Điều kiện cân bằng Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằngthì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều: Fr1 Fr2 Chú ý: + Tác dụng của lực đôi với v
Trang 1Trường THPT Thanh Hòa GV: Đỗ Thị Mỹ Nhi
Tuần: 14 – Tiết: 27
Ngày soạn:13/11/2011
BÀI 17: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC
VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
- Nêu được trọng tâm của một vật là gì
2 Kỹ năng
- Nêu được cách xác định trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Các thí nghiệm hình 17.1, hình 17.2, hình 17.3 SGK
- Các tấm mỏng phẳng theo hình 17.4 SGK
Học sinh:
- Ôn lại quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (… phút): Định nghĩa vật rắn và giá của lực
+ Thông báo cho HS các khái
niệm về vật rắn và giá của lực
+Khi biểu diễn các lực tác dụng
lên một vật rắn thì có gì khác so
với một chất điểm?
+ Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
+ Dựa vào khái niệm vật rắn trả lời: Do vật rắn có kích thước lớn nên các lực đặt vào vật có thể không cùng điểm đặt
+ Giá của lực: là đường thẳng mang vector lực
+ Vật rắn: là những vật có kích thước đáng kể và hầu như không bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
Hoạt động 2 (… phút): Tìm điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
+ Yêu cầu HS nhắc lại điều kiện
cân bằng của một chất điểm
+ Đặt vấn đề: với vật rắn thì
điều kiện cân bằng có gì khác so
với chất điểm? Trước tiên xét
trường hợp vật chịu tác dụng
của hai lực
+ Giới thiệu bộ thí nghiệm hình
17.1 SGK
+ Nêu những điểm cần lưu ý:
- Vật phải nhẹ để có thể bỏ
qua trọng lực tác dụng lên
vật
- Vai trò của dây vừa là để
truyền lực vừa là cụ thể hóa
giá của các lực
+ Làm thí nghiệm
+ Yêu cầu HS làm câu C1
+ Vẽ lên bảng giá và chiều của
hai lực tác dụng vào vật
+ Yêu cầu HS nhận xét độ lớn
của hai lực thông qua độ lớn của
+ Cá nhân trả lời câu hỏi
+ Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu
+ Quan sát và rút ra nhận xét:
- Vật nằm cân bằng
- Hai sợi dây buộc vào vật nằm trên cùng một đường thẳng
- Trọng lượng hai quả nằng bằng nhau
+ Khi vật đứng yên thì phương của hai dây cùng nằm trên một đường thẳng
+ Quan sát hình vẽ
+ Nhận xét: hai lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng nhau
+ Phát biểu điều kiện cân bằng
+ Phân biệt được hai lực
I CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC
1 Thí nghiệm SGK
2 Điều kiện cân bằng Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằngthì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều: Fr1 Fr2
Chú ý:
+ Tác dụng của lực đôi với vật rắn sẽ không thay đổi khi điểm đặt của lực dời chỗ trên giá của nó
Trang 21 và 2
P P
+ Yêu cầu HS phát biểu điều
kiện cân bằng của một vật chịu
tác dụng của hai lực
+ Nêu những lưu ý về hai lực
trực đối và hai lực cân bằng
+ Thông báo: tác dụng của lực
đôi với vật rắn sẽ không thay
đổi nếu ta di chuyển vector lực
trên giá của nó Đối với vật rắn
thì điểm đặt không quan trọng
bằng giá của nó
trực đối và hai lực cân bằng
+ Ghi nhận
Hoạt động 3 (… phút): Tìm cách xác định trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm
+ Nhắc lại trọng tâm của vật
+ Dựa vào điều kiện vừa nêu
yêu cầu HS tìm cách xác định
trọng tâm của vật mỏng, phẳng
+ Xác định trọng tâm của những
tấm mỏng, phẳng có dạng hình
học đối xứng
+ Rút ra nhận xét
+ Ghi nhớ
+ Nêu phương án xác định trọng tâm của vật
+ Làm thí nghiệm và rút ra nhận xét: Trọng tâm của các vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật
3 Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng phương pháp thực nghiệm
+ Trọng tâm: là điểm đặt của trọng lực của vật
+ Trọng tâm của các vật phẳng, mỏng
và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật
4 Củng cố:
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học bài và chuẩn bị phần còn lại của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3Trường THPT Thanh Hòa GV: Đỗ Thị Mỹ Nhi
Tuần: 14 – Tiết: 28
Ngày soạn:13/11/2011
BÀI 17: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC
VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song
2 Kỹ năng
- Vận dụng được các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy để giải các bài tập SGK và các bài tương tự
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Học sinh:
- Ôn lại quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
- Trọng tâm là gì? Trọng tâm của một vật mỏng, phẳng và có dạng hình học đối xứng có đặc điểm gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (… phút): Tìm điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song Xét một vật mỏng, phẳng có
trọng tâm G đã biết và có trọng
lượng P
Yêu cầu HS thiết kế phương án
thí nghiệm để tìm điều kiện cân
bằng của một vật khi chịu tác
dụng của ba lực không song
song
Nhận xét các phương án thí
nghiệm và giới thiệu thí nghiệm
Hình 17.5 SGK
Nhấn mạnh những điểm cần lưu
ý trong thí nghiệm:
- Hai lực kế cho biết độ lớn
của hai lực căng, hai dây
treo cụ thể hoá giá của hai
lực đó
- Dây dọi đi qua trọng tâm cụ
thể hoá giá của trọng lực
Yêu cầu HS làm câu C3
Vẽ ba vectơ lực lên bảng theo
đúng điểm đặt và tỉ lệ xích
Yêu cầu HS xác định điểm đồng
quy của giá của ba lực
Nhắc lại: Tác dụng của lực đối
với vật không đổi nếu ta di
chuyển vectơ lực trên giá của
Thảo luận nhóm đưa ra phương án thí nghiệm
Tiếp thu ghi nhận
Nhận xét: Giá của ba lực nằm trong cùng một mặt phẳng
Xác định điểm đồng quy
II CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG
1 Thí nghiệm: SGK Nhận xét:
+ Giá của ba lực cùng nằm trong một mặt phẳng
+ Ba giá đồng quy tại một điểm
2 Quy tắc tổng hợp của hai lực có giá đồng quy:
Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực
3 Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song
+ Ba lực đó phải có giá đồng phằng
và đồng quy + Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba
Trang 4Phát biểu quy tắc tổng hợp hai
lực có giá đồng quy
Yêu cầu HS vận dụng để tổng
hợp hai lực có giá đồng quy
Yêu cầu HS nhận xét mối quan
hệ của hợp lực với lực còn lại
Phát biểu điều kiện cân bằng
của một vật chịu tác dụng ba lực
không song song
Ghi nhớ và vận dụng
Nhận xét: Hợp lực của hai lực có cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn với lực thứ ba
Cá nhân phát biểu
Hoạt động 2 (… phút): Vận dụng điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song
Yêu cầu HS làm bài tập thí dụ
- Xác định rõ các lực tác dụng
lên qủa cầu, vẽ giá và chiều
của các lực ấy
- Điều kiện mà các lực phải
thoả mãn
- Sử dụng quy tắc tổng hợp
hai lực có giá đồng quy,
biểu diễn quan hệ giữa các
lực
- Từ hình vẽ, sử dụng quan hệ
hình học để tính lực căng
dây và lực của tường tác
dụng lên quả cầu
Giáo viên nhận xét bài làm của
HS
Theo dõi hướng dẫn của GV
Làm việc cá nhân, lên bảng trình bày
Bài tập vận dụng: SGK
4 Củng cố:
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học bài và các bài tập SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Trường THPT Thanh Hòa GV: Đỗ Thị Mỹ Nhi
Tuần: 15 – Tiết: 29
Ngày soạn: 21/11/2011
BÀI 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH
MOMEN LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa, viết được biểu thức của momen lực và nêu được đơn vị đo
momen lực
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định
2 Kỹ năng
- Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm theo Hình 18.1 SGK
Học sinh: Ôn tập về đòn bẩy (lớp 6)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song
- Tổng hợp hai lực có giá đồng quy
3 Bài mới:
Dự kiến hoạt động của GV – HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (… phút): Xét tác dụng của lực đối với vật có trục quay cố định
+ GV: Giới thiệu bộ thí nghiệm, chỉ rõ trục quay của
đĩa momen đi qua trọng tâm của đĩa nên trọng lực bị
khử bởi phản lực của trục quay và do đó đĩa luôn cân
bằng ở mọi vị trí
+ GV: Gọi HS lên làm thí nghiệm: Treo các quả cân để
tạo ra lực rồi thả nhẹ tay rồi yêu cầu HS nhận xét
Từ đó rút ra kết luận: Lực có tác dụng làm quay
+ Tác dụng đồng thời hai lực , vật cân bằng Giải
thích sự cân bằng của vật
I CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC
1 Thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm:
Nhận xét: Lực làm đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ, lực làm đĩa quay theo chiều ngược lại
Kết luận: Trường hợp vật có trục quay cố định thì lực có tác dụng làm quay
Hoạt động 2 (… phút): Xây dựng khái niệm momen lực
+ Tìm một đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng làm
quay của lực momen lực
+ Thay đổi lần lượt hai yếu tố độ lớn của lực và cánh
tay đòn để khẳng định ý nghĩa của tích F.d.
+ Hướng dẫn HS xây dựng biểu thức momen lực
+ Nhấn mạnh cách xác định cánh tay đòn của lực
2 Momen lực Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó:
(N.m) d: cánh tay đòn; là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
Hoạt động 3 (… phút):Tìm hiểu quy tắc momen lực
+ Đề nghị HS sử dụng khái niệm momen lực để phát
biểu điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố
định
+ Mở rộng phạm vi ứng dụng của quy tắc momen lực
đối với các vật có trục quay tức thời Có thể lấy các ví
dụ: Hình 18.2 SGK, chiếc ghế tựa
II ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT
CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH (QUY TẮC MOMEN LỰC)
1 Quy tắc Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng các momen lực
có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại
Trang 62 Chú ý Quy tắc momen lực còn được áp dụng cho cả trường hợp một vật xuất hiện trục quay tức thời trong những tình huống cụ thể
4 Củng cố:
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học bài và các bài tập SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7Trường THPT Thanh Hịa GV: Đỗ Thị Mỹ Nhi
Tuần 15: – Tiết: 30
Ngày soạn:22/11/2011
QUI TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Phát biểu được quy tắc hợp lực song song cùng chiều
2 Kỹ năng : Vận dụng được quy tắc hợp lực song song để giải các
bài tập vật chịu tác dụng của hai lực
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Các thí nghiệm theo Hình 19.1 SGK
Học sinh : Ôn lại về phép chia trong và chia ngoài khoảng cách giữa
hai điểm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu qui tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều.
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs nhận
xét về đặc điểm
của một lực mà
có thể thay thế
cho hai lực song
song cùng chiều
trong thí nghiệm
Nêu và phân
tích qui tắc tổng
hợp hai lực song
song cùng chiều
Vẽ hình 19.3
Phân tích trọng
lực của một vật
gồm nhiều phần
Giới thiệu trọng
tâm của những
vật đồng chất
có dạng hình học
đối xứng
Giới thiệu cách
phân tích một lực
thành hai lực song
song cùng chiều
với nó
Nhận xét kết quả thí nghiệm
Ghi nhận qui tắc
Vẽ hình 19.3
Nhận xét về trọng tâm của vật Ghi nhận cách xác định trọng tâm của những vật đồng chất có dạng hình học đối xứng
Ghi nhận cách phân tích một lực thành hai lực song song
II Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.
1 Qui tắc.
a) Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy: F = F1 + F2 ;
b) Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy:
1
2 2
1
d
d F
F
(chia trong)
2 Chú ý.
Sgk
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực song song.
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho hs nhận xét Quan sát, nhận
III Cân bằng của một vật chịu tác dụng của
ba lực song song.
Trang 8các lực tác dụng
lên thước khi
thước cân bằng
(hình 19.6) từ đó
yêu cầu trả lời
C4
xét
Trả lời C4
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực song song ở trạng thái cân bằng thì hợp lực của hai lực song song cùng chiều phải cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều với lực thứ ba
Hoạt động 3 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
+ Cho học sinh tóm tắt những kiến thức chủ yếu đã học trong bài + Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
+ Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9Trường THPT Thanh Hịa GV: Đỗ Thị Mỹ Nhi
Tuần 16: – Tiết: 31
Ngày soạn: 28/11/2011
CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT
CHÂN ĐẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phân biệt được ba dạng cân bằng
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế
2 Kỹ năng
- Nhận biết được dạng cân bằng là bền hay không bền
- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Chuẩn bị các thí nghiệm theo các Hình 20.1, 20.2, 20.3,
20.4 và 20.6 SGK
Học sinh : Ôn lại kiến thức và momen lực.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu cân bằng của vật có một điểm tựa hay một trục quay.
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Bố trí các thí
nghiệm hình 20.2,
20.3, 20.4 Làm thí
nghiệm cho hs
quan sát
Nêu và phân
tích các dạng cân
bằng
Cho hs tìm nguyên
nhân gây nên
các dạng cân
bằng khác nhau
Gợi ý cho hs so
sánh vị trí trong
tâm ở vị trí cân
bằng so với các
Quan sát vật rắn được đặt ở các điều kiện khác nhau, rút ra đặc điểm cân bằng của vật trong mỗi trường hợp
Ghi nhận các dạng cân bằng
Tìm nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau :
So sánh vị trí trọng tâm ở vị trí cân bằng so với các vị trí lân cận
I Các dạng cân bằng.
Xét sự cân bằng của các vật có một điểm tựa hay một trục quay cố định
Vật sẽ ở trạng thái cân bằng khi trọng lực tác dụng lên vật có giá đi qua điểm tựa hoặc trục quay
1 Có ba dạng cân bằng là
cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằng phiếm định
Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà trọng lực của vật có xu hướng :
+ Kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng bền
+ Kéo nó ra xa vị trí cân bằng thì đó là vị trí cân bằng không bền
+ Giữ nó đứng yên ở vị trí mới thì đó là vị trí cân bằng phiếm định
2 Nguyên nhân gây ra các
dạng cân bằng khác nhau đó là vị trí trọng tâm của vật
+ Trường hợp cân bằng
Trang 10vị trí lân cận trong từng trường
hợp không bền, trọng tâm ở vịtrí cao nhất so với các vị trí
lân cận
+ Trường hợp cân bằng bền, trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các vị trí lân cận
+ Trường hợp cân bằng phiếm định, trọng tâm không thay đổi hoặc ở một độ cao không đổi
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cân bằng của vật có mặt chân đế.
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái
niệm mặt chân
đế
Nêu và phân
tích điều kiện cân
bằng của vật có
mặt chân đế
Lấy một số ví
dụ về các vật
có mặt chân đế
khác nhau
Gợi ý các yếu
tố ảnh hưởng
tới mức vững
vàng của cân
bằng
Nhận xét các
câu trả lời
Ghi nhận khái niệm mặt chân đế trong từng trường hợp
Quan sát hình 20.6 và trả lời C1
Nhận xét sự cân bằng của vật có mặt chân đế
Ghi nhận điều kiện cân bằng
Vận dụng để xác định dạng cân bằng trong từng ví dụ
Nhận xét về mức độ vững vàng của các vị trí cân bằng trong hình 20.6
Lấy các ví dụ về cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng
II Cân bằng của một vật có mặt chân đế.
1 Mặt chân đế.
2 Điều kiện cân bằng.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là gí của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế
3 Mức vững vàng của sự cân bằng.
Hoạt động 3 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những
kiến thức chủ yếu
Nêu câu hỏi và bài tập về
nhà
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY