ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN --------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG
LÊ NGỌC ANH
Khóa học 2007 - 2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG
Sinh viên th ực hiện Giáo viên hướng dẫn
LÊ NGỌC ANH Ts BÙI ĐỨC TÍNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình thực tập tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Triệu Phong, tôi
đã hoàn thành đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngânhàng Chính sách Xã hội huyện Triệu Phong – Tỉnh Quảng Trị” Tôi xin bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ts BùiĐức Tính, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế, các thầygiáo, cô giáo, các cán bộ khoa Kinh tế và Phát triển đã trang bị cho tôi những kiến thứccần thiết để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội huyệnTriệu Phong, cùng toàn thể các anh chị trong phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ Tín dụng
đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việcnghiên cứu khóa luận
Xin được gửi đến toàn thể gia đình các hộ nghèo ở 2 xã Triệu Đông và TriệuThượng huyện Triệu Phong lời cảm ơn trận trọng nhất, bởi họ đã góp phần vào thànhcông của khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã là nguồn động viên, chia sẻ tạođiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để tôihoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Anh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 12
2 Mục đích nghiên cứu 14
2.1 Mục đích chung 14
2.2 Mục đích cụ thể 14
3 Phương pháp nghiên cứu 14
4 Giới hạn của đề tài 15
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 16
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 16
1.1.1 Tín dụng đối với hộ nghèo 16
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo 16
1.1.1.2 Mục tiêu 16
1.1.1.3 Nguyên tắc cho vay 16
1.1.2 Một số vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH16 1.1.2.1 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 16
1.1.2.2 Loại cho vay và thời hạn cho vay 17
1.1.2.3 Lãi suất cho vay 17
1.1.2.4 Phương thức cho vay 17
1.1.2.5 Quy trình thủ tục cho vay 17
1.1.3 Vốn - Hiệu quả sử dụng vốn 18
1.1.3.1 Khái niệm về vốn 18
1.1.3.2 Đặc điểm của vốn 19
Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn 20
1.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 21
1.1.4 Các chỉ tiêu được sử dụng trong đề tài 23
1.1.4.1 Đối với Ngân hàng 23
1.1.4.2 Đối với hộ 23
1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ 24
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
1.2.1 Ngân hàng chính sách xã hội - vai trò và hoạt động 24
1.2.1.1 Sự ra đời của NHCSXH 24
1.2.1.2 Đặc điểm và vai trò của NHCSXH 25
1.2.2 Tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH trong thời gian qua 25
1.2.3 Nguồn tín dụng ưu đãi tại huyện Triệu Phong 26
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG 28
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TRIỆU PHONG 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.1.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.1.2 Khí hậu 28
2.1.1.3 Thuỷ văn 29
2.1.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Tình hình dân số và lao động 30
2.1.3 Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong 31
2.2 MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG 32
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch NHCSXH huyện Triệu Phong 32
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Triệu Phong 33
2.2.3 Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong 34
2.2.4 Tình hình chung về hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong 36
2.2.4.1 Doanh số cho vay ở NHCSXH huyện Triệu Phong 36
2.2.4.2 Doanh số thu nợ tại NHCSXH huyện Triệu Phong 39
2.2.4.3 Dư nợ và nợ quá hạn tại NHCSXH huyện Triệu Phong 42
Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3 TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ
NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG 46
2.3.1 Đặc điểm của các hộ nghèo trong mẫu điều tra 46
2.3.1.1 Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra 46
2.3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 48
2.3.1.3 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 50
2.3.2 Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của các hộ 51
2.3.2.1 Quy mô vay vốn của các hộ điều tra 51
2.3.2.2 Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 54
2.3.2.3 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 55
2.3.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 58
2.3.1.Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra 64
2.3.2.Một số ý kiến của các hộ vay vốn 66
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG 70
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo 70
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong 70
3.2.1.Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất 71
3.2.2.Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn 71
3.2.3.Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn 71
3.2.4.Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng CSXH huyện Triệu Phong 72
3.2.5.Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các Chương trình dự án khác 73
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các hộ nghèo 73
3.3.1.Đối với các cấp chính quyền 73
3.3.2.Đối với NHCSXH huyện Triệu Phong 74
3.3.3.Đối với hộ nghèo 74
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 76
I KẾT LUẬN 76
II KIẾN NGHỊ 77
2.1.Kiến nghị đối với các cấp chính quyền 77
2.2.Kiến nghị đối với NHCSXH huyện Triệu Phong 77
2.3.Kiến nghị đối với các hộ nghèo 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
UBMTTQVN : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt NamLĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hộiTTK&VV : Tổ tiết kiệm và vay vốn
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo ở NHCSXH 7
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động của
NHCSXH huyện Triệu Phong 23
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình dân số và lao động huyện Triệu Phong
qua 3 năm 2008 - 2010 19
Bảng 2: Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010 21
Bảng 3: Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010 24
Bảng 4: Doanh số cho vay ở NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010 26
Bảng 5: Doanh số thu nợ ở NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010 29
Bảng 6: Dư nợ và nợ quá hạn ở NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010 31
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 35
Bảng 8: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 37
Bảng 9: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 38
Bảng 10: Quy mô vay vốn của các hộ điều tra 41
Bảng 11: Mục đích sử dụng vốn vay trong khế ước của các hộ điều tra 43
Bảng 12: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 44
Bảng 13: Cơ cấu vốn vay trong tổng chi phí đầu tư của các hộ điều tra 46
Bảng 14: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra trong năm 2010 47
Bảng 15: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra phân theo mục đích vay vốn trong năm 2010 49
Bảng 16: Ảnh hưởng của vốn vay đến thu nhập của các hộ vay vốn trong năm 2010 51
Bảng 17: Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra 52
Bảng 18: Ý kiến của các hộ vay vốn 56
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Là một trong những nguồn cung cấp vốn ưu đãi cho các hộ nghèo, NHCSXHViệt Nam nói chung và NHCSXH Triệu Phong nói riêng đã và đang chuyển tải mộtlượng vốn không nhỏ đến các hộ nghèo, góp phần tạo công ăn việc làm, tạo thu nhậpcho người dân, thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN Tuy nhiên thực tế cho thấytình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của người nghèo từ NHCSXH huyện Triệu Phong
vẫn còn nhiều bất cập Xuất phát từ những vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong - Tỉnh Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài: tìm hiểu quy mô vay vốn, tình hình sử dụng vốn
và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong, từ đó
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo
Đề tài sử dụng các phương pháp: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làmphương pháp luận và là phương pháp cơ sở cho các phương pháp khác, sử dụng cácphương pháp thu thập và phân tích số liệu, sử dụng phương pháp chuyên gia để thamkhảo các vấn đề có liên quan đến đề tài
Qua quá trình xử lý và phân tích số liệu, kết quả cho thấy quy mô vay vốn củacác hộ nghèo là khá cao nhưng tình hình sử dụng vốn vẫn còn nhiều bất cập, tỷ lệ vốnvay sử dụng mục đích vẫn còn thấp, hiệu quả sử dụng vốn của các hộ chưa cao
Trên cơ sở kết quả đạt được, đề tài đưa ra một số giai pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo: Các hộ cần phải có ý thức tự vươn lên để thoátnghèo, hộ nghèo nên đánh giá về tiềm lực của mình để tìm ra giải pháp đầu tư vốnhiệu quả nhất Các hộ cần phải tham gia vào các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất đểnâng cao năng lực sản xuất của mình, cần phải sử dụng vốn đúng mục đích vay vốn vànên có kế hoạch sử dụng vốn cho sản xuất một cách hợp lý, tránh đầu tư dàn trảikhông mang lại hiệu quả
