ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHONG ĐIỀN
LÊ THỊ CẦM
Khóa học: 2007-2011
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHONG ĐIỀN
Lớp : K41AKTNN
Niên khóa: 2007 – 2011
Huế, 05/2011
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Sau quá trình thực tập tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyệnPhong Điền, tôi đã hoàn thành đề tài “Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vaycủa hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phong Điền” Để hoàn thành tốt đề tài này,ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trongtrường cùng các cô chú và anh chị trong cơ quan cùng bà con 3 xã Phong Thu, PhongHòa, Phong Bình
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Các thầy cô giáo trường đại học kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy cho tôitrong suốt thời gian học tại trường, trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết để tôihoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cũng như nghề nghiệp trong tương lai, đặc biệt làthầy giáo Th.S Nguyễn Ngọc Châu đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thựctập
- Tôi xin chân thành cám ơn BGĐ cùng toàn thể các anh chị trong PGDNHCSXH huyện Phong Điền đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốtthời gian thực tập tại ngân hàng
- Xin được gởi đến toàn thể gia đình các hộ nghèo thân thiết nhất, bởi họ đã gópphần vào sự thành công của khóa luận tốt nghiệp này
- Xin gởi lời cám ơn đến toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn là nguồn độngviên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để tôihoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Huế, tháng 5 năm 2011Sinh viên thực tập
Lê Thị Cầm
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1.1 Khái quát chung về hộ nghèo 4
1.1.2 Một số vấn đề về tín dụng 6
1.1.3 Hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo 8
1.1.4 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 12
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 12
1.2.1 Những kết quả đạt được của NHCSXH Việt Nam 12
1.2.2 Tín dụng cho XĐGN, sự cần thiết phải có tín dụng ưu đãi 14
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN PHONG ĐIỀN – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG 3 NĂM (2008-2010) 16
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN 16
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 16
2.1.2 Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Phong Điền 17
2.2 TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA PGD NHCSXH HUYỆN PHONG ĐIỀN 18
2.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy 18
2.2.2 Tình hình lao động của PGD NHCSXH huyện Phong Điền 19
2.2.3 Tình hình nguồn vốn tín dụng của PGD NHCSXH huyện Phong Điền qua ba năm (2008-2010) 21
2.2.4 Mô hình cho vay và quy trình thủ tục cho vay tại PGD NHCSXH Phong Điền 24
Trang 52.2.5 Tình hình về hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH Phong Điền
qua 3 năm (2008-2010) 26
2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN 37
2.3.1 Khái quát về nhóm hộ điều tra 37
2.3.2 Quy mô vay vốn của hộ 41
2.3.3 Mục đích vay vốn của hộ nghèo 43
2.3.4 Thực trạng sử dụng vốn vay của hộ nghèo 46
2.3.5 Tình hình hoàn trả vốn vay của hộ nghèo 49
2.3.6 Một số ý kiến của các hộ có vay vốn tại PGD NHCSXH Phong Điền 52
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH PHONG ĐIỀN 55
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG 55
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH PHONG ĐIỀN 56
3.2.1 Giải pháp đối với các cấp chính quyền 56
3.2.2 Giải pháp đối với PGD NHCSXH Phong Điền 57
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN 62
3.3.1 Về phía chính quyền địa phương 62
3.3.2 Về phía PGD NHCSXH Phong Điền 63
3.3.3 Về phía hộ nghèo vay vốn 64
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
I KẾT LUẬN 65
II KIẾN NGHỊ 66
2.1 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 66
2.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI PGD NHCSXH PHONG ĐIỀN 67
2.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VAY VỐN 67
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
1 PGD: Phòng giao dịch
2 NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội
3 UBND: Ủy ban nhân dân
4 XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
5 TK&VV: Tiết kiệm và vay vốn
6 CT-XH: chính trị-xã hội
7 HPN: Hội phụ nử
8 HND: Hội nông dân
9 HCCB: Hội cựu chiến binh
10 ĐTN: Đoàn thanh niên
11 NHNo&PTNT:Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
12 HSSV: Học sinh sinh viên
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình cho vay ở NHCSXH ……… 24
Sơ đồ 2: Quy trình thủ tục cho vay ……… 25
Trang 8Bảng 7: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 3 XÃ ĐIỀU TRA ……….39
Bảng 8: TÌNH HÌNH ĐẤT ĐAI CỦA CÁC HỘ VAY VỐN ……….40
Bảng 9: PHÂN TỔ CÁC HỘ VAY VỐN TỪ PGD NHCSXH PHONG ĐIỀN THEOQUY MÔ VỐN VAY ……….42
Bảng 10: MỤC ĐÍCH VAY VỐN CỦA HỘ NGHÈO ……… 45
Bảng 11: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NHÓM HỘ NGHIÊN CỨU
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CUUTrong quá trình thực tập tại PGD NHCSXH huyện Phong Điền tôi đã chọn vànghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tạiPGD NHCSXH huyện Phong Điền”
Mục tiêu chính của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề về tín dụng và tín dụng hộ nghèo
- Tìm hiểu đánh giá thực trạng cho vay và sử dụng vốn vay tại ngân hàng
- Đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho các
- Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Phương pháp tổng hợp, thu thập và phân tích tài liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Kết quả đạt được:
- Nắm được tình hình vay vốn của hộ nghèo ở 3 xã nghiên cứu và toàn huyện
- Nắm được tình hình cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phong Điền
- Đưa ra một số định hướng, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vayvốn để đồng vốn của ngân hàng đến với hộ nghèo ngày càng nhiều hơn
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với sự đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống của đại bộphận dân cư được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh
tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển không đồng đều đến tất cả các vùng,các nhóm dân cư Vì vậy, một bộ phận dân cư do những nguyên nhân khác nhau chưabắt kịp với sự thay đổi nên họ gặp khó khăn trong đời sống cũng như trong sản xuất vàtrở thành người nghèo Xác định rõ tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội vàxác định nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực tới ổn định kinh tế, xã hội và môi trường Đảng
và nhà nước ta coi xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Những hộ nghèo nói chung và những hộ nghèo vùng nông thôn nói riêng là mộttrong những đối tượng đang rất cần sự quan tâm, hỗ trợ về mọi mặt Bởi lẽ, cuộc sốngcủa họ còn đối mặt với nhiều khó khăn, họ luôn mang tâm lý sợ rủi ro, quan trọng hơn
họ thiếu mọi nguồn lực đặc biệt là nguồn vốn để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.Hơn nữa, hiệu quả sử dụng vốn của những hộ này chưa cao, rủi ro lớn và thường xảy
ra trên diện rộng Nước ta hiện nay tỷ lệ hộ nghèo còn chiếm khá lớn đặc biệt là ở cácvùng nông thôn, vùng sâu vùng xa Do đó, việc phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo điềukiện để những hộ gặp khó khăn có thể tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằmlàm giảm tỷ lệ hộ nghèo là một yêu cầu cấp thiết Để làm được điều đó cần có sự quantâm hỗ trợ từ phía đảng, nhà nước và các tổ chức tín dụng Trong đó có sự hỗ trợkhông nhỏ từ phía NHCSXH, một tổ chức được thành lập theo quyết định131/2002/QĐ-TTG ngày 4 tháng 10 năm 2002 của thủ tướng chính phủ Một tổ chứcđóng vai trò quan trọng hàng đầu và là người bạn đồng hành trong việc hỗ trợ, thúcđẩy sự phát triển của nông nghiệp nông thôn Từ khi ra đời cho đến nay, NHCSXH đãlàm tốt việc điều chuyển vốn đến những hộ nghèo và các đối tượng chính sách khácthật sự cần vốn cho quá trình sản xuất thông qua các tổ chức đoàn thể như hội phụ nữ,hội nông dân, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh
Trang 11Qua tìm hiểu thực tế thấy được huyện Phong Điền với phần lớn người dân làmnông nghiệp và tỷ lệ hộ khó khăn khá cao Địa hình đa dạng phù hợp với nhiều loạicây trồng vật nuôi khác nhau, và nhiều mô hình sản xuất được áp dụng Tuy có tiềmnăng và thế mạnh của vùng như vậy, song người dân nói chung và những hộ nghèo ởđây vẫn chưa có phương thức tổ chức sản xuất và sử dụng vốn hiệu quả Thêm vào đóhàng năm ở huyện phải hứng chịu hậu quả của nhiều đợt thiên tai xảy ra cộng với cácnạn dịch bệnh lây lan trên diện rộng, do đó hiệu quả hàng năm thu được của hộ khôngcao dẫn đến khả năng tích lũy vốn kém, thiếu vốn làm ảnh hưởng đến việc đầu tư mởrộng sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo Do đó, đời sống của người dân ở đây còngặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những hộ nghèo Và trong những năm qua PGDNHCSXH huyện Phong Điền đã có sự hỗ trợ tích cực đến những hộ nghèo trên địa bànnhằm ổn định cuộc sống Mặc dù đã không ngừng nỗ lực phục vụ người dân trong suốtthời gian qua kể từ khi được thành lập, nhưng việc xác định lượng vốn vay bao nhiêuthì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ, thời gian vay và lãi suất vay ởmức độ nào thì những hộ nghèo có thể chấp nhận được với lượng vốn vay và thời hạnvay như vậy? Bên cạnh đó việc xác định thời điểm nào người dân có nhu cầu vay vốncao? Làm thế nào để hộ tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Những hộkhi đã có vốn thì họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mụcđích không? Đây cũng là những vấn đề mà tổ chức cần quan tâm để có kế hoạch cungứng vốn cho các hộ kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả nhất.
Xuất phát từ thực tế nói trên, trong quá trình thực tập cuối khóa tôi đã chọn vànghiên cứu đề tài “ Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tạiPGD NHCSXH huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” Từ đó thấy được thực trạngcho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phong Điền – tỉnhThừa Thiên Huế để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và sửdụng vốn vay của hộ nghèo tại ngân hàng
2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu.
a Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận chung về kinh tế hộ, tín dụng ngân hàng
Trang 12Nghiên cứu tình hình cho vay tại PGD NHCSXH huyện Phong Điền – tỉnh ThừaThiên Huế cũng như tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn huyện.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tại PGD ngân hàngCSXH huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên Huế và giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn
b Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng của hộ nghèo và những hộ cóhoàn cảnh khó khăn được Ủy Ban Nhân Dân cấp xã xác nhận thật sự có nhu cầu vayvốn để đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh nhằm tăng thu nhập, có vay vốn tạiPGD NHCSXH huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: tập trung nghiên cứu tại địa bàn 03 xã Phong Thu, Phong Hòa,Phong Bình
Về thời gian: trong 03 năm từ 2008-2010
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu
Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái quát chung v ề hộ nghèo.
1.1.1.1 Khái niệm nghèo đói
Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương
do ESCAP tổ chức ở Băng Cốc tháng 9 năm 1993 đã đưa ra khái niệm nghèo đói nhưsau: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãnnhững nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ pháttriển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương” Có thể xem đây làđịnh nghĩa chung nhất về nghèo đói, một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phươngpháp đánh giá, nhận diện nét chính yếu, phổ thông về nghèo đói
Báo cáo phát triển Việt Nam tại hội nghị tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam năm
2003 nêu rõ:
- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không đủ các điều kiện vật chất và tinhthần để duy trì cuộc sống ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng Mứcsống tối thiểu gồm: ăn, mặc, ở, chữa bệnh, đi lại, học hành…
- Đói là tình trạng bộ phận của những người nghèo không đủ các nhu cầu cơ bảntối thiểu mà không đủ lương thực để duy trì cuộc sống hàng ngày
- Nghèo đói là tình trạng thua kém ở nhiều mặt từ thu nhập đến tính dễ bị tổnthương khi gặp rủi ro và ít có khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định nói chung.Ngân hàng phát triển Châu Á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối và tươngđối như sau:
Nghèo đói tuyệt đối là không ai có khả năng mua một lượng sản phẩm tối thiểu
để sống < Theo David O.Dapice thuộc viện phát triển quốc gia Harvard>.
Nghèo đói tương đối: được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào địa điểmdân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến ở nơi đó Nghèo đói tương đốiđược hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được trongnhững địa điểm và thời gian xác định
Trang 141.1.1.2 Nguyên nhân của nghèo đói
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói nhưng chủ yếu là nhữngnguyên nhân sau:
Thứ nhất, do bản thân người nghèo:
- Do thiếu vốn sản xuất: Người dân thiếu vốn sản xuất thường rơi vào vòng luẩnquẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tốithiểu hàng ngày Có thể nói thiếu vốn sản xuất là một lực cản rất lớn cho sự phát triểncủa sản xuất và nâng cao đời sống cho các hộ gia đình nghèo
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ănsâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh,giao thông khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học…những khó khăn đó làm cho
hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng khoa học kĩthuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh làm cho năngsuất thấp, không hiệu quả
- Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạngnghèo đói trầm trọng
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác ngày càng tăng lên
- Thiếu việc làm, lười lao động, thiếu lao động trẻ khỏe …
Thứ hai, Do điều kiện tự nhiên xã hội: Điều kiện khắc nghiệt tác động mạnh đếnsản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh,đất đai cằn cỗi, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém
1.1.1.3 Đặc điểm cơ bản của hộ nghèo
Người nghèo sống ở khắp nơi trong xã hội nhưng họ tập trung chủ yếu ở cácvùng ven thành thị và nông thôn Ở nông thôn, họ phân bố nhiều ở các vùng biển vàvùng núi, người dân ở các vùng dân tộc ít người do sự cách biệt về địa lý xã hội, chịunhiều sức ép và khai thác tài nguyên cạn kiệt nên mức sống không cao, không có đủđiều kiện để sản xuất kinh doanh…Các dịch vụ dành cho người nghèo thường khó đếnđược với họ do thiếu phương tiện cũng như thiếu năng lực để sử dụng chúng một cách
có hiệu quả
Trang 15Đặc điểm nghèo đói ở nông thôn khác với thành thị, hộ nghèo nông thôn sốngchủ yếu dựa vào đất đai và sức lao động, thu nhập chính chủ yếu dựa vào năng suất,sản lượng của ngành nông nghiệp mà chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Còn ở thànhthị, hộ nghèo phải đi làm thuê, bán sức lao động để nuôi bản thân họ, nếu không đượcthuê mướn họ sẽ bị thiếu ăn, thiếu mặc.
