
Câu 1 : Trình bày đặc điểm chung của ngành Ruột khoang ?
Câu 2 : Nêu vai trò của ngành Ruột khoang đối với tự nhiên và đời sống con người ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Đối với loài giun dẹp sống kí sinh như sán lá gan kí sinh ở động vật thì 1 số bộ phận
cơ thể tiêu giảm Hiểu biết về loài sán lá gan sẽ giúp chúng ta có biện pháp giữ vệ sinhphòng bệnh cho gia súc
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của sán lá gan
20'
? Nêu khái niệm về ngành giun dẹp?
- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin mục I
■/41 SGK + quan sát hình 11.1 trả lời câu
hỏi:
- Sán lá gan kí sinh ở đâu? Cấu tạo như
thế nào? Nhờ đâu chúng di chuyển được?
- Yêu cầu ng/cứu thông tin mục II ■/41
- Giun dẹp có đối xứng 2 bên, cơ thể dẹp theochiều lưng bụng
- HS nghiên cứu thông tin mục I ■/41 SGK +quan sát hình 11.1 trả lời câu hỏi của GV
- HS nghiên cứu thông tin mục II ■/41 SGK
Trang 23SGK nêu cách dinh dưỡng của sán lá gan thực hiện lệnh của GV
* Tiểu kết 1:
- Kí sinh ở gan, mật trâu bò
- Hình lá, dẹp
- Mắt, lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển
- Di chuyển nhờ cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản của sán lá gan 15'
- GV yêu cầu HS đọc thông tin về:
+ Cơ quan sinh dục của sán lá gan
+ Cách sinh sản
+ Quá trình phát triển của trứng
- Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 giải thích
vòng đời kí sinh của sán lá gan
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành
Khoanh tròn vào đầu phương án đúng
Câu1: §Æc ®iÓm cña s¸n l¸ gan thÝch nghi víi lèi sèng kÝ sinh lµ :
Câu 2: H×nh thøc di chuyÓn cña s¸n l¸ gan :
Trang 24- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, phương thức sống của 1 số đại diện ngành Giun dẹp
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống 1 số loài Giun dẹp
Tranh 1 số giun dẹp kí sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài: 5'
Câu 1 : Trình bày cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh?
Câu 2 : Viết sơ đồ vòng đời của sán lá gan ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Ngoài sán lông, sán lá gan còn gặp khoảng 4000 loài gin dẹp khác, chủ yếu sống kísinh Cơ thể người chúng ta cũng có 1 bọn sán dây thống trị gây ra nhiều tác hại Vì thếcần tìm hiểu về chúng để có biện pháp phòng trừ
B Hoạt động: Tìm hiểu 1 số giun dẹp khác 30'
- GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1, 12.2,
12.3 + nghiên cứu thông tin mục ▼/ 44
SGK trả lời câu hỏi của GV
? Vật chủ trung gian gây bệnh ở sán bã
trầu là gì ?
? Để thích nghi với đời sống kí sinh các
giun dẹp có cấu tạo như thế nào?
? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?