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, nềnkinh tế từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường với tốc độ tăng trưởng tăng dầnqua các năm, theo Tổng cục thống kê Việt Nam thì năm 2009 tốc độ tăng trưởng kinh
tế nước ta là 5,32% thì đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta tăng6,78% so với năm 2009, cùng với sự tăng lên của tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấungành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Đó là tỷ trọng trong GDPcủa ngành nông nghiệp đã giảm nhanh từ 38,1% năm 1990 xuống 24,5% năm 2000 vàđến năm 2009 còn khoảng 20,6% Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh,năm 1990 là 22,7%; năm 2000: 36,7%; và đến năm 2009 sẽ tăng đến 41,6% Tỷ trọngdịch vụ trong GDP năm 2009 sẽ là 37,8% Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi
cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Bên cạnhnhững thành tựu về mặt kinh tế thì lĩnh vực xã hội cũng đạt được kết quả to lớn, đó lànước ta đã hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ về XĐGN, tỷ lệ nghèo của Việt Nam liêntục giảm từ 58,1% vào năm 1993 xuống còn 14,5% năm 2008 và sẽ còn khoảng 11%vào năm 2010.Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnhhưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, cácnhóm dân cư Vì vậy một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịpvới sự thay đổi, gặp khó khăn trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo Xácđịnh rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng định nghèo đóiảnh hưởng tiêu cực tới ổn định chính trị, kinh tế và môi trường, Đảng và Nhà nước tacoi xoá đói giảm nghèo (XĐGN) là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội
Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các nguồn vốn và đápứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo trên cả nước là vấn
đề trọng tâm và có ý nghĩa quyết định, tuy vậy đối với người nghèo việc có vốn để sảnxuất đã khó và khi đã có vốn mà sử dụng vốn đó sao cho có hiệu quả lại càng khó hơn,hiểu được khó khăn đó, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách nhằm huy động
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13vốn cho người nghèo, tạo mọi điều kiện cho họ có vốn để sản xuất với những điều kiện
ưu đãi nhất Xuất phát từ những đòi hỏi trên, ngày 4 tháng 10 năm 2002; Thủ tướngChính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
Việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng ưuđãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đã trở thành một trong những độnglực góp phần nâng cao hiệu quả XĐGN, ổn định xã hội, tạo ra những bước tiến quantrọng về phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của người dân, đặc biệt
là các hộ nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng kém phát triển Đến nay mạng lưới giao dịchcủa NHCSXH đã được tổ chức thành một hệ thống từ trung ương đến cấp xã, toànquốc có 64 chi nhánh cấp tỉnh và sở giao dịch, 600 phòng giao dịch cấp huyện và hơn
8500 điểm giao dịch cấp xã Là một trong những nguồn cung cấp vốn ưu đãi cho các
hộ nghèo, NHCSXH Việt Nam nói chung và NHCSXH Triệu Phong nói riêng đã vàđang chuyển tải một lượng vốn không nhỏ đến các hộ nghèo, góp phần tạo công ănviệc làm, tạo thu nhập cho người dân, giúp họ làm giàu một cách chính đáng bằngchính sức lao động của chính bản thân họ, thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN,thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa đất nước vững bước trên con đường công nghiệp hóa,hiện đại hóa Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của ngườinghèo từ NHCSXH huyện Triệu Phong vẫn còn nhiều bất cập, theo báo cáo tổng hợpkết quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Triệu Phong thì hiện nay tổng dư nợcho vay hộ nghèo là 57.400 triệu đồng, trong đó dư nợ quá hạn là 843 triệu đồngchiếm 1,46%, điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của các hộnghèo vẫn còn thấp nên không thể trả hết nợ cho ngân hàng, điều này cũng dễ hiểu bởi
vì người nghèo có thu nhập thấp nhưng nhu cầu tiêu dùng lớn, khi có được vốn họkhông chỉ đầu tư cho một hoạt động mà lại đầu tư dàn trải cho nhiều hoạt động khácnhau, sử dụng nguồn vốn vay không đúng mục đích dẫn đến hiệu quả đồng vốn manglại chưa cao hoặc không có hiệu quả
Xuất phát từ những vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong - Tỉnh Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Đại học Kinh tế Huế
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay củacác hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong đề xuất những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèotrên địa bàn huyện Triệu Phong một cách bền vững
3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp luận và làphương pháp cơ sở của các phương pháp khác nhằm đảm bảo tính khách quan và khoahọc của vấn đề nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp từ báo cáo kinh tế xã hội của huyện Triệu Phong trong khoảngthời gian 2008 – 2010 để tìm hiểu tình hình chung của huyện Triệu Phong về điều kiện
tự nhiên, thời tiết khí hậu, dân số, lao động và tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện
Số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội huyệnTriệu Phong trong giai đoạn 2008 – 2010 để tìm hiểu hoạt động của ngân hàng, về tìnhhình cho vay, dư nợ vay, nợ quá hạn
Số liệu sơ cấp:
Tiến hành điều tra, phỏng vấn 60 hộ nghèo thuộc 2 xã Triệu Đông và Triệu Thượng
có vay vốn tại NHCSXH huyện Triệu Phong để biết được quy mô vay vốn, mục đích sửdụng vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay của các hộ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả quá trình cho vay của hệ thốngNHCSXH, dựa trên các số liệu thống kê để mô tả tình hình vay vốn và sử dụng vốnvay của các hộ nghèo
Phương pháp so sánh: Thông qua phương pháp này rút ra các kết luận vềhiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Tham khảo ý kiến của cán bộ tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện TriệuPhong về tình hình vay vốn của các hộ nghèo trên địa bàn huyện
4 Giới hạn của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu: Tình hình vay vốn, tình hình sử dụng vốn vay vàhiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện TriệuPhong Điều tra trực tiếp 60 hộ nghèo vay vốn tại 2 xã Triệu Đông và Triệu Thượng
Đề tài sử dụng các số liệu trong giai đoạn 2008 – 2010 để phân tích tình hình cơbản của huyện Triệu Phong và Ngân hàng Chính sách Xã hội, sử dụng số liệu trongnăm 2010 để đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vay vốn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho nhữngngười nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thờigian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theolãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươnlên hoà nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo nhữngmục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngânhàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
1.1.1.2 Mục tiêu
Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn
để phát triển sản xuất kinh doanh từ đó nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêuXĐGN, không vì mục đích lợi nhuận
1.1.1.3 Nguyên tắc cho vay
Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộnghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do BộLĐTB&XH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay cóhoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận
1.1.2 Một số vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH
1.1.2.1 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn
Điều kiện vay vốn
- Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo
do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ
- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tụcvay vốn nhưng phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhận của UBND
xã, phường, thị trấn
- Được tổ tiết kiệm bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của UBND cấp xã
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ giađình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ
và chịu trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH
1.1.2.2 Loại cho vay và thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng vốn vay
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Khả năng trả nợ của hộ vay
- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH
1.1.2.3 Lãi suất cho vay
- Áp dụng lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ
- Lãi suất nợ quá hạn: bằng 130% lãi suất trong hạn
- Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm một khoản chiphí nào khác
1.1.2.4 Phương thức cho vay
Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần, mỗi lần vay vốn hộ nghèo vàbên vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định trong văn bản số316/NHCSXH-KH
Cho vay theo phương thức ủy thác
1.1.2.5 Quy trình thủ tục cho vay
1 Người vay tự nguyện gia nhập TTK&VV tại nơi sinh sống và viết giấy đềnghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi TTK&VV
Đại học Kinh tế Huế
Trang 182 TTK&VV bình xét hộ được vay, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn(mẫu 01/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu01/TD) của các tổ viên trình UBND cấp xã và Ban XĐGN.