Ở nông thôn, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh, phải canh tác trênnhững vùng đất bạc màu, cằn cỗi nên năng suất sản xuất thấp là điều không thể tránhkhỏi, bên cạnh đó cơ hội để có những nguồn thu nhập phi nông nghiệp là rất thấp Tạicác vùng đồng bằng, người nghèo may mắn có tài nguyên khá hơn, nhưng lại thiếu cácdịch vụ xã hội, cơ sở hạ tầng và hướng dẫn kỹ thuật
Nhìn chung hộ nghèo có những đặc điểm sau:
- Hộ nghèo thường có nguồn thu nhập thấp, không ổn định, không có việc làmthường xuyên
- Hộ nghèo thường có ít lao động chính, nhưng lại có nhiều người ăn theo tronggia đình
- Hộ nghèo thường thiếu tài sản lẫn thu nhập phụ
- Hộ nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân cư
- Hộ nghèo đói thường thiếu khả năng để phát triển kinh tế
- Cuộc sống của những hộ nghèo đói thường phụ thuộc vào người khác, thườngphải vay vốn với lãi suất cao chỉ để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu
- Hộ nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn mang tính thời vụ và nhữngbiến động bất thường xảy ra đối với gia đình hay cộng đồng, các hộ nghèo có thể bịcách biệt về địa lý và xã hội
- Hộ nghèo dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bệnh tật, …
Tóm lại, để giúp đỡ hộ nghèo sớm thoát khỏi nghèo đói cần có sự hỗ trợ tích cực
từ bên ngoài và trước hết là sự hỗ trợ về vốn
1.1.2 M ột số vấn đề về tín dụng.
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Trang 16Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụngquỹ tín dụng nhằm mục đích thõa mãn nhu cấu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất
và đời sống theo nguyên tắc hoàn trả
Theo tài liệu của các nước thuộc nền kinh tế thị trường, “ Tín dụng là mối quan
hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bênkia sử dụng một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản theo thờigian đã thõa thuận”
Một là: Phân phối tín dụng dưới dạng hình thức cho vay Đây là giai đoạn vốntiền tệ hay vật tư hàng hóa được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vaythông qua hợp đồng tín dụng được ký kết theo nguyên tắc thõa thuận giữa hai bên dựatrên cung cầu của vốn vay
Hai là: Giai đoạn sử dụng vốn vay trong quá trình sản xuất kinh doanh Ở giaiđoạn này vốn vay có thể được sử dụng trực tiếp (nếu vốn vay là vật tư hàng hóa) hoặc
sử dụng vào mua vật tư hàng hóa (nếu vốn vay bằng tiền) để thõa mãn nhu cầu sảnxuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của người đi vay
Ba là: Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuầnhoàn vốn tín dụng, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kỳ sản xuất kinh
Trang 17doanh để trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó và được người đi vay hoàn trả Là quátrình trở về với tư cách là lượng giá trị vốn tín dụng được vận động, do đó hoàn trảkhông chỉ là bảo tồn vốn về mặt giá trị mà còn có phần tăng thêm dưới dạng hình thứclãi suất.
Như vậy, bản chất vận động của tín dụng là sự hoàn trả vốn gốc và theo đó làkhoản lãi với tư cách là giá của vốn cho vay
1.1.3 Ho ạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo
1.1.3.1 Đặc điểm của vốn tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng hộ nghèo mang tính chất tài trợ lãi suất ưu đãi về thời hạn Do đó, cần
có sự chỉ đạo của các đoàn thể ban ngành địa phương phổ biến đến từng hộ để chongười dân biết và thực hiện đúng
- Tín dụng cấp mức tối đa là 30 triệu đồng
- Thời gian hoàn vốn tùy theo thời gian vay ngắn hạn, trung và dài hạn
- Cho vay thông qua các tổ TT&VV ở thôn, bản, tiểu khu
Ngân hàng CSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinhdoanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đóigiảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội
1.1.3.2.Vai trò của vốn tín dụng đối với người nghèo.
Vốn, kĩ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khóa” để người nghèo vượt qua khỏingưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình trạng không đủ
ăn đủ mặc, nguy cơ nghèo đói vẫn luôn đe dọa họ Mặc khác, do thiếu kiến thức làm
ăn nên việc áp dụng tiến bộ khoa học chậm làm sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả
Do vậy vai trò của tín dụng là rất thiết thực giúp người nghèo tăng thu nhập và cảithiện đời sống:
- Nhờ có tín dụng mà những nguồn vốn hỗ trợ ban đầu đã được đưa về tận thônxóm, từng xã huyện Chính nhờ nguồn vốn đó mà nhiều hộ đã xóa được đói giảm đượcnghèo, vươn lên làm giàu cho bản thân, cho gia đình Đó là động lực mạnh giúp họphát triển kinh tế vượt qua được tình trạng nghèo đói
- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả kinh tếđược nâng cao hơn Người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc phải chi dùng cho
Trang 18sản xuất họ buộc phải đi vay nặng lãi nhưng khi có nguồn vốn tín dụng thì ngườinghèo có cơ hội đầu tư vào lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao tạo thêm nguồn thu nhậpnâng cao đời sống.
- Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,thực hiện phân công lại lao động xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực hiện chươngtrình mục tiêu xóa đói giảm nghèo một cách có hiệu quả
1.1.3.3 Một số quy định về nghiệp vụ cho vay đối với người nghèo trong hệ thống NHCSXH Việt Nam.
1.1.3.3.1 Mục đích cho vay
NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh,cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảmnghèo và việc làm, ổn định xã hội
1.1.3.3.2 Đối tượng áp dụng
Sở giao dịch, các chi nhánh, đơn vị thuộc hệ thống NHCSXH và các tổ chức nhận
ủy thác cho vay của NHCSXH (sau đây gọi tắt là bên cho vay)
Khách hàng vay vốn là hộ nghèo
1.1.3.3.3 Nguyên tắc cho vay
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
1.1.3.3.4 Điều kiện vay vốn
Bên cho vay xem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo có đủ các điều kiệnsau:
- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay
- Có tên trong danh sách hộ nghèo của xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộnghèo do Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội công bố từng thời kỳ
Trang 19- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốnnhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách
đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ giađình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận
nợ và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng
1.1.3.3.5 Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:
a Đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu,thức ăn gia súc gia cầm… phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi
- Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phunthuốc trừ sâu…
- Các chi phí thanh toán lao vụ như: thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo
b Cho vay làm mới, sữa chữa nhà ở:
- Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo từng chương trình, dự án của chính phủ
- Cho vay sữa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sữa chữa lạinhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào mua nguyên vật liệu xây dựng,chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài
c Cho vay điện sinh hoạt:
- Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vaynhư: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng…
- Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án diện dùng sức gió, nănglượng mặt trời, máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia
Trang 20d Cho vay nước sạch:
- Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ
- Những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vay làm giếngkhơi, giếng khoan, xây bể lọc nước, chứa nước…
e Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập:
Các chi phí về học tập như: học phí, mua sắm các thiết bị học tập của con em hộnghèo đang theo học tại các trường phổ thông
1.1.3.3.6 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ Tướng Chính Phủ quyết địnhcho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Mức lãi suất cho vay cụthể sẽ có thông báo riêng của NHCSXH
Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoảnphí nào khác
Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận ủy thác của chínhquyền địa phương, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo hợpđồng ủy thác
Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
1.1.4 M ột số chỉ tiêu nghiên cứu.
- Doanh số cho vay: Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền mà NHCSXH đãcho các hộ vay, thể hiện quy mô đầu tư vốn của ngân hàng
Doanh số cho vay
trong kỳ =
Dư nợcuối kỳ -
Dư nợđầu kỳ + thu nợ trong kỳDoanh số
- Doanh số thu nợ: Đây là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng củaNHCSXH
Doanh sốthu nợ = Dư nợđầu kỳ + Doanh số cho vaytrong kỳ -
Dư nợcuối kỳ
Trang 21.- Tỷ lệ thu nợ: Là tỷ số giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay, chỉ tiêu nàyphản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng Tỷ lệ thu hồi nợ càng cao chứng tỏ côngtác tín dụng của ngân hàng càng tốt.
Tỷ lệ thu nợ = Doanh số thu nợ x 100
Doanh số cho vay
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Là tỷ số dư nợ quá hạn và dư nợ chung, chỉ tiêu này phản ánhcông tác thu nợ của ngân hàng đồng thời phản ánh tình hình hoàn thành việc trả nợ của
hộ vay
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
x 100Tổng dư nợ
- Số tiền vay bình quân một hộ = Tổng số tiền các hộ đã vay x 100
Tổng số hộ vay
- Tỷ lệ hộ SD vốn sai mục đích =
Tổng số tiền vay sử dụng sai mục đích x
100Tổng số hộ vay
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền khách hàng vay còn nợ ngân hàng cho đếncuối kỳ Nó vừa nói lên quy mô vừa phản ánh kết quả thu nợ nên nó là kết quả tất yếucủa hoạt động cho vay và thu nợ
Dư nợcuối kỳ =
Doanh số chovay trong kỳ +
Dư nợđầu kỳ - Doanh số thu nợtrong kỳ
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Nh ững kết quả đạt được của NHCSXH Việt Nam.
Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ V (khoá VII), Đảng ta đã đề ra
chủ trương về xoá đói giảm nghèo: “ phải hỗ trợ giúp người nghèo bằng cách cho
vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong và ngoài
Trang 22nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo ” Thực hiện chủ trương
nêu trên của Đảng, trong nhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiềuchính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo,như giao cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước cho vay lãi suất ưu đãi đối với các
tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tậptrung (1986 - 2002), thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (năm 1993 - 1994), tổchức Ngân hàng phục vụ người nghèo nằm trong Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (1995 - 2002) Từ kinh nghiệm thực tế và trên cơ sở xem xét Đề án củaNgân hàng Nhà nước về hoàn thiện và tổ chức hoạt động của Ngân hàng Chính sách,tách tín dụng chính sách ra khỏi Ngân hàng thương mại, ngày 4-10-2002, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác; cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH
Có thể nói, NHCSXH ra đời đã góp phần ngăn chặn tệ cho vay nặng lãi ở khuvực nông thôn, là một công cụ kinh tế thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trongnền kinh tế thị trường đến với những đối tượng dễ bị tổn thương và là một trong nhữngcông cụ đòn bẩy kinh tế kích thích người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác
có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, tự vươn lên khẳng định vị thế của mìnhtrong xã hội, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Mô hình NHCSXH với một bộ máy điều hành tác nghiệp tinh gọn (trên 7 nghìnngười) và một bộ máy quản trị gồm 8 nghìn cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các cơ quanchính quyền và đoàn thể từ Trung ương đến địa phương, hoạt động theo hình thứckiêm nhiệm, cùng với 4 tổ chức chính trị - xã hội làm uỷ thác từng phần, tổ chức thànhcông mạng lưới các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) đến từng thôn, bản, áp dụngphương thức tín dụng trực tiếp tổ chức giao dịch tại xã, phường Nhờ có phương thứcquản lý độc đáo này nên trong 5 năm qua, NHCSXH đã đưa gần 50 nghìn tỷ đồng(tương đương 3 tỷ USD) vốn vay của Nhà nước đến tận tay người thụ hưởng một cách
nhanh chóng, thông suốt, bảo đảm công khai, dân chủ theo phương châm “dân biết,
dân làm, dân kiểm tra”, tiết kiệm chi phí và tạo ra hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội to
lớn Phương thức quản lý của NHCSXH không chỉ đạt mục tiêu quản lý tín dụng chính
Trang 23sách có hiệu quả mà còn tạo điều kiện tiên quyết về tổ chức thực hiện lồng ghép cácchương trình kinh tế - xã hội với chương trình tín dụng, chương trình khuyến nông,khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư; tạo điều kiện cho chính quyền, ngân hàng, cácđoàn thể chính trị - xã hội nhất là cấp cơ sở thường xuyên tiếp cận với nhân dân vàngược lại đã khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia, đóng góp xây dựng chínhquyền, các đoàn thể chính trị - xã hội, tham gia quản lý, xây dựng NHCSXH.
1 2.2 Tín dụng cho XĐGN, sự cần thiết phải có tín dụng ưu đãi
Những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới nền kinh tế nước ta tăng trưởngnhanh, đời sống của đại bộ phận dân cư được nâng lên một cách rõ rệt Song một bộphận không nhỏ người dân, đặc biệt ở các vùng cao, vùng sâu vùng xa đang chịu cảnhđói rét, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống Sự phân hóa giàunghèo đã và đang diễn ra mạnh mẽ, là vấn đề xã hội đặc biệt quan tâm Đói nghèo làvấn đề mang tính toàn cầu
Việc thành lập NHCSXH là một chủ trương lớn, có ý nghĩa chiến lược của Đảng
và Nhà nước trong chương trình mục tiêu XĐGN với điều kiện phát triển nền kinh tếthị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Để thực hiện được chủ trương
đó, tín dụng NHCSXH là một công cụ quan trọng và hữu hiệu trong công cuộcXĐGN, làm cho tỷ lệ hộ đói nghèo ở nước ta ngày càng giảm dần và số hộ thoát nghèongày càng tăng Mặc khác, XĐGN là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng
và Nhà nước ta trong những năm qua cũng như thời gian sắp tới Xuất phát từ tầmquan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta đã đặt nhiệm vụ XĐGN lên hàng đầu
Tín dụng ưu đãi đối với người nghèo đã góp phần mang lại hiệu quả kinh tế - xãhội to lớn đặc biệt là những vùng có điều kiện khó khăn có số hộ nghèo chiếm tỷ lệcao, thể hiện qua các điểm sau:
- Vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, HSSV và các đối tượng chính sách khác,
đã giúp họ vươn lên thoát nghèo bằng việc tăng gia sản xuất, chi phí cho con cái họchành, có điều kiện áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, tính toán làm ăn và quyếttâm vượt qua đói nghèo
- Vốn tín dụng ưu đãi được cho vay thông qua các tổ chức CT-XH nhận ủy thác,qua đó các tổ chức này có cơ hội gắn kết với người dân đặc biệt đối với người nghèo
Trang 24nhiều hơn, nâng cao trách nhiệm đối với người nghèo góp phần cũng cố hệ thốngchính trị cơ sở.
- Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, góp phần thúc đẫychuyển dịch cơ cấu kinh tế ở những vùng khó khăn cuộc sống của người dân còn hạnchế về nhiều mặt
Trang 25CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN PHONG ĐIỀN – TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ TRONG 3 NĂM (2008-2010) 2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN.
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
a Điều kiện tự nhiên:
Phong Điền là huyện nằm ở cữa ngõ phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, với diện tích953,751 km2, phía bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị Phía tây, tây nam và phíanam giáp hai huyện Đakrông, A Lưới Phía đông và đông nam giáp hai huyện QuảngĐiền và Hương Trà, phía đông bắc giáp biển Đông
Địa hình Phong Điền trên nét chung là hình ảnh thu nhỏ của địa hình tỉnh ThừaThiên Huế, có đầy đủ cả núi đồi, đồng bằng, đầm phá và bờ biển Núi đồi chiếm 70%diện tích tự nhiên của huyện
Phong Điền có một hệ thống sông ngòi khá phong phú, như sông Ô Lâu, sông Bồ…
hệ thống sông ngòi này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống dân cư củahuyện Phong Điền Khí hậu Phong Điền mang đặc điểm khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế, cónền tảng chung với khí hậu cả nước, phân hoá mạnh mẽ, diễn biến bất thường
b Điều kiện kinh tế - xã hội:
Huyện Phong Điền được tổ chức thành 15 xã và 1 thị trấn, là một huyện có tiềmnăng và thế mạnh phong phú có lợi thế so sánh so với các huyện đồng bằng khác.Huyện có cả 4 tiểu vùng kinh tế khá toàn diện: vùng đồng bằng có lúa, lạc, cây ăn quả;vùng gò đồi có rừng và cây công nghiệp; vùng cát có khoáng sản và vùng ven biểnđầm phá có lợi thế về phát triển nuôi tôm công nghệ cao Những lợi thế so sánh này lànhững cơ sở tiền đề vững chắc cho huyện có bước phát triển nhanh và toàn diện Tuy
là một huyện nghèo và đang gặp phải những khó khăn nhất định nhưng trong nhữngnăm vừa qua tình hình kinh tế xã hội của huyện đã có những chuyển biến tích cực.Tổng giá trị sản xuất năm 2010 tăng 24,24% so với năm 2009 đạt 979,5 tỷ đồng trong
đó sản xuất nông nghiệp có bước tăng trưởng, ngành nông lâm ngư nghiệp đạt 465 tỷđồng tăng 25,96% so với năm 2009 chiếm tỷ trọng 46,83% trong tổng giá trị sản xuất.Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được mở rộng và phát triển, dịch vụ du lịch
Trang 26và thương mại phát triển khá đa dạng và phong phú, văn hoá xã hội có những chuyểnbiến tốt Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 đạt 25.866 tỷ đồng tăng 36,9% sovới kế hoạch năm 2009, thu nhập bình quân đầu người đạt 11,2 triệu đồng Dân sốhuyện năm 2010 khoảng 22.639 người, tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ước thực hiện
là 1,06% Công tác XĐGN luôn được quan tâm và đã đạt được những kết quả nhấtđịnh, tỷ lệ hộ nghèo qua các năm có chiều hướng giảm song chuẩn nghèo đói năm
2010 tăng lên nên số hộ nghèo trên địa bàn huyện tăng lên đáng kể, cụ thể năm 2009
số hộ nghèo chiếm 6,04% nhưng năm 2010 lên đến 14,33%
2.1.2 Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Phong Điền.
Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và huyện Phong Điền nói riêng trong những nămqua đã và đang có những sự nỗ lực rất lớn trong công tác XĐGN Song do nhữngnguyên nhân khách quan cũng như chủ quan mà số hộ nghèo và cận nghèo trên địabàn huyện còn chiếm tỷ lệ tương đối lớn
Phong Điền, một địa bàn với nhiều tiềm năng và thế mạnh so với các địa phươngkhác như hệ thống giao thông thuận lợi, có thể giao lưu với các khu vực bên ngoài, địahình đa dạng phù hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi Nhưng thực tế hàng nămPhong Điền thường xuyên phải hứng chịu hậu quả nặng nề của những đợt thiên tai làmảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sản xuất cũng như sinh hoạt của bà con nơi đây.Hơn nữa, nguồn lực con người ở một số xã còn hạn chế, tư tưởng của một số hộ nghèocòn trong chờ, ỷ lại, không chịu khó làm ăn vươn lên để thoát nghèo Để biết biếnđộng nghèo đói trên địa bàn huyện Phong Điền, ta cùng quan sát bảng số liệu sau:
Bảng 1: TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀNQUA 3 NĂM (2008-2010)
2008
Năm2009
Năm2010
Trang 27Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện có những biếnđộng rất khác nhau Cụ thể, năm 2008 số hộ nghèo là 1.965 hộ chiếm 8,61%, năm
2009 chiếm 6,04% (1.399 hộ) giảm 2,58% tương đương 361 hộ, đến năm 2010 số hộnghèo có sự gia tăng một cách đột ngột và tỷ lệ rất cao chiếm 14,33% tăng 131,88%ứng với tăng 1.845 hộ Vốn dĩ có sự tăng mạnh về hộ nghèo như vậy là do chuẩnnghèo năm 2010 được Chính Phủ tăng lên ở khu vực nông thôn với một mức khá cao
là 400.000đ/khẩu/tháng (trước đây là 200.000đ/khẩu/tháng) Nhìn chung, tình hìnhnghèo đói trên địa bàn đã có những chuyển biến đáng ghi nhận Song thực tế vẫn còntồn tại nhiều nguy cơ làm cho tình trạng nghèo đói tiếp tục tiếp diễn và số hộ tái nghèocao như thiên tai, dịch bệnh Chính vì vậy, XĐGN là một nhiệm vụ thường xuyên vàcấp bách của huyện nhà, các cấp ủy và chính quyền địa phương cần đặc biệt quan tâmđến công tác này
2.2 TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA PGD NHCSXH HUYỆN PHONG ĐIỀN.
2.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy.
Đứng đầu phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện là Giám đốc, Giám đốc chịutrách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động của Ngân hàng Giám đốc là người quyếtđịnh cao nhất và cũng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh NHCSXHtỉnh và Tổng Giám đốc NHCSXH Việt Nam về mọi hoạt động và quản lý PGD Giámđốc là người trực tiếp truyền đạt những thông tin, những văn bản chủ trương, chínhsách về cho vay, về lãi suất, về pháp lệnh ngân hàng, những quy định của ngành cũngnhư của Nhà nước cho các cán bộ trong Ngân hàng để qua đó triển khai theo đúng quyđịnh Giám đốc giám sát toàn bộ hoạt động của PGD, trực tiếp giải quyết những vấn đềcấp bách nhất của PGD NHCSXH Phong Điền
Dưới quyền của Giám đốc là phó giám đốc và các bộ phận Kế hoạch - nghiệp vụ
và bộ phận Kế toán - ngân quỹ Mỗi bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động của mình
Bộ phận Kế hoạch - nghiệp vụ: có nhiệm vụ đề xuất các chiến lược huy độngvốn, vay vốn của các tổ chức kinh tế xã hội Tiến hành lập hồ sơ vay vốn đối với hộnghèo và các ĐTCS khác
Trang 28Bộ phận Kế toán - ngân quỹ: trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê,thanh toán theo quy định của Ngân hàng, giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toánthu chi tài chính, quyết toán các khoản tiền lương với cán bộ, nhân viên Ngân hàng.
2.2.2 Tình hình lao động của PGD NHCSXH huyện Phong Điền.
Nhân lực là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, là yếu tố có tính chấtquyết định Bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào đi nữa thì việc bố trí, sử dụng nguồn lựccon người đều ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động của đơn vị Ngân hàng làmột ngành hoạt động trong môi trường hết sức nhạy bén với sự thay đổi của điều kiện
tự nhiên cũng như tình hình kinh tế chính trị xã hội Vì vậy việc tổ chức, sắp xếp và sửdụng lao động càng là vấn đề quan trọng và luôn được PGD NHCSXH huyện quantâm hàng đầu
Từ ngày thành lập cho đến nay, hoạt động của ngân hàng đã góp phần không nhỏtrong việc cải thiện đời sống, nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ nghèo và cácĐTCS trên địa bàn huyện Đạt được kết quả đó là nhờ vào sự linh hoạt và hợp lý trong
tổ chức sử dụng lao động, đồng thời ngân hàng luôn chú trọng công tác nâng cao trình
độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của cơ quan Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, ta đivào phân tích bảng 2:
Qua quan sát bảng số liệu ta thấy, nhìn chung tổng số cán bộ công nhân viên củaPGD NHCSXH huyện còn tương đối ít Sở dĩ như vậy là từ năm 2002 trở về trước thìđây là một bộ phận của NHNo&PTNT, hoạt động chủ yếu dựa vào ngân hàng này.Đến năm 2002 trở đi thì PGD NHCSXH huyện mới chính thức đi vào hoạt động vớitổng số cán bộ công nhân viên là 7 người và số lượng này được duy trì trong 6 nămhoạt động (2002-2008) Đến năm 2008 tổng số cán bộ công nhân viên là 8 người trong
đó cán bộ tín dụng được tăng thêm 1 người, tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,3% Cuốinăm 2009 Ngân hàng đã bổ sung 1 cán bộ lãnh đạo đảm nhận công tác theo dõi cácnguồn vốn và công tác tín dụng Hiện nay, cơ quan có 10 người gồm 5 cán bộ tíndụng, 2 cán bộ kế toán, 1 cán bộ ngân quỹ và 2 cán bộ lãnh đạo Mặc dù mới đượcthành lập và đi vào hoạt động cách đây chưa lâu nhưng mỗi cán bộ trong Ngân hàng
đã không ngừng vươn lên, cố gắng học hỏi tiếp cận với tiến bộ, tri thức mới để nângcao trình độ nghiệp vụ của mình, nâng cao khả năng giao tiếp với khách hàng để có thể
Trang 29đáp ứng được với yêu cầu và nhiệm vụ trong điều kiện hiện tại Tuy nhiên, với một địabàn khá rộng như huyện Phong Điền bao gồm 16 xã và thị trấn, với nguồn nhân lựccòn khá mỏng như vậy thì việc quản lý các hoạt động tín dụng trên địa bàn là rất khókhăn cho ngân hàng Vì vậy chủ yếu là thông qua các tổ chức hội như Hội Phụ nữ, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên thông qua các tổ trưởng tổ TK
&VV… để quản lý các khoản vay Các tổ chức này thường xuyên tiếp xúc với ngườidân vì vậy tổ chức lao động tại Ngân hàng không chỉ là cán bộ làm việc tại Ngân hàng
mà cả các tổ chức hội, các tổ trưởng đang tích cực trong công tác theo dõi các khoảncho vay vốn và thu lãi của Ngân hàng
Bảng 2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA PGD NHCSXH HUYỆN PHONGĐIỀN QUA 3 NĂM (2008-2010)
ĐVT: Người
NămChỉ tiêu
2009/2008
2010/2009
Trang 30Xét về mặt chất lượng thì 100% cán bộ tín dụng của ngân hàng đạt trình độ đạihọc, và cán bộ kế toán 100% là nữ, đây là một yếu tố tích cực giúp ngân hàng hoạtđộng ngày càng hiệu quả Bên cạnh đó, số lượng cán bộ nam và nữ gần như là ngangbằng nhau (50-50) tạo điều kiện thuận lợi trong việc giúp đỡ, phối hợp với nhau trongquá trình làm việc.
Nhìn chung, thì sự bố trí và sắp xếp nguồn nhân lực của ngân hàng như vậy làkhá hợp lý Do đó, hoạt động của ngân hàng trong những năm qua không ngừng đượccải thiện và đạt những thành công lớn
2.2.3 Tình hình ngu ồn vốn tín dụng của PGD NHCSXH huyện Phong Điền qua ba năm (2008-2010).
Ngân hàng chính sách xã hội là một ngân hàng đặc thù, mục tiêu hoạt độngkhông phải là lợi nhuận mà chỉ hoạt động theo một chương trình của Chính Phủ đểchuyển tải vốn đến người nghèo và các đối tượng chính sách, lãi suất cho vay của ngânhàng so với các ngân hàng khác là tương đối thấp, các mức lãi suất có thể áp dụng tùytừng thời kỳ cụ thể Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là do từ Trung ương cấp, mộtphần từ ngân sách địa phương và một phần từ tiền gửi tiết kiệm thông qua các tổTK&VV Đối với PGD NHCSXH huyện Phong Điền nguồn vốn do TW cấp tăng thêmhằng năm Đây là nguồn vốn chính để ngân hàng hoạch định và thực hiện chiến lượctín dụng, nó ảnh hưởng đến hoạt động chung của ngân hàng Sự biến động nguồn vốncủa PGD NHCSXH huyện được thể hiện ở bảng 3 như sau:
Tổng nguồn vốn tín dụng của PGD huyện tăng tương đối nhanh qua các năm,năm sau cao hơn năm trước Năm 2008, tổng nguồn vốn ngân hàng huy động được là86.554 triệu đồng, trong đó nguồn vốn từ TW chiếm 88,70%, từ ngân sách địa phươngchiếm 1%, từ tổ TK&VV chiếm 3,01% và còn lại là từ nguồn khác (vốn từ dự ánrừng_WB3, vốn từ dự án nhà ở_DWF và vốn ODA) Sang năm 2009 đạt 104.351 triệuđồng tăng so với năm 2008 là 17.797 triệu đồng tương ứng tăng 20,56% Đến năm
2010 nguồn vốn tiếp tục tăng lên đạt 123.523 triệu đồng, tăng 19.172 triệu đồng tứctăng 18,37% so với năm 2009 Trong đó, nguồn vốn từ TW vẫn luôn chiếm tỷ lệ cao
so với các nguồn còn lại Sở dĩ có sự gia tăng về nguồn vốn ở ngân hàng như vậy là donhững năm qua ngân hàng luôn nhận được sự quan tâm ưu ái từ phía Đảng và Nhà
Trang 31nước, của các cấp chính quyền đầu tư cho sự phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế nóichung và huyện Phong Điền nói riêng Hơn nữa, từ khi thành lập cho đến nay PGDNHCSXH huyện đã thực sự lớn mạnh về cách thức tổ chức quản lý, đặc biệt đã có sựhoạch toán độc lập tách ra khỏi NHNo&PTNT Từ đó, ngân hàng đã mạnh dạn triểnkhai huy động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gởi góp, đổi mới phong cách giao dịch vàtập trung huy động tiết kiệm thông qua tổ TK&VV Cụ thể là, năm 2008 nguồn vốnhuy động thông qua tổ TK&VV đạt 2.603 triệu đồng (chiếm 3,01%) Sang năm 2009đạt 3.008 tăng so với năm 2008 là 405 triệu đồng (tăng 15,56%) Đến năm 2010 đạt3.400 triệu đồng tăng 392 triệu đồng (tăng 13,03%) so với năm 2009 Đây là một dấuhiệu cho thấy ngân hàng đã thực sự tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng người dânđịa phương, đặc biệt là những hộ nghèo vay vốn Mặc dù, tỷ lệ nguồn vốn huy độngđược thông qua tổ TK&VV là không cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng
đã bước đầu khẳng định sự lớn mạnh của ngân hàng cả về quy mô cũng như chấtlượng tín dụng Bên cạnh đó với mong muốn ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu vềvốn của các hộ nghèo trên địa bàn, ngân hàng đã tích cực huy động vốn từ NSĐP.Nguồn vốn từ NSĐP ít biến động qua các năm đạt khoảng 866 triệu đồng chiếm từ 0,7đến 1% trong tổng nguồn vốn Tuy đây không phải là một con số thực sự lớn, song nó
đã thể hiện sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương trong công tác XĐGN.Ngoài các nguồn vốn trên Ngân hàng còn huy động thêm các nguồn khác như nguồnvốn hỗ trợ đầu tư của nước ngoài như ODA (Official Development Assistance), nguồnvốn từ dự án phát triển ngành lâm nghiệp của Ngân hàng thế giới WB3 (World Bank3), dự án phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại về nhà ở DWF (đây là một dự án mớiđược đầu tư năm 2009) Đây cũng là một nguồn vốn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổngnguồn vốn của ngân hàng Cụ thể năm 2008 đạt 6.315 triệu đồng chiếm 7,29%, năm
2009 đạt 8.665 triệu đồng chiếm 8,31% tăng 2.350 triệu đồng (tức 37,21%) so với năm
2008, đến năm 2010 đạt 13.819 triệu đồng chiếm 11,19% tăng 5.154 triệu đồng (tức59,48%) so với năm 2009
Nhìn chung, qua các năm tổng nguồn vốn tăng lên cho thấy nhu cầu về vốn ngàycàng tăng và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong công tác XĐGN ngày càng lớn
Trang 32Bảng 3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA PGD NHCSXH PHONG ĐIỀN QUA 3 NĂM (2008-2010)
ĐVT: Triệu đồng
NămChỉ tiêu
(Nguồn: Phòng Kế Toán-Ngân Quỹ PGD NHCSXH Phong Điền)
Trang 332.2.4 Mô hình cho vay và quy trình th ủ tục cho vay tại PGD NHCSXH Phong Điền.
2.2.4.1 Mô hình cho vay tại PGD NHCSXH
Sơ đồ 1: Mô hình cho vay ở NHCSXH
NHCSXH thực hiện cho vay ủy thác qua các tổ chức CT_XH, bao gồm các hội:HND, HPN, HCCB và ĐTN, từ các hội này thành lập các tổ TK&VV Quy chế chovay ở các hội là hộ nghèo phải tham gia vào tổ TK&VV rồi thực hiện bình xét dânchủ, công khai theo sự biểu quyết giữa các thành viên và sau đó gởi danh sách lên BanXĐGN để xác nhận
Hàng tuần tổ chức họp thành viên và tổ trưởng nhằm đôn đốc việc gởi tiền tiếtkiệm, trả nợ và kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các thành viên Hàng tháng đếnngày giao dịch nhân viên PGD ngân hàng đến dự họp tại PGD xã để nhận tiền gởi củathành viên, thu nợ hoặc cho thành viên vay thông qua các tổ TK&VV
NHCSXH
Tổ TK&VV Tổ TK&VV Tổ TK&VV Tổ TK&VV
Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên
Trang 342.2.4.2 Quy trình thủ tục cho vay tại PGD NHCSXH Phong Điền
Sơ đồ 2: Quy trình thủ tục cho vay
Chú thích:
1 Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ tiết kiệm và vay vốn
2 Tổ vay vốn bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo đề nghịvay vốn lên Ban XĐGN và UBND xã
3 Ban xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên Ngânhàng
4 Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân,địa điểm giải ngân cho UBND xã
5 UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến tổ chức chính trị
NHCSXH
1
5 4
3
Trang 352.2.5 Tình hình về hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH Phong Điền qua 3 năm (2008-2010).
2.2.5.1 Doanh s ố cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phong Điền qua
3 năm (2008-2010).
Những năm qua thì nền kinh tế huyện nhà đã và đang đạt được những thành tựuđáng kể, song đây cũng là lúc mà nền kinh tế - xã hội cả nước nói chung và huyệnPhong Điền nói riêng có nhiều biến động lớn Giá cả các mặt hàng thiết yếu trên thịtrường tăng, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn và liên tiếp phải hứng chịunhững đợt thiên tai dịch bệnh cũng như lũ lụt thường xuyên xãy ra Những khó khăn
đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế huyện nhà đang trên đà phát triển và PGDNHCSXH Phong Điền đối mặt với những khó khăn nhất định Vượt qua những khókhăn của nền kinh tế thị trường, của điều kiện tự nhiên và sự cạnh tranh gay gắt Pháthuy thế mạnh của một đơn vị là một ngân hàng phục vụ người nghèo có mạng lưới sâurộng đến từng hộ dân, PGD NHCSXH huyện đã không ngừng phấn đấu đẩy mạnh hoạtđộng phục vụ người nghèo Do đó, tình hình cho vay hộ nghèo trong những năm quacủa PGD đã đạt được những thành công lớn và luôn là nơi tin cậy của các hộ gia đìnhnghèo thiếu vốn Để thấy quy mô và cơ cấu cho vay hộ nghèo của PGD, ta quan sátbảng 4 sau:
Qua số liệu ở bảng 4 ta thấy, doanh số cho vay hộ nghèo năm 2008 đạt 29.151triệu đồng, sang năm 2009 đạt 25.613 triệu đồng giảm 3.952 triệu đồng (giảm 13,56%)
so với năm 2008 và đến năm 2010 thì doanh số cho vay hộ nghèo đạt 22.926 triệuđồng giảm 2.309 triệu đồng (giảm 9,16%) so với năm 2009 Nguyên nhân chính của
sự giảm sút DSCV hộ nghèo trong những năm qua là do trong một vài năm trở lại đâychính phủ đã ban hành một số chương trình vay có vai trò đặc biệt quan trọng và một
số chính sách ưu đãi như chương trình cho vay vốn học sinh sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn, cho vay phát triển lâm nghiệp Bên cạnh đó vào năm 2009, chính phủ triểnkhai dự án nhà ở an toàn DWF cho dân nghèo Những chương trình vay này đã chiếmmột tỷ lệ không nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
Cùng với sự biến động DSCV hộ nghèo thì số lượt hộ nghèo vay vốn cũng giảmqua các năm Cụ thể năm 2008 là 1.798 hộ, sang năm 2009 là 1.670 hộ giảm 128 hộ
Trang 36(giảm 7,12%) so với năm 2008 và đến năm 2010 thì lượt hộ vay vốn còn 1.322 hộgiảm 348 hộ (giảm 20,84%) so với năm 2009 Số lượt hộ nghèo vay vốn giảm cũng làđiều dễ hiểu bởi nguồn vốn cho chương trình vay hộ nghèo những năm trở lại đây đã
bị cắt giảm bớt cho những chương trình vay mới làm cho số hộ có thể tiếp cận với vốnvay hộ nghèo giảm xuống Ngoài ra, do việc bình xét để được công nhận là hộ nghèotại xã chưa được thực hiện một cách công bằng, khách quan, dẫn đến thủ tục bình xétvay vốn hộ nghèo từ các tổ chậm và thiếu tính dân chủ, cản trở khả năng tiếp cậnnguồn vốn của các hộ nghèo
Về lượng vốn vay bình quân/hộ thì có sự biến động khác nhau qua các năm Năm
2008 là 16,21 triệu đồng, sang năm 2009 là 15,09 triệu đồng giảm 1,12 triệu đồng(giảm 6,93 %) so với năm 2008, đến năm 2010 lại tăng lên là 17,31 triệu đồng tức tăng2,23 triệu đồng (tăng 14,75 %) so với năm 2009 Lượng vốn vay bình quân/hộ năm
2009 giảm so với năm 2008, bởi lẽ sau ảnh hưởng của bão lụt cuối năm 2007 thì sangnăm 2008 người dân tăng cường vay vốn để tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanhđồng thời khôi phục thiệt hại sau ảnh hưởng của thiên tai Đến năm 2009 thì sản xuất
đã đi vào ổn định, do đó người dân chỉ vay vốn để duy trì và phát triển sản xuất – kinhdoanh Qua đó, cũng thể hiện được những nổ lực của ngân hàng trong việc thẩm địnhtốt món vay nhằm đưa đồng vốn đến tận tay người nghèo đúng thời điểm, đúng lượngvốn cần thiết Đến năm 2010 thì lượng vốn vay bình quân/ hộ lại tăng lên vì đây là thờiđiểm mà người dân lại tiếp tục vay để phát triển sản xuất, song món vay có lớn hơn sovới các năm trước chủ yếu là hai món vay chăn nuôi đại gia súc và mua tư liệu sảnxuất
