1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

30 8,9K 84

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

Bài báo cáo Môn: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) Nhóm học viên thực hiện: Nhóm 1 Lớp: Cao học QTKD - Khóa 4 GVHD: PGS.TS Hồ Tiến Dũng

Tháng 9/2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PGS.TS Hồ Tiến Dũng

DANH SÁCH NHÓM 1

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 6

1.1/ Khái quát về chuỗi cung ứng 6

1.2/ Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng 7

1.3/ Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng 9

PHẦN 2 ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) 13

2.1/ Khái quát về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) 13

2.2/ Chuỗi cung ứng của Vinamilk và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng 17 2.3/ Ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk): 25 PHẦN 3 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK VÀ CÁC GIẢI PHÁP 29

3.1/ Một số hạn chế trong chuỗi cung ứng của Vinamilk: 29

3.2/ Các giải pháp 30

KẾT LUẬN……… 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….32

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay,đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũngnhư khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh.Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phíkhông cần thiết; nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sảnphẩm với đối thủ Ngoài ra, nó còn giúp cho nền công nghiệp trong nước gia nhập chuỗi giátrị sản xuất toàn cầu, phát triển thị trường tiêu thụ ra toàn thế giới…Điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải quan tâm sâu sát đến toàn bộ dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết

kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sảnphẩm hoàn thiện và những điều mà nhà tiêu dùng yêu cầu

Quản trị chuỗi cung ứng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản trị sản xuất vàđiều hành, nó ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và chi phí sản phẩm hàng hóa và dịch vụcủa doanh nghiệp Trong bài tiểu luận này sẽ trình bày các nội dung chính như sau:

- Cơ sở lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng

- Giới thiệu chuỗi cung ứng của công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

- Những ưu điểm, nhược điểm trong chuỗi cung ứng của vinamilk và các giải pháp

Dù nhóm đã rất nỗ lực và cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, nguồn dữ liệu nênnội dung của tiểu luận khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp củaThầy và các bạn để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

Trang 6

1.1/ Khái quát về chuỗi cung ứng

1.1.1/ Khái niệm

Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sảnphẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùngcuối cùng

Mô hình của chuỗi cung ứng như sau:

Các nhà

cung cấp Các nhà máy Các nhà kho Nhà bán lẻ Khách hàng

Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình

- Nhà cung cấp: là những tổ chức cung cấp nguyên liệu, dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà

- Khách hàng: Là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm

Quản trị chuỗi cung ứng: là hoạch định, thiết kế, kiểm soát luồng thông tin và nguyên

liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả ởthời điểm hiện tại và trong tương lai

Kênh phân phối: là quá trình từ nhà sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân

phối Nó là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng

Quản trị nhu cầu: Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo

chuỗi cung ứng Nhu cầu có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá cả,khuyến mãi và phân phối, nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về marketing

Quản trị Logistics:

Quản trị Logistics là quản trị theo chuỗi

cung ứng

Quản trị Logistics khi chỉ liên quan đếnvận chuyển bên trong và phân phối ra bênngoài thì nó chỉ là một bộ phận của quảntrị chuỗi cung ứng

Trang 7

1.1.2/ Tầm quan trọng của chuỗi cung ứng (SCM – Supply Chain Management)

- Chuỗi cung ứng giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả

- Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, nhờ SCM có thểthay đổi nguồn nguyên, vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình luân chuyển hànghóa, dịch vụ

- Đóng vai trò then chốt cho việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thờiđiểm thích hợp

- Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với tổngchi phí nhỏ nhất

- Từng bước nâng cao hiệu qủa sản xuất, hoạt động của Công ty và tạo điều kiện chochiến lược thương mại, điện tử phát triển

- Điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuấtnhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiện qủa cao nhất

- Cung cấp khả năng trực quan hóa đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khépkín dây chuyền cung cấp tạo điều kiện cho việc tối ưu hóa sản xuất đúng lúc bằngcác hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch

- Phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp

1.1.3/ Sự phối hợp giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng

- Tăng cường sự phối hợp cả trong nội bộ và các Công ty và giữa các Công ty với nhau

- Để tăng cường sự phối hợp, lập các đội nhóm giữa các đơn vị chức năng, tạo mốiquan hệ hợp tác giữa khách hàng và với nhà cung cấp, cải tiến hệ thống thông tin tốthơn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn

- Thực hiện sự phối hợp tổng thể của các nhà lãnh đạo, của các tổ chức trong chuỗicung ứng và sự điều chỉnh các thức hình thành và quản trị chuỗi cung ứng

1.2/ Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng

Đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng là công việc rất cần thiết nhằm hướng đến cải tiến

và đặt mục tiêu cho việc cải tiến chuỗi cung ứng

1.2.1/ Tiêu chuẩn “ Giao hàng”

Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỉ lệ phần trăm củacác đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong tổng sốđơn hàng Điều quan trọng rằng các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng hạn khichỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng không nhận đúng thời gian yêucầu Đây là một tiêu thức rất chặt chẽ, khắc khe và khó nhưng nó đo lường hiệu quả thựchiện trong việc giao toàn bộ đơn hàng cho khách khi họ có yêu cầu

1.2.2/ Tiêu chuẩn “ Chất lượng”

Trang 8

Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa mãn củakhách hàng về sản phẩm Đầu tiên chất lượng có thể đo lường thông qua những điều màkhách hàng mong đợi Để đo lường được sự thoải mãn của khách hàng mong đợi về sảnphẩm ta thiết kế bảng câu hỏi trong đó biến độc lập từ sự hài lòng của khách hàng

Ví dụ : Một công ty A hỏi khách hàng của mình như sau : “ Chúng tôi đã đáp ứng nhu cầu của quý khách tốt đến mức nào ?”

Những câu hỏi được đánh giá bằng thang đo Likert 5 điểm:

- Quý khách hài lòng như thế nào về tất cả các sản phẩm quý khách đã sử dụng?

- Quý khách đã giới thiệu bạn bè mua hàng của chúng tôi như thế nào ?

- Quý khách còn có thể mua lại sản phẩm của chúng tôi lần nữa khi cần ?

Những câu hỏi này có thể đánh giá được bằng thang đo 5 điểm và điểm trung bìnhhoặc tỉ lệ phần trăm của các câu trả lời sẽ được tính toán Một tiêu chuẩn đánh giá liên quanmật thiết với chất lượng là lòng trung thành của khách hàng, nó thể hiện khách mua ít nhấtmột lần Lòng trung thành của khách hàng là điều mà các công ty cần quan tâm để đạtđượcm bởi vì tìm kiểm khách hàng mời thì tốn kém hơn nhiều so với việc giữ khách hànghiện tại

1.2.3/ Tiêu chuẩn “Thời gian”

Tổng thời gian bổ sung hàng có thể tính từ một cách trực tiếp từ mức độ tồn kho Nếuchúng ta có một mức sử dụng cố định lượng tồn kho này, thì thời gian tồn kho bằng mức độtồn kho chia mức sử dụng

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nữa là phải xem xét đến thời gian thu hồi công

nợ, nó đảm bảo cho công ty có lượng tiền để mua sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòngluân chuyển hàng hóa, thời hạn thu nợ phải được cộng thêm cho toàn bộ hệ thống chuỗicung ứng như là một chỉ tiêu thời hạn thanh toán Số ngày tồn kho cộng số ngày chưa thutiền nợ bằng tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận được tiềnChu kỳ kinh doanh = Số ngày tồn kho + Số ngày công nợ

1.2.4/ Tiêu chuẩn “ Chi phí”

Có hai cách để đo lường chi phí :

Trang 9

Một là, Công ty đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn

kho và chi phí công nợ Thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm của nhữngnhà quản lý khách nhau và vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí

Hai là, Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị gia

tăng và năng suất sản xuất

Phương pháp đo lường hiệu quả như sau :

Hi ệ u qu ả= Doanh s ố −Chi ph í nguy ê n v ậ t li ệ u

Chi ph í lao độ ng+Chi ph í qu ả n l ý

Theo chỉ tiêu đánh giá này, hoạt động chuỗi cung ứng có hiệu quả khi doanh số tănglên và chi phí giảm xuống

Tóm lại bất kỳ mục tiêu được đặt ra cho việc cải tiến cũng nên được đổi thành các chỉtiêu tài chính Có thể làm bằng cách lấy những mục tiêu hoạt động được mô tả ở trên vàchuyển thành báo cáo thu nhập và cân đối kế toán Kết quả là nó có thể xác định được hiệuquả về thu nhập ròng, về tài sản, về chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận trên tổng tài sản, lợinhuận trên vốn cổ phần, tiền mặt, giá trị gia tăng về mặt kinh tế Những cải tiến trong hoạtđộng quản trị điều hành phải tính về mặt tài chính cho mỗi mắc xích trong chuỗi cung ứng

