ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀN
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DUNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN QUẾ SƠN – TỈNH QUẢNG NAM
NGUYỄN HÀ NGUYÊN
Khóa học 2007-2011
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN
VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN QUẾ SƠN -TỈNH QUẢNG NAM
NGUYỄN HÀ NGUYÊN TS.TRẦN VĂN HÒA Lớp: K41B - KTNN
Niên khóa: 2007 – 2011
Huế, 05/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài “Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn”, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh Tế Huế đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Hòa đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực tập tại Ngân hàng.
Xin gửi đến các hộ nghèo tại xã Quế Cường, Quế Phú, Quế Xuân cũng như chính quyền địa phương lời cảm ơn chân thành nhất, đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra.
Cuối cùng xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, đặc biệt là trong đợt thực tập cuối khóa này.
Tuy nhiên, do hạn chế về điều kiện và thời gian cũng như khả năng bản thân nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy, cô để khóa luận được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Hà Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 12
2 Mục tiêu nghiên cứu 13
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
4 Phương pháp nghiên cứu 14
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 16
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 16
1.1.1 Một số vấn đề về nghèo đói 16
1.1.1.1 Khái niệm 16
1.1.1.2 Tiêu chí để xác định nghèo đói 17
1.1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói 18
1.1.2 Một số vấn đề về tín dụng 20
1.1.2.1 Khái niệm 20
1.1.2.2 Phân loại 20
1.1.2.3 Tín dụng ngân hàng 21
1.1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo 22
1.1.3 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội 23
1.1.3.1 Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội 23
1.1.3.2 Quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo của NHCSXH 24
1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn của hộ nghèo 26
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo 27
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 28
1.2.1 Tình hình nghèo đói của Việt Nam 28
1.2.2 Tình hình hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH 30
Trang 5CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH
HUYỆN QUẾ SƠN 32
2.1 GI ỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ NHCSXH HUYỆN 32
2.1.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 32
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Quế Sơn 32
2.1.1.2 Tình hình nghèo đói của huyện Quế Sơn 33
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn 34
2.1.2.1 Sự ra đời và cơ cấu tổ chức bộ máy 34
2.1.2.2 Tình hình lao động 35
2.1.2.3 Địa bàn hoạt động 35
2.1.2.4 Tình hình nguồn vốn 36
2.2 PHÂN TÍCH KH Ả NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CỦA CÁC HỘ NGHÈO T ẠI NHCSXH HUYỆN QUẾ SƠN 38
2.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 38
2.2.1.1 Tình hình hình nhân khẩu và lao động 38
2.2.1.2 Tình hình đất đai 39
2.2.1.3 Tình hình tư liệu sản xuất 40
2.2.1.4 Tình hình nhà ở 42
2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng 42
2.2.2.1 Doanh số cho vay từ các chương trình của Ngân hàng qua 3 năm 42
2.2.2.2 Số lượng khách hàng từ các chương trình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 46
2.2.2.3 Quy mô món vay tính theo doanh số cho vay 49
2.2.3 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra tại NHCSXH 50
2.2.3.1 Quy mô số tiền vay theo yêu cầu của các hộ điều tra 50
2.2.3.2 Quy mô số tiền được vay của các hộ điều tra 51
2.2.3.3 Mức độ đáp ứng nhu cầu về vốn vay của các hộ điều tra 51
2.2.4 Đánh giá của các hộ điều tra về hoạt động cho vay của Ngân hàng 52
2.2.4.1 Thủ tục, quy trình, giấy tờ cho vay của Ngân hàng 52
2.2.4.2 Lãi suất cho vay của Ngân hàng 54
2.2.4.3 Thái độ của cán bộ tín dụng Ngân hàng 55
2.2.4.4 Điều kiện được vay vốn 56
2.2.4.5 Thời hạn cho vay 57
Trang 62.2.4.6 Mức cho vay của Ngân hàng 58
2.2.4.7 Địa điểm giao dịch 60
2.2.4.8 Thông tin về các chương trình vay của Ngân hàng 61
2.2.4.9 Thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận được tiền vay 62
2.3 TÌNH HÌNH S Ử DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 63
2.3.1 Mục đích sử dụng vốn trên khế ước và thực tế của các hộ điều tra 63
2.3.2 Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 65
2.3.3 Đánh giá của các hộ về những kết quả đạt được từ nguồn vốn vay 68
2.3.4 Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra 69
2.3.5 Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 70
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ GIÚP HỘ NGHÈO SỬ DỤNG VỐN VAY HIỆU QUẢ HƠN 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG 71
3.2 CÁC GI ẢI PHÁP GIÚP HỘ NGHÈO NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP C ẬN NGUỒN VỐN 73
3.2.1 Đối với chính quyền địa phương, tổ chức hội đoàn thể 73
3.2.2 Đối với Ngân hàng 73
3.2.3 Đối với hộ nghèo 74
3.3 CÁC GI ẢI PHÁP GIÚP HỘ NGHÈO SỬ DỤNG VỐN VAY HIỆU QUẢ HƠN 75
3.3.1 Đối với chính quyền địa phương, tổ chức hội đoàn thể 75
3.3.2 Đối với Ngân hàng 76
3.3.3 Đối với hộ nghèo 76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 K ẾT LUẬN 78
2 KI ẾN NGHỊ 79
2.1 Đối với chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể 79
2.2 Đối với Ngân hàng 80
2.3 Đối với các hộ nghèo 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT
BQC Bình quân chungBHYT Bảo hiểm y tếCNH-HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóaCN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
DALN Dự án lâm nghiệp
NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hộiNS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường
TDNN Tín dụng ngân hàngTr.đ Triệu đồng
TK&VV Tiết kiệm và vay vốnHSSV Học sinh sinh viênHĐQT Hội đồng quản trịGQVL Giải quyết việc làmSXKD Sản xuất kinh doanhUBNN Uỷ ban nhân dân
XĐGN Xóa đói giảm nghèoXKLĐ Xuất khẩu lao động
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Nguyên nhân nghèo đói của nước ta 18
Sơ đồ 2: Quan hệ tín dụng 20
Sơ đồ 3: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 24
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động NHCSXH huyện Quế Sơn 34
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình nghèo đói của huyện Quế Sơn qua 3 năm 2008-2010 33
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn 37
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động 38
Bảng 4: Tình hình đất đai 40
Bảng 5: Tình hình tư liệu sản xuất 41
Bảng 6: Tình hình nhà ở 42
Bảng 7: Doanh số cho vay từ các chương trình của Ngân hàng qua 3 năm 2008-201045 Bảng 8: Số lượng khách hàng từ các chương trình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2008-2010 48
Bảng 9: Quy mô vốn vay tính theo doanh số cho vay 49
Bảng 10: Quy mô số tiền vay theo yêu cầu của các hộ điều tra 50
Bảng 11: Quy mô số tiền được vay của các hộ điều tra 51
Bảng 12: Mức độ đáp ứng nhu cầu về vốn vay của các hộ điều tra 52
Bảng 13: Đánh giá của hộ về thủ tục, giấy tờ, quy trình cho vay của Ngân hàng 53
Bảng 14: Đánh giá của hộ về mức lãi suất cho vay của Ngân hàng 54
Bảng 15: Đánh giá của hộ về thái độ của cán bộ tín dụng Ngân hàng 55
Bảng 16: Đánh giá của hộ về việc tham gia các tổ chức đoàn thể địa phương 56
Bảng 17: Đánh giá của hộ về điều kiện được vay vốn của Ngân hàng 57
Bảng 19: Đánh giá của hộ về mức cho vay của Ngân hàng 59
Bảng 20: Đánh giá của hộ về địa điểm giao dịch của Ngân hàng 60
Bảng 21: Đánh giá của hộ về thông tin các chương trình cho vay của Ngân hàng 61
Bảng 22: Đánh giá của hộ về thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận được tiền vay 62
Bảng 23: Mục đích sử dụng vốn vay trên thực tế và trên khế ước 63
Bảng 24: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 67
Bảng 25: Đánh giá của các hộ về kết quả đạt được từ nguồn vốn vay 68
Bảng 26: Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra 69
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn, tôi
đã chọn đề tài “Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vaycủa các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn” cho bài khóa luậntốt nghiệp của mình
Mục tiêu chính của đề tài
Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo tại NHCSXH huyệnQuế Sơn
Phân tích tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXHhuyện Quế Sơn
Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn và giúp hộnghèo sử dụng vốn vay hiệu quả hơn
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
Thu thập tài liệu, số liệu từ các báo cáo có liên quan đến đề tài của NHCSXHhuyện Quế Sơn, UBNN huyện Quế Sơn
Tham khảo sách, luận văn, các bài viết trên internet có liên quan đến đề tài
Xử lý số liệu thu thập được từ điều tra thực tế các hộ nghèo vay vốn
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
Phương pháp tham khảo, chuyên gia chuyên khảo
Phương pháp thống kê, phân tích và xử lý số liệu
Trang 11Quế Sơn, tình hình vay vốn của các hộ nghèo, các đánh giá của hộ về hoạt động chovay của Ngân hàng Từ đó, phân tích được khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộnghèo vay vốn.