+ Giác bám phát triển, cơ quan sinh sản pháttriển, mắt tiêu giảm
+ Lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm chovật chủ gầy yếu
+ Tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm,không ăn thịt lợ trâu, bò, lợn gạo
- HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh của GV
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,
Trang 25- Hướng dẫn các nhóm trả lời
- Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh ăn uống,
vệ sinh môi trường
bổ sung
* Tiểu kết :
- Sán lá máu kí sinh máu người
- Sán bã trầu kí sinh ruột lợn
- Dán dây kí sinh ruột người và cơ bắp trâu, bò, lợn
3.Củng có kiến thức: 5'
I/ Khoanh tròn vào đầu phương án đúng
1) Sèng kÝ sinh ë rét non ngêi lµ :
2) Ấu trïng cña s¸n l¸ m¸u x©m nhËp vµo c¬ thÓ ngêi qua :
II/ Điền từ đúng(Đ) hoặc sai(S) vào đầu câu
A Giun dẹp có cơ thể dạng túi
B Ruột giun dẹp phân nhánh, chưa có lỗ hậu môn
C Cơ thẻ giun dẹp không phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng
D Một số giun dẹp kí sinh có giác bám
4 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Đọc mục "Em có biết"
- Tìm hiểu bài "Giun đũa"
+ Cấu tạo ngoài, cấu tạo trong
+ Dinh dưỡng
+ Dinh sản
Trang 26I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của Giun đũa
- Nêu được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài:
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Ngành giun tròn bao gồm những loài giun có tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu cókhoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hóa phân hóa Chúng sống trong nước, đất ẩm
và phần lớn kí sinh trong cơ thể ĐV, TV và con người Hiện nay tỉ lệ trẻ em mắc bệnh giunđũa khá cao, ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí gây tử vong Vậy giun đũa có cấu tạo vàsinh sản như thế nào? bài mới
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của giun đũa
20'
- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin mục
I,II ■/47 SGK + quan sát hình 13.1, 13.2
để thấy được cấu tạo ngoài, trong của
giun đũa
- GV yêu cầu HS mô tả đặc điểm cấu tạo
của giun đũa ở tranh vẽ
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành
+Trong khoang cơ thể là bộ phận nào?
+ Ống tiêu hóa phân hóa ra sao?
+ Di chuyển của giun đũa như thế nào?
- HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh GV
Trang 27* Tiểu kết 1:
1 Cấu tạo ngoài
- Hình ống dài 25 cm
- Lớp vỏ cutin bọc ngoài cơ thể không bị tiểu hóa bởi dich tiêu hóa
2 Cấu tạo trong
- Thành cơ thể: lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển
- Khoang cơ thể chưa chính thức
- Ống tiêu hóa thẳng: bắt đầu là miệng, kết thúc là hậu môn
- Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc
3 Di chuyển
Hạn chế, cơ thể co duỗi chui rúc
4 Dinh dưỡng
Hút nhiều chất dinh dưỡng, nhanh và nhiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản và vòng đời của giun đũa
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
IV ■/48 SGK + quan sát hình 13.3, 13.4 trả
lời các câu hỏi của GV
- HS hoàn thành mục IV ▼/ 49 SGK
- Lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa phát
triển bên ngoài môi trường nên dễ lây, dễ
tiêu diệt
- HS nghiên cứu thông tin mục IV ■/48SGK + quan sát hình 13.3, 13.4 trả lời các câuhỏi sau:
+ Đặc điểm cơ quan sinh sản ở giun đũa+ Hoạt động sin sản của giun đũa bao gồmnhững họa động nào?
+ Vòng đời của giun đũa diễn ra như thế nào?Trứng giun phát triển trong môi trường nhưthế nào?
+ Vì sao ta bị nhiễm giun?
Trứng ấu trùng trong rau sống, quả tươi ruột non
Giun trưởng thành ruột non gan, tim, phổi
3.Củng cố kiến thức: 5'
Khoanh tròn vào đầu phương án đúng
Trang 28Câu 1: Lớp vỏ cutin bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng
A Chống sự tấn công của kẻ thù B Chống tác động của dịch tiêu hóa
C Thích nghi với đời sống kí sinh D.Giúp cơ thể nhanh lớn
Câu 2: Giun đũa di chuyển như thế nào?
A Luồng lách trong môi trường kí sinh B Bơi nhờ lông bơi
C Chui rúc trong môi trường kí sinh D Cả A, B, C
Trang 29- Tài liệu về giun tròn kí sinh và số liệu về bệnh nhân nhiễm giun
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài: 10'
Câu 1 : So sánh giun đũa vơi sán lá gan ?