3 Ban XĐGN xã, UBND xã xác nhận, TTK&VV nhận lại danh sách và chuyểndanh sách lên ngân hàng
4 NHCSXH xem xét, phê duyệt hồ sơ cho vay, thong báo kết quả phê duyệtcho vay (mẫu số 04/TD), lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới UBND cấp xã
5 UBND cấp xã thông báo đến đơn vị nhận ủy thác
6 Đơn vị nhận ủy thác thông báo kết quả phê duyệt tới TTK&VV
7 TTK&VV thông báo đến người vay biết kết quả phê duyệt của NH, thôngbáo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn
8 NH cùng đơn vị nhận ủy thác và TTK&VV giải ngân đến các hộ gia đìnhđược vay vốn
Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Như vậy, hiểu một cách thông thường, vốn là toàn bộ giá trị vật chất được conngười đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn có thể là toàn bộ của cảivật chất do con người tạo ra và tích luỹ được qua thời gian sản xuất kinh doanh cũng
có thể là những của cải mà thiên nhiên ban cho như đất đai, khoáng sản,…
Với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mới liên tục
ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng Bên cạnh vốn hữu hình, dễdàng được nhận biết, còn tồn tại và được thừa nhận là vốn vô hình như: các sáng chếphát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí,…
1.1.3.2 Đặc điểm của vốn
Vốn có các đặc điểm cơ bản sau:
Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định, điều này có nghĩa là vốn biểu hiệnbằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng máy móc, thiết bị, chất xámthông tin, Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật thì tài sản vô hình ngày càng phát triển phong phú và giữ vai trò quantrọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời như: nhãn hiệu, bản quyền phát minh sángchế, bí quyết công nghệ,
Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh Vốn được biểu hiệnbằng tiền, để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời Trong quátrình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểmcuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng tiền Đồng tiền phải quay về nơi xuất phátvới giá trị lớn hơn
Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, điều này cho thấy để có thể sử dụngvốn một cách có hiệu quả đòi hỏi cáchộ gia đình phải tính toán chính xác lượng vốncần sử dụng tránh tình trạng thiếu vốn gia đình sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽảnh hưởng nhiều đến chi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thể quay vòngvốn nhanh Vì vậy các hộ gia đình không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có của mình
mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: góp vốnvới các hộ khác, vay nợ,
Vốn có giá trị về mặt thời gian: Thông qua đặc điểm này các hộ gia đình cũng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20phải lưu ý đến ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lạm phát, tình hình phát triểnkinh tế và đặc biệt là phải tính toán vòng quay của vốn một cách hợp lý.
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: vốn góp, vốn liên doanh thì chủ sở hữu là cácbên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu của Ngân hàng và các chủ nợkhác, nghiên cứu kỹ vấn đề này là điều rất cần thiết giúp hộ gia đình có các phương án
sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệu quả hơn
Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt: điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ cảgiá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hoá vốn chính là bản thân nó, giá trị sử dụngcủa vốn thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơngiá trị ban đầu Như mọi hàng hoá khác vốn cũng được mua bán trên thị trường nhưngngười ta chỉ mua và bán quyền sử dụng nó đó chính là yếu tố làm cho vốn trở thànhhàng hoá đặc biệt khác các loại hàng hoá khác Người thừa vốn đưa vốn vào thịtrường, người cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốn vay
đó (lãi) Trong quá trình đó quyền sở hữu vốn sẽ không thay đổi mà chỉ thay đổi quyền
sử dụng vốn
1.1.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của các hộ gia đình khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, để đạt được mục tiêu nàyđòi hỏi các hộ gia đình phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cáchtriệt để những nguồn lực bên trong và bên ngoài gia đình Chính vì vậy vấn đề nângcao hiệu quả sử dụng vốn phải được đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu
để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình nhưng trước khi thực hiện cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các hộ cần phải hiểu hiệu quả sử dụngvốn là gì
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được vàchi phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xãhội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét vềtổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗlực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị xã hội.
Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa làvừa phải đảm bảo sự có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thờiphải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định
Thông qua quan điểm tổng quát đã đưa ra ở trên có thể kết luận:
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sửdụng nguồn vốn của các hộ gia đình vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
1.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của hộ gia đình việc tổ chức huy động và
sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, có tổ chức đảm bảo đầy đủkịp thời vốn thì quá trình kinh doanh mới được diễn ra liên tục và thuận lợi, hiệu quả
sử dụng vốn mới cao Ngược lại nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc huy động vốncũng mới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ, đểđảm được những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu ta phải xem xét đến các nhân tốảnh hưởng để có biện pháp tác động, đối phó
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vốn sản xuất kinh doanh của hộ gia đìnhđược hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của gia đình, nếugia đình khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng vốncung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa giảm được một khoản chi phí sửdụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bản thân
hộ gia đình, đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn hiện có Tham gia vàosuốt quá trình sản xuất kinh doanh là khi vốn được đưa vào sử dụng cho hoạt độngcủa hộ gia đình, trong quá trình vận động liên tục này, vốn sản xuất kinh doanh chịutác động của rất nhiều nhân tố khác nhau làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22nó Ta có thể xét những nhân tố này theo tiêu thức sau:
- Những nhân tố khách quan:
Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó vẫn cónhững mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được một sự linh hoạt, nhạy bénbao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt giá cả củacác loại đồng tiền vì thế mà đồng tiền mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thườngxuyên xảy ra Điều đó gây ra tình trạng với một lượng tiền như cũ thì không thể táitạo lại (hay mua sắm lại) tài sản của các hộ với quy mô như ban đầu, như vậy đươngnhiên vốn sản xuất kinh doanh của hộ bị mất dần
Do những rủi ro trong sản xuất kinh doanh mà hộ gia đình thường gặp phảinhư: thị trường không ổn định, giá cả sản phẩm bấp bênh và một số rủi ro tự nhiênkhác như: thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, làm hư hỏng vật tư, mất mát tài sản của các
hộ gia đình
- Những nhân tố chủ quan
Do trình độ quản lý của các hộ gia đình còn non kém, các gia đình làm ăn thua lỗkéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu kỳ sản xuất, nhân tố này có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các hộ, nếu trình độquản lý tốt thì hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại
Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh là một trong những nhân tố cơ bản ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình Cụ thể,nếu các hộ biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó đưa ra đượcphương án đầu tư nhằm tạo ra được những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường,được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu cao, lợi nhuận nhiều, hiệuquả sử dụng vốn vì thế mà tăng lên Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt, sản phẩmlàm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụđược hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, đó là biểu hiện không tốt
về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của hộ
Mặt khác chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn cũng ảnh hưởng đến tìnhtrạng thừa hoặc thiếu hoặc đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộgia đình, thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng vốnkém hiệu quả, ngược lại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ý thức trách nhiệm và trình độ của người sử dụng khi sử dụng vốn có thể gây
sự lãng phí hoặc cũng có thể tiết kiệm được vốn, điều này thể hiện rõ nét và cụ thểtrong quá trình sử dụng vốn để mua sắm vật tư, kỹ thuật không phù hợp với hoạtđộng sản xuất, không tận dụng hết phế phẩm, phế liệu, nghĩa là hiệu quả sử dụngvốn ở đây không tốt
Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu, cơ bản, đặc trưng nhất ảnh hưởng đếnviệc tổ chức và sử dụng vốn của các hộ gia đình, điều quan trọng là các hộ gia đìnhphải xem xét, nghiên cứu từng nhân tố để hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra,đồng thời phát huy những tác động tích cực đảm bảo cho công tác tổ chức huy độngvốn kịp thời, đầy đủ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của hộ
1.1.4 Các chỉ tiêu được sử dụng trong đề tài
1.1.4.1 Đối với Ngân hàng
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn được Ngân hàng giải ngân
trong một thời gian cụ thể
Doanh số cho vay trong kỳ = Dư nợ cuối kì – Dự nợ đầu kì + Doanh số thu nợtrong kì
- Doanh số thu nợ: là lượng tiền mà ngân hàng thu được sau một chu kì cho
vay
Doanh số thu nợ = Dư nợ cuối kì – Dư nợ cuối kì + Doanh số cho vay trong kì
- Tỷ lệ nợ quá hạn: phản ánh tình hình hoàn thành cam kết trả nợ vay của các
Trang 24- Khả năng hoàn trả vốn vay của hộ.
1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ
- Giá trị sản xuất (GO): là giá trị của toàn bộ sản xuất vật chất và dịch vụ lao
động xã hội sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định
GO = ∑ Qi* Pi
Trong đó: Qilà khối lượng sản phẩm loại i
Pilà đơn giá sản phẩm loại i
- Tổng chi phí (TC): là toàn bộ chi phí phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh
doanh, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập (gồm cả công lao động và lãi) nằm
trong giá trị sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí trung gian, khấu hao tài sản cố định,thuế
MI = GO – Các khoản chi bằng tiền – Chi phí khấu hao – Lãi vay
- Tỷ suất GO/vốn vay: phản ánh một đồng vốn vay bỏ vào quá trình sản xuất
sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị sản xuất
- Tỷ suất MI/vốn vay: phản ánh một đồng vốn vay bỏ vào quá trình sản xuất sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách tín dụng
ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiệncho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
1.2.1.2 Đặc điểm và vai trò của NHCSXH
a Đặc điểm
NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước,hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chínhsách khác, được nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn thuế và các khoảnphải nộp cho ngân sách nhà nước Việc cho vay được thực hiện theo phương thức ủythác cho các tổ tín dụng
- Giải quyết nhu cầu về nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của người nghèo
- Giúp cho người nghèo biết cách sử dụng đồng vốn có hiệu quả
- Góp phần trong công tác xóa đói giảm nghèo
1.2.2 Tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH trong thời gian qua
Theo tổng cục thống kê năm 2009 Việt Nam có khoảng hơn 70% dân số sống ởnông thôn, phần lớn trong số đó là người nghèo và thiếu vốn là khó khăn lớn nhất để