Biết được thực trạng sử dụng vốn của các hộ nghèo, tình hình sử dụng vốn
sai mục đích, những kết quả đạt được sau khi sử dụng vốn và tình hình hoàn trả nợ vaycủa hộ Từ đó, phân tích được tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vay vốn
Đưa ra những giải pháp nhằm giúp các hộ nghèo có thể tiếp cận nguồn
vốn Ngân hàng dễ dàng hơn, được đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu về vốn vàgiúp hộ sử dụng vốn vay hiệu quả hơn
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế vẫn phụ thuộc vào sản xuấtnông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước còn cao, nhiều bộ phận dân cư đang chịucảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được điều kiện sống Với mục tiêu đến năm 2020 cơbản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, nước ta đang tiến hành CNH,HĐH trên phạm vi cả nước Trong đó, giải quyết đói nghèo là vấn đề đang được quantâm hàng đầu trong tiến trình xây dựng đất nước
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà Nước ta đã có nhiều chính sách đổi mớinhằm thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ cho các hộ nghèo ở khu vựcnông thôn như đầu tư cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng nguồn nhân lực, cho vay vốn ưu đãi
Hỗ trợ về vốn và lãi suất cho vay là một trong những chính sách có tác động rất lớnđến các hộ nghèo Vì nhu cầu về vốn của các hộ nghèo rất cao, họ cần nguồn vốn đểđầu tư vào mọi lĩnh vực trong đời sống và sản xuất Ngoài ra, những tiềm năng chưađược khai thác ở khu vực nông thôn một phần là do chưa được đầu tư thích đáng Vìvậy, trong chiến lược xóa đói giảm nghèo, giải quyết nguồn vốn cho các hộ nghèo làmột yêu cầu tất yếu
Từ thực tế đó, nhiều tổ chức tín dụng hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo
đã ra đời nhằm giúp các hộ nghèo có được nguồn vốn cần thiết để đầu tư phát triển.Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho họ có thể tiếp cận các nguồn vốn và sử dụng vốnvay một cách hiệu quả Điển hình là Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội thành lập theo quyết định 131/2002/QĐ-TT ngày 4tháng 10 năm 2002 của Thủ Tướng Chính Phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục
vụ người nghèo Hiện nay, mạng lưới tín dụng của NHCSXH đã có mặt ở khắp cácvùng nông thôn, miền núi Hoạt động tín dụng của các NHCSXH đã và đang phát huyhiệu quả Đa số người nghèo ở khu vực nông thôn đã có thể tiếp cận vay vốn và sửdụng nguồn vốn theo nguyện vọng của mình Nhưng vẫn còn một bộ phận ngườinghèo ít hoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của tổ chức tín dụng này
Trang 13Quế Sơn là một huyện của tỉnh Quảng Nam, đa số người dân sống chủ yếu dựavào nông nghiệp, số lượng hộ nghèo trên địa bàn huyện còn cao Người dân còn gặprất nhiều khó khăn trong sản xuất và đời sống do thời tiết, dịch bệnh, biến động thịtrường, đầu ra của sản phẩm nông nghiệp, vốn ít, kỉ thuật sản xuất còn thấp Nayđược sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể và đặc biệt là sự ra đờicủa NHCSXH huyện Quế Sơn đã góp phần giúp người nghèo ở đây từng bước vươnlên nhờ được tiếp cận và vay vốn ưu đãi Chính nguồn vốn vay này đã giúp cho các hộnghèo có cơ hội đầu tư vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nhiều lĩnh vựckhác, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Tuy nhiên, hiện tại trên địa bàn huyện đã có NHCSXH và nhiều tổ chức tín dụngkhác nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho các hộ nghèo, hoạt động tín dụngcủa NHCSXH huyện còn gặp nhiều bất cập cả từ các tổ chức và từ phía người vay,làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các hộ nghèo Mặt khác, vấn đề sửdụng vốn vay của các hộ vay còn chưa thật sự mang lại hiệu quả như mong muốn Dovậy, để có thể đánh giá một cách chính xác hơn về nguồn vốn từ Ngân hàng đến các
hộ nghèo, cũng như những vướn mắc về khả năng tiếp cận của hộ nghèo đối với nguồnvốn và thực trạng sử dụng vốn vay của hộ, từ đó đưa ra những ý kiến nhằm góp phầngiúp các hộ nghèo có thể nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay hiệuquả hơn Từ lý luận học ở nhà trường và thực tiễn trong thời gian thực tập tại Ngânhàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam, tôi đã chọn đề tài:
“Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn” làm khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghèo đói và tín dụng.
Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH
huyện Quế Sơn
Phân tích tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH
huyện Quế Sơn
Đề ra các giải pháp phù hợp giúp các hộ nghèo nâng cao khả năng tiếp cận
nguồn vốn và sử dụng vốn vay hiệu quả hơn
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: do thời gian thực tập có hạn, trong khi tổng số hộnghèo vay vốn trên địa bàn huyện là rất lớn, nên tôi điều tra ngẫu nhiên 90 hộ trong 3xã: xã Quế Phú, xã Quế Cường, và xã Quế Xuân
Phạm vi nghiên cứu:
Địa điểm: địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Tập trung nghiên cứu các hộ nghèo có vay vốn và có nhu cầu vay từ NHCSXH
huyện Quế Sơn qua 3 năm 2008-2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Chọn điểm nghiên cứu: dựa trên các tiêu chí sau
Điểm nghiên cứu ở mỗi vùng sinh thái phải thể hiện được tính đại diện chovùng sinh thái đó về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội
Điểm nghiên cứu phải có hoạt động tín dụng của NHCSXH diễn ra trong cácnăm 2008-2010
Theo tiêu chuẩn trên tôi đã chọn địa điểm nghiên cứu là huyện Quế Sơn, tỉnhQuảng Nam
Mẫu khảo sát: 90 hộ trên địa bàn 3 xã theo tiêu chí hộ nghèo Yêu cầu mẫukhảo sát:
Các hộ nghèo đang sinh sống tại huyện Quế Sơn
Các hộ phân bố đều trên khu vực khảo sát
Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
Số liệu thứ cấp: thông qua các tài liệu, các bài báo cáo từ NHCSXH huyện,UBNN huyện
Số liệu sơ cấp: được thu thập qua việc điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộnghèo ở huyện, thông qua các phiếu điều tra
Phương pháp tham khảo, chuyên gia chuyên khảo: tham khảo ý kiến cácchuyên gia, thầy cô giáo, cán bộ lãnh đạo địa phương và Ngân hàng
Phương pháp thống kê, phân tích và xử lý số liệu
Trang 15 Nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp phân tích: Phân tích định tính vàphân tích định lượng nhằm phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sửdụng vốn vay của hộ nghèo huyện Quế Sơn.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, phần mềnh SPSS
Phương pháp kiểm định thống kê: Sử dụng kiểm định One-Sample T Test đểkhẳng định lại những đánh giá thu thập được từ các hộ điều tra có ý nghĩa về mặtthống kê
Giả thuyết cần kiểm định là HO: µ = Test value, H1: µ ≠ Test value
Độ tin cậy 95%, tổng số quan sát là 90 Kết quả thu được có:
Sig <α= 0,05 ta bác bỏ giả thuyết HO, Sig >α= 0,05 ta chấp nhận giả thuyết HO
T < 0 thì kết luận giá trị trung bình nhỏ hơn giả thuyết, T > 0 thì kết luận giá trịtrung bình lớn hơn giả thuyết
Dựa vào giá trị trung bình Mean thu được là bằng hoặc sát với giá trị nào nhất thì
ta kết luận giả thuyết tại giá trị đó
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tiến sĩ M.G.Guilna thuộc Ngân hàng phát triển Châu Á đưa ra khái niệm nghèotương đối và nghèo tuyệt đối như sau:
Nghèo tương đối là tình trạng không đạt đến mức sống tối thiểu tại một thời điểmnào đó Nói cách khác nghèo tương đối là vị trí của một số người hay một hộ gia đình
so với thu nhập bình quân của một nước nơi người đó hay hộ đó sinh sống Nghèotương đối được xác định theo nhiều cách, có thể là những hộ gia đình có mức thu nhậpnhỏ hơn một nữa mức thu nhập trung vị
Nghèo tuyệt đối là việc không thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để nhằm duy trìcuộc sống của con người Mức sống tối thiểu ở đây được hiểu là các điều kiện ăn, ở,mặc và các nhu cầu khác như văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp chỉ đạt mức duytrì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ
Nhìn chung, các quan niệm về nghèo đói phản ánh 3 khía cạnh chủ yếu củangười nghèo:
Không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người.
Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư.
Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng.
Nghèo đói ở Việt Nam được coi là một vấn nạn xã hội bởi vì đó là một vếtthương ăn sâu vào mọi phương diện của đời sống văn hóa và xã hội Nó bao gồm sự
Trang 17nghèo nàn của tất cả các thành viên trong cộng đồng Nó bao gồm sự thiếu thốn cácdịch vụ như giáo dục, y tế, thị trường; các cơ sở vật chất cộng đồng như nước, vệ sinh,đường, giao thông và thông tin liên lạc Hơn nữa, đó còn là sự nghèo nàn về tinh thầnlàm cho người ta mất niềm tin vào cuộc sống.
1.1.1.2 Tiêu chí để xác định nghèo đói
Việc xác định công cụ để lượng hóa tỷ lệ nghèo đói, số lượng người nghèo đóimột phần còn mang tính chủ quan và có nhiều điểm khác nhau Ngay cả trong mộtquốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau
Theo quan điểm thế giới: Ngân hàng thế giới đánh giá nghèo đói ở 2 loại đường:đường nghèo đói lương thực và đường nghèo đói chung Đường nghèo đói về lương thực,thực phẩm mức calo cần thiết cho mỗi thể trạng con người là chuẩn về nhu cầu 2100calo/ngày/người Đường nghèo đói chung bao gồm đường nghèo đói về lương thực tính
cả các chi phí cho một mặt hàng phi lương thực, thực phẩm (1 đôla Mỹ một ngày)
Chuẩn nghèo của thế giới là thu nhập bình quân 1,25 USD/người/ngày (tươngđương 600.000 đồng/người/tháng) Chuẩn nghèo của châu Á là 1,35USD/người/ngày(tương đương 650.000 đồng/người/tháng)
Ở Việt Nam, chuẩn nghèo đói được phân theo chuẩn nghèo quốc gia, dựa vào thunhập bình quân khẩu/tháng Dựa vào chỉ tiêu tổng hợp, tùy theo từng địa phương,nước ta còn phân các nhóm hộ ra nhiều mức khác nhau, nhưng phổ biến là: hộ đói,nghèo, trung bình, khá và giàu Do mức sống của người dân ngày càng tăng, cùng vớiđịnh hướng chung là từng bước tiếp cận với các nước trong khu vực về xóa đói giảmnghèo nên chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn có sự thay đổi tăng cao hơn.Ngày 8/7/2005 Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định 170/2005/QD-TTg ban hànhchuẩn nghèo áp dụng trong giai đoạn 2006-2010 như sau:
Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo
Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo
Trang 18Dân số tăng
nhanh
Thất nghiệp,lạm phát
Hệ thống cơchế, chínhsách NN
Kháchquan
1.1.1.3 Nguyên nhân d ẫn đến nghèo đói
Có nhiều quan điểm về nguyên nhân gây ra nghèo đói ở Việt Nam nhưng nóichung nghèo đói ở Việt Nam có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, được thểhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Nguyên nhân nghèo đói của nước ta
Cụ thể:
Nguyên nhân khách quan:
Nền tảng của Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu Công cuộc xây dựng
và phát triển đất nước cần rất nhiều thời gian, công sức và của cải Mặc dù hiện naynước ta là nước đang phát triển nhưng còn rất nhiều khó khăn và hạn chế cần phải nỗlực vượt qua
Trang 19 Việt Nam vừa trải qua một quá trình đấu tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ
tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang, bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộgia đình bị sút giảm do mất mát trong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình đểtham gia chiến tranh, học tập cải tạo trong một thời gian dài
Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa có các thiết
chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạnlao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giá sản phẩm đầu vào và đầu ra dobiến động của thị trường thế giới và khu vực, rủi ro về chính sách thay đổi không lườngtrước được, rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch, quan liêu, tham nhũng
Sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc cao.
Dân số tăng nhanh làm tăng nguy cơ nghèo đói Cùng với việc dân số tăng
nhanh, nhu cầu về tài nguyên lương thực, nước ngọt và đô thị hóa cũng tăng theo, đặtcon người trước nhiều thách thức lớn Để có đủ lương thực và nhiều nhu cầu khác cho
số người ngày càng tăng, nguồn tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức, cạn kiệt
Nguyên nhân chủ quan:
Nền kinh tế phát triển không bền vững, tăng trưởng tuy khá nhưng chủ yếu là
do nguồn vốn đầu tư trực tiếp, vốn ODA, kiều hối, thu nhập từ dầu mỏ trong khinguồn vốn đầu tư trong nước còn thấp Nguồn vốn tín dụng chưa thay đổi kịp thời, vẫncòn ưu tiên cho vay các doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả thấp, không thế chấp,chưa đáp ứng hết nhu cầu vay vốn, người dân khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngânhàng nhà nước
Lực lượng lao động dư thừa nhưng số lượng lao động được đào tạo đáp ứng nhu
cầu thị trường còn thấp Lao động ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thị,không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp, chính sách quản lý bằng hộkhẩu đã dùng biện pháp hành chính để ngăn cản nông dân di cư, nhập cư vào thành phố
Thất nghiệp, lạm phát tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới do
nguồn vốn đầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thông dụng vốn của Nhà nước
Hệ thống cơ chế, chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất đất nước
việc áp dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chínhsách giá lương tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếu của ViệtNam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình ở nông thôn cũngnhư thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên đến 700% năm
Trang 20 Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác như tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, môi
trường sớm bị hủy hại
1.1.2 Một số vấn đề về tín dụng
1.1.2.1 Khái ni ệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụngvốn giữa người cho vay và người đi vay, dựa trên ba nguyên tắc: có hoàn trả, có thờihạn và có đền bù
Có hoàn trả: người vay phải hoàn trả vốn cam kết trong hợp đồng tín dụng
Có thời hạn: sau một thời gian sử dụng vốn cam kết trong hợp đồng tín dụng,nguồn vốn sau một chu kì sản xuất phải được hoàn trả lại người cho vay
Có đền bù: người vay phải hoàn trả một khoản lãi đền bù cho sự sụt giảm sứcmua của đồng tiền, hoặc sự hi sinh của bên cho vay về việc tạm thời mất quyền sửdụng tài sản
Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng: gồm 3 loại
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và chovay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất có quy
mô lớn
Trang 21 Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng ở giữa 2 kì hạn trên, được dùng để cung
cấp mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng cáccông trình nhỏ
Căn cứ vào đối tượng tín dụng: gồm 2 loại
Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cấp phát để tiến hành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế, thường được sử dụng để cho vay bì đắp mức vốn lưuđộng thiếu hụt tạm thời
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố
định, thường được đầu tư để mua sắm lại tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỉ thuật,
mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối vớiloại tín dụng này là trung hạn và dài hạn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: gồm 2 loại
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp phát cho các nhà
doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cung ứng cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng, thường được cung ứng dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thứcbán chịu hàng hóa
Căn cứ vào chủ thể quan hệ tín dụng: gồm 3 loại
Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các doanh nghiệp và cá nhân
Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước biểu hiện là
người đi vay Chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước bao gồm: người đi vay là nhànước, Trung ương và địa phương; người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế,Ngân hàng và nước ngoài
1.1.2.3 Tín d ụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng –
tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức kinh tế và dân cư,bao gồm hai mặt hoạt động chính là huy động vốn và cho vay vốn dưới hình thức tiền
tệ Trong hình thức này Ngân hàng xuất hiện với vai trò là tổ chức trung gian tín dụng,vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Trang 22Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ.
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay.
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù
hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ
tư Vì vậy TDNN ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong cáchình thức tín dụng hiện có
1.1.2.4 Vai trò c ủa tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
Trong điều kiện nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy rađối với các đơn vị kinh tế, bao gồm cả hộ nghèo Vì vậy, vốn TDNN đóng vai trò hếtsức quan trọng, nó trở thành "bà đỡ" trong quá trình phát triển
TDNN đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ nghèo để duy trì quá trình sản xuất liên tục,
tạo cơ hội đầu tư nhiều ở lĩnh vực Thực tế cho thấy, quá trình sản xuất luôn trải quanhững giai đoạn khác nhau, vì vậy các hộ có lúc thừa vốn có lúc thiếu vốn Việc vay bổsung vốn lưu động sẽ giúp cho quá trình sản xuất được liên tục Mặc khác, khi chưa có thunhập các hộ nghèo vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí khác Trong những lúcnày các hộ cần có sự hỗ trợ giúp đỡ của TDNN để có đủ vốn duy trì cuộc sống
TDNN góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Bằng
cách tập trung vốn vào các hộ nghèo có khả năng sản xuất nhưng thiếu hụt nguồn vốn,
có nghĩa là vốn đã được bổ sung vào đúng chỗ còn thiếu, giúp cho các hộ nghèo càng
có điều kiện để mở rộng sản xuất có hiệu quả hơn, từ đó có thể khai thác hết các tiềmnăng hiện có để đưa vào sản xuất
Trang 23 TDNN tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới
giải quyết việc làm cho các hộ nghèo dư thừa nguồn lao động TDNN sẽ là công cụ tàitrợ cho các ngành nghề mới thu hút được số lao động nhàn rỗi giải quyết việc làm chongười lao động TDNN là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghề này phát triểnmột cách nhịp nhàng và đồng bộ Như vậy, bằng động tác gián tiếp Ngân hàng đã kíchthích các hộ nghèo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.3.1 S ự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chínhsách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ ngườinghèo Hoạt động với mục đích xã hội là chủ yếu, phục vụ cho các đối tượng là hộnghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng cần vay vốn để đilàm, và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh ở các xã còn nhiều khókhăn Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thốngngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồngquốc tế về “xoá đói giảm nghèo”
131/2002/QĐ-Hoạt động của NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi củaChính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện chongười nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các hộnghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương,giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 17chương trình tín dụng, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa Trong đó có 13chương trình trong nước và 4 chương trình nhận ủy thác nước ngoài Đây thật sự làniềm vui đối với các đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn
ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạtđộng Ngân hàng phục vụ người nghèo
Trang 24Hoạt động của NHCSXH đang từng bước được xã hội hoá, ngoài số cán bộ trongbiên chế đang thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ương đến tỉnh,huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên), thực hiện nhiệm vụ uỷ thác cho vay vốnthông qua trên 200 ngàn Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước, vớihàng trăm ngàn cán bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong công cuộc
“xóa đói giảm nghèo”
1.1.3.2 Quy trình th ủ tục cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Sơ đồ 3: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo
Chú thích:
1 Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV
Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn tại địa
phương nơi cho vay
Có tên trong danh sách hộ nghèo của xã, phường thị trấn theo chuẩn nghèo do
Thủ tướng Chính phủ công báo từng thời kì
Người vay tự nguyện gia nhập TK&VV tại nơi sinh sống.
Người vay viết giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay gửi tổ
trưởng tổ TK&VV
Hộ nghèo Tổ tiết kiệm
và vay vốn
Ngân hàngChính sách
Trang 252 Tổ TK&VV bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo đề nghịvay vốn lên Ban xóa đói giảm nghèo và UBNN xã Tổ TK&VV nhận giấy đề nghị vayvốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của tổ viên, tiến hành tổ chức họp Tổ để bìnhxét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xinvay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ Nếu hồ sơ vay vốn chưa đúng thìhướng dẫn người vay làm lại Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn kèmgiấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của các tổ viên trình UBNNcấp xã.
3 Ban XĐGN xã, UBNN xã xác nhận và chuyển danh sách lên Ngân hàng
UBNN cấp xã xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc diện hộ nghèo
theo quy định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã trên danh sách hộ gia đình đề nghịvay vốn NHCSXH
Sau khi xác nhận của UBNN cấp xã, Tổ TK&VV có trách nhiệm gửi bộ hồ sơ
xin vay tới NHCSXH cấp huyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay
4 Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân,địa điểm giải ngân cho UBNN xã
NHCSXH nhận bộ hồ sơ vay vốn tiến hành xem xét, phê duyệt cho vay.
Sau khi phê duyệt, NHCSXH gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay tới
UBNN cấp xã
5 UBNN xã thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến tổ chức chính trị
-xã hội
6 Tổ chức chính trị - xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến tổ TK&VV
7 Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng,thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn
8 Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn.Những hộ nghèo không được vay vốn bao gồm: hộ không còn khả năng laođộng, hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc hộ nghèo được chính quyềnđịa phương xác nhận loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút,trộm cắp, lười biếng không chịu lao động Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xãhội như: Già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân sách nhà nước trợ cấp
Trang 261.1.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn của hộ nghèo
Để phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn của hộ nghèo từ NHCSXH, hay xemxét tình hình cho vay của NHCSXH có đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các hộnghèo hay không, tôi sử dụng hệ thống chỉ tiêu sau:
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh số lượng tiền Ngân hàng đã cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định, chỉ tiêu này phản ánh mức độ tiếp cận vốn vaycủa người nghèo
Doanh số cho vay = (Dư nợ cuối kì – Dư nợ đầu kì + Doanh số thu nợ trong kì)Doanh số thu nợ trong kì = (Dư nợ đầu kì + Doanh số cho vay trong kì –
Công thức 2:
Tỷ lệ hộ được vay vốn = Số hộ được vay 100
Tổng số hộ đăng kí và nộp đơn xin vayThể hiện số hộ được chọn và phê duyệt cho vay từ tổ TK&VV và NHCSXH.Nếu tỷ số bằng 1: tất cả các hộ đều đáp ứng được các yêu cầu cho vay và được vayvốn Ngân hàng Thực tế nó luôn nhỏ hơn 1, vì các hộ nghèo còn nhiều hạn chế chưađáp ứng đủ điều kiện vay, cũng như những khó khăn về nguồn vốn của Ngân hàng nênchưa thể đáp ứng được tất cả các nguyện vọng được vay
Quy mô món vay: tổng doanh số cho vay trên số hộ nghèo được vay Cho biết
số tiền mà hộ nghèo nhận được, bình quân một hộ được vay bao nhiêu, thể hiện mức
độ tiếp cận vốn vay của hộ nghèo
Quy mô món vay =Doanh số cho vay hộ nghèo
Số hộ nghèo được vay
Tỷ lệ vốn so với nhu cầu: là tỷ số của tổng số tiền được vay và tổng số tiền mà
hộ nghèo yêu cầu, cho biết bao nhiêu % số tiền hộ nghèo yêu cầu vay được đáp ứng
Trang 27Tỷ lệ vốn so với nhu cầu =Tổng số tiền được vay 100
Tổng số tiền yêu cầu vay
Tỷ lệ hộ được vay vốn theo yêu cầu: là tỷ số của số hộ được vay vốn theo yêu
cầu so với số hộ yêu cầu vay ở các mức vốn tương ứng, cho biết có bao nhiêu % số hộnghèo vay vốn được đáp ứng theo yêu cầu
Tỷ lệ hộ được vay vốn theo yêu cầu = Số hộ được vay vốn theo yêu cầu
Số hộ yêu cầu vay ở các mức vốn tương ứng
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo
Tỷ lệ hộ sử dụng vốn sai mục đích =Số hộ sử dụng vốn sai mục đích 100Tổng hộ điều tra
Số dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền khách hàng còn nợ lại Ngân hàng đến
một thời điểm nhất định
Số dư nợ = Doanh số cho vay + Dư nợ đầu kì – Doanh số thu nợ trong kì
Tỷ lệ dư nợ: Tỷ lệ dư nợ = Tổng dư nợ 100Tổng vay
Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh số tiền khách hàng vay ở Ngân hàng đã đến
hạn trả nhưng Ngân hàng chưa thu được (hay khách hàng chưa có khả năng trả nợ),hay là dư nợ đến hạn nhưng người vay không trả do nhiều nguyên nhân chủ quan
Tỷ lệ nợ quá hạn: phản ánh tình hình hoàn thành cam kết trả nợ vay của hộ
nghèo vay vốn, đồng thời phản ánh tỷ lệ thu hồi nợ của Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn =Tổng nợ quá hạn 100Tổng dư nợ
Tỷ lệ hộ có TN tăng =Tổng số hộ có TN tăng 100Tổng hộ điều tra
Tỷ lệ hộ có CSVC mới = Tổng số hộ có CSVC mới 100Tổng hộ điều tra
Tỷ lệ hộ có NTCS = Tổng số hộ có NTCS 100Tổng hộ điều tra
Đây là các chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng vốn vay của các hộ nghèo có mang lạihiệu quả hay không, nó đánh giá những tác động tích cực của nguồn vốn vay đến đờisống và sản xuất của các hộ nghèo
Trang 281.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình nghèo đói của Việt Nam
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống củađại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi sangnền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không đồngđều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư Vì vậy, một bộ phận dân cư do các nguyênnhân khác nhau chưa bắt nhịp với sự thay đổi, gặp những khó khăn trong đời sống sảnxuất, và trở thành người nghèo
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn Vớitrình độ dân trí, canh tác chưa cao nên trình trạng nghèo đói vẫn diễn ra khắp các vùngmiền Nhất là các vùng cao, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ít ngườisinh sống có tỷ lệ đói nghèo khá cao Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn,địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các dịch vụ còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầngkém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên.Theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010, cả nước có khoảng 3.9 triệu hộ nghèo,chiếm 22% số hộ toàn quốc; trong đó hộ nghèo ở nông thôn miền núi là 45,9%, ở vùngnông thôn đồng bằng là 23,2% và ở khu vực thành thị là 12,2% Khi đó, tỷ lệ nghèo ởcác vùng có chênh lệch đáng kể: Đông Bắc 36,1%; Đồng bằng sông Hồng 19,8%; BắcTrung Bộ 39,7%; Duyên hải miền Trung 23,3%; Đồng bằng sông Cửu Long 20,8%;vùng Tây bắc (42%) và Tây Nguyên (38%), thấp nhất là vùng Đông Nam Bộ (9%).Trên 62,71% thu nhập của hộ nghèo là từ hoạt động nông lâm nghiệp và thủysản, 8% tìm hoạt động phi nông nghiệp, 19,24% từ tiền công, tiền lương và 10,05% lànguồn thu khác Điều này cho thấy các hộ nghèo chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp và
ở nông thôn Cơ cấu chi tiêu của nhóm nghèo tập trung cho các nhu cầu thiết yếu, trên70% chi tiêu là cho nhu cầu ăn, uống, hút và chưa đến 30% cho các nhu cầu khác nhưmặc, y tế, giao thông, giáo dục, văn hoá, thể thao Sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân
cư khá rõ nét, các hộ nghèo ít có cơ hội tiếp cận đối với giáo dục, y tế, việc làm và cáchoạt động văn hoá, tinh thần so với các hộ giàu Người dân chịu nhiều rủi ro trongcuộc sống, sản xuất mà chưa có các thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lạinhư: thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp …
Trang 29Xóa đói, giảm nghèo ở nước ta là một chủ trương lớn, là sự quan tâm hàng đầucủa Đảng, nhà nước trong những thập kỷ qua Trong giai đoạn 2006-2010, Chính phủViệt Nam thực hiện hàng loạt các chính sách cải cách nhằm đưa đất nước ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển và giúp những hộ gia đình nghèo còn lại thoát nghèo.
Bộ Lao động -Thương binh- Xã hội cho biết tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảmxuống 9,45% trong năm 2010 từ mức 22% năm 2005 Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Namtrong thời kỳ 2005-2010 giảm mỗi năm chừng 2%-3% Chính phủ Việt Nam hiện đangxây dựng định hướng giảm nghèo giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu giảm số hộ nghèocòn 4%-5% vào năm 2020
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010 và chươngtrình 135 giai đoạn II ban hành nhiều chính sách mới như: tín dụng đối với học HSSVnghèo; cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệtkhó khăn; tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn… Sau 2năm thực hiện, đã có 2,866 triệu hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi; 1,330 triệulượt người nghèo được hướng dẫn cách làm ăn; 20 ngàn lao động nghèo được hỗ trợdạy nghề miễn phí; 62 ngàn lượt cán bộ giảm nghèo các cấp được tập huấn nâng caonăng lực; 29 triệu lượt người nghèo được cấp thẻ BHYT; 2,4 triệu học sinh nghèođược miễn giảm học phí; 230 ngàn hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở; nhiều mô hìnhgiảm nghèo ở các vùng đặc thù, mô hình giảm nghèo gắn với an sinh- quốc phòng và
mô hình liên kết với các doanh nghiệp được xây dựng có hiệu quả và nhân rộng
Thành quả xoá đói, giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế ghinhận và đánh giá cao, báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004 đã ghi nhận: “Nhữngthành tựu giảm nghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công nhấttrong phát triển kinh tế” tạo được sự đồng thuận xã hội cao, góp phần ổn định chínhtrị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước, thực hiện cam kếtthiên niên kỷ, góp phần nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
Tuy còn nhiều thách thức nhưng với sự cố gắng nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân,tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, khuyến khích cộng đồng tham gia các chươngtrình, dự án vì người nghèo, đa dạng hóa các nguồn lực cho chương trình xóa đói giảmnghèo, tăng cường đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ nhận thức của người nghèo, giúp
đỡ họ tự vươn lên thoát nghèo Chúng ta tin tưởng và hi vọng “cuộc chiến” giảmnghèo của Việt Nam trong thời gian tới sẽ đạt được nhiều thành công vững chắc hơn
Trang 301.2.2 Tình hình hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH
NHCSXH hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ nhưng khác với các tậpđoàn tài chính, tín dụng, tổ chức kinh tế khác là NHCSXH hoạt động hoàn toàn không
vì mục đích lợi nhuận; mặc dù phạm vi hoạt động và đối tượng phục vụ ở khắp các đôthị, nông thôn thuộc vùng, miền của đất nước Trong đó, chủ yếu là vùng sâu, vùng xa,hải đảo xa xôi, đời sống còn nhiều khó khăn, phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng còn nhiềuyếu kém, bất cập, đời sống đồng bào còn nhiều khó khăn, ăn chưa đủ no, mặc chưa đủ
ấm Các cán bộ NHCSXH cần mẫn luôn có mặt để đưa tiền Chính phủ, với lãi suất
ưu đãi đến tận tay bà con nông dân, hướng dẫn cách sử dụng vốn vay có hiệu quả.Hàng năm, Nhà nước đã dành một phần ngân sách đáng kể cho công tác XĐGN,
hỗ trợ các gia đình chính sách sớm vượt qua thiếu thốn, đổi mới cuộc sống Thông qua
hệ thống NHCSXH, đồng vốn ưu đãi dành cho XĐGN đã đến đủ, tận tay cộng đồngngười nghèo và các chương trình tín dụng ưu đãi khác ngày một nhiều hơn Điều đó,được minh chứng: Năm 2003, khi NHCSXH bắt đầu đi vào hoạt động chỉ được nhận 3chương trình tín dụng chính sách: Gồm 7.022 tỷ đồng cho vay hộ nghèo thuộc Ngânhàng Phục vụ người nghèo và NHNo&PTNT; 1.800 tỷ đồng vốn GQVL từ Kho bạcNhà nước; 71 tỷ đồng vốn tín dụng đào tạo từ Ngân hàng Công thương Việt Nam.Gần 9 năm hoạt động, đến nay NHCSXH đang trực tiếp quản lý và giải ngân 18chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình tín dụng của các tổ chứcngoài nước, với tổng nguồn vốn đạt 91.897 tỷ đồng Trong đó, chủ yếu đang tập trungcho vay 6 chương trình lớn là cho vay hộ nghèo chiếm tỷ trọng 40% tổng dư nợ, tương
tự, HSSV 29%, hộ gia đình SXKD 12%, NS&VSMTNT 8%, GQVL 5%, hỗ trợ hộnghèo làm nhà ở 2%; tổng nguồn vốn dành cho 6 chương trình tín dụng trên chiếm tới96% tổng dư nợ, còn 12 chương trình tín dụng khác chỉ chiếm 4%
Về số tuyệt đối, tổng dư nợ các chương trình tín dụng của toàn hệ thống đạt89.461 tỷ đồng, tăng 16.785 tỷ đồng so với năm 2009, nhưng chỉ đạt 92% kế hoạchThủ tướng Chính phủ giao Tuy còn nhiều khó khăn nhưng kiên trì với mục tiêu đã đặt
ra, toàn hệ thống quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng tíndụng được Thủ tướng Chính phủ giao Với tinh thần đó, Ban điều hành đã chủ động cónhiều văn bản trình Thủ tướng Chính phủ, và báo cáo các Bộ, ngành liên quan đề nghị
bố trí nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng Bên cạnh đó, nhiều chi nhánhNHCSXH tỉnh, thành phố tiếp tục nhận được sự hỗ trợ của các địa phương chuyển
Trang 31nguồn vốn để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, năm 2009nguồn vốn địa phương hỗ trợ tăng thêm 438 tỷ đồng so với năm 2008 Với những nỗlực của cả hệ thống, tính đến hết năm 2009, tổng nguồn vốn đạt 74.458 tỷ đồng, tăng19.767 tỷ đồng so với năm 2008, trong đó vốn điều lệ đạt 9.488 tỷ đồng, tăng 1.500 tỷđồng so với năm trước; vốn nhận uỷ thác đầu tư đạt 7.644 tỷ đồng, tăng 2.003 tỷ đồng;vốn vay lãi suất thấp 30.476 tỷ đồng, tăng 9.212 tỷ đồng, nguồn vốn huy động theo lãisuất thoả thuận 22.982 tỷ đồng, tăng 5.392 tỷ đồng; các quỹ và vốn khác 3.868 tỷđồng, tăng 1.660 tỷ đồng so với năm 2008 Đến hết tháng 12/2009, tổng dư nợ cácchương trình tín dụng đạt 72.660 tỷ đồng, tăng 20.149 tỷ đồng so với năm 2008 và đạt89,67% kế hoạch được giao.
Đến nay, nguồn vốn tín dụng của NHCSXH đã giúp gần 2 triệu hộ thoát nghèo,2,1 triệu lao động có việc làm, gần 2 triệu HSSV hoàn cảnh khó khăn được vay vốnhọc tập, xây dựng mới 2,3 triệu công trình NS&VSMTNT, gần 200 nghìn ngôi nhàcho các hộ nghèo, gia đình chính sách từ trước đến nay chưa có nhà ở, 74 nghìn ngôinhà cho các gia đình vượt lũ Đồng bằng Sông Cửu Long, 80 nghìn lao động thuộc giađình chính sách được vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Mặt bằng đờisống toàn xã hội được nâng cao Thu nhập bình quân đầu người tăng lên, từ dưới 1.000USD năm 2008 lên hơn 1.200 USD vào năm 2010 Khoảng cách giàu nghèo được rútngắn Năm 2010, Việt Nam được các tổ chức quốc tế rút khỏi danh sách nước nghèo,thu nhập thấp Tất cả các thành tựu đó đều có đóng góp không nhỏ của NHCSXH.Tuy nhiên, năm 2009-2010, hoạt động của NHCSXH gặp nhiều khó khăn do ảnhhưởng của tình hình lạm phát và suy giảm của nền kinh tế, việc thực hiện kế hoạchhuy động vốn trên thị trường, tình hình khan hiếm nguồn vốn đã làm ảnh hưởng tớimức độ hoàn thành kế hoạch tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao.Thêm vào đó là những ảnh hưởng do những bất lợi về thời tiết đã gây thiệt hại nhiều
về người và tài sản, khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân, nhất là đối với
hộ nghèo và các đối tượng chính sách, đây cũng là nguyên nhân cơ bản làm choNHCSXH khó khăn trong việc thu hồi vốn để tạo lập quỹ cho vay quay vòng Côngtác kế hoạch tín dụng tại một số chi nhánh địa phương còn bộc lộ một số tồn tại cầnkhắc phục đó là: Việc tăng trưởng tín dụng tại một số chi nhánh còn chậm, nhiều đơn
vị chưa chủ động và tích cực phối hợp với các tổ chức hội nhận uỷ thác để triển khaingay từ những tháng đầu năm Cần khẩn trương khắc phục những hạn chế đểNHCSXH hoạt động ổn định và hiệu quả hơn trong những năm tới
Trang 32CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI
NHCSXH HUYỆN QUẾ SƠN
2.1 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ NHCSXH HUYỆN
2.1.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Quế Sơn
Quế Sơn là huyện trung du – đồng bằng nằm về phía Tây Bắc của tỉnh QuảngNam, cách thành phố Tam Kì 50Km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 57Km vềphía Nam, trải dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam
Là huyện trung du – đồng bằng, nên địa hình của huyện chia làm 3 vùng địa hình
là vùng đồng bằng, vùng gò đồi và vùng núi Huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa nên có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9, mùa mưa từ tháng 10đến tháng 2 năm sau Nhiệt độ không khí trung bình: 250 - 260c, lượng mưa trungbình hằng năm từ 2000 – 42000 mm
Năm 2010, dân số toàn huyện là 82216 người, mật độ dân số khoảng 327.33người/km2 Trong đó, dân số đô thị chiếm khoảng 9.72%, còn lại là dân số nông thônchiếm đến 90.28% Dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 59.54% tổng dân số.Trong tổng lao động thì số lao động đang làm việc chiếm 96%, lao động đang thiếuviệc làm là không cao lắm Đây là một thực tế đáng mừng cho sự phát triển kinh tế củahuyện, tuy nhiên cũng cần giải quyết việc làm cho số lao động thất nghiệp còn lại vàcần chú trọng nâng cao chất lượng nguồn lao động
Những năm qua, nền kinh tế của huyện có những bước phát triển rõ rệt Sản xuấtnông nghiệp có chuyển biến tích cực, năng suất cây trồng vật nuôi không ngừng giatăng Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỉ thuật vào sản xuất mang lại hiệu quả cao.Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ cũng phát triển và mang lại giátrị kinh tế lớn Năm 2010 giá trị tổng sản lượng nông nghiệp đạt 167438 tr.đ, chănnuôi đạt 51235 tr.đ, ngành lâm nghiệp đạt 13516,7 tr.đ, ngành thủy sản đạt 475,8 tr.đ,giá trị sản xuất CN-TTCN đạt 235322 tr.đ, thu ngân sách nhà nước là 179173 tr.đ
Trang 332.1.1.2 Tình hình nghèo đói của huyện Quế Sơn
Quế Sơn là huyện tỷ lệ hộ nghèo thuộc nhóm cao của tỉnh và cả nước, lao độngthất nghiệp và thiếu việc làm còn ở mức cao, tỷ lệ sử dụng lao động nông thôn cònthấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở mức quá thấp Năm 2010 toàn huyện có 24.421
hộ, với 3807 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 15.59%, giảm 21.44% so với năm 2005 (36,73%).Với các nguyên nhân nghèo chính như sau:
- 1.098 hộ nghèo do đau ốm, tàn tật, chiếm tỷ trọng 28.84%
- 664 hộ nghèo do thiếu vốn, chiếm tỷ trọng 17.44%
- 534 hộ nghèo do đông trẻ em, chiếm tỷ trọng 14.03%
- 992 hộ nghèo do thiếu lao động, già cả, tai nạn rủi ro, chiếm tỷ trọng 26.06%
- 519 hộ nghèo do thiếu việc làm, thất nghiệp, thiếu đất sản xuất, lười lao động,thiếu kiến thức, tệ nạn xã hội, chiếm tỷ trọng 13.63%
Bảng 1: Tình hình nghèo đói của huyện Quế Sơn qua 3 năm 2008-2010
Đơn vị tính : Hộ
Chỉ tiêu Năm
2008
Năm2009
Năm2010
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình nghèo đói của phòng Lao động
– Thương binh xã hội huyện Quế Sơn)
Qua bảng 1, cho thấy công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện đã đạtđược nhiều kết quả tích cực Cụ thể, số hộ thoát nghèo tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần.Năm 2009/2008 tỷ lệ hộ nghèo giảm 3.73%, năm 2010/2009 giảm 2.5% Số hộ thoátnghèo năm 2008 là 901 hộ, năm 2009 là 1092 hộ và năm 2010 là 1229 hộ Đây đượcxem là thành công lớn trong chương trình xóa đói giảm nghèo của toàn huyện
Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng còn thấp so với kế hoạch đề ra Các giảipháp tác động chương trình còn thụ động, chưa có mô hình mới phát huy hiệu quả
Trang 34Nhiều địa phương không quan tâm đến đối tượng hộ cận nghèo, nên trong rà soát lậpdanh sách hộ cận nghèo còn nhiều thiếu sót, dẫn đến việc giải quyết chế độ ưu đãi đốivới đối tượng cận nghèo còn nhiều bất cập Do nhận thức chưa đầy đủ về chương trìnhmục tiêu giảm nghèo, nên hầu hết các địa phương còn vận dụng nhiều trường hợpkhông thật sự nghèo nhưng đưa vào danh sách nghèo để hưởng chế độ BHYT, ưu đãiHSSV nghèo, giảm thuế sử dụng đất, vận dụng đưa gia đình cán bộ công chức cơ sởcủa xã vào danh sách hộ nghèo để hưởng chế độ ưu đãi hộ nghèo; hộ nghèo đã đượcxét duyệt nhưng lại thiếu khẩu trong danh sách; chạy theo thành tích ghép nhiều hộnghèo thành một hộ để giảm tỷ lệ hộ nghèo Những vấn đề này cần nhanh chóng khắcphục để chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn bàn huyện hiệu quả hơn.
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quế Sơn
2.1.2.1 S ự ra đời và cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động NHCSXH huyện Quế Sơn
Cùng với sự ra đời của hệ thống Ngân hàng Chính Sách xã hội nói chung từtrung ương đến huyện, ngày 10 tháng 5 năm 2003 Hội đồng quản trị NHCSXH cóquyết định số 526/QĐ – HĐQT về việc thành lập Phòng giao dịch NHCSXH huyệnQuế Sơn thuộc chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
NHCSXH huyện Quế Sơn tổ chức bộ máy quản lý theo nguyên tắc tập trung dânchủ, theo chế độ một thủ trưởng, hoạt động thống nhất từ trên xuống dưới và chịu sự
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kế toán –Ngân quỹ
Phòng Kế hoạch –Ngiệp vụ tín dụng
Trang 35điều hành trực tiếp của Giám đốc NHCSXH huyện Để hiểu rõ hơn mô hình tổ chứchoạt động của NHCSXH huyện Quế Sơn, ta xem xét sơ đồ 4.
Ban lãnh đạo của NHCSXH huyện gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc, cùng chỉđạo trực tiếp đến các phòng ban sau: Phòng Kế toán - Ngân quỹ, phòng Kế hoạch –Nghiệp vụ tín dụng kiểm tra kiểm toán nội bộ Với mô hình còn nhỏ song hoạt độngtrên địa bàn rộng lớn nên còn gặp nhiều khó khăn, NHCSCH huyện đang dần hoànthiện mô hình tổ chức hoạt động của mình
2.1.2.2 Tình hình lao động
Khi mới thành lập và đi vào hoạt động, phòng giao dịch chỉ có 3 cán bộ, bao gồm 1Giám đốc, 1 kế toán và 1 thư kí Đến ngày 31/12/2003 số cán bộ Ngân hàng được tăng lên
8 cán bộ, bao gồm 1 Giám đốc, 3 cán bộ tín dụng, 2 kế toán, 1 thủ quỹ và 1 nhân viên bảo
vệ Đến năm 2008, tổng số cán bộ là 10 người, so với các năm trước thì có tăng thêm 1cán bộ tín dụng Từ năm 2008 đến nay, tình hình cán bộ công nhân viên của NHCSXHhuyện Quế Sơn không có gì thay đổi
Về trình độ cán bộ, có 07 cán bộ có trình độ đại học, 01 cán bộ có trình độ caođẳng và 01 cán bộ có trình độ trung cấp
Sự ổn định về mặt số lượng cũng như chất lượng của các cán bộ nhân viên sẽ tạothuân lợi cho quá trình làm việc của cán bộ và khách hàng, các hoạt động cho vay sẽ
dễ dàng hơn nhiều khi các cán bộ đã hiểu rõ về địa bàn mình phụ trách Tuy nhiên,cũng có thể thấy, số cán bộ nhân viên như vậy là tương đối ít so với khối lượng côngviệc lại khá lớn hiện nay Nhiều cán bộ phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, đó
là một khó khăn dẫn đến hiệu quả hoạt động trong một số lĩnh vực còn hạn chế Đây làvấn đề mà Ngân hàng và các cơ quan có thẩm quyền cần phải xem xét giải quyết
2.1.2 3 Địa bàn hoạt động
Hoạt động trên địa bàn huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam Hiện nay, điểm giaodịch của Ngân hàng được mở rộng trên toàn bộ 14 xã và 1 thị trấn, tạo điều kiện chongười dân ở mọi nơi trên địa bàn tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của cáccấp lãnh đạo, các Ban – ngành, các tổ chức đoàn thể tại địa phương Trong những nămqua hoạt động của Ngân hàng đã có những bước phát triển, trình độ quản lý, chuyên
Trang 36môn nghiệp vụ của các cán bộ đã được nâng cao, đối tượng, mức cho vay được mởrộng và tăng thêm; hình thức cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức hội đoàn thểhoạt động có hiệu quả cao; công tác giám sát và kiểm tra của Ban đại diện HĐQTNHCSXH các cấp được tăng cường; vốn tín dụng của Chi nhánh NHCSXH đầu tư chovay hộ nghèo và các chương trình tín dụng khác tăng lên qua các năm đã góp phần tíchcực trong thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
2.1.2.4 Tình hình ngu ồn vốn
Năm 2005, NHCSXH huyện Quế Sơn có tổng nguồn vốn là 23288 tr.đ, tổng dư
nợ là 22421 tr.đ, trong đó nợ quá hạn là 208 tr.đ Qua các năm nguồn vốn của Ngânhàng đều tăng, nhất là những năm gần đây tổng nguồn vốn tăng lên đáng kể Hiện nay,vốn của NHCSXH huyện Quế Sơn được huy động từ 3 nguồn chính là nguồn vốn cânđối từ Trung ương, nguồn vốn huy động theo lãi suất thị trường được TW cấp bù vànguồn vốn nhận tài trợ, ủy thác tại địa phương
Qua 3 năm 2008-2010, tổng nguồn vốn của Ngân hàng có xu hướng tăng, cụ thể
là năm 2009/2008 tăng 38376 tr.đ (tương đương 41.14%); năm 2010/2009 tăng 33765tr.đ (tương đương 25.77%) Đáng chú ý là, trong năm 2008 chưa thể huy động đượcnguồn vốn theo lãi suất thị trường được TW cấp bù, nhưng sang năm 2009-2010nguồn vốn này tăng lên nhiều Sự gia tăng nguồn vốn cân đối từ TW chiếm phần lớn.Năm 2009 tăng 36006 tr.đ (tương đương 39.10%), năm 2010 tăng 32535 tr.đ (tươngđương 25.40%) Nguồn vốn nhận tài trợ, ủy thác tại địa phương cũng tăng Năm 2009tăng 896 tr.đ (tương đương 75.10%), năm 2010 tăng 640 tr.đ (tương đương 30.64%).Nguồn vốn huy động theo lãi suất thị trường tại địa phương được TW cấp bù trongnăm 2009 tăng 837 tr.đ, năm 2010 tăng 591 tr.đ
Nhờ được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các cấp chính quyền và sự nỗ lựchoạt động của chính Ngân hàng, nguồn vốn được gia tăng cũng đồng nghĩa với việcngười nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận và vay vốn nhiều hơn
Trang 37Bảng 2: Tình hình nguồn vốn
Đơn vị tính : Triệu đồng
Nguồn
Giá trị % Giá trị % Giá trị % 2009/2008 2010/2009
1 Nguồn vốn cân đối từ TW 92091 98.72 128097 97.77 160631 97.48 36006 39.10 32534 25.40
2 Nguồn vốn huy động theo lãi suất thị
trường tại địa phương được TW cấp bù
Trang 382.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN QUẾ SƠN
2.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
2.2.1.1 Tình hình hình nhân kh ẩu và lao động
Lao động là một trong những yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế, là yếu tốquyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do conngười tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó Trongmột xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng cân đối vai trò của lao động, dùng vai trò củalao động để vận hành máy móc Mặt khác lao động là một bộ phận của dân số, nhữngngười được hưởng lợi ích của sự phát triển
Đối với các hộ nghèo, lao động đóng vai trò tiên quyết trong cơ cấu các nguồnlực cấu thành nên năng lực sản xuất của hộ Để hiểu rõ hơn về tình hình dân số và laođộng của các hộ điều tra, ta đi vào phân tích bảng 3:
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động
(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2011)
Qua điều tra 90 hộ trên địa bàn 3 xã, có tổng cộng 434 nhân khẩu và 214 lao động.Bình quân nhân khẩu/hộ là 4.82 khẩu/hộ, bình quân lao động/hộ khoảng 2.38 Nhìn
Trang 39chung, số nhân khẩu/hộ không cao, nhưng so với số nhân khẩu thì số lao động là tươngđối ít, do nhân khẩu đang trong độ tuổi đi học còn nhiều Bình quân chung nhânkhẩu/lao động là 2.02 Tương đương với 1 lao động thì có 2.02 nhân khẩu, đây là mộtcon số không nhỏ, gây áp lực lên mỗi lao động Nhân khẩu/lao động càng ít thì cơ hộitích lũy thu nhập gia đình càng cao.
Chỉ tiêu độ tuổi trung bình và trình độ văn hóa của chủ hộ cũng là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế hộ Thông thường chủ hộ trẻ tuổi,
có trình độ học vấn cao sẽ có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ, kĩ thuật mới tốthơn, sẽ có sự năng động, mạnh dạng đổi mới, áp dụng cái mới từ đó giúp sản xuất
hộ có nhiều đột phá trong phát triển Từ kết quả điều tra, độ tuổi của chủ hộ khá cao,trung bình là 49.71 tuổi Trình độ học vấn của các chủ hộ tương đối thấp Tuy tỷ lệ mùchữ là 0% nhưng tỷ lệ tốt nghiệp cấp III còn rất ít, đa số là trình độ văn hóa cấp I vàcấp II Trong tổng số hộ điều tra, 55.56% trình độ cấp I, 32.22% trình độ cấp II,12.22% trình độ cấp III Do điều kiện còn nhiều khó khăn, nhiều người không được đihọc hoặc có học nhưng dỡ dang, với trình độ như vậy đã rất đáng mừng Tuy nhiên, để
có thể tiếp tục sản xuất, phát triển kinh tế thì mỗi hộ phải tự trau dồi kiến thức, học hỏikinh nghiệm cho bản thân
2.2.1.2 Tình hình đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tiền đề của mọi quá trình sảnxuất Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chính, không thể thay thếđược Việc quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn đất đai ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động sản xuất của hộ nghèo Để hiểu rõ hơn về tình hình đất đai của các hộ điềutra, ta đi vào phân tích bảng 4
Qua bảng 4, cho thấy diện tích đất ở, vườn tạp và đất trồng cây hàng năm của các
hộ khá cao, bình quân chung của cả 3 xã là 609.13 m2/hộ và 2040.5 m2/hộ Tuy diệntích đất lớn nhưng do trình độ sản xuất còn thấp và những hạn chế của tự nhiên nêncác hộ chưa tận dụng được lợi thế đất đai Đất đai chủ yếu được sử dụng để trồng cácloại cây như lúa, khoai, đậu hiện còn rất nhiều diện tích đất bỏ trống, chưa sử dụngmột cách tối đa Diện tích đất trồng cây lâu năm, ăn quả không cao lắm bình quânchung là 55.32 m2/hộ Các loại cây lâu năm được trồng trên địa bàn huyện chủ yếu là
Trang 40cây tràm, bạc hà Diện tích đất được dùng để trồng cây ăn quả rất ít, hầu như không có.Ngoài ra, trong cơ cấu đất đai của 90 hộ điều tra còn có một phần diện tích là đất lâmnghiệp, bình quân khoảng 327,78 m2 /hộ Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyệntương đối lớn, nhưng hầu như các hộ nghèo đều không có Những năm gần đây một số
hộ nghèo được giao đất trồng rừng, nhưng diện tích được giao không lớn lắm, chỉkhoảng 1000 m2/hộ
Để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, các hộ nghèo cần có kế hoạch sửdụng hợp lý nguồn đất đai, tránh tình trạng bỏ hoang hoặc khai thác quá mức để có thểtận dụng hết lợi thế đất đai hiện có của hộ
về tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra thông qua bảng 5
Tùy theo khả năng của từng hộ và từng loại hình sản xuất mà các hộ trang bị tưliệu sản xuất phù hợp Tư liệu sản xuất phổ biến bao gồm các loại gia súc như trâu, bò,lợn; các loại gia cầm như gà, vịt, ngang, nguỗng; các loại máy móc thiết bị phục vụsản xuất như máy bơm nước, bình phun thuốc, máy cày, máy gặt