Câu 2 : Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Phần lớn giun tròn kí sinh ở ĐV, TV và người Riêng ở người, 1 số giun kí sinh phổbiến và nguy hiểm như giun móc câu, giun chỉ, giun kim, giun tóc Chúng đều kí sinh vàgây các bệnh nguy hiểm khác nhau
B Hoạt động: Tìm hiểu 1 số loài giun tròn khác 25'
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục I ■/50 SGK + quan sát hình 14.1,
14.2, 14.3, 14.4
- Yêu cầu HS diễn đạt bằng lời vòng đời
của giun kim dựa vào hình 14.4/50SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
+ Trứng giun qua tay và thức ăn rồi truyền vàomiệng, kí sinh ở ruột già người
+ Gây ngứa hậu môn vào ban đêm+ Thói quen mút tay
Trang 30- Đa số giun tròn kí sinh như: giun tóc, giun móc, giun kim, giun chỉ
- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột(người, ĐV), rễ, thân, quả(TV) gây nhiều tác hại
- Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh nhiễmgiun
3.Củng cố kiễn thức: 5'
Khoanh tròn vào đầu phương án đúngCâu 1: Người nhiễm giun kim sẽ bị:
A Bệnh mất ngủ
B Có khi rối loạn thần kinh
C Viêm ruột thừa
D Cả A, B, C
Câu 2: Tác hại của giun móc câu đối với người
A Giun móc bám vào niêm mạc tá tràng, hút máu và tiết độc tố vào máu
B Làm người bệnh xanh xao, vàng nhạt
C Gây ngứa ngáy ở hậu môn
Trang 31Tuần 8
Tiết 15
NGÀNH GIUN ĐỐT TH: QUAN SÁT HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ
DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐẤT
Ngày soạn: 20/10/2017Ngày dạy : 23/10/2017
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài: 5'
Câu 1 : Kể tên những loại giun tròn kí sinh ở người ?
Câu 2 : Hãy so sánh giun kim với giun móc câu ?
2 Bài mới
A Giới thiệu bài: 2'
Giun đất sống trong đất ẩm: ruộng, vườn, nương, rẫy, đất rừng Giun đất thườngchui lên mặt đất vào ban đêm để kiếm ăn hoặc sau các trận mưa lớn và kéo dài Bài hômnau chúng ta sẽ nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo cũng như cách dinh dưỡng, sinh sản củachúng
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo ngoài của giun đất 15'
- GV yêu cầu HS quan sát hình dạng
ngoài của giun đất : giun đất có cấu tạo
ngòai phù hợp với lối sống chui rúc như
thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận và ghi lại ý kiến
- GV giảng giải 1 số vấn đề và hoàn thiện
kiến thức
- Cá nhân quan sát hình vẽ SGK, mẫu vật, tranhphóng to thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời :cấu tạo ngoài phù hợp: hình dạng cơ thể, vòng tơ
Trang 32- Cơ thể dài, thun 2 đầu
- Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ(chi bên)
- Chất nhầy da trơn
- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục
Hoạt động 2: Quan sát di chuyển của giun đất 15'
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.3
SGK/53 hoàn thành mục bài tập SGK/ 54
đánh số ô trống cho đúng thứ tự các động
tác di chuyển của giun đất
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận và ghi lại ý kiến
- GV thông báo kết quả đúng: 2,1,4,3
- GV giải thích giun đất chun giãn được
cơ thể là nhờ sự điều chỉnh sức ép của
dịch khoang trong các phần khác nhau
+ Vai trò của vòng tơ ở mỗi đốt
- Đại diện các nhóm báo cáo thảo luận, nhómkhác nhận xét bổ sun
* Tiểu kết 2:
- Cơ thể phình duỗi xen kẽ
- Vòng tơ làm chỗ tựa kéo cơ thể về 1 phía
3.Nhận xét đánh giá: 5'
- Sự chuẩn bị mẫu vật của các nhóm
- Thái độ, tinh thần hoạt động của các nhóm
4 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con giun đất lớn
- Tìm hiểu bài thực hành: "Mổ và quan sát giun đất"