họ có thể thoát nghèo, chính vì vậy Việt Nam đang cần một hệ thống tín dụng nôngthôn vững mạnh để đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân nông thôn để giúp họ pháttriển kinh tế từng bước nâng cao đời sống của mình từ đó thoát nghèo một cách vữngchắc Tiền thân là Ngân hàng phục vụ người nghèo, đây là ngân hàng Nhà nước, làmột bộ phận làm dịch vụ cho hộ nghèo vay của Ngân hàng nông nghiệp được tổ chứcthành bộ máy quản lý chuyên trách riêng, có con dấu riêng và bảng cân đối riêng.Nguồn vốn chủ yếu từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, NHCSXH cho hộ nghèovay lãi suất thấp để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện mụctiêu XĐGN của Chính phủ Việc xét duyệt cho vay vốn và thu hồi vốn được thực hiện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26thông qua Ban XĐGN ở địa phương, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân.Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế, song toàn
hệ thống NHCSXH đã nỗ lực phấn đấu, tập trung thực hiện kế hoạch tăng trưởng tíndụng trên cơ sở huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước giaogóp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Tính đến hết tháng 12-2009,tổng nguồn vốn đạt 74.458 tỷ đồng, tăng 19.767 tỷ đồng, tương đương 36,1% so vớinăm 2008, đạt 88% kế hoạch của năm
Tuy nhiên, công tác huy động vốn hiện nay NHCSXH đang gặp khó khăn bởi vìvốn huy động trên thị trường chủ yếu từ huy động ngắn hạn nhưng phần lớn (90%) sửdụng để cho vay trung và dài hạn nên rất khó khăn trong việc bố trí nguồn vốn, phảilấy chỗ nọ đập chỗ kia Song bằng sự nỗ lực của toàn hệ thống NHCSXH, dư nợ năm
2009 vẫn đạt mức cao 72.660 tỷ đồng, tăng 20.149 tỷ đồng, hoàn thành gần 90% kếhoạch năm Đặc biệt, năm 2009 NHCSXH đã cùng với cả nước thực hiện khá hiệu quảNghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững tại 62huyện nghèo Theo đó, đã có 144 nghìn hộ nghèo ở 887 xã thuộc 62 huyện nghèođược vay vốn, với dư nợ gần 700 tỷ đồng, lãi suất cho vay bằng 0% Bên cạnh đó,NHCSXH cũng hoàn thành tốt các chủ trương của Chính phủ về cho vay hỗ trợ lãisuất, cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, NHCSXHcũng thực hiện quyết liệt Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chínhtrong quản lý Nhà nước, nhằm cắt giảm những thủ tục hành chính trong quan hệ vớikhách hàng Đó là giải pháp phát hành Sổ vay vốn và Biên lai thu lãi tiền vay, đơngiản hóa thủ tục, giúp tăng cường quản lý vốn hiệu quả, như vậy từ khi ra đời đến nayNHCSXH đã giải quyết cho một bộ phận lớn hộ nghèo thiếu vốn được vay vốn tiếnhành sản xuất góp phần quan trọng cho công tác XĐGN
1.2.3 Nguồn tín dụng ưu đãi tại huyện Triệu Phong
Trong những năm vừa qua nguồn tín dụng ưu đãi tại huyện Triệu Phong đã gópphần quan trọng trong việc đưa nguồn vốn đến với hộ nghèo, giúp cho họ có vốn sảnxuất kinh doanh, từng bước nâng cao đời sống của hộ nghèo trên địa bàn huyện Triểnkhai thực hiện Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chínhphủ, phối hợp với UBMTTQVN huyện rà soát lại số lượng hộ nghèo khó khăn về nhà
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27ở huy động từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Chính phủ, nguồn vốn vay Ngân hàng Chínhsách Xã hội và nguồn Quỹ vận động vì người nghèo của UBMTTQVN huyện, để tạođiều kiện cho hộ nghèo xây dựng nhà ở, từng bước xóa nhà dột nát, tạm bợ, năm 2010,huyện đã tiến hành hỗ trợ và xây dựng 180 ngôi nhà, với tổng giá trị: 1,106 tỷ đồng.Hiện nay, nguồn vốn ưu đãi tại huyện Triệu Phong chủ yếu thông qua Ngân hàngchính sách huyện, tổng dư nợ NHCSXH thực hiện đến 31/12/2010 là 163,761 tỷ đồng,đạt 139,3% KH, tăng 42,699 tỷ đồng so với đầu năm và tăng 50,586 tỷ đồng so vớicùng kỳ năm trước Nợ quá hạn 1,904 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,19%, tăng 1,223 tỷ đồng
so với năm 2009 Trong đó tổng dư nợ hộ nghèo là 57,4 tỷ đồng, giải ngân cho hơn6.710 lượt hộ nghèo vay
Ngoài ra nguồn vốn được huy động từ cộng đồng thông qua các Hội, Đoàn thể đãđạt được 1,367 tỷ đồng, cho các hội viên vay sử dụng vào mục đích phát triển sảnxuất, với hình thức quay vòng, không tính lãi Qua kiểm tra, đánh giá hàng năm củaNHCSXH huyện, đại đa số số nghèo sử dụng vốn đúng mục đích, đầu tư vào trồngtrọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh dịch vụ có hiệu quả, từ nguồn vốn ưu đãi củaNHCSXH đã có nhiều hộ vươn lên thoát nghèo một cách bền vững
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH
HUYỆN TRIỆU PHONG
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TRIỆU PHONG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Triệu Phong là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Trị, có toạ độ địa lý từ 16o39’06”đến
16o54’29”vĩ độ Bắc và từ 106o59’57”kinh độ Đông đến 107o18’26”, với 18 xã và 1 thị trấn.Địa giới hành chính của huyện được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Đông Hà, huyện Gio Linh
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Nam giáp huyện Hải Lăng, thị xã Quảng Trị
- Phía Tây giáp huyện Cam Lộ, huyện Đakrông
Thị trấn Ái Tử là trung tâm kinh tế - xã hội của huyện cách thành phố Đông Hà 7 km vềphía Bắc và thị xã Quảng Trị 6 km về phía Nam, Quốc lộ 1A chạy qua trung tâm thị trấnhuyện lỵ Có bờ biển dài 18 km, có cảng biển Cửa Việt cho tàu ra vào vì vậy có điều kiệnthuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các vùng trong tỉnh và trong khu vực,tuy nhiên hiện nay hệ thống cơ sở hạ tầng còn chậm phát triển đã ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Huyện Triệu Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Ngoài gió Tây
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Nam thịnh hành và gió Đông Bắc gây mưa phùn, chế độ gió nghiêm trọng nhất tới TriệuPhong là gió Tây khô nóng, gió Tây khô nóng xuất hiện sớm (hạ tuần tháng 2) và kết thúcmuộn (trung tuần tháng 9) Riêng tháng 6, 7 nhiều nơi khoảng từ 10-16 ngày gió có tốc độ lớn
có lúc đạt đến 70-80 km/h Số ngày có gió Tây khô nóng cả năm trung bình 50 ngày Do ảnhhưởng của gió Tây khô nóng nên đai rừng chắn gió là vấn đề quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp ở Triệu Phong, đặc biệt là vùng gò đồi
2.1.1.3 Thuỷ văn
- Hệ thống sông ngòi: Trên địa bàn chủ yếu chỉ có hệ thống sông Thạch Hản chảyqua, với tổng chiều dài 150km, gồm các nhánh sông Hiếu, sông Vĩnh Phước và sông Ràoquán Diện tích toàn bộ lưu vực khoảng 2.500km2
- Hệ thống sông Thạch Hản có vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế
-xã hội của huyện (cung cấp phù sa, nước tưới và phát triển giao thông đường thủy)
2.1.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
a Những thuận lợi, lợi thế
- Triệu Phong có vị trí thuận lợi là nơi giao lưu giữa hai đầu mối đô thị là thành phốĐông Hà (ở phía bắc) và thị xã Quảng Trị (ở phía nam) vì vậy có điều kiện khá thuận lợitrong giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá với bên ngoài, thuận lợi cho người dân trong việctiêu thụ sản phẩm, trao đổi hàng hóa với các địa phương khác
- Hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ đều thuận tiện cho việc mở cửa, giaolưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với các khu vực lân cận nên người dân có điều kiện
để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm sản xuất
- Huyện Triệu Phong có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thuận lợi trong việc sảnxuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước Hàng năm được bồi đắp một lượng phù
sa lớn thuận lội cho việc trồng cây hoa màu
b Những khó khăn, hạn chế
- Khí hậu khắc nghiệt là nơi hội tụ nhiều yếu tố bất lợi về thời tiết, khí hậu: lũ, lụt, bão,hạn hán, cát bay, nhiễm mặn, gió khô nóng, đã gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất và đờisống sinh hoạt của nhân dân từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các hộ gia đình
- Địa hình phức tạp và chia cắt, gây khó khăn trong việc đầu tư khai hoang, cải tạođồng ruộng và bố trí cơ sở hạ tầng Chất lượng đất nhiều khu vực xấu do hiện tượng nhiễm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30mặn, xói mòn rửa trôi và sa mạc hóa nên hiệu quả sản xuất không cao.