1.3/ Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng

Những thay đổi trong cấu trúc liên quan đến những thay đổi về vật chất kỹ thuật, trongkhi đó thay đổi các bộ phận thì liên quan đến con người và hệ thống Thay đổi cấu trúc baogồm những thay đổi về máy móc thiết bị, công suất, kỹ thuật và công nghệ… Những thayđổi này thường mang tính chất dài hạn và cần một nguồn vốn đáng kể Thay đổi các bộ phậncủa chuỗi cung ứng bao gồm con người, hệ thống thông tin, tổ chức, quản lý sản xuất và tồnkho, hệ thống quản lý chất lượng Những thay đổi này là thay đổi mang tính chất nhạy cảmtrong chuỗi cung ứng, nhà quản trị thay đổi hoạt động cung ứng trong những cấu trúc đãthực hiện

Cho dù cải tiến cấu trúc hay bộ phận, công ty cũng nên giảm thời gian dự phòng vàthời gian bổ sung hàng lại Thời gian dự phòng có thể giảm trong thời gian cung ứng nhằmđảm bảo nhu cầu của cả chuỗi cung ứng và như thế dẫn đến giảm nhu cầu tồn kho

Giảm thời gian bổ sung hàng là một phương pháp chính để cải tiến chuỗi cung ứng

Nó cho phép chuỗi cung ứng thích nghi nhanh chóng với những thay đổi của nhu cầu thịtrường và giảm lượng hàng tồn kho ở mức cần thiết Thời gian bổ sung hàng lại có thể giảmbằng cách thay đổi cơ cấu hoặc thay đổi bộ phận cả chuỗi cung ứng

1.3.1/ Phương thức thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng

- Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình kép kín: Cách thức này chỉ ra

việc sở hữu trong chuỗi cung ứng Nếu một nhà sản xuất quyết định mua một công ty phânphối và phân phối sản phẩm của mình chỉ thông qua công ty đó thôi thì sự thống nhất này làhướng về thị trường Mặt khác nếu nhà sản xuất mua một công ty cung ứng sản phẩm thì sự

Trang 10

thống nhất này lui về phía sau của chuỗi cung ứng Nếu một công ty sở hữu cả chuỗi cungứng thì công ty này được hợp nhất theo chiều dọc.

- Đơn giản hóa quá trình chủ yếu: Phương thức này được sử dụng để cải tiến chuỗi

cung ứng khi quá trình quá phức tạp hay quá lỗi thời khi đó cần sự thay đổi Trong quá trìnhnày người ta điều chỉnh lại những chỗ bị lỗi mà không cần quan tâm đến quá trình hiện tại.Việc này dẫn đến những thay đổi lớn về trình tự và nội dung các công việc được tiến hànhtrong quá trình cũng như những thay đổi về hệ thống

- Thay đổi số lượng nhà cung cấp, nhà máy, nhà kho, cửa hàng bán lẻ: Đôi khi hệ

thống phân phối không còn giữ đúng hình thức như ban đầu Chẳng hạn như khi thị trường

có sự thay đổi, nhiều công ty có nhận thấy rằng họ cần có vài nhà máy và nhà kho ở địađiểm khác, do vậy họ định hình lại hệ thống phương tiện sản xuất và phân phối

- Thiết kế sản phẩm chính: Phương thức này thường được sử dụng để cải tiến chuỗi

cung ứng Trong thực tế, nhiều công ty nhận thấy họ có quá nhiều chủng loại hàng hóa.Trong đó có vài loại hàng hóa bán rất chậm vì vậy các sản phẩm này phải được chọn lọc vàthiết kế lại

- Chuyển quá trình hậu cần của công ty cho bên thứ ba: Vài công ty chỉ đơn giản là

chọn phương án tốt nhất chuyển tất cả các khâu từ quản lý tồn kho, phân phối và hậu cầncho bên thứ ba

1.3.2/ Phương thức thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng.