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 đôi găng tay
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33Thực hiện các kỹ thuật mổ như: cắm ghim để cố định mẫu vật trên chậu mổ, , thực
hiện các vết cắt, phanh cơ thể ngập trong nước, cách tìm tòi nội quan bằng kính lúp và chúthích các kết quả tìm thấy được vào hình vẽ
Hs: Chuẩn bị 1-2 con giun đất
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài: 5'
Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo ngoài 10'
- Gv kiểm tra mẫu thực hành nếu nhóm
nào chưa thực hiện được, Gv hướng dẫn
thêm
- Yêu cầu HS quan sát cấu tạo ngoài
+ Các đốt, vòng tơ, đai sinh dục
+ Xác định mặt lưng, mặt bụng
- HS quan sát hoạt động của GV
- Cá nhân tự đọc thông tin→ ghi nhớ kiến thức
- Trong nhóm cử 1 người tiến hành (lưu ý dùng cồn vừa phải hoặc có thể dùng nước xà phòng
Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo trong 20'
Trang 34- GV hướng dẫn các nhóm cách mổ
+ Dùng kéo nhọn tác nhẹ nội quan
+ Dựa vào hình 16.3A nhận biết các bộ
phận của hệ tiêu hóa
+ Dựa vào hình 16.3B quan sát bộ phận
1 Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo ngắn,
lách nội quan từ từ, ngâm vào nuớc
2 Ở giun dất có thể xoang chứa dịch liên
quan đến việc di chuyển của giun đất
Trang 351 Kiến thức:
- Chi ra được 1 số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp với lối sống
- Nêu được vai trò của giun đốt
- GV: tranh vẽ về giun đỏ, đỉa, rươi
- HS: Ôn lại đặc điểm của giun đất Tìm hiểu các loài giun ở cống rãnh, đỉa, rươi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài: 5'
Khoah tròn vào đầu phương án đúng
Câu 1: Giun đất di chuyển bằng cách nào?
A Giới thiệu bài:
Ngành giun đốt được chia thành 3 lớp quan trọng: lớp giun nhiều tơ, đại diện làrươi, lớp giun ít tơ, đại diện là giun đất, giun đỏ và lớp đỉa, đại diện là đỉa, vắt sống kí sinh,còn lại sống tự do
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số giun đốt thường gặp 20'
- GV giới thiệu tranh ảnh 1 số giun đốt
Trang 36- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
* Tiểu kết 1:
-Lớp giun nhiều tơ: rươi
- Lớp giun ít tơ: giun đất, giun đỏ
- Lớp đỉa: đỉa, vắt
- Sống ở môi trường: nước ngọt, nước mặn, trong đất
- Giun đốt có thể sống định cư, tự do hay chui rúc
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giun đốt 10'
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 61
? Cho biết ngành giun đốt có vai trò gì
trong tự nhiên và trong đời sống con
- Có lợi: làm thức ăn cho người, ĐV, làm đất tơi xốp, màu mỡ
- Có hại: hút máu người, ĐV gây bệnh
Trang 37I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức chương I, II, III của 3 ngành ĐVKXS: ĐVNS, Ruộkhoang, các ngành giun về:
+ Hình thái, cấu tạo
+ Sự đa dạng, sự thích nghi của ĐV với môi trường sống, sự tiến hóa
+ Tầm quan trọng thực tiễn
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức dưới dạng sơ đồ, bảng biểu
- Biết tự đánh giá những kiến thức tiếp thu và kỹ năng tự học
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau, HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại kiến thức
Câu 1: Kể các đại diện thuộc ngành ĐVNS đã học? Chúng có đặc điểm gì chung?
Câu 2: Hãy nêu đặc điểm, cấu tạo dinh dưỡng, phát triển của trùng kiết lị và trùng sốt rétthích nghi với đời sống kí sinh?
Câu 3: Nêu điểm giống nhau giữa các loài ruột khoang đã học? Ruột khoang đem lạinguồn lợi gì cho ta?
Trang 38Câu 4: Trình bày sự đa dạng của ngành ruột khoang?