- Lượng mưa phân bố không đều trong các mùa đã ảnh hưởng lớn đến lưu lượngdòng chảy gây ngập úng và lũ lụt hàng năm, xâm mặn, lượng nhiệt lớn tập trung 1 số thángmùa hè kèm theo gió tây nam nên đã tạo ra khô hạn gây khó khăn trong công tác cấp thoátnước và ảnh hưởng tới nông nghiệp
- Diện tích rừng trong những năm qua đã được tăng lên đáng kể, tuy nhiên chấtlượng các loại rừng bị giảm sút nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến môi sinh môi trường như:suy thoái và ô nhiễm nguồn nước, đất đai, ở nhiều nơi trong huyện từ đó ảnh hưởng đếnnăng suất của cây trồng vật nuôi gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của người dân
2.1.2 Tình hình dân số và lao động
Con người là chủ thể của mọi hoạt động sản xuất, lao động là nguồn lực quantrọng quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội của một địa phương, cơ cấu và chấtlượng lao động ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất
Bảng 1: Tình hình dân số và lao động huyện Triệu Phong
(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong)
Để biết được sự biến động về dân số và lao động của huyện Triệu Phong trong 3
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31năm qua ta đi xem xét bảng 1 Trong những năm qua tình hình dân số của huyện có sựbiến đổi nhưng không đáng kể, năm 2009 dân số toàn huyện là 108.264 người tăng
795 người, tương ứng với tăng 0,74% so với năm 2008, năm 2010 dân số của toànhuyện là 109.065 người tăng 802 người so với năm 2009 tương đương với 0,74% Tacũng nhận thấy rằng có sự chênh lệch giữa nam và nữ, năm 2008 chênh lệch giữa nữ
và nam là 2.951 người, đến năm 2010 chênh lệch giữa nữ và nam là 3.615 người Sựchênh lệch giới tính giữa nam và nữ như vậy sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việc phân
bổ và sử dụng dụng lao động trên địa bàn.Tổng số hộ của huyện có xu hướng tăng lênqua 3 năm, năm 2009 tổng số hộ là 23.672 tăng 1.089 hộ so với năm 2008 Nguyênnhân chính của sự tăng lên này là do hàng năm có thêm các cặp vợ chồng ra ở riêng.Tổng lao động của huyện cũng có sự gia tăng nhưng không đáng kể, năm 2009 so vớinăm 2008 chỉ tăng 420 lao động tương ứng với 0,86% và năm 2010 so với năm 2009tăng 442 lao động tương ứng với 0,89%
Qua Bảng 1 ta cũng thấy rằng lao động phi nông nghiệp chiếm phần lớn trongtổng số lao động của toàn huyện và đang có xu hướng giảm xuống, năm 2010 số laođộng nông nghiệp là 35.893 lao động giảm 287 lao động so với năm 2009 Bên cạnh
sự giảm xuống của lao động nông nghiệp thì lao động phi nông nghiệp đang tăng lên,
số lao động phi nông nghiệp năm 2010 là 13.665 tăng 1491 lao động so với năm 2008.Mặc dù tăng chậm nhưng đây là một dấu hiệu tích cực cho thấy nền kinh của huyệnđang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
2.1.3 Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong
Triệu Phong là một huyện thuần nông, cùng với huyện Hải Lăng là 2 vựa lúaquan trọng của tỉnh Quảng Trị, tuy nhiên chính điều kiện thuần nông đó lại kìm hãm
sự phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Bên cạnh đó điều kiện xã hội cũng ít nhiềuảnh hưởng đến sự phát triển của toàn huyện, khả năng tạo việc làm còn hạn chế, thunhập bình quân đầu người thấp, chính vì thế tỷ lệ hộ nghèo của huyện vẫn ở mức cao.Qua Bảng 2, ta thấy công tác XĐGN đã đạt được những kết quả quan trọng: số
hộ nghèo trong giai đoạn 2008 - 2010 đã giảm đáng kể, cụ thể: số hộ đói nghèo toànhuyện năm 2008 là 4.887 hộ nhưng sang năm 2009 số hộ nghèo là 4.039 hộ giảm 848
hộ so với năm 2008, tương ứng với giảm 17,35%, đến năm 2010 số hộ nghèo trên địa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32bàn huyện là 3.573 giảm 466 hộ so với năm 2009 Bên cạnh đó trong những năm qua
tỷ lệ hộ nghèo của huyện cũng giảm xuống, năm 2008 tỷ lệ hộ nghèo là 21,64% nhưngđến năm 2009 tỷ lệ hộ nghèo của huyện chỉ còn 17,06%, giảm 4,58% so với năm
2008, đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện là 15,08%, giảm 1,98% so vớinăm 2010
Bảng 2: Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong
qua 3 năm 2008 -2010
2008
Năm2009
Năm2010
(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong)
Có được những kết quả khả quan trên là nhờ sự chỉ đạo kịp thời của các cấpchính quyền và sự cố gắng, nỗ lực của các hộ dân trên địa bàn huyện góp phần vàoviệc thực hiện công cuộc XĐGN của tỉnh Quảng Trị nói riêng và Việt Nam nói chung
2.2 MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch NHCSXH huyện Triệu Phong
Nằm trong hệ thống và hoạt động chung của NHCSXH, phòng giao dịchNHCSXH huyện Triệu Phong trực thuộc sự quản lý của chí nhánh NHCSXH tỉnhQuảng Trị, được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10/05/2003 Sự rađời của phòng giao dịch NHCSXH huyện Triệu Phong có ý nghĩa to lớn trong việcthực hiện mục tiêu quốc gia về “Xóa Đói Giảm Nghèo” trong những năm vừa quatrên địa bàn huyện Hoạt động của chi nhánh NHCSXH có vai trò là cầu nối đưachính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với tận tay hộ nghèo và các đối tượng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33chính sách khác ở các xã nằm trên địa bàn thuộc huyện Triệu Phong, tạo điều kiệncho người nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận được các chủ chương, chínhsách của Đảng và Nhà nước, các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các
cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
Từ khi chính thức đi vào hoạt động đến nay mạng lưới điểm giao dịch củaNHCSXH trên địa bàn huyện ngày càng được mở rộng và phát triển Hiện nay,NHCSXH huyện Triệu Phong đã thành lập được 19 điểm giao dịch khắp 19 xã, thịtrấn trên địa bàn huyện Các điểm giao dịch này được đặt tại trụ sở UBND xã, thị trấn
và mỗi tháng tổ chức giao dịch một lần để giải ngân cho vay, thu nợ, thu lãi, thu tiềngửi tiết kiệm dân cư,… đồng thời là nơi diễn ra các cuộc họp giao ban giữa chínhquyền địa phương, hội, đoàn thể, TTK&VV và người vay vốn cùng với NHCSXH đểphổ biến chủ trương, chính sách mới, giải quyết tháo gỡ khó khăn và đưa ra các biệnpháp chỉ đạo để thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
Trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và điểu kiện làmviệc nhưng phòng giao dịch NHCSXH huyện Triệu Phong luôn nỗ lực cố gắng đểhoàn thành suất xắc nhiệm vụ của mình góp phần xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội Với thành tích đóng góp, cho đến nay phòng giao dịch NHCSXHhuyện Triệu Phong đã được Thủ tướng Chính phủ tặng nhiều Bằng khen về thành tíchXĐGN góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Thống đốc NHNN Việt Nam tặng cờthi đua và nhiều bằng khen cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Triệu Phong
Thực hiện công văn số 131/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc thànhlập NHCSXH tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, phòng giao dịchNHCSXH các huyện được thành lập và đi vào hoạt động Để triển khai và thực hiệntốt nhiệm vụ của mình phòng giao dịch NHCSXH huyện Triệu Phong đã tổ chức bộmáy quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, theo chế độ một thủ trưởng, hoạt độngthống nhất từ trên xuống dưới và chịu sự điều hành của Giám đốc phòng giao dịchNHCSXH huyện Để hiểu rõ cơ cấu tổ chức hoạt động của phòng giao dịch NHCSXHhuyện Triệu Phong, ta xem sơ đồ sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năngHiện nay, NHCSXH huyện Triệu Phong đang dần dần hoàn thiện mô hình tổchức bộ máy hoạt động của mình để từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của ngânhàng Ban lãnh đạo của phòng giao dịch NHCSXH huyện bao gồm 1 Giám đốc, 1 PhóGiám đốc cùng chỉ đạo trực tiếp các phòng ban sau: Phòng Kế toán - Ngân quỹ vàPhòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng: chuyên đi sâu về công tác tín dụng, phốikết hợp với các Tổ chức chính trị nhận uỷ thác để hướng dẫn người vay thực hiện cácbước theo quy trình vay vốn, tiến hành kết hợp công tác kiểm tra sử dụng vốn, xử lýrủi ro, tuyên truyền và truyền đạt những chủ trương chính sách mới của nhà nước vềtín dụng ưu đãi đến các đối tượng vay vốn là cầu nối cho sự hợp tác giữa chính quyềnđịa phương, các tổ chức Chính trị nhận uỷ thác ở cơ sở với NHCSXH trong việc tổchức và quản lý vốn vay ưu đãi ở cơ sở
Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Chuyên sâu về vấn đề quản lý tài chính, vấn đề thanhtoán, mở tài khoản tiền gửi, tiền vay cho khách hàng, lưu trữ hồ sơ vay vốn của kháchhàng và lưu giữ những thông tin hoạt động của đơn vị vào máy tính
2.2.3 Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong
Trong điều kiện ngày nay, môi trường ngày càng nhạy bén và năng động trước sựthay đổi của điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, việc tổ chức đội ngũ lao động là một
Ban Giám đốc
Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35vấn đề hết sức quan trọng Với đặc thù lao động của ngành ngân hàng có sự tiếp xúcthường xuyên với khách hàng cũng như các nghiệp vụ ngân hàng phức tạp thì việc bốtrí hợp lý nguồn lao động là rất quan trọng.
Bảng 3: Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong
qua 3 năm 2008 - 2010 Năm
lệ tăng là 12,5% , năm 2010 so với năm 2009 tăng 1 lao động tương ứng với tỷ lệ tăng là11,11% Trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm phần lớn với 70% năm 2010 Điều này là dotính chất công việc và đặc thù của ngành trong việc đi giao dịch, giải ngân, thu lãi, thunợ,… ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện nên lao động nam sẽ thích hợp hơn Xét vềtrình độ của cán bộ, hiện nay 90% tổng số lao động của ngân hàng có trình độ đại học,đây là một yếu tố tích cực làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngày càng tăng lên.Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của phòng giao dịch NHCSXH là rất íttrong lúc đó khối lượng công việc lại tương đối lớn với địa bàn hoạt động rộng gồm 19
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36xã, thị trấn Thực tế đó đã gây ra hiện tượng một cán bộ phải kiêm nhiều chức năngkhác nhau dẫn đến kết quả hoạt động trong một số lĩnh vực chưa cao Đây là vấn đề
mà ngân hàng và các cơ quan có liên quan cần phải xem xét giải quyết để các cán bộ
có thể tập trung vào công việc chuyên môn của mình từ đó nâng cao hiệu quả làm việccủa từng cán bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động chung của ngân hàng
2.2.4 Tình hình chung về hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong
2.2.4.1 Doanh số cho vay ở NHCSXH huyện Triệu Phong
Trong những năm qua công tác tín dụng của NHCSXH đã có rất nhiều thay đổi
để bám sát với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế và XĐGN của Đảng và Nhànước nhằm thực hiện cho vay đúng đối tượng, tiền đến tay người nghèo, đạt được hiệuquả trong công tác đầu tư
Qua số liệu ở bảng 4 ta thấy, doanh số cho vay ở NHCSXH năm 2008 là 39.498triệu đồng, đến năm 2009 doanh số cho vay của NHCSXH đạt 39.364 triệu đồng giảm
134 triệu đồng so với năm 2008 nhưng đến năm 2010 đạt 42.820 triệu đồng, tăng3.456 triệu đồng tương ứng tăng 8,07% so với năm 2009 Việc tăng doanh số cho vay
là do ngân hàng đã thực sự chủ động trong huy động nguồn vốn và linh hoạt trong việcđưa vốn đến với các hộ nghèo và các đối tượng chính sách, ngoài ra việc tăng doanh sốcho vay cho chúng ta thấy rằng ngân hàng đã tiếp cận và tạo được niềm tin đối với cácđối tượng vay vốn, làm cho các đối tượng vay vốn yên tâm vay vốn đầu tư phát triểnsản xuất, từng bước cải thiện đời sống của mình Mặt khác đây là một dấu hiệu khảquan cho thấy các cán bộ tín dụng của ngân hàng đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mìnhgóp phần đưa nguồn vốn đến với các hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địabàn, từng bước khẳng định vai trò quan trọng của ngân hàng trong việc thực hiện tíndụng ưu đãi trên địa bàn
Bên cạnh sự tăng lên về doanh số thì số lượt hộ vay vốn cũng có sự biến độngđáng kể Cụ thể: năm 2008 là 2.079 hộ vay vốn, đến năm 2009 là 2.209, tăng 130 hộ
so với năm 2008 tương ứng với tăng 5,88% Đến năm 2010, số hộ vay vốn đạt 2.305tăng 96 hộ so với năm 2009 tương ứng với tăng 4,34% Số hộ vay vốn tăng là do ngânhàng đã có các chính sách ưu đãi về lãi suất đối với các hộ vay vốn, từng bước tinhgiản thủ tục vay vốn tạo điều điện cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37nguồn vốn một cách thuận tiện nhất Ta thấy số hộ vay vốn năm 2010 tăng chậm hơn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Bảng 4: Doanh số cho vay ở NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2008 - 2010
-1.2 Theo thời gian vay
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHCSXH Triệu Phong)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39so với năm 2009, nguyên nhân của việc này là do việc bình xét để công nhận hộ nghèo ởcác xã vẫn còn nhiều bất cập và chưa khách quan gây ra nhiều khó khăn trong việc làmthủ tục vay vốn của các hộ, làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách, mặt khác phần lớn nguồn vốn cho vay tại NHCSXH phụ thuộcvào ngân sách nhà nước nên không thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả các hộ có nhu cầuvay vốn dẫn đến doanh số cho vay chưa cao.