- Sử dụng đội chức năng chéo: Phương thức này áp dụng rộng rãi trong nhiều công ty

hiện nay Mục đích của nó là để phối hợp các chức năng đan chéo của rất nhiều phòng ban

và bộ phận chức năng của một công ty Chẳng hạn như đội chức năng chéo thường sử dụnglập kế hoạch và kiểm soát lịch sản xuất Đội sẽ bao gồm đại diện của các bộ phận như tiếpthị, sản xuất, nhân sự, kế toán tài chính… Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên trongđội phải được phân định rõ ràng như: Tiếp thị thực hiện dự báo như cầu, bộ phận sản xuấtlên kế hoạch sản xuất, bộ phận tài chính đảm bảo vốn để sản xuất

- Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội: Tính hợp tác giữa những nhà cung cấp và

khách hàng mang đến sự phối hợp các công ty chéo giống như đội chức năng chéo thực hiện

sự phối hợp trong công ty Tính hợp tác giữa các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng trongcông ty Tính hợp tác giữa các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng liên kết bền chặt được thiếtlập trong mối quan hệ kinh doanh lâu dài gắn liền với lợi ích của nhau Các đối tác phảiđược xây dựng trên sự tin tưởng nhau để thực hiện công việc này Cũng như trên, những đốitác sẽ thiết lập những đội chức năng của các nhân viên từ nhiều công ty khác nhau, làm việccùng với nhau trong những dự án cải tiến quan trọng

Trang 11

- Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị: Trong việc cải thiện chuỗi cung ứng,

giảm thời gian khởi động của trang thiết bị thật là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏhơn có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất Ngay khi kích thước của lô hàng giảm, tồn kho

sẽ giảm, hàng hóa sẽ được luân chuyển nhanh hơn, từ đó hàng hóa sẽ đáp ứng được như cầuthị trường Giảm thời gian sắp đặt đòi hỏi khả năng sáng tạo và có thể thực hiện bởi bất cứphần nào của thiết bị sản xuất bởi sự giản đơn cho sự thay đổi thiết bị trước máy móc dừnglại và thực hiện sự thay đổi nhanh chóng ngay khi máy không còn chạy nữa, vì vậy nó cóthể đưa vào sản xuất sớm càng tốt

- Hoàn thiện hệ thống thông tin: Cải tiến hệ thống thông tin là vấn đề quan trọng trong

chuỗi cung cấp Một trong những thay đổi xảy ra trong công nghệ là việc dành lấy dữ liệukinh doanh từ khách hàng và phát triển thông tin này đưa trở lại phục vụ cho chuỗi cungứng Nhà cung cấp không chỉ biết nơi kinh doanh và vị trí kho của khách hàng

- Xây dựng các trạm giao hàng chéo: Hàng hóa giao đan xen ở nhiều trạm là một cuộc

cách mạng trong vận chuyển đối với nhiều công ty Ý tưởng căn bản là việc giao hàng củanhà cung cấp được diễn ra từ nhiều trạm khác nhau Những công việc này không tiêu tốnthời gian cho việc kiểm kê kho, nó cũng đơn giản cho việc di chuyển từ trạm này sang mộttrạm khác

Tóm lại: Vừa cải tiến cấu trúc vừa cải tiến cơ sở hạ tầng có thể tạo ta ra sự thay đổi

chính trong chuỗi cung ứng Nó có thể giúp doanh nghiệp làm giảm tính trạng không chắcchắn, không rõ ràng hay giảm thời gian cung ứng Những sự thay đổi này rất có hiệu quảnhưng đòi hỏi sự phối hợp rộng khắp vừa bên trong công ty và thông qua nhiều công tykhác nhau Có như vậy việc cải tiến mới thành công một cách trọn vẹn

Trang 12

PHẦN 2 ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

2.1/ Khái quát về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)

2.1.1/ Giới thiệu về Công ty Vinamilk

Tên gọi : CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam dairy Products Joint – Stock Company

Tên viết tắt : VINAMILK

Trụ sở chính: Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Giấy ĐKKD: 4103001932 do Sở KH & ĐT TP HCM cấp ngày: 20/11/2003 Đã được hiệuchỉnh nhiều lần, GĐKKD mới nhất số: 0300588569 do do Sở KH & ĐT TP HCM cấpngày: 06/11/2012

Điện thoại : 08.54155555

Fax : 08.54161226

Website : www.vinamilk.com.vn

Email : vinamilk@vinamilk.com.vn

Trang 13

Vốn điều lệ : 8.339.570.710.000 đồng (Tháng 12/2012)

Số lượng nhân sự : 4.500 người

Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt Thành tựu của Công ty đã đónggóp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Vớinhững thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được rất nhiều các phần thưởng caoquý :

1985, 1991,

1996 Huân chương Lao động Hạng III, II, I Chủ tịch nước

2000 Anh Hùng Lao động Chủ tịch nước

2001

Huân chương Lao động Hạng III cho 3 nhà máy thành viên VNM là Dielac, Thống Nhất, Trường Thọ