Câu 5: Nêu điểm khác nhau về sự đối xứng của các ngành giun và ruột khoang Hoànthành bảng sau để thấy sự khác nhau giữa các ngành giun
Đặc điểm
So sánh
GIUN DẸP(Sán lá gan)
GIUN TRÒN(Giun đũa người)
GIUN ĐỐT(Giun đất)
Hạch não, vòng TKhầu và chuỗi hạch
TK bụngCâu 6: Các loài giun sán kí sinh thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người, ĐV, TV?Cho ví dụ minh họa
Câu 7: a/ Trình bày đặc điểm đặc trưng thích nghi với đời sống kí sinh của: Sán lá gan, sándây, giun đũa
b/ Nêu các biện pháp phòng chống giun sán kí sinh ở người?
Câu 8: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống chui rúc trong đất như thế nào?Chúng đem lại lợi ích như thế nào cho đất tồng?
Câu 9: Nêu sự tiến hóa của các ĐVKXS đã học về: Cấu tạo chung cơ thể, sự đối xứng, hệtiêu hóa, khoang cơ thể? Hệ cơ quan nào mới xuất hiện ở giun đất, kể các bộ phạn của cơquan đó?
I/ Khoanh tròn vào đầu phương án đúng
Câu 1: Lớp vỏ cutin bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng
A Chống sự tấn công của kẻ thù B Chống tác động của dịch tiêu hóa
C Thích nghi với đời sống kí sinh D.Giúp cơ thể nhanh lớn
Câu 2: Ruột khoang có đặc điểm khác với ĐVNS là:
A Cơ thể đa bào, không đối xứng
B Cơ thể đa bào, không đối xứng tỏa tròn
C Cơ thể đa bào, đối xứng 2 bên
Trang 39D Cơ thể đơn bào, đối xứng 2 bờn
Cõu 3: Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh là :
A Mắt phát triển B Giác bám phát triển
C Lông bơi phát triển D Tất cả các đặc
điểm trê
Cõu 4 :Đặc điểm nào sau đõy khụng đỳng với trựng kiết lị
A Kớch thước nhỏ hơn hồng cầu
B Di chuyển bằng chõn giả
C Kớ sinh trong thành ruột
D Sinh sản vụ tớnh bằng cỏch phõn đụicơ thể
Cõu 5 : Hỡnh thức dinh dưỡng của trựng biến hỡnh là :
A Tự dưỡng
B Dị dưỡng
C Tự dưỡng và dị dưỡng
D Cộng sinh
II Chọn cụm từ thớch hợp điền vào ụ trống trong cỏc cõu sau
- Ruột khoang là động vật cơ thể cú để tự vệ, chỳng cú nhiều
loài phong phỳ
- Cơ thể sứa thớch nghi với lối sống
-Cơ thể hải qựi, san hụ thớch nghi với lối sống
- Riờng san hụ cũn phỏt triển khung xương bất động và cú tổ chức cơ thểkiểu khi sinh sản mọc chồi cơ thể con khụng tỏch rời ra mà dớnh với cơ thể
mẹ tạo nờn cú thụng với nhau
- Thủy tức tuy sống bỏm vào giỏ thể nhưng cú thể chậm chạp
Phần III.Hướng dẫn về nhà
- Học bài từ chương I, II, III để tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị đầy đủ cỏc dụng cụ học tập
Trang 40Chuần bị đề kiểm tra 1 tiết và đáp án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Ngày kiểm tra:
ĐỀ A A/PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ) Hãy khoanh tròn vào 1 chữ cái A hoặc B, C, D ở câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Hình thức dinh dưỡng của trùng kiết lỵ giống với hình thức dinh
dưỡng của trùng nào sau đây ?
A Trùng giày B Trùng roi C Trùng biến hình D Trùng sốt rét
Câu 2: Trùng biến hình giống với trùng kiết lỵ ở điểm nào sau đây ?
A Sống tự do B Không có hại
C Có chân giả D Di chuyển tích cực
Câu 3: Sự sinh sản của trùng giày và trùng roi có gì giống nhau ?
A Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
B Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
C Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
D Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang
Câu 4: Trùng sốt rét khác trùng kiết lỵ ở điểm nào ?
Tuần 10
Ngày dạy : 7/11/2016