Về lượng vốn vay bình quân/hộ, kết quả nghiên cứu cho thấy có sự biến động quacác năm, năm 2008 lượng vốn vay bình quân/hộ là 18,9 triệu đồng/hộ, sang năm 2009 là17,8 triệu đồng/hộ giảm 1,1 triệu đồng/hộ Lượng vốn vay bình quân/hộ năm 2009 giảm
so với năm 2008 là do sau khi bị thiên tai vào năm 2008 nên các hộ chỉ vay vốn để duy trìsản xuất chứ không dám vay nhiều Đến năm 2010, lượng vốn vay bình quân/hộ là 18,58triệu đồng/hộ tăng 0,78 triệu đồng/hộ so với năm 2009, đây cũng là một điều hợp lý bởi vìsau khi đã ổn định cuộc sống sau thiên tai các hộ đã mạnh dạn vay vốn để phát triển sảnxuất kinh doanh, để cải thiện và từng bước nâng cao đời sống của mình
Tóm lại, qua bảng 4 ta thấy doanh số cho vay của ngân hàng đã có sự tăng lên trong
3 năm qua trong đó chủ yếu là cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội vàcho vay trung và dài hạn Đây là thành tích đáng khen ngợi của tập thể cán bộ NHCSXHhuyện Triệu Phong trong việc đưa nguốn vốn ưu đãi đến với các đối tượng chính sáchtrên địa bàn huyện Bên cạnh những thành công nói trên, trong giai đoạn hiện nay, ngânhàng cần phải quan tâm xem xét phải làm sao để tạo điều kiện cho người dân có sự thuậnlợi trong việc tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước, đồng thời ngân hàng phải có
sự đầu tư vốn thích hợp để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu về vốn của các hộ nghèo và cácđối tượng chính sách
2.2.4.2 Doanh số thu nợ tại NHCSXH huyện Triệu Phong
Là một ngân hàng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nên hiệu quả hoạt độngcủa NHCSXH huyện Triệu Phong được đánh giá thông qua công tác cho vay, đưa vốnđến với các hộ nghèo cần vốn và các đối tượng chính sách khác Tuy nhiên để thấy đượctính an toàn và hiệu quả của đồng vốn cho vay, để hiểu rõ hơn về hoạt động thu nợ của
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40của NHCSXH huyện Triệu Phong ta đi xem xét Bảng 5: Doanh số thu nợ của NHCSXHhuyện Triệu Phong.
Qua bảng số liệu ta thấy: doanh số thu nợ của ngân hàng tăng nhanh qua 3 năm, cụthể: năm 2008 doanh số thu nợ của ngân hàng là 7.118 triệu đồng, năm 2009 doanh số thu
nợ là 8.049 triệu đồng, tăng 931 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tăng 13,08%.Đến năm 2010 doanh số thu nợ của ngân hàng tăng 1.045 triệu đồng so với năm 2009, đạt9.103 triệu đồng Doanh số thu nợ tăng lên sẽ làm cho tốc độ quay vòng vốn tăng lên, từ
đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Mặt khác, doanh số thu nợ tăng chứng tỏtrong những năm vừa qua các nhân viên tín dụng đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mìnhtrong việc thu hồi vốn, bên cạnh đó trong những năm vừa qua mặc dù gặpnhiều khó khăn
về thiên tai và dịch bệnh nhưng bà con nông dân vẫn sản xuất có hiệu quả nên đã kịp thờitrả nợ cho ngân hàng
Mặc dù tổng doanh số thu nợ của ngân hàng không ngừng tăng lên qua 3 năm nhưngdoanh số thu nợ của ngân hàng là không cao Nguyên nhân là do trong những năm mới đivào hoạt động doanh số cho vay của ngân hàng không cao nên mức độ thu nợ khôngnhiều Hiện nay ở ngân hàng chủ yếu cho vay trung và dài hạn nên nhiều món vay vẫnđang ở trong chu kỳ sản xuất nên chưa thu hồi được nợ Mặt khác bên cạnh những hộ sảnxuất có hiệu quả vẫn còn những hộ sản xuất không có hiệu quả dẫn đến tình trạng chưathu hồi được vốn đầu tư và bị lỗ trong quá trình sản xuất nên chưa trả được nợ cho ngânhàng
Qua Bảng 5 ta thấy ở ngân hàng có 2 hình thức thu nợ chính đó là: thu nợ thông qua
ủy thác và thu nợ trực tiếp Trong đó doanh số thu nợ trực tiếp chiếm phần lớn với khoảng80% tổng doanh số thu nợ của ngân hàng, thu nợ thông qua ủy thác chiếm khoảng 20%.Doanh số thu nợ trực tiếp lớn hơn doanh số thu nợ ủy thác thông qua các TTK&VV củacác hội đoàn thể bởi vì hiện nay tại NHCSXH huyện Triệu Phong các hội đoàn thể chỉ thutiền lãi của người vay vốn còn tiền nợ gốc người vay sẽ trả trực tiếp cho các nhân viêncủa ngân hàng tại các điểm giao dịch Trong 3 năm qua các tổ trưởng TTK&VV của các
Đại học Kinh tế Huế