Chủ tịch nước

2005

Huân chương Độc lập Hạng III cho Công ty, Huân chương Lao động Hạng III cho nhà máySữa Hà Nội

Chủ tịch nước

2006

Huân chương Lao động Hạng II cho 3 nhà máy thành viên VNM là Dielac, Thống Nhất, Trường Thọ

1991 - 2005 Liên tục nhận cờ luân lưu là "Đơn vị dẫn đầu

phong trào thi đua Ngành Công Nghiệp VN" Chính PhủCác năm từ

1995 - 2009 Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao” Báo Sài Gòn tiếp thị

2009

Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán Uy tín 2009” và giải thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểutrên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2009”

Hiệp hội kinh doanh chứng khoán, Trung tâm Thông tin tín dụng,Tạp chí chứng khoán VIệtNam

2009 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam

Liên Hiệp các Hội Khoa học kỹthuật Việt nam, Viện KHCN Phương Nam và tạp chí ThươngHiệu Việt bình chọn ngày

Trang 14

2010

Thương hiệu mạnh VN 2010 Thời báo Kinh tế VN

Thương Hiệu Quốc Gia Bộ Công Thương

SCANha đam và STNC100% được nhiều

NTD yêu thích Báo Ngon bình chọn

1 trong 10 TH nổi tiếng nhất Châu Á Superbrands nghiên cứu

2010 Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam Tạp Chí Thương Hiệu Việt

2010 Cúp"Tự hào thương hiệu Việt" Báo Đại Đoàn kết phối hợp

2010 1 trong 15 DN được chọn Đài THVN

2010 200DN tốt nhất tại Châu Á-TBD Của tạp chí Forbes Asia,

2010 Thượng hiệu chứng khoán uy tín 2010 HH kinh doanh CK

2010 31/1000 DN đóng thuế thu nhập lớn nhất VN V1000

2010 Top 10 Thương người tiêu dùng thích nhất

2011 Hàng Việt Nam chất lượng cao SGTT

2011 Thương Hiệu mạnh Thời báo Kinh tế VN

2011 Hãng sản xuất đồ uống tốt nhất (Vietnam Best

of the Year) Diễn đàn kinh tế VN

2011 Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2011 Sở GDCK -TPHCM

2011 Cúp vàng Top ten THương hiệu Việt-ứng

Trang 15

thu nhập doanh nghiệp lớn nhất VN năm

2011, Vinamilk đã tiếp tục đạt vị trí Top 5 giá Việt Nam Đạt được được những thành tựu to lớn và vị trí đặc biệt cùng thương hiệu nổi bậtVinamilk trong nước và trên trường quốc tế như ngày nay, lãnh đạo và cán bộ công nhânviên toàn công ty đã thể hiện đầy đủ bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn cùng nhữngkiến thức được kiểm nghiệm trên thương trường là những đặc điểm tạo nên giá trị của mộtthương hiệu nổi tiếng suốt 35 năm qua

Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuấtkhẩu sang các thị trường nước ngoài như : Úc, Campuchia, Irac, Philipines và Mỹ Vì vậy,công ty đã hoạch định, đưa ra tầm nhìn và sứ mệnh của công ty mình rất rõ ràng

TẦM NHÌN

“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục

vụ cuộc sống con người “

- Sữa bột, bột dinh dưỡng

- Kem và các loại nước

giải khát

Hình 2.1 Các sản phẩm chính của Vinamilk

2.1.3/ Sơ đồ tổ chức:

Ngày đăng: 03/02/2015, 23:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình - Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình (Trang 6)
Hình 2.1 Các sản phẩm chính của Vinamilk - Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Hình 2.1 Các sản phẩm chính của Vinamilk (Trang 15)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty Vinamilk - Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty Vinamilk (Trang 16)
Hình 2.3 Kết quả kinh doanh qua các năm của công ty Vinamilk - Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Hình 2.3 Kết quả kinh doanh qua các năm của công ty Vinamilk (Trang 16)
Hình 2.4 Mô hình chuỗi cung ứng công ty VINAMILK - Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Hình 2.4 Mô hình chuỗi cung ứng công ty VINAMILK (Trang 17)
Hình 2.6. Hệ thống phân phối của Vinamilk Hiện công ty có hai kênh phân phối: - Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Hình 2.6. Hệ thống phân phối của Vinamilk Hiện công ty có hai kênh phân phối: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w