Đồng thời qua bảng 4 ta thấy, DSCV hộ nghèo ủy thác từng phần qua các tổ chứchội, đoàn thể chiếm 100% DSCV của ngân hàng Trong đó, cho vay ủy thác qua Hộiphụ nữ (HPN) ở ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất Bởi nhiều chị em sinh hoạt trong
tổ chức HPN bằng kinh nghiệm tích lũy được đã mạnh dạn vay vốn để mở rộng sảnxuất kinh doanh, với mục đích vay chủ yếu là chăn nuôi đại gia súc Năm 2008 DSCVthông qua HPN đạt 17.217 triệu đồng chiếm 59,06%, năm 2009 đạt 14.664 triệu đồngchiếm 57,25% và năm 2010 chiếm 56,02% Nhiều chị em nhờ vay vốn của ngân hàng
đã mạnh dạn đầu tư phát triển kinh tế trang trại như nuôi lợn siêu nạc, chăn nuôi trâu
bò sinh sản, nuôi trồng thủy sản … trở thành những nhân tố mới trong phong trào thi
Trang 37đua sản xuất – kinh doanh giỏi do địa phương phát động Tổ TK&VV do HPN quản lýcòn là nơi gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm làm ăn của người dân đặc biệt là các chị emphụ nữ Chính vì vậy, trong những năm qua số lượng tổ TK&VV do HPN quản lý liêntục tăng hoạt động ngày càng có chất lượng Tiếp đến thì DSCV hộ nghèo uỷ thác quahội nông dân (HND) cũng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn (chiếm trên 30% tổng DSCV
hộ nghèo) Điều này có thể hiểu là do cuộc sống của người nghèo vùng nông thôn hầunhư gắn liền với hoạt động sản xuất nông nghiệp, và thực tế thì không ai hiểu nôngdân bằng chính tổ chức của họ trong từng thôn, làng, xã
Bên cạnh đó HCCB, ĐTN cũng đã có những hướng đi đúng đắn và đạt đượcnhững kết quả nhất định trong việc đưa đồng vốn đến tận tay người nghèo Tuy nhiên,các hội này vẫn chưa thật sự chú trọng việc tổ chức các chương trình hướng dẫn kỹthuật sản xuất và vấn đề bình xét hộ vay còn chậm nên đã làm hạn chế khả năng tiếpcận nguồn vốn và việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả
Đồng thời, qua quá trình tìm hiểu thực tế ở ngân hàng thấy được gần như 100%DSCV hộ nghèo có thời hạn vay là trung và dài hạn, không có cho vay ngắn hạn Sở dĩnhư vậy là do trong những năm qua thực hiện nghị quyết của Ban đại diện Hội đồngquản trị NHCSXH cơ cấu dư nợ cho vay hộ nghèo chuyển từ cho vay ngắn hạn sang chovay trung và dài hạn giúp cho hộ nghèo có điều kiện mua sắm công cụ lao động, đầu tưcải tạo chuồng trại… để phục vụ sản xuất, đồng thời có thời gian trả nợ Tuy nhiên, nếukéo dài vấn đề này sẽ tạo ra sự không hợp lý trong cơ cấu các loại vốn: ngắn hạn vàtrung dài hạn Song nhìn chung, qua 3 năm 2008 – 2010 ta thấy được sự cố gắng củangân hàng trong việc tạo điều kiện cho hộ nghèo vay vốn một cách thuận lợi nhất quacác đoàn hội và được vay với thời hạn dài hơn Đây chính là kênh tín dụng ưu đãi đặctrưng của NHCSXH nói chung và PGD NHCSXH Phong Điền nói riêng
Trang 38Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN PHONG ĐIỀN QUA 3 NĂM (2008-2010)
2 Số lượt hộ vay vốn Hộ 1.798 0,00 1.670 0,00 1.322 0,00 -128 -7,12 -348 -20,84
3 Vốn vay bình quân/hộ Trđ/hộ 16,21 0,00 15,09 0,00 17,31 0,00 -1,12 -6,93 2.23 14,75
(Nguồn: Phòng Kế Hoạch _ Nghiệp Vụ PGD NHCSXH Phong Điền)
Trang 392.2.5.2.Doanh s ố thu nợ hộ nghèo tại PGD NHCSXH Phong Điền qua 3 năm (2008-2010).
Hoạt động cho vay của ngân hàng chỉ thật sự mang lại hiệu quả khi sự tăngtrưởng của DSCV luôn đi đôi với sự tăng trưởng của DSTN, tức là các khoản vay củakhách hàng đều được trả đúng hạn như hợp đồng Bởi vậy trong 3 năm qua hoạt độngcho vay của PGD NHCSXH Phong Điền luôn có sự phối hợp giữa DSCV và DSTNnhằm đảm bảo nguồn vốn cho vay được thu hồi đủ và tăng tốc độ chu chuyển vốn.Cùng với sự biến động của DSCV thì DSTN trong những năm qua cũng có những biếnđộng rất khác nhau Năm 2008 tổng thu nợ cho vay hộ nghèo của ngân hàng đạt20.803 triệu đồng, năm 2009 đạt 23.089 triệu đồng tăng 1.726 triệu đồng (tăng10,99%) so với năm 2008 Sang năm 2010 đạt 20.467 triệu đồng giảm 2.622 triệuđồng (giảm 11,36%) so với năm 2009 Có sự biến động tăng giảm DSTN như vậy tìnhhình hoạt động sản xuất – kinh doanh trên địa bàn huyện còn chịu nhiều ảnh hưởngcủa điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên đặc biệt là ảnh hưởng của thiên tai bão lũ cũngnhư tình hình dịch bệnh đang diễn biến phức tạp Điều đó làm cho khả năng trả nợ củangười dân không chỉ phụ thuộc vào bản thân họ mà còn phụ thuộc vào điều kiện thờitiết và tình hình dịch bệnh trên địa bàn Nếu điều kiện thuận lợi thì khả năng trả nợcao, song nếu điều kiện sản xuất gặp khó khăn mùa màng thất bát thì khả năng trả nợ
bị hạn chế Năm 2009, sau khi khắc phục ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giớicũng như các đợt bão lũ cuối năm 2007 và 2008 thì nền kinh tế Việt Nam nói chung vàkinh tế Phong Điền nói riêng đã đi vào ổn định, điều đó làm cho tình hình sản xuất –kinh doanh của người dân cũng dần đi vào ổn định và có sự tăng trưởng rõ rệt và đạtđược những thành tựu nhất định Do đó đã làm tăng khả năng trả nợ của người dân vàDSTN của ngân hàng cũng tăng lên Sang năm 2010 khi mà giá cả các hàng hóa vật tưphục vụ sản xuất nông nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng, trong khi đó giá cảnông sản phẩm ở địa phương lại tăng một cách chậm chạp dẫn đến kết quả sản xuất –kinh doanh nông nghiệp của người dân không thu được lợi nhuận thậm chí còn thua lỗ.Điều này đã làm hạn chế khả năng trả nợ của hộ vay và đương nhiên DSTN cho vay
hộ nghèo ở ngân hàng cũng giảm đi đáng kể