Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhânquan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhànước ta đã xác định tài trợ vốn đối với hộ ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ - -
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÀI TRỢ VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN THANH TRÌ
HÀ NỘI, THÁNG 05/2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánhThành phố Hà Nội - Phòng giao dịch huyện Thanh Trì, em đã hoàn thành
chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố
Hà Nội - Phòng giao dịch huyện Thanh Trì”.
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng emdưới sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn trong thời gian em thực tập tạiNgân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố Hà Nội - Phòng giaodịch huyện Thanh Trì
Nếu có bất kỳ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toànchịu trách nhiệm
Hà Nội, Ngày 10 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huyền My
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÀI TRỢ VỐN ĐỐI VỚI CÁC HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (NHCSXH) - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ (TP) HÀ NỘI - PHÒNG GIAO DỊCH (PGD) HUYỆN THANH TRÌ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
1.2 Tình hình đói nghèo tại huyện Thanh Trì và sự cần thiết phải tài trợvốn đối với các hộ nghèo 9
1.2.1 Thực trạng đói nghèo tại huyện Thanh Trì 9
1.2.1.1 Số lượng, cơ cấu và phân bố các hộ nghèo ở huyện Thanh Trì9
1.2.1.2 Nguyên nhân của đói nghèo tại huyện Thanh Trì 11
1.2.2 Sự cần thiết phải tài trợ vốn cho các hộ nghèo tại huyện ThanhTrì 13
1.2.2.1 Đặc điểm của công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo 131.2.2.2 Sự cần thiết tài trợ vốn đối với các hộ nghèo 14
Trang 41.3 Thực trạng công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo tại PGDNHCSXH huyện Thanh Trì giai đoạn 2010 - 2012 16
1.3.1 Căn cứ của thủ tục tài trợ vốn đối với hộ nghèo 16
1.3.2 Quy trình tài trợ vốn đối với hộ nghèo 18
1.3.2.1 PGD thông báo kế hoạch tài trợ vốn theo đợt tới UBND các xã 19
1.3.2.2 Tiếp nhận danh sách vay vốn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ vay vốn20
1.3.2.3 Thẩm định hồ sơ vay vốn 22
1.3.2.4 Quyết định cho vay và giải ngân 26
1.3.2.5 Kiểm tra sử dụng vốn vay 29
1.3.2.6 Thu nợ gốc, thu lãi hàng tháng 30
1.3.3 Quy mô và cơ cấu vốn tài trợ cho các hộ nghèo tại PGD giaiđoạn 2010 - 2012 33
1.3.3.1 Dư nợ tài trợ vốn các hộ nghèo phân theo địa bàn xã 331.3.3.2 Dư nợ tài trợ vốn cho các hộ nghèo phân theo ngành nghề 341.3.3.3 Dư nợ tài trợ vốn các hộ nghèo phân theo Hội đoàn thể 371.3.2.4 Dư nợ tài trợ vốn cho hộ nghèo theo thời hạn cho vay 391.4 Đánh giá 39
1.4.2 Các kết quả đạt được 39
1.4.2.1 Kết quả hoạt động của PGD 39
1.4.2.2 Những đổi mới trong công tác tài trợ vốn đối với hộ nghèo411.4.2.3 Hiệu quả của công tác tài trợ vốn đối với hộ nghèo 43
1.4.3 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 47
1.4.3.1 Những hạn chế còn tồn tại 47
1.4.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 49
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
Trang 5TÁC TÀI TRỢ VỐN ĐỐI VỚI CÁC HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TP HÀ NỘI - PGD HUYỆNTHANH TRÌ 53
2.1 Định hướng công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo của PGD trongthời gian tới 53
2.1.1 Định hướng phát triển của PGD 53
2.2.1 Tăng cường nguồn vốn cho vay 59
2.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên 60
2.2.3 Tăng cường phối hợp hoạt động giữa PGD với các cấp chínhquyền địa phương, các cơ quan đoàn thể, các Tổ TK&VV 60
2.2.4 Hướng dẫn người nghèo vay vốn biết cách làm ăn 61
2.2.5 Hoàn thiện mô hình Điểm giao dịch xã 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của PGD NHCSXH huyện Thanh Trì 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình tài trợ vốn đối với hộ nghèo 18
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng vốn của PGD huyện Thanh Trì năm 2009 -2012 7
Bảng 1.2: Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng chính sách 8
Bảng 1.3: Kế hoạch tín dụng chính sách Chương trình Hộ nghèo đợt I năm 2013 (Kèm theo quyết định 3159/QĐ - BĐD, ngày 21/3/2013 của BĐD - HĐQT NHCSXH huyện Thanh Trì) 20
Bảng 1.4: Danh sách các hộ nghèo vay vốn 25
Bảng 1.5: Bảng tổng hợp nội dung của hồ sơ vay vốn 25
Bảng 1.6: Thời hạn cho vay áp dụng cho từng mục đích sử dụng vốn vay .27
Bảng 1.7: Phần phê duyệt của Ngân hàng 29
Bảng 1.8: Danh sách hộ nghèo trả nợ gốc ngày 25/04/2013 32
Bảng 1.9: Báo cáo tổng kết dư nợ theo địa bàn xã đến tháng 12 năm 2012 .33
Bảng 1.10: Diễn biến dư nợ cho vay qua các tổ chức Chính trị - xã hội giai đoạn 2010-2012 37
Bảng 1.11: Bảng phân loại các khoản vay theo thời hạn vay giai đoạn 2010 - 2012 39
Bảng 1.12 Tình hình dư nợ của PGD giai đoạn 2010 - 2012 40
Bảng 1.13 Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2012 41
Bảng 1.14 Lãi suất cho vay hộ nghèo từ năm 2001 đến nay 42
Bảng 1.15 Kết quả huy động vốn cho Chương trình cho vay hộ nghèo của PGD huyện Thanh Trì giai đoạn 2009 - 2012 50
Bảng 2.1 Kế hoạch tín dụng chính sách của PGD huyện Thanh Trì năm 2013 54 Biều đồ 1.1: Bảng tổng hợp mục đích sử dụng vốn vay phân theo ngành
Trang 7nghề của các hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2012 35
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hộiPGD : Phòng giao dịch
HĐQT : Hội đồng quản
NS&VSMT : Nước sạch và Vệ sinh môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Tổ TK&VV : Tổ Tiết kiệm và vay vốn
MTTQ : Mặt trận Tổ quốc
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính chất toàn cầu Những nămgần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế của Việt Nam tăng trưởngnhanh; mức sống của đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên mộtcách rõ rệt Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao,vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được nhữngđiều kiện tối thiểu của cuộc sống Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh
mẽ, và là vấn đề xã hội cần được quan tâm Chính vì lẽ đó chương trình xóađói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiếnlược phát triển kinh tế xã hội nước ta
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhânquan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhànước ta đã xác định tài trợ vốn đối với hộ nghèo là một mắt xích không thểthiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảmnghèo của Việt Nam
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm2002; Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngânhàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ ngườinghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác
Trong quá trình cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề
là hiệu quả cho vay còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụngười nghèo Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng cóhiệu quả vốn vay; chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sựphát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoátkhỏi cảnh nghèo đói là một vấn đề được cả xã hội quan tâm
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế nghiên cứu,tìm hiểu tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội -
1
Trang 10Phòng giao dịch huyện Thanh Trì, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố Hà Nội - Phòng giao dịch huyện Thanh Trì”
Nội dung Chuyên đề thực tập có 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo tại
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) - Chi nhánh Thành phố (TP) HàNội - Phòng giao dịch (PGD) huyện Thanh Trì giai đoạn 2010 - 2012
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tài trợ vốn đối
với các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố HàNội - Phòng giao dịch huyện Thanh Trì
2
Trang 11CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÀI TRỢ VỐN ĐỐI VỚI CÁC HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (NHCSXH) - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ (TP) HÀ NỘI - PHÒNG GIAO DỊCH (PGD)
HUYỆN THANH TRÌ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
1.1 Khái quát chung về NHCSXH - Chi nhánh TP Hà Nội - PGD huyện
Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãicủa Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; từ đó tạođiều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận gầnhơn với chính quyền, các cơ quan đoàn thể ở địa phương
- Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh TP Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2 Nhà B10A Nam Trung Yên, phường TrungHòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố (TP) Hà Nộiđược thành lập theo quyết định số 01/ QĐ - HĐQT trên cơ sở hợp nhất chinhánh NHCSXH tỉnh Hà Tây và chi nhánh NHCSXH Thành phố Hà Nội Cộtmốc này đã đánh dấu một bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển củaNHCSXH Việt Nam Sau khi thành lập, Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội đãrất cố gắng trong việc mở rộng phạm vi hoạt động tới hầu khắp các quậnhuyện trong thành phố và đã thu được nhiều thành công
3
Trang 12Đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011, NHCSXH TP Hà Nội đã cómạng lưới rộng khắp Hà Nội với 26 phòng giao dịch.
- Phòng giao dịch (PGD) huyện Thanh Trì
Địa điểm trụ sở: Km12+500 đường Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà NộiĐiện thoại: (04)6813260
Phòng giao dịch (sau đây gọi tắt là PGD) huyện Thanh Trì được thànhlập theo quyết định số 678/ QĐ - HĐQT ngày 10 tháng 5 năm 2003 của chủtịch hội đồng quản trị (sau đây gọi tắt là HĐQT) NHCSXH Việt Nam trên
cơ sở tổ chức lại hoạt động Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách kênhtín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại Sự ra đời của PGD đãnhận được sự quan tâm chỉ đạo của huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân (sau đây gọi tắt là UBND) huyện Thanh Trì
Kể từ khi đi vào hoạt động, PGD huyện Thanh Trì đã thực hiện cácchương trình cho vay theo chính sách của NHCSXH như chương trình chovay hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm, cho vay nước sạch và vệ sinh môitrường, cho vay học sinh sinh viên, cho vay xuất khẩu lao động thực hiệncác chương trình cho vay uỷ thác
Dư nợ tín dụng cho vay của PGD đã tăng trưởng liên tục dù nền kinh tếcòn gặp nhiều khó khăn cho thấy sự cố gắng nỗ lực hoạt động tốt nhất củaPGD để phục vụ cho các đối tượng chính sách đặc biệt là các hộ nghèo
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của PGD
Khi mới thành lập, PGD NHCSXH huyện Thanh Trì có 03 cán bộ địnhbiên, với sự thay đổi nhân sự qua các năm, tính đến ngày 31/12/2012 ngânhàng có 09 cán bộ biên chế, 02 bảo vệ hợp đồng ngắn hạn Mô hình tổ chức
bộ máy của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì được thể hiện thôngqua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của PGD NHCSXH huyện Thanh Trì
Trang 13(Nguồn: PGD NHCSXH huyện Thanh Trì)
1.1.3 Các hoạt động cơ bản
1.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Hoạt động huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức
và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kì hạn, không kì hạn, tổ chức huyđộng tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo
Tổng dư nợ khi mới thành lập của PGD là 7 028 triệu đồng, trong đó:
- Chương trình hộ nghèo: 2 326 triệu đồng
- Chương trình Giải quyết việc làm: 4.702 triệu đồng
Tổng dư nợ đến 31/12/2012 là 120.644 triệu đồng Tăng trưởng dư nợtín dụng kể từ khi thành lập đến 31/12/2012 là 113.616 triệu đồng, bình quântốc độ tăng trưởng 1,617%/năm, tăng bình quân 162%/năm
Đến 31/12/2012, tổng nguồn vốn đang quản lý tại PGD là 120.909 triệuđồng, tăng 17,20 lần so với khi thành lập trong đó:
- Nguồn vốn điều chuyển từ Thành phố để cho vay các chương trình
từ Nguồn Trung ương, nguồn Ngân sách Thành phố và nguồn Mặt trận Tổquốc (sau đây gọi tắt là MTTQ) Thành phố: 116.176 triệu đồng, chiếm tỷtrọng 96,08% trên tổng nguồn vốn
- Nguồn nhận ủy thác từ MTTQ huyện: 150 triệu đồng, chiếm tỷ trọng0,12% trên tổng nguồn vốn
5
Trang 14- Nguồn vốn huy động được cấp bù chênh lệch lãi suất: 4.583 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 3,79% trên tổng nguồn vốn Trong đó: Nguồn huy động
từ dân cư và tổ chức kinh tế là 387 triệu đồng và Nguồn huy động tiền gửi tiếtkiệm thông qua Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (sau đây gọi tắt là Tổ TK&VV) là4.196 triệu đồng
Trong các năm vừa qua, nguồn vốn tại PGD đã không ngừng tăngtrưởng, tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm là 32,6%, phù hợp với tốc độtăng trưởng dư nợ tín dụng Tuy nhiên, nguồn vốn hoạt động chủ yếu hiệnnay của PGD là nguồn điều chuyển từ Thành phố để cho vay các chương trình
từ nguồn vốn Trung ương và vốn nhận ủy thác từ Ngân sách Thành phố,nguồn vốn nhận ủy thác từ MTTQ huyện tuy đã có nhưng còn thấp
1.1.3.2 Tình hình tài trợ vốn
Theo Quyết định của Chính Phủ, hiện nay NHCSXH thực hiện 20chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác Do đặc điểm của địa phương, hiện tại PGD NHCSXH huyện Thanh Trìchỉ áp dụng cho vay 7 chương trình tín dụng sau:
- Chương trình cho vay hộ nghèo
- Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở
- Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Chương trình cho vay giải quyết việc làm
- Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Chương trình cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ởnước ngoài
- Chương trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tăng trưởng dư nợ tín dụng kể từ khi thành lập đến 31/12/12: 113.616triệu đồng, bình quân tốc độ tăng trưởng 1.617%/năm, tăng bình quân162%/năm Dư nợ cho vay từng chương trình cụ thể như sau:
6
Trang 15Bảng 1.1: Tình hình sử dụng vốn của PGD huyện Thanh Trì năm 2009 - 2012
TT Chương Trình
Năm
Dư nợ Dư nợ Chênh lệch
Tốc độ tăng trưởng (%)
Dư nợ Chênh lệch
Tốc độ tăng trưởng (%)
Dư nợ Chênh lệch
Tốc độ tăng trưởng (%)
I Tổng dư nợ các chương trình 87.047 99.498 + 12.451 + 14,30 106.795 +7.297 +7,33 120.644 + 13.849 +12,97
1 Cho vay hộ nghèo 39.880 41.315 + 1.435 + 3,60 40.098 -1.217 -2,94 45.897 + 5.799 +14,46
T đó - Hộ nghèo theo NQ 30A
2 Cho vay giải quyết việc làm(CT 120) 18.800 23.445 + 4.645 + 24,71 27.466 +4.021 + 17,15 30.345 + 2.879 + 10,48
3 Cho vayHọc sinhsinh viên 7.238 9.779 + 2.541 + 35,11 10.275 +496 + 5,07 9.717 - 558 - 5.43
4 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường (QĐ 62) 18.389 22.411 + 4.022 + 21,87 26.370 + 3.959 + 17,66 31.870 + 5.500 + 20,86
5 Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ(Dự án KFW) 2.000 1.950 - 50 - 2,5 1.850 - 100 - 5,13 1.850 0 0
6 Cho vay hộ nghèo về nhà ở (QĐ 167) 560 568 + 8 + 1,43 736 + 168 + 29,58 965 + 229 + 31,11
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của PGD NHCSXH Huyện Thanh Trì)
Trang 16Bốn năm qua, nhìn chung số lượt hộ vay tăng, giảm không đáng kể nhưng
số tiền bình quân mỗi hộ được vay và số dư nợ bình quân mỗi khách hàng tăngdần qua các năm Tỷ trọng cho vay hộ nghèo trong Tổng dư nợ vẫn chiếm tỷtrọng cao nhất (năm 2012 là 38%) Mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên,điều đó chứng tỏ việc cho vay ngày càng đáp ứng nhu cầu thực tế của các hộnghèo và khẳng định bước đi đúng đắn của NHCSXH Việt Nam
Qua đây, ta cũng có thể thấy rõ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính thế giới và tình trạng lạm phát trong nước đến chất lượng tín dụng trongnăm 2011
1.1.4 Kết quả hoạt động của PGD tính đến năm 2012
Trải qua quá trình hoạt động 10 năm từ năm 2003 đến năm 2012, hiệnnay PGD đã triển khai cho vay 7 chương trình tín dụng, cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng chính sách
Trang 1732,5%/năm, tăng trưởng dư nợ chủ yếu tập trung vào các năm đầu khi mớithành lập, các năm gần đây, tốc độ tăng dư nợ bình quân 12-20%.
Nguồn vốn của PGD đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của hộ vay Vốnchương trình hộ nghèo cho vay kịp thời đến các hộ nghèo phát sinh theo từngthời điểm trong năm; 100% hộ nghèo trong diện phê duyệt hỗ trợ hộ nghèo vềnhà ở, Học sinh sinh viên đúng đối tượng có nhu cầu đều được Ngân hàngcho vay vốn Vốn giải quyết việc làm đáp ứng nhu cầu của 20 - 30% nhu cầugiải quyết việc làm trong năm, Vốn cho vay NS&VSMT đáp ứng 60% nhucầu hộ cần vay
Chất lượng tín dụng luôn được Ngân hàng quan tâm, chú trọng nângcao đảm bảo hiệu quả và an toàn vốn vay Nợ quá hạn nhận bàn giao chiếm0,4% tổng dư nợ, qua các năm với sự thăng trầm của nền kinh tế, các đợtthiên tai, dịch bệnh trên địa bàn mắc phải, nợ quá hạn cũng thay đổi Đến31/12/2012, nợ quá hạn là 374 triệu đồng, chiếm 0,31% tổng dư nợ
1.2 Tình hình đói nghèo tại huyện Thanh Trì và sự cần thiết phải tài trợ
vốn đối với các hộ nghèo
1.2.1 Thực trạng đói nghèo tại huyện Thanh Trì
1.2.1.1 Số lượng, cơ cấu và phân bố các hộ nghèo ở huyện Thanh Trì
Chuẩn nghèo ở Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lường mức độ nghèo
của các hộ dân tại Việt Nam Chuẩn nghèo này khác với chuẩn nghèo bìnhquân trên thế giới Theo quyết định của thủ tướng chính phủ Việt Nam170/2005/QĐ-TTg ký ngày 08 Tháng 07 năm 2005 về việc ban hành chuẩnnghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 :
- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Ngày 21/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số1752/CT-TTg về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ
Trang 18cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 – 2015 nhằmxác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa phương và trên cảnước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sáchphát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả nước.
Tiếp đó, ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụngcho giai đoạn 2011 - 2015
Theo hai văn bản nêu trên, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng chogiai đoạn 2011 - 2015 như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng;
- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
Huyện Thanh Trì có 15 xã và 1 thị trấn Theo chuẩn nghèo trên, giaiđoạn 2001 - 2005: tổng số hộ nghèo thời điểm tháng 12/2000 là 1.764 hộnghèo (5.645 khẩu), chiếm 3,38% tổng số hộ toàn huyện, đã giảm xuống còn0,5% vào cuối năm 2005, không còn hộ nghèo thuộc diện chính sách
Giai đoạn 2006 - 2010, chuẩn nghèo được điều chỉnh tăng, tại thờiđiểm điều tra tháng 11/2005, toàn huyện có 2.360 hộ nghèo với 8.021 khẩu,chiếm 6,58% tổng số hộ
Với sự vào cuộc của các cấp, các ngành đã tích cực thực hiện các giảipháp giảm nghèo, đến năm 2011 số hộ nghèo của huyện là 1.743 Cuối năm
Trang 192012 số hộ nghèo chỉ còn 1.353 hộ chiếm 1,87% tổng số hộ toàn huyện.
Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn ở huyện Thanh Trì: đóinghèo còn phổ biến ở nông thôn với 90% số người sinh sống ở nông thôn.Trên 80% số người nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếpcận với nguồn lực trong sản xuất
Đói nghèo tập trung trong khu vực thành thị ở huyện Thanh Trì: trongkhu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình caohơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều Đa sốngười nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức,công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh
1.2.1.2 Nguyên nhân của đói nghèo tại huyện Thanh Trì
Nguyên nhân nghèo của các hộ nghèo chủ yếu do ba nguyên nhânchủ quan sau:
- Thứ nhất, do thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra về hộ nghèocho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu Nông dân thiếu vốn thường rơi vàovòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay đểđảm bảo cuộc sống tối thiểu hằng ngày Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớnnhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ giađình nghèo Nguyên nhân thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộđược điều tra
- Thứ hai, do thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương thứccanh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính,con cái thất học Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng caotrình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vàocanh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năngsuất thấp, không hiệu quả
- Thứ ba, bệnh tật, gia đình có người tàn tật và sức khỏe yếu kém cũng
là yếu tố đẩy con người vào đói nghèo trầm trọng Ngoài ra nhiều hộ gia đình
có con em hoặc người trong nhà mắc các tệ nạn xã hội (ma túy, cờ bạc,…)
Trang 20gây ra nghèo đói.
Bên cạnh những nguyên nhân chủ quan trên, tình trạng đói nghèocòn do các nguyên nhân khách quan, đó là:
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xuhướng tăng lên, đặc biệt là những hộ bị thu hồi đất nông nghiệp theo chínhsách của Nhà nước (như địa bàn xã Liên Ninh, xã Ngọc Hồi một số hộ bị thuhồi đất để phục vụ cho xây dựng Tổ hợp Ga Ngọc Hồi)
- Chính sách nhà nước còn nhiều hạn chế: sau khi thống nhất đất nướcviệc áp dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp
và chính sách giá - lương - tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốncòn kém phát triển của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước
và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lênđến 700% năm
- Hình thức sở hữu: chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước và tậpthể của các tư liệu sản xuất được áp dụng chủ yếu trong một thời gian dàikhiến thui chột động lực sản xuất
- Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức, chính sách ngăn sôngcấm chợ đã làm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp đơnđiệu, công nghiệp thiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thươngnghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập của đa số bộ phận giảmsút trong khi dân số tăng cao
- Lao động dư thừa ở khu vực nông thôn không được khuyến khích rathành thị lao động, không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp,đồng thời chính sách quản lý bằng hộ khẩu đã dùng biện pháp hành chính đểngăn cản nông dân di cư, nhập cư vào thành phố làm ăn
- Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới
do nguồn vốn đầu tư thấp và đầu tư thiếu hiệu quả vào các công trình vốn củaNhà nước
- Người dân chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống và sản xuất mà chưa có
Trang 21các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịchbệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giásản phẩm đầu vào và đầu ra do biến động của thị trường thế giới và khu vực(khủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá đầu vào…), rủi ro về chính sách thayđổi không lường trước được, rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch,quan liêu, tham nhũng.
- Tín dụng chưa thay đổi kịp thời, vẫn còn ưu tiên cho vay các doanhnghiệp nhà nước có hiệu quả thấp, không cần thế chấp, đầu tư vào con người
ở mức cao nhưng hiệu quả còn hạn chế, số lượng lao động được đào tạo đápứng nhu cầu thị trường còn thấp, nông dân khó tiếp cận tín dụng ngân hàngnhà nước
- Sự nghèo đói và HIV/AIDS còn nối tiếp qua nhiều thế hệ Các emkhông được thừa hưởng quyền có một tuổi thơ được thương yêu, chăm sóc vàbảo vệ trong mái ấm gia đình hoặc được khích lệ phát triển hết khả năng củamình
- Môi trường đang bị hủy hoại, ô nhiễm trong khi đa số người nghèolại sống nhờ vào nông nghiệp
1.2.2 Sự cần thiết phải tài trợ vốn cho các hộ nghèo tại huyện Thanh Trì 1.2.2.1 Đặc điểm của công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo
Tài trợ vốn đối với hộ nghèo là những khoản vay chỉ dành riêng chonhững người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn được hưởng theo lãisuất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèođói
Tài trợ vốn đối với người nghèo hoạt động theo các mục tiêu nguyêntắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tài trợ vốn của các ngân hàngthương mại, nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
Mục tiêu: nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn sản xuất
kinh doanh (sau đây gọi tắt là SXKD), cải thiện nâng cao đời sống, góp phầnthực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm,
Trang 22ổn định xã hội.
Nguyên tắc cho vay: hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
1.2.2.2 Sự cần thiết tài trợ vốn đối với các hộ nghèo
Đối với nước ta trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường,xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu, tình trạng đói nghèo càng không tránhkhỏi, thậm chí trầm trọng và gay gắt Như vậy, hỗ trợ người nghèo trước hết
là mục tiêu của xã hội Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội,tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Ngườinghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua,khuyến khích sản xuất phát triển
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân cơ bản
và chủ yếu là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Do không đáp ứng đủ vốnnhiều người rơi vào vòng luẩn quẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vaynặng lãi, cầm cố ruộng đất… mong được đảm bảo cuộc sống tối thiểu hằngngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa
Việc giải quyết được vốn cho người nghèo có những tác động hiệu quảthiết thực như sau:
- Tài trợ vốn là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ốm, đau, không cósức lao động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tựnhiên bất lợi, thiếu vốn…trong thực tế bản chất những người nông dân là cần
cù, tiết kiệm, nhưng nghèo đói là do thiếu vốn để sản xuất, thâm canh, kinhdoanh Vì vậy vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn thoát nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù
họ sẽ tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Trang 23- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, hiệu quảhoạt động kinh tế được nâng cao.
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc để tiếp tục duy trì cuộcsống họ buộc lòng phải đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao Chính vì thế, khinguồn vốn chính sách đến tận tay người nghèo với số lượng lớn thì không cònthị trường cho các chủ cho vay nặng lãi
- Giúp người nghèo nâng cao với kiến thức tiếp cận với thị trường, cóđiều kiện hoạt động SXKD
Cung ứng vốn người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư choSXKD để xóa đói giảm nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đãbắt buộc người vay phải có tính toán để hiệu quả kinh tế cao Để làm đượcđiều đó họ phải học hỏi, tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũykinh nghiệm Sản phẩm làm ra được trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếpcận được với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp
- Góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn, thực hiện phân công lao động lại trên phạm vi xã hội
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹthuật mới vào sản xuất: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loạigiống mới có năng suất cao vào sản xuất… Điều này đòi hỏi phải có mộtlượng lớn vốn để khuyến nông, khuyến ngư…những người nghèo phải đượcđầu tư vốn mới có khả năng thực hiện được Như vậy, công tác tài trợ vốn đầu
tư cho những người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấunông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch
vụ mới trong nông nghiệp góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện lại phân công lao động trên xã hội
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mớiCông tác tài trợ vốn cho người nghèo cũng tạo ra sự gắn bó giữa hộiviên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng
Trang 24dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình.
Các tổ chức tương trợ tạo điều kiện cho những người vay vốn có hoàncảnh gần gũi nhau, nêu cao tính tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau tăngcường tình làng, nghĩa xóm tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước Kếtquả phát triển kinh tế làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh trật
tự, an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế những mặt tiêu cực tạo ra bộ mặt mớitrong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn
1.3 Thực trạng công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo tại PGD
NHCSXH huyện Thanh Trì giai đoạn 2010 - 2012
1.3.1 Căn cứ của thủ tục tài trợ vốn đối với hộ nghèo
Căn cứ để tài trợ vốn cho hộ nghèo tại PGD huyện Thanh Trì là:
Thứ nhất, là hồ sơ vay vốn của hộ nghèo
Thứ hai, các căn cứ pháp lý, quy phạm và các định mức theo quy
định của nhà nước
Hồ sơ vay vốn của hộ nghèo
Theo quy định của NHCSXH thì bộ hồ sơ vay vốn của hộ nghèophải bao gồm đầy đủ các giấy tờ sau:
1- Hồ sơ do hộ vay lập:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số01/TD) do hộ nghèo viết
2- Hồ sơ do Tổ TK&VV lập
- Biên bản họp tổ và thông qua quy ước hoạt động (mẫu số 10/TD)
do Tổ trưởng Tổ TK&VV lập có tên hộ nghèo vay vốn
- Danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) do Tổtrưởng Tổ TK&VV lập có tên hộ nghèo vay vốn
- Trong quá trình hoạt động, tổ lập sổ theo dõi cho vay, thu nợ, thulãi, thu tiết kiệm của thành viên vay vốn (mẫu số 13/TD) (nếu có)
3- Hồ sơ do PGD lập
Trang 25- Thông báo phê duyệt danh sách hộ nghèo được vay vốn (mẫu số04/TD) do PGD lập
- Thông báo chuyển nợ quá hạn (mẫu số 05/TD) do PGD lập (nếu có)
- Phiếu kiểm tra sau khi cho vay (mẫu số 11/TD)
4- Hồ sơ do hộ nghèo, Tổ TK&VV và PGD cùng lập
- Sổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số 02/TD)
- Văn bản thỏa thuận ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm (mẫu số11/TD) (nếu có)
Các căn cứ pháp lý và các tiêu chuẩn, quy phạm.
- Nghị quyết số 31/1999/QH10 Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 6 từngày 18 tháng 11 đến ngày 22 tháng 12 năm 1999 về nhiệm vụ năm 2000
- Nghị định số 78/2002/NĐ - CP ngày 4 tháng 10 năm 2002 củaChính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác
- Văn bản số 316/NHCS - KH ngày 2 tháng 5 năm 2003 của Tổnggiám đốc NHCSXH về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo
- Văn bản số 676/NHCS - TD ngày 22 tháng 4 năm 2007 của Tổng
Giám đốc NHCSXH việc sửa đổi một số điểm của văn bản số 316/NHCS –KH
- Văn bản số 243/NHCS - TD ngày 18 tháng 2 năm 2009 của Tổnggiám đốc NHCSXH hướng dẫn quy trình phát hành sổ vay vốn và phát hànhbiên lai thu lãi tiền vay
- Văn bản số 720/NHCS - TDNN - HSSV ngày 29 tháng 3 năm 2011của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một sốđiểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác
Trang 261.3.2 Quy trình tài trợ vốn đối với hộ nghèo
Sơ đồ 1.2: Quy trình tài trợ vốn đối với hộ nghèo
(Nguồn: PGD NHCSXH huyện Thanh Trì)
Quyết định cho vay
Lập sổ Tiết kiệm và vay vốn
Thông báo các hộ không được tài trợ vốn (ghi rõ lý do)
Không đạt yêu cầu
Giải ngânKiểm tra việc sử dụng vốn vay
Thu nợ gốc và thu lãi
Trang 27Đứng trên góc độ PGD NHCSXH, quy trình tài trợ vốn cho hộ nghèodiễn ra theo sáu bước như sau:
1.3.2.1 PGD thông báo kế hoạch tài trợ vốn theo đợt tới UBND các xã
Quyết định phân bổ Nguồn vốn tài trợ cho hộ nghèo từ Hội sở chínhNHCSXH được thông báo tới Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội Căn cứ vào tỷ
lệ hộ nghèo các quận (huyện, thị xã), Ban Đại diện HĐQT Chi nhánhNHCSXH TP Hà Nội xây dựng kế hoạch tín dụng chính sách của các quận(huyện, thị xã) Trên cơ sở nguồn vốn phân bổ cho huyện Thanh Trì, Ban đạidiện HĐQT NHCSXH huyện Thanh Trì lập kế hoạch tài trợ vốn và tờ trình đểUBND huyện phê duyệt Nếu được thông qua, Trưởng Ban đại diện HĐQTNHCSXH huyện Thanh Trì ra văn bản quyết định cho Chánh văn phòng Hộiđồng nhân dân - UBND huyện, Giám đốc PGD NHCSXH huyện Thanh Trì,Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có tráchnhiệm thi hành
Ví dụ minh họa: Ngày 21 tháng 3 năm 2013, Ban đại diện HĐQT
NHCSXH ra quyết định số 3159/QĐ – BĐD về việc phân bổ chỉ tiêu kếhoạch tín dụng chính sách năm 2013 Cụ thể:
Theo kế hoạch tín dụng đợt 1 năm 2013 tổng nguồn vốn phân bổ choPGD là 1,5 tỷ đồng Trong đó, địa bàn xã Tam Hiệp được giải ngân số vốnlớn nhất - 400 triệu đồng Vĩnh Quỳnh vẫn là xã có dư nợ lớn nhất trong 16 xã
và thị trấn
Trang 28Bảng 1.3: Kế hoạch tín dụng chính sách Chương trình Hộ nghèo đợt I năm 2013 (Kèm theo quyết định 3159/QĐ - BĐD, ngày 21/3/2013 của
BĐD - HĐQT NHCSXH huyện Thanh Trì)
Đơn vị: triệu đồng
STT Xã 31/12/2012 Dư nợ đến
Điều chỉnh tăng/giảm đợt này
Kế hoạch năm 2013
(Nguồn: PGD NHCSXH huyện Thanh Trì)
1.3.2.2 Tiếp nhận danh sách vay vốn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ vay vốn
- Cán bộ tín dụng PGD có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn Tổ trưởng
Tổ TK&VV để họ truyền đạt tới các hộ nghèo vay vốn hoàn thiện hồ sơ vayvốn phù hợp với nội dung, tính chất và yêu cầu của từng khoản vay
Trang 29- Tiếp nhận Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn Ngân hàng Chínhsách xã hội (mẫu số 03/TD) do Tổ trưởng Tổ TK&VV kèm Giấy đề nghị vayvốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) của các hộ nghèo gửilên, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu người vay không có đầy đủ thủ tục vay vốn theo quy định thìcán bộ tín dụng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người vay làm lại hồ sơ và thủ tụctheo quy định
Ví dụ minh họa:
- Cán bộ tín dụng PGD nhận Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốnNgân hàng Chính sách xã hội (xem phụ lục 1) kèm 4 Giấy đề nghị vay vốnkiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) của tổ viên từ Tổ trưởng
Tổ TK&VV ông Lê Xuân Phu thôn Tương Chúc, xã Ngũ Hiệp (Giấy đề nghịvay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của các tổ viên – xem các phụ lục
2, 3, 4, 5) Ngày 05/04/2013, Tổ TK&VV trên đã tiến hành họp tổ để bình xétcho vay những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, kiểm tra các yếu tố trên Giấy
đề nghị vay vốn, đối chiếu đối tượng xin vay với chính sách vay vốn củaChính phủ Trong đó có 4 hộ gia đình được bình xét:
- Trên cơ sở xem xét hồ sơ vay vốn của các hộ, cán bộ tín dụng kiểmtra tính hợp lệ của bộ hồ sơ và nhận thấy: Hồ sơ vay vốn của hộ bà Nhữ ThịDương chưa đúng ở mục: Vốn tự có tham gia bà ghi “5 triệu đồng”, trong khi
Trang 30theo quy định cần phải ghi là “5.000.000 đồng” do vậy cán bộ tín dụng hướngdẫn người vay làm lại đơn.
1.3.2.3 Thẩm định hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định các nội dung của hồ sơ vay vốntheo quy định Sau khi thẩm định đầy đủ về bộ hồ sơ, cán bộ tín dụng ra quyếtđịnh cho vay trình Thủ trưởng xem xét, phê duyệt Bước này tổ chức thựchiện không quá 5 ngày làm việc
Các nội dung cần thẩm định trong hồ sơ vay vốn bao gồm:
Thứ nhất, điều kiện để được vay vốn:
- Hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương đượcUBND xã xác nhận theo danh sách 03/TD
- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theochuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ
- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tụcvay vốn nhưng phải là thành viên của Tổ TK&VV, được tổ bình xét, lậpthành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đạidiện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Bên cho vay, làngười trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng
Những hộ nghèo không được vay vốn của NHCSXH:
- Những hộ không còn sức lao động
- Những hộ độc thân đang trong thời gian thị hành án
- Những hộ nghèo được chính quyền địa phương loại ra khỏi danhsách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng khôngchịu lao động
- Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo đơn,tàn tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp
Thứ hai, mục đích sử dụng vốn vay: vốn vay NHCSXH chỉ được sử dụng vào những mục đích sau đây:
Trang 31- Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phânbón…, công cụ lao động, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghềthủ công, chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản
- Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng ngườilao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện
- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch,điện thắp sáng và học tập NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí họctập cho những con em đang theo học phổ thông để trang trải các chi phí sau:
1 - Tiền học phí phải nộp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạođối với trường công lập và theo quy định của nhà trường đối với trườngdân lập
2 - Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợpvới quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 - Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìasách (không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao)
4 - Tiền mua quần áo hoặc trang phục học đường của học sinh theo quiđịnh
Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương,Giám đốc PGD ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo sản xuất kinhdoanh trước, sau đó mới xét đến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiếtyếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông
Thứ ba, mức cho vay
Cho vay sửa chữa nhà ở, mức cho vay tối đa 3 triệu đồng/1 hộ
Cho vay điện thắp sáng, mức cho vay tối đa 1,5 triệu đồng/1 hộ
Cho vay nước sạch, mức tối đa 4 triệu đồng/1 hộ
Cho vay chi phí học tập tại trường phổ thông: Tổng giám đốc ủy quyền
Trang 32cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định mức chovay nhưng không vượt quá 4 khoản chi phí học tập cao nhất được vay nêu ởtrên.
Đối với cho vay để trang trải chi phí cho con em học phổ thông, ngoàicác qui định như cho vay hộ nghèo thông thường, còn có một số điểm quiđịnh cụ thể như sau:
- Chủ hộ đứng tên vay là bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hợppháp vay để chi phí học tập cho con mình (kể cả con nuôi theo pháp luật)
- Mỗi năm 1 lần vào đầu năm học, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốnmẫu 01/TD số tiền xin vay cho cả năm học đó, nộp Tổ TK&VV để tổ chứchọp bình xét và lập danh sách mẫu số 03/TD
- Thời hạn cho vay gồm thời gian ân hạn và thời gian trả nợ:
Thời gian ân hạn: là khoảng thời gian tính từ ngày hộ vay nhận mónvay đầu tiên cho đến khi người con kết thúc kỳ thi tốt nghiệp cấp học kể cảnăm học lưu ban (nếu có) Trường hợp hộ nghèo có nhiều con theo học thìthời gian ân hạn được xác định theo số năm của người con đang theo học ởcấp học có số năm dài nhất Trong thời gian ân hạn, hộ nghèo chưa phải trảgốc nhưng phải trả lãi tiền vay
Thời gian trả nợ: tối đa được tính bằng số năm được NHCSXH cho vayvốn trong thời gian học tại cấp học đó (tiểu học là 5 năm, trung học cơ sở 4năm, trung học phổ thông 3 năm)
NHCSXH thu nợ gốc 1 năm 1 lần, kỳ thu nợ đầu tiên trong thời gian 1năm kể từ khi kết thúc cho vay đối với học sinh đó Số tiền thu nợ mỗi kỳ ítnhất bằng số tiền cho vay bình quân một năm trong thời gian ân hạn
- Thời hạn trả lãi: hiện nay, NHCSXH thu lãi định kỳ hàng tháng theoBiên lai
- Mỗi hộ vay có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợkhông vượt quá 30 triệu đồng
Ví dụ minh họa:
Cán bộ tín dụng PGD tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách theomẫu số 03/TD từ tổ TK&VV của ông Lê Xuân Phu, thôn Tương Chúc, xã
Trang 33Ngũ Hiệp gửi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn đểtrình Thủ trưởng xem xét, phê duyệt cho vay
Trang 34Bảng 1.4: Danh sách các hộ nghèo vay vốn
STT Họ và tên Địa chỉ Số tiền Đề nghị của Tổ TK&VV Đối tượng Thời hạn
1 Hộ bà NguyễnThị Xoa TươngChúc 20.000.000 Chăn nuôi lợn,sửa chuồng 24 tháng
2 Hộ bà Nhữ ThịDương TươngChúc 15.000.000 Chăn nuôi bò,sửa chuồng 24 tháng
3 Hộ ông NguyễnMạnh Cường TươngChúc 10.000.000 Chăn nuôi lợn,sửa chuồng 24 tháng
4 Hộ ông TrầnĐình Năm TươngChúc 25.000.000 Kinh doanh cửahàng ăn 24 tháng
Cán bộ tín dụng thẩm định 4 hồ sơ vay vốn:
Bảng 1.5: Bảng tổng hợp nội dung của hồ sơ vay vốn
Hộ gia đình Đối tượng Mục đích sử dụng vốn Mức vay
(đồng)
Vốn tự có (đồng)
Bà Nguyễn
Thị Xoa Hộ nghèo
- lợn giống 7 con cần7.000.000 đồng
- sửa chuồng trại hết13.000.000 đồng
20.000.000 5.000.000
Bà Nhữ Thị
Dương Hộ nghèo
- 2 con bò cần10.000.000 đồng
- sửa chuồng bò cần 5triệu đồng
- sửa chuồng lợn cần6.000.000 đồng
25.000.000 6.000.000
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
- Trong số các hộ xin vay vốn thì có hộ ông Nguyễn Mạnh Cường
Trang 35phải làm lại đơn do Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vaychưa đáp ứng yêu cầu vì có sự tẩy xóa trong khi viết đơn Cán bộ tín dụngPGD hướng dẫn để hộ vay vốn viết lại đơn
- Các hộ trên đều có hộ khẩu thường trú tại thôn Tương Chúc, xã NgũHiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
- Các hộ đều là thành viên Tổ TK&VV do ông Lê Xuân Phu làm tổtrưởng, thuộc tổ chức Hội Cựu chiến binh quản lý
- Các hộ trên được UBND xã Ngũ Hiệp xác nhận đều thuộc diện hộnghèo phát sinh năm 2013
- Chủ hộ là người đại diện gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan
hệ với NHCSXH
Như vậy các hộ trên đều đáp ứng điều kiện được vay vốn, không thuộcdiện hộ nghèo không được vay vốn của NHCSXH
- Số tiền vay NHCSXH ứng với từng mục đích sử dụng vốn là hợp lý
Ý kiến của sinh viên: Trong nội dung này cán bộ tín dụng của PGD đã thẩm định khá đầy đủ các nội dung cơ bản về điều kiện cho hộ nghèo vay vốn, và số tiền cho vay tương ứng với mục đích sử dụng vốn của từng khoản vay nhưng khả năng trả nợ của hộ vay chưa được cán bộ tín dụng quan tâm, chú ý xác đáng Đây là nội dung quan trọng vì nếu không thẩm định kỹ càng
và chính xác khả năng trả nợ của hộ vay có thể dẫn đến tình trạng nợ quá hạn, hộ vay không trả được nợ Hơn nữa căn cứ thẩm định trong nội dung này cán bộ tín dụng chủ yếu dựa vào các thông tin do hộ vay cung cấp, lượng thông tin từ thực tế do cán bộ tín dụng thu thập được thường rất ít và sơ sài
1.3.2.4 Quyết định cho vay và giải ngân
Sau khi cán bộ tín dụng thẩm định hồ sơ vay vốn, Ngân hàng tiến hànhphê duyệt cho vay những nội dung sau:
Thứ nhất, về lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủquyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Mứclãi suất cho vay cụ thể sẽ có thông báo riêng của NHCSXH Hiện nay lãi suấtcho vay hộ nghèo tại PGD là 0,65%/tháng áp dụng từ ngày 1/7/2007
- Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ
Trang 36một khoản phí nào khác.
- Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận ủy tháccủa chính quyền địa phương, của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nướcthực hiện theo hợp đồng ủy thác
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
Thứ hai, về mức cho vay
Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào:
- nhu cầu vay vốn
- vốn tự có của hộ nghèo
- khả năng trả nợ của hộ vay
Mức cho vay tối đa: 30 triệu đồng/hộ
Thứ ba, về thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn: trên 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: trên 60 tháng (đối với trường hợp cho vay để trangtrải chi phí cho con em học phổ thông)
Bảng 1.6: Thời hạn cho vay áp dụng cho từng mục đích sử dụng vốn vay Đến 12
- Nuôi thủy, hải sản, conđặc sản
- Chăn nuôi gia súc sinhsản, đại gia súc lấy thịt
- Sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, chế biến (nông, lâm,thổ, hải sản)
- Chăn nuôi đại giasúc sinh sản, lấy sữa,lấy lông, lấy sừng
- Đầu tư mua thiết bịmáy móc phục vụ sảnxuất, phương tiện vậntải thủy bộ loại vừa vànhỏ, ngư cụ nuôi trồng,đánh bắt thủy, hải sản;
- Chăm sóc cải tạovườn cây ăn trái, câycông nghiệp
Trồng mớicây ănquả, câynguyênliệu, câycông
nghiệp dàingày
(Nguồn: PGD NHCSXH huyện Thanh Trì)
PGD cùng với hộ được vay lập sổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số:02/TD)
Trang 37Sổ này thay thế hợp đồng vay vốn và kiêm sổ theo dõi tiền gửi tiếtkiệm Sổ tiết kiệm và vay vốn có các điều khoản cam kết về cho vay, trả nợ
và gửi tiết kiệm; có một số tiêu chí kê khai tình trạng SXKD và khả năng tàichính của hộ vay vốn làm cơ sở để xác định mức cho vay Khi được vay, Bêncho vay sẽ cấp sổ tiết kiệm và vay vốn cho hộ nghèo để sử dụng lâu dài chonhiều lần vay, hết số trang ở sổ được đổi sổ khác Mỗi hộ vay chỉ được cấp 01
sổ Dư nợ trên sổ tiết kiệm và vay vốn ở mọi thời điểm không vượt quá mức
dư nợ cho vay tối đa do HĐQT NHCSXH quy định
Sau khi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn theo mẫu số 03/TD đượcphê duyệt, PGD gửi thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã (mẫu số04/TD)
PGD cùng với Tổ TK&VV tổ chức giải ngân trực tiếp đến hộ nghèo tạitrụ sở PGD hoặc tại Điểm giao dịch xã (phường, thị trấn) của NHCSXH
Tổ TK&VV thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ được vay,lịch giải ngân và địa điểm giải ngân tới tổ viên để tiếp tục thực hiện các khâucòn lại trong quy trình vay vốn
Trước khi phát tiền vay cho người vay, NHCSXH phải kiểm tra:
Người vay phải là thành viên của Tổ TK&VV do tổ chức chính trị
-xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH
- Người vay có tên trong Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốnNHCSXH (mẫu số 03/TD) do Tổ TK&VV bình xét, lập danh sách và đượcUBND cấp xã xác nhận
Khi giao dịch với PGD, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp được
ủy quyền phải có CMND, nếu không có CMND thì phải có ảnh dán trên Sổtiết kiệm và vay vốn để phát tiền vay đúng tên người đứng vay
Trang 38Ví dụ minh họa:
Hộ gia đình
Số tiền cho vay (triệu đồng)
Lãi suất
Thời hạn cho vay (tháng)
Kỳ hạn trả nợ (tháng/
lần)
Số tiền trả nợ/lần (triệu đồng)
Cho vay Nợ quá
PGD cùng với hộ được vay lập sổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số 02/TD)Trong sổ vay vốn, cán bộ PGD ghi vào sổ các thông tin về chương trìnhcho vay hộ nghèo Ngày 13/04/2013, PGD tiến hành giải ngân cho 4 hộ trên
1.3.2.5 Kiểm tra sử dụng vốn vay
NHCSXH ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm traviệc sử dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể từ ngàytiền vay và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (theo mẫu số 06/TD) NHCSXHphối hợp với tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay và chấphành qui định cho vay của người vay khi cần thiết Kết quả kiểm tra của tổchức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV được gửi cho NHCSXH sau khi hoànthành việc kiểm tra
NHCSXH ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đối chiếu nợ
Trang 39công khai ít nhất một năm một lần theo mẫu số 15/TD và gửi kết quả đốichiếu cho NHCSXH.
Ví dụ minh họa:
Sau khi PGD tiến hành giải ngân cho 4 hộ gia đình ở ví dụ trên, Tổtrưởng Tổ TK&VV ông Lê Xuân Phu kết hợp với cán bộ tín dụng PGD kiểmtra việc sử dụng vốn vay của từng người vay đột xuất vào ngày 25/05/2013.Kết quả kiểm tra được gửi cho cán bộ tín dụng theo mẫu số 06/TD để xemxét hộ vay có sử dụng vốn với số tiền đúng như đã viết trong Giấy đề nghịvay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay không (Phiếu kiểm tra sử dụng vốnvay - xem Phụ lục 7) Sau khi kiểm tra cán bộ tín dụng kết luận hộ ông TrầnĐình Năm sử dụng số tiền sai mục đích, các hộ còn lại sử dụng số tiền vayđúng mục đích, số tiền sử dụng đúng mục đích chiếm tỷ lệ 80%
Trên cơ sở kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 4 hộ vay trên, PGD raquyết định có biện pháp xử lý là chuyển thành nợ quá hạn đối với khoản vaycủa ông Trần Đình Năm số tiền vay 25.000.000 đồng (Thông báo danh sáchchuyển nợ quá hạn - xem phụ lục 8)
Ý kiến của sinh viên: việc kiểm tra sử dụng vốn vay của các hộ nghèo
đã được PGD tiến hành theo đúng yêu cầu và quy định của NHCSXH Tuy vậy, PGD cần tiến hành việc kiểm tra định kỳ và đột xuất trong thời hạn 2 năm từ khi giải ngân, đồng thời cán bộ tín dụng PGD nên tích cực kết hợp với Tổ trưởng Tổ TK&VV đi tới tận nhà các hộ nghèo tìm hiểu thực trạng đói nghèo, cách người nghèo sử dụng đồng vốn chính sách để từ đó biết được những khó khăn họ gặp phải, có biện pháp hướng dẫn họ làm ăn và sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả.
1.3.2.6 Thu nợ gốc, thu lãi hàng tháng
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đãcam kết
Thu nợ gốc: Bên cho vay tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng
hộ vay theo quy định sau:
- Món vay ngắn hạn: thu nợ gốc một lần đến khi đến hạn
- Món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần: 6 tháng hoặc 1 năm
Trang 40một lần do Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận.
Thu lãi: có 2 hình thức là thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)
và thu lãi theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý do hai bên thỏa thuận
Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng trên
số nợ vay Những khoản vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc mộtlần khi đến hạn Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào
kỳ hạn kế tiếp
- Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó Riêng cáckhoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau Số lãi chưa thu được hạchtoán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thực tế
Xử lý nợ đến hạn:
- Cho vay lưu vụ:
Trường hợp áp dụng: chỉ áp dụng cho vay lưu vụ đối với các khoản vayngắn hạn bao gồm các ngành nghề sản xuất, kinh doanh có chu kỳ kế tiếp nhưchu kỳ sản xuất, kinh doanh trước
- Điều kiện cho vay lưu vụ:
Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn chochu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề Phương án đang vay có hiệu quả Hộ vaytrả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo
- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại trên sổ tiếtkiệm và vay vốn đến ngày cho vay lưu vụ
- Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ sản xuất, kinh doanh tiếptheo nhưng tối đa không quá thời hạn cho vay đã ghi trong sổ tiết kiệm và vay vốn
- Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thời điểmcho vay lưu vụ
- Khi có nhu cầu vay lưu vụ, trước 5 ngày đến hạn trả cuối cùng , hộnghèo làm giấy đề nghị vay lưu vụ gửi Bên cho vay, các thủ tục khác khôngphải lập lại PGD không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ Mọitrường hợp cho vay lưu vụ, Bên cho vay phải ghi đầy đủ các yếu tố quy địnhvào cả sổ tiết kiệm và vay vốn lưu tại PGD và sổ của hộ vay giữ
- Hộ vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan gây ra như: