Trọng tâm: - Phương pháp, phản ứng hóa học điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm - Khái niệm về phản ứng phân hủy.. - Phiếu học tập PHT: PHT về phản ứng phân hủy và phương pháp điều
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Viết được PTHH điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
- Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa
- Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO2 được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2
- Tính khối lượng của các chất tham gia hoặc sản phẩm trong phản ứng
Hiểu được:
- Hai phương pháp thu khí oxi trong phòng thí nghiệm là đẩy không khí và đẩy nước
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng phân hủy
- Rèn kĩ năng quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV
- Biết sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm và cách lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi, cách thu khí oxi
3 Trọng tâm:
- Phương pháp, phản ứng hóa học điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
- Khái niệm về phản ứng phân hủy
4.Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác
- Thái độ yêu thích môn học, lòng say mê khám phá khoa học
- Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường không khí trong sạch
5 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hoá học, hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Phương pháp dạy học:
Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Trang 2- Phương pháp hỏi đáp
- Phương pháp trực quan tìm tòi
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án giảng dạy
- Slide bài giảng
- Hóa chất, dụng cụ:
KMnO4 Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,
KClO3 Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất
- Phiếu học tập (PHT):
PHT về phản ứng phân hủy và phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc kĩ bài trước ở nhà
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về ứng dụng của oxi
- Đồ dùng học tập: bảng nhóm
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút (sĩ số lớp, điểm danh, )
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Câu hỏi:
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp, phản ứng nào có xảy ra sự oxi hóa, vì sao?
a 4Al + 3O2→
0
t
2Al2O3 b CaCO3 →
0
t
CaO + CO2
c SO3 + H2O → H2SO4 d CaO + H2O → Ca(OH)2
ĐÁP ÁN :
- Phản ứng hóa hợp: a, c, d
Giải thích: do phản ứng a, c, d đều có số chất tham gia là 2 và số chất sản phẩm là 1
Trang 3Phản ứng b do có 1 chất tham gia nhưng lại có 2 chất sản phẩm nên không phải là phản ứng hóa hợp
- Phản ứng có xảy ra sự oxi hóa: a
Giải thích: do phản ứng a là phản ứng của kim loại Al (nhôm) tác dụng với oxi nên theo định nghĩa nó có xảy ra sự oxi hóa Al của oxi
3 Giảng bài mới: 34 phút
Giới thiệu vào bài: 2 phút
Như các em đã biết ở bài trước khí oxi có vai trò rất quan trọng đối với con
người cũng như động thực vật Vậy để làm sao để điều chế ra nó? ngoài quá trình quang hợp của cây xanh thì còn phương pháp nào để điều chế oxi nữa không, một số phản ứng phân hủy để tạo ra khí oxi như thế nào, và phản ứng phân hủy là gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta làm rõ vấn đề này
Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm (15 phút)
GV đặt vấn đề: Theo em những
hợp chất nào có thể được dùng
làm nguyên liệu để điều chế
oxi trong phòng thí nghiệm ?
GV: Hãy kể 1 số hợp chất mà
trong thành phần cấu tạo có
nguyên tố oxi ?
Trong các hợp chất trên, hợp
chất nào có nhiều nguyên tử
oxi ?
Trong các hợp chất giàu oxi,
chất nào kém bền và dễ bị phân
huỷ ở nhiệt độ cao ?
GV: Những chất giàu oxi và dễ
bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
như: KMnO4, KClO3 nên được
chọn làm nguyên liệu để điều
chế oxi trong phòng thí
nghiệm
GV:Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1a SGK/ 92
GV: Thực hiện thí nghiệm đun
HS: những hợp chất làm
nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là những hợp chất có nguyên tố oxi
HS: SO2, P2O5, Fe3O4, CaO,
KClO3, KMnO4,…
Những hợp chất có nhiều nguyên tử oxi: P2O5 , Fe3O4 , KClO3, KMnO4, hợp chất giàu oxi
- Trong các chất giàu oxi, chất kém bền và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: KClO3, KMnO4
HS: một học sinh đứng dậy
đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92
HS: quan sát và ghi lại hiện
tượng vào giấy nháp
I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm.
* Nguyên liệu:
- Hợp chất giàu oxi
- Dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao:
KMnO4, KClO3
1 Thí nghiệm: (sgk)
2KMnO4→
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3→
0
t
2KCl + 3O2
-Có 2 cách thu khí oxi:
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
Trang 4nóng KMnO4 trong ống
nghiệm và thử chất khí bay ra
bằng que đóm có tàn than
hồng
GV:Tại sao que đóm bùng
cháy khi đưa vào miệng ống
nghiệm đang đun nóng ?
Yêu cầu học sinh khảo luận và
đưa ra kết quả theo nhóm, viết
phương trình hóa học
GV:Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1b SGK/ 92
GV: Biểu diễn thí nghiệm đun
nóng hỗn hợp KClO3 và MnO2
trong ống nghiệm
+ MnO2 làm cho phản ứng xảy
ra nhanh hơn vậy MnO2 có
vai trò gì ?
+ Viết phương trình hóa học?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính
chất vật lý của oxi
GV: Vì vậy ta có thể thu oxi
bằng 2 cách:
+Đẩy nước
+Đẩy không khí
-Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm
Biểu diễn thí nghiệm thu khí
oxi
GV: Theo em tại sao khi làm
thí nghiệm phải hơ nóng đều
ống nghiệm trước khi tập trung
đun ở đáy ống nghiệm?
GV: Tại sao khi đun nóng
HS: thảo luận nhóm và đại
diện nhóm đứng lên trình bày
- Vì khí oxi duy trì sự sống và
sự cháy nên làm cho que đóm còn tàn than hồng bùng cháy
+Phương trình hóa học:
2KMnO4→
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
HS: Đọc thí nghiệm 1b SGK/
92 và Ghi nhớ cách tiến hành thí nghiệm
HS: Quan sát thí nghiệm biểu
diễn của GV và nhận xét: khi đun nóng KClO3 O2
+ MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác
+ Phương trình hóa học:
2 KClO3
2 ,o
MnO t
→
2KCl + 3O2
HS: Oxi là chất khí tan ít
trong nước và nặng hơn không khí
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV để trả lời các câu hỏi:
- Khi làm thí nghiệm phải hơ nóng đều ống nghiệm trước khi tập trung đun ở đáy ống nghiệm để ống nghiệm nóng đều để ống không bị vỡ
HS: Khi đun nóng KMnO4 ta
phải đặt miếng bông ở đầu ống nghiệm để tránh thuốc tím theo ống dẫn khí thoát ra
Kết luận:Trong
phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3
Trang 5KMnO4 ta phải đặt miếng bông
ở đầu ống nghiệm ?
GV: Khi thu khí oxi bằng cách
đẩy không khí, tại sao phải đặt
miệng bình hướng lên trên và
đầu ống dẫn khí phải để ở sát
đáy bình ?
GV: Theo em làm cách nào để
biết được ta đã thu đầy khí oxi
vào bình
GV: Khi thu oxi bằng cách đẩy
nước ta phải chú ý điều gì?
GV: => Qua các thí nghiệm
trên em có thể rút ra được kết
luận gì ?
ngoài
HS: Vì khí oxi nặng hơn
không khí nên khi thu khí oxi bằng cách đẩy không khí phải đặt miệng bình hướng lên trên
và đầu ống dẫn khí phải để ở sát đáy bình
HS: Để biết được khí oxi
trong bình đã đầy ta dùng que đóm đặt trên miệng ống nghiệm
HS: Khi thu oxi bằng cách
đẩy nước ta phải chú ý: rút ống dẫn khí ra khỏi chậu trước khi tắt đèn cồn
HS: Trong phòng thí nghiệm,
khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 , KClO3
Hoạt động 2: Điều chế oxi trong công nghiệp
GV: phần này thuộc phần giảm
tải nên hướng dẫn các em về
nhà đọc thêm trong sách giáo
khoa phần II/93 sgk
HS: về nhà đọc thêm và xem
lại trong sgk
II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.
(sgk)
Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng phân hủy (10’)
Trang 6GV: Chiếu slide bảng dưới và
yêu cầu HS hoàn thành bảng:
Phản ứng hóa học
Số chất phản ứng
Số chất sản phẩ m a/ 2KMnO 4
→
0
t
K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
b/2KNO 3
o
t
→
2K
NO 2 + O 2
c/2KClO 3
→
t0
2KCl + 3O 2
d/ CaCO 3
CO 2
GV: Yêu cầu HS trình bày kết
quả và nhận xét Các phản ứng
trong bảng trên có đặc điểm gì
giống nhau ?
GV: Những phản ứng như
vậy gọi là phản ứng phân hủy
Vậy phản ứng phân huỷ là
phản ứng như thế nào ?
GV: Hãy so sánh phản ứng hoá
hợp và phản ứng phân huỷ và
điền vào bảng sau, và rút ra
nhận xét
Số chất
phản ứng
Số chất sản phẩm PƯ
HH
PƯ
PH
HS: Trao đổi nhóm và hoàn
thành bảng
HS: Đại diện 1-2 nhóm trình
bày kết quả và bổ sung
- Câu a,b,c,d chất tham gia: 1
- Câu a chất sản phẩm: 3
Câu b,c,d chất sản phẩm: 2
=> Điểm chung: các phản ứng trong bảng trên đều có 1 chất tham gia phản ứng
HS: Phản ứng phân hủy là
phản ứng hóa học trong một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
HS:
Số chất phản ứng
Số chất sản phẩm PƯ
HH
2 hoặc hiều chất 1 PƯ
2 hoặc hiều chất
Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy trái ngược nhau
III Phản ứng phân
hủy.
-Phản ứng phân hủy
là phản ứng từ một chất ban đầu cho ra sản phẩm từ hai chất trở lên
VD:
2KMnO4 →
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 →
0
t
2KCl + 3O2
CaCO3 CO2
Hoạt động 4: Vận dụng (9 phút) GV: Phát phiếu học tập và yêu
cầu các nhóm thảo luận, trả lời
HS: Thảo luận nhóm và lên
bảng trình bày
Trang 7phần củng cố và câu 1 của
phần vận dụng Viết đáp án vào
bảng nhóm Sau khi hết 5 phút
suy nghĩ lấy 3 bài của 3 nhóm
nộp nhanh nhất để trình bày
trên bảng
GV: Nhận xét phần trình bày
và sửa bài cho các em bằng
slide Giải vận dụng 2 cho các
em tham khảo và về làm các
bài tập tương tự
HS: Các nhóm không lên trình
bày được thì lắng nghe và bổ sung góp ý bài của nhóm bạn
HS: Chú ý lắng nghe và sửa
bài vào vở
4 Củng cố: 5 phút
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học thông qua sơ đồ tư duy [1]
5 Dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Hiểu được phương pháp, phản ứng hóa học điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm, học thuộc các phương trình điều chế oxi trong PTN
+ Học thuộc khái niệm sự phản ứng phân hủy
+ Làm bài tập 1,3,5,6 sgk trang 94
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Nghiên cứu trước bài « Không khí – sự cháy »
Trang 8[1] Sơ đồ tư duy bài tính chất của oxi
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 9• Củng cố
Cho những phản ứng hóa học sau:
a 4Al + 3O2 2Al2O3
b 2KNO3 + 2KNO2 O2
c 4P + 5O2 2P2O5
d CaO +
e 2HgO 2Hg + O2 Cho biết phản ứng nào là:
a Phản ứng hóa hợp
b Phản ứng phân hủy
c Phản ứng có xảy ra sự oxi hóa
• Vận dụng
1 Ngoài các phương pháp điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp theo
em trong tự nhiên oxi còn được tạo ra bằng cách nào, làm cách gì để cân bằng lượng oxi trong không khí?
2 Tính số gam kali clorat cần thiết để điều chế được:
a) 48 g khí oxi
b) 44,8 lít khí oxi (ở đktc)
Đáp án:
• Củng cố
a Phản ứng hóa hợp: a,c
b Phản ứng phân hủy: b,e
c Phản ứng có xảy ra sự oxi hóa: a, c, d
• Vận dụng
1 Trong tự nhiên oxi được tạo ra nhờ sự quang hợp của thực vật Để cân bằng lượng oxi trong không khí cần trồng nhiều cây xanh, hạn chế chặt phá cây rừng và bảo về nguồn tài nguyên rừng
2 Phương trình phản ứng hóa học :
2KClO3 2KCl + 3O2
2mol 3mol
a) Số mol oxi tạo thành : = = 1,5 (mol)
Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:
= = 1,5 =1 (mol)
Khối lượng kali clorat cần thiết là :
= n.M = 1.(39 + 35,5 + 48) = 122,5 (g)
b) Số mol khí oxi tạo thành : = = 2 (mol)
Trang 10Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:
= = 2 ≈ 1,333 (mol)
Khối lượng kali clorat cần thiết là :
= n.M = 1,333.(39 + 35,5 + 48) = 163,3 (g)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
V NHẬN XÉT CỦA GV HƯỚNG DẪN:
Giáo viên hướng dẫn
Trang 11Nguyễn Thị Như