1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổng hợp đúng sai quản lý học trường kinh tế quốc dân năm 2017

35 260 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 339,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị tổ chức là một quá trình lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch đó: Đúng nhưng chưa đủ, vì quản trị tổ chức là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về quản trị tổ chức

1 Tổ chức là tập hợp của nhiều người: Đúng nhưng chưa đủ, vì ngoài đặc trưng trên

thì tổ chức còn có một số đặc trưng khác là luôn có mục đích chung, tồn tại trongnhững hình thái cơ cấu nhất định, tổ chức luôn tồn tại trong môi trường mở, cần có cácnhà quản trị

2 Tổ chức là một hệ thống khép kín: Sai, vì:

- Hệ thống: Là tập hợp các phần tử có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bị chi phối chặt chẽ với nhau theo một quy tắc nào đó để trở thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện thuộc tính mới gọi là “tính trồi” của hệ thống mà từng phần từng không có được

=> Như vậy, ta thấy doanh nghiệp là một hệ thống vì có đầy đủ các đặc trưng của một

hệ thống: doanh nghiệp là tập hợp các bộ phận và các nhân viên; các bộ phận và các nhân viên tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đó

- Chia theo mối quan hệ của hệ thống với môi trường, có hai loại hệ thống:

+ hệ thống mở: là hệ thống có mối quan hệ với môi trường;

+ hệ thống khép kín: là hệ thống không có mối quan hệ với môi trường

=> Như vậy, doanh nghiệp là một hệ thống mở chứ không phải là một hệ thốngkhép kín vì doanh nghiệp có quan hệ với môi trường bên ngoài như khách hàng,nhà cung cấp, đối thủ, cơ quan nhà nước…

3 Tổ chức có thể tiến hành tất cả các hoạt động trên mô hình chuỗi giá trị: Đúng, vì

Mô hình chuỗi giá trị là công cụ phân tích quan trọng để tìm hiểu các hoạt động bêntrong của một tổ chức sẽ tạo ra giá trị cho khách hàng như thế nào Phân tích chuỗi giátrị dựa trên nguyên lý là các tổ chức tồn tại nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng củamình Trong phân tích chuỗi giá trị, các hoạt động của tổ chức được chia thành cácnhóm hoạt động có thể tạo ra giá trị cho khách hàng tổ chức có thể đánh giá năng lựccủa mình một cách có hiệu quả hơn bằng cách xác định và đánh giá từng hoạt động

4 Một trường học và một doanh nghiệp về mục đích là hoàn toàn giống nhau: Sai,

vì nếu một trường học là công lập thì mục đích là đào tạo, một doanh nghiệp vì lợinhuận thì mục đích là lợi nhuận Nếu một trường học tư thục và một doanh nghiệp tưnhân thì mục đích chung là lợi nhuận

5 Quản trị tổ chức là một quá trình lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch đó: Đúng nhưng chưa đủ, vì quản trị tổ chức là một quá trình lập kế

hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức nhằmđạt được các mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao

6 Mục đích của quản trị tổ chức là nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu lực cao nhất: Đúng nhưng chưa đủ vì mục đích của quản trị tổ chức là nhằm đạt được

mục tiêu tổ chức một cách hiệu lực và hiệu quả nhất

Trang 2

7 Nhà quản trị có các chức năng cơ bản là lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và việc kiểm soát việc thực hiện kế hoạch: Sai, vì nhà quản trị là những người thực hiện các

chức năng quản trị tổ chức nhằm đảm bảo cho tổ chức đạt được những mục đích củamình với hiệu lực và hiệu quả cao nhất Các chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức,lãnh đạo, kiểm tra

8 Quản trị một trường học và một doanh nghiệp về quy trình là tương đối giống nhau: Đúng, vì

9 Các nhà quản trị cấp cơ sở như giám đốc hai tổ trưởng thực hiện quy trình quản trị là hoàn toàn khác với quy trình hoạt động của tổng giám đốc: Sai, vì các nhà

quản trị cấp cơ sở, tổng giám đốc đều quản trị theo quy trình: lập kế hoạch => tổ chức

=> lãnh đạo => kiểm tra

10 Kỹ năng về mặt chuyên môn là quan trọng nhất đối với tổ trưởng sản xuất:

-Nhà quản lý cấp cơ sở là người chịu trách nhiệm trước công việc của những người laođộng trực tiếp, họ không có cán bộ quản lý cấp thấp hơn Nhà quản lý cấp trung làngười chịu trách nhiệm quản lý những bộ phận, phân hệ nhất định của tổ chức, họ cócán bộ quản lý cấp cao hơn và cấp thấp hơn nhà quản lý cấp cao là người quyết địnhchiến lược, chính xác, chỉ đạo mối quan hệ của tổ chức với môi trường Nhà quản lýcấp cơ sở với đặc thù là quản lý trực tiếp người lao động trong một bộ phận chuyênmôn nên kỹ năng cần thiết nhất, quan trọng nhất là kỹ năng kỹ thuật khi tiến dần lênbậc thang quản lý cao hơn, nhà quản lý cần kỹ năng nhận thức hơn bởi cần phải xâydựng đường lối, chiến lược hoạt động cho một bộ phận hoạt cho cả tổ chức, giải quyếtcác vấn đề phát sinh, dự báo trước các rủi ro có thể gặp phải và đưa ra cách giải quyết

11 Yêu cầu về mặt kỹ năng là giống nhau đối với các cấp quản trị khác nhau:

Sai, giải thích như câu 10

12 Kỹ năng kỹ thuật là quan trọng nhất đối với các nhà quản lý cấp cơ sở trong khi kỹ năng nhận thức trở nên quan trọng hơn khi các nhà quản lý Tiến dần lên trên bậc thang quản lý của tổ chức: Đúng, giải thích như câu 10.

13 Kỹ năng quan trọng nhất đối với nhà quản lý cấp cao là kỹ năng kỹ thuật:

Sai, vì kỹ năng quan trọng nhất của nhà quản lý cấp cao là kỹ năng nhận thức vì nhàquản lý cấp cao là người chịu trách nhiệm xây dựng đường lối, chiến lược của tổ chức,chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động trong tổ chức nên kỹ năng nhận thức làquan trọng nhất, giải quyết các vấn đề phức tạp, khả năng dự báo trước thuận lợi vàkhó khăn, khả năng đương đầu với thách thức và dẫn dắt tổ chức vượt qua những khókhăn

14 Quản lý tổ chức là một quá trình lập kế hoạch và kiểm tra việc thực thi kế hoạch: Sai, vì quản lý tổ chức là quá trình bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, phân bổ

nguồn lực thực hiện kế hoạch; lãnh đạo, thúc đẩy, tạo động lực cho các thành viên làm

Trang 3

việc có hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức; kiểm soát là quá trình kiểm tra,xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho hoạt động tốt hơn, đồng thời phát hiệnnhững sai sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, đảm bảo cho hoạt động thực hiệnđúng hướng.

15 Chức năng lãnh đạo là chức năng riêng của nhà quản lý cấp cao: Sai, vì

chức năng lãnh đạo là một trong bốn chức năng cơ bản của nhà quản lý, mọi nhà quản

lý đều phải thực hiện chức năng này

16 Quản lý tổ chức là hoạt động mang tính nghệ thuật cao: Đúng, vì tính nghệ

thuật của quản lý xuất phát từ tính đa dạng phong phú, muôn hình muôn vẻ của các sựvật và hiện tượng trong xã hội và quản lý Không phải mọi hiện tượng đều mang tínhquy luật và cũng không phải mọi quy luật đều có liên quan đến hoạt động của các hệthống xã hội đều đã được nhận thức thành nghị luận Tính nghệ thuật của quản lý cònxuất phát từ bản chất của quản lý hệ thống xã hội, suy cho cùng là tác động tới conngười với những nhu cầu hết sức đa dạng, với những toan tính tâm tư tình cảm khó cóthể cân đong đo đếm được.Những mối quan hệ con người luôn đòi hỏi các nhà quản lýphải cư xử khéo léo, linh hoạt, nhu hay cương, cứng hay mềm và khó có thể trả lờimột cách chung nhất thế nào là tốt hơn Ngoài ra quản lý tổ chức còn là một khoa học,một nghề

17 Quản lý doanh nghiệp nhà nước và quản lý doanh nghiệp tư nhân là hai quá trình tương đối thống nhất: sai, vì nó có những đặc điểm khác nhau ở:

- mục đích quản lý

- cơ cấu

- động cơ

- bối cảnh

18 Quản lý là một tiến trình thay đổi theo thời gian: Đúng, vì quản lý là các

quá trình được thực hiện liên tục theo thời gian trong mối quan hệ với thời gian, quản

lý là tập trung nỗ lực của con người tạo dựng tương lai mong muốn trên cơ sở quá khứ

20 Một nhóm bạn là một minh họa về một tổ chức: Sai, vì tổ chức là một tập

hợp từ hai người trở lên cùng hoạt động trong một cơ cấu để đạt được mục đích chung.Một nhóm bạn chưa minh họa được các đặc trưng của một tổ chức:

- có nhiều hơn hai người

- chưa rõ mục đích chung: có thể là mục đích học tập hoặc mục đích vui chơi

- chưa rõ cơ cấu hoạt động

Trang 4

21 Nhà quản trị học cần được tự chủ trong việc quản lý con người và quản lý ngân sách trong tổ chức của họ: Sai, phải có sự đánh giá khách quan từ nhiều phía.

22 Xét về quá trình, quản trị một trường đại học và một doanh nghiệp là khác nhau: Đúng, vì quản trị tổ chức xét trên phương diện quy trình quản trị (tổ chức kĩ

thuật) là tương đối thống nhất với mọi tổ chức Theo phương diện này, các nhà quản trịđều phải trả lời 3 câu hỏi: quản trị tổ chức như thế nào? Đối tượng và chủ thể quản trị

là ai? Quản trị tổ chức nhằm mục đích gì? và Quản trị được tiến hành khi nào Xét vềquy trình, quản trị đều được tiến hành theo 4 chức năng, tuy nhiên ở các xã hội khácnhau, lĩnh vực khác nhau vẫn có sự khác nhau về độ quan tâm, sự quan trọng

CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ

Trang 5

1 Ra quyết định quản lý chỉ được thực hiện trong quá trình lãnh đạo: Sai, vì

ra quyết định là hành vi sáng tạo của chủ thể quản lý nhằm đặt ra mục tiêu,chương cho các cá nhân, bộ phận, để giải quyết một vấn đề nhất định trên cơ

sở thu thập thông tin từ môi trường và tổ chức, ra quyết định không chỉ đượcthực hiện trong quá trình lãnh đạo mà còn thực hiện ở cả 4 chức năng của quátrình quản lý, cụ thể là: trong chức năng lập kế hoạch cần ra quyết định về mụctiêu của kế hoạch cũng như phương thức, nguồn lực thực hiện kế hoạch; chứcnăng tổ chức cần ra quyết định về cơ cấu tổ chức, phân công lao động, tuyểndụng, bổ nhiệm, ; chức năng lãnh đạo cần ra quyết định về chế độ lươngthưởng, các chính sách đãi ngộ cho công nhân viên, ; chức năng kiểm soát cần

ra quyết định về hệ thống kiểm soát, đối tượng, chủ thể kiểm soát…

2 Bước đầu tiên của quá trình ra quyết định là:

a xác định nguyên nhân

b xác định mục tiêu

c Xác định vấn đề

d xác định triệu chứng

Trả lời: b, vì mục tiêu của quyết định là vấn đề đầu tiên cần được quan tâm

trong quá trình ra quyết định quản lý Nó bao gồm:

- phát hiện vấn đề

- chẩn đoán nguyên nhân

- quyết định giải quyết vấn đề

- xác định mục tiêu quyết định

- lựa chọn tiêu chí đánh giá

CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH

Trang 6

1 Khi tổ chức hoạt động trong môi trường ít biến động thì không nhất thiết phải lập kế hoạch: Sai, vì lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và lựa

chọn phương thức để thực hiện các mục tiêu đó Nói cách khác, lập kế hoạch làviệc định ra những công việc dự định làm trong thời gian nhất định với cáchthức, trình tự và thời hạn tiến hành Không chỉ trong môi trường biến động mà

cả trong môi trường ít biến động, tổ chức vẫn phải thực hiện việc lập kế hoạch.Bởi vì, vai trò của lập kế hoạch thể hiện vai trò định hướng của lập kế hoạchtrong quản lý, phối hợp với các hoạt động, tạo khả năng điều hành tác nghiệpcủa tổ chức, lập kế hoạch giúp tổ chức đối phó một cách hiệu quả những thayđổi bên trong tổ chức và bên ngoài môi trường, là căn cứ để thực hiện kiểmsoát Vì vậy, ngay cả trong môi trường ít biến động, tổ chức cũng cần lập kếhoạch để định hướng hoạt động cụ thể từ đó thực hiện tổ chức, lãnh đạo, kiểmsoát một cách hiệu quả

2 Kế hoạch bao gồm mục tiêu và công cụ kế hoạch: thiếu vì lập kế hoạch là

quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt mục tiêuđó

3 Kế hoạch có vai trò xác định mục tiêu của tổ chức trong tương lai: sai vì kế

hoạch còn lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó

4 Kế hoạch dài hạn cần được lập ra trong điều kiện môi trường có sự bất ổn cao: sai vì những kế hoạch dài hạn cần được đặt ra trong điều kiện môi trường

có sự ổn định cao

5 Kế hoạch là công cụ phối hợp mang tính linh hoạt cao: đúng vì thực chất kế

hoạch là tổng thể các mục tiêu, các nhiệm vụ cũng như các giải pháp và quyềnlực mà tổ chức có thể sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức

6 Chức năng lập kế hoạch chỉ được thực hiện khi tổ chức bắt đầu một quá trình sản xuất kinh doanh: Sai vì lập kế hoạch được thực hiện trong mọi quá

trình quản lý của doanh nghiệp Lập kế hoạch còn nhằm mục tiêu ứng phó với

sự bất định và thay đổi của các yếu tố, khai thác hiệu quả các nguồn lực chứkhông phải chỉ để sản xuất kinh doanh

7 Chức năng lập kế hoạch là chức năng riêng có của những nhân sự làm việc

ở bộ phận kế hoạch của một tổ chức: Sai vì lập kế hoạch là quá trình xác định

mục tiêu và lựa chọn phương thức để thực hiện mục tiêu đó.Lập hoạch là việcđịnh ra những công việc dự định làm trong thời gian nhất định với cách thức,trình tự và thời hạn tiến hành Lập kế hoạch liên quan tới việc phân tích cácthông tin quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai của tổ chức và môi trường Đây

là một trong bốn chức năng cơ bản của mọi nhà quản lý

8 Nhà quản lý luôn bị động trước sự tác động khách quan của các quy luật:

sai vì trong các nhiệm vụ chính của nhà quản lý, bao giờ cũng có nhiệm vụ lập

Trang 7

kế hoạch, nhiệm vụ này giúp cho nhà quản lý chủ động ứng phó được vớinhững tác động khách quan của các quy luật.

9 Kế hoạch xây dựng một lần sử dụng nhiều lần nhằm thiết lập khuôn khổ hoạt động chung của tổ chức: đúng, ví dụ như: chính sách, thủ tục

10.Không có kế hoạch không thể kiểm tra: đúng vì kiểm tra là giai đoạn cuối

cùng trong quá trình hoạt động của hệ thống ( từ lập kế hoạch đến tổ chức vàlãnh đạo) Nếu không có mục tiêu, kế hoạch từ ban đầu thì sẽ không thể thựchiện quá trình kiểm tra được, vì mục đích cơ bản của kiểm tra là quá trình xemxét các hoạt động nhằm là cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn

11.Chương trình là một loại kế hoạch xây dựng một lần và sử dụng nhiều lần:

Đúng, vì chương trình là một tổ hợp các chính sách, các thủ tục, các quy tắc vàcác nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thực hiện các mục tiêu nhất địnhmang tính độc lập tương đối

12.Quy tắc là loại hình kế hoạch xây dựng một lần, sử dụng một lần: Sai, vì

quy tắc là một loại hình kế hoạch giải thích rõ việc được làm và không đượclàm Nó được dùng để hướng dẫn hành động không ấn định trình tự thời gian vàhướng dẫn ra quyết định nhưng không cho phép lựa chọn khi áp dụng Quy tắc

là loại hình được xây dựng một lần nhưng sử dụng nhiều lần

13 Chính sách là loại hình kế hoạch xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần:

Đúng, vì chính sách là quan điểm, phương hướng, cách thức chung để ra quyếtđịnh trong phạm vi nào đó của tổ chức và cho phép lựa chọn linh hoạt khi ápdụng Chính sách là loại hình kế hoạch được xây dựng một lần nhưng được sửdụng áp dụng nhiều lần cho từng đối tượng, tổ chức

14.Chính sách là loại hình kế hoạch cho phép nhà quản lý được tự do, sáng tạo khi vận dụng: đúng nhưng chưa đủ, chính xác là quan điểm, phương hướng và

cách thức chung định hướng hành động của hệ thống để giải quyết những vấn

đề lặp đi lặp lại, nhằm thực hiện mục tiêu bp theo định hướng mục tiêu tổng thểcủa toàn hệ thống Vì chính sách là những quy định chung để hướng dẫn tư duy

và hoạt động khi ra quyết định nên khi áp dụng các chính sách, nhà quản lýđược phép tự do sáng tạo khi vận dụng, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo quyết địnhnằm trong khuôn khổ một giới hạn nào đó, tùy thuộc vào chức vụ và quyền hạntrong tổ chức

15 Ngân sách là 1 loại kế hoạch để hướng dẫn thực hiện các vấn đề có tính chất lặp đi lặp lại: Sai Ngân sách là bản tường trình các kết quả mong muốn

được biểu thị bằng các con số Ngân sách chính là một loại kế hoạch vì lập ngânsách chính là lập kế hoạch Ngân sách phản ánh các khoản như các khoản thu,chi trong cơ quan, vì những con số giữa từng giai đoạn không giống nhau nên

nó không có tính chất lặp đi lặp lại

Trang 8

16.Định quỹ Doanh thu là loại ngân quỹ rất quan trọng và khó xác định đối với doanh nghiệp: sai vì ngân quỹ là bản tường trình được biểu hiện bằng con

cụ hình thành chiến lược cấp tổ chức bằng cách phân tích nguồn kinh tế- kỹthuật của tổ chức và năng lực lượng thuộc môi trường bên ngoài chứ không phảimôi trường bên trong tổ chức

18.Thủ tục là loại kế hoạch không cho phép nhà quản lý được sử dụng linh hoạt, sáng tạo trong quá trình ra quyết định: Sai Thủ tục là một loại hình kế

hoạch, hướng dẫn chuỗi hành động theo thời gian, thiết lập phương pháp cầnthiết cho việc điều hành hoạt động thủ tục không cho phép nhà quản lý đượclinh hoạt, sáng tạo trong quá trình ra quyết định mà phải tuân thủ theo các bước,các trình tự được hướng dẫn Tuy rằng các loại hình kế hoạch thủ tục không nênthay đổi nhiều do dễ gây xáo trộn trong công việc, nhưng nếu thủ tục lỗi thời,không hợp lý thì cần thay đổi linh hoạt để việc lập kế hoạch đạt hiệu quả

CHIẾN LƯỢC, MÔ HÌNH

19.Quản trị chiến lược bao gồm việc lập kế hoạch chiến lược và kiểm soát việc thực hiện chiến lược: sai vì quản trị chiến lược là quá trình quản trị bao gồm

việc lập kế hoạch chiến lược và thực thi các kế hoạch đó

20 Chiến lược của tổ chức bao gồm chiến lược cấp tổ chức, các ngành, cấp quốc gia: sai, bao gồm: các tổ chức, cấp ngành, cấp chức năng Một cấp không

thể đảm nhiệm hết được các nhiệm vụ, do vậy sự phân chia các cấp chiến lượcnhư thế này là rất hợp lý Ví dụ như chiến lược cấp tổ chức do bộ phận quản trịcao cấp nhất và ra nhằm bắt được những mối quan tâm và hoạt động trong một

tổ chức Chiến lược cấp ngành chỉ liên quan đến những mối quan tâm và hoạtđộng trong một ngành của tổ chức Hơn nữa, đối với các tổ chức có nhiều lĩnhvực hoạt động, những nhà quản trị cấp cao thường gặp khó khăn trong việc tổchức những lĩnh vực hoạt động đó một cách thống nhất thì cách giải quyết vấn

đề đó tạo ra đơn vị ngành chiến lược Và cuối cùng là chiến lược cấp chức năngnhư dân sự, tài chính Các chiến lược cấp chức năng là sự chi tiết hóa chiến lượccho các ngành và liên quan tới việc quản trị các hoạt động chức năng Vì vậyvai trò chiến lược của các chức năng là để hỗ trợ chiến lược cấp tổ chức

Trang 9

21 Chiến lược của một tổ chức do trưởng phòng kế hoạch quyết định: sai vì

do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định hoặc do Giám Đốc Chiến lược là loạihình kế hoạch đặc biệt quan trọng đối với mỗi tổ chức nên cần có sự quyết định

từ cấp cao nhất Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất trong doanh nghiệp, chịutrách nhiệm về sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Những chức năng

cơ bản của Hội đồng quản trị là chức năng lập chiến lược, Tổ

22.Chiến lược tăng trưởng là một loại chiến lược tổng thể định hướng hoạt động của tổ chức: đúng vì định hướng trong môi trường ổn định.

23.Chiến lược là kết quả cuối cùng của phân tích và dự báo môi trường: sai vì

chiến lược là những định hướng và mục tiêu dài hạn của tổ chức Nó là một loại

kế hoạch đặc biệt và phân tích và dự báo môi trường chỉ là những bước đầu tiêncủa lập kế hoạch, để hoàn thành đó còn phải trải qua các bước sau: thiết lập cácmục tiêu, phân tích các tiên đề, xây dựng các phương án, đánh giá phương ánlựa chọn và quyết định

24.Giá và sự khác biệt hóa sản phẩm là những lợi thế để tổ chức xác định các giải pháp chiến lược của một ngành kinh doanh: sai vì để xác định giải pháp

chiến lược của một ngành kinh doanh cần nghiên cứu kỹ môi trường kinhdoanh Bao gồm môi trường bên trong và bên ngoài thông qua các mô hình như:SWOT, BCG, PORTER

25.Chiến lược cấp tổ chức cho biết tổ chức cung cấp những sản phẩm và dịch

vụ gì cho đối tượng khách hàng nào: đúng nhưng chưa đủ chiến lược cấp tổ

chức do bộ phận quản lý cao nhất đặt ra định hướng cho hoạt động của toàn tổchức Chiến lược cấp tổ chức trả lời cho các câu hỏi: Tổ chức cần đạt được mụctiêu cơ bản nào? Định hướng phát triển của tổ chức? Tổ chức nên hoạt động ởlĩnh vực nào? ngành gì và cung cấp dịch vụ, sản phẩm gì? Tổ chức cần phân bổnguồn lực như thế nào? Vì thế, chiến lược cấp tổ chức không chỉ cho biết tổchức cung cấp sản phẩm, dịch vụ nào mà còn cho biết mục tiêu cơ bản, địnhhướng phát triển, cách thức phân bổ nguồn lực, phối hợp thực hiện như thế nàonữa

26.Chiến lược cấp tổ chức xác định vị thế của tổ chức trong tương lai: sai vì

chiến lược cấp tổ chức là do bộ phận quản lý cao nhất của tổ chức xây dựng nhằm trả lời các câu hỏi:

- Tổ chức và hoạt động trong những lĩnh vực nào?

- Phân bổ nguồn lực trong tổ chức ( giữa các lĩnh vực) như thế nào?

- Mục tiêu và kỳ vọng trong từng lĩnh vực là gì?

27.Chiến lược đi đầu về chất lượng là chiến lược cấp tổ chức: Sai vì đây là

chiến lược cấp ngành

Trang 10

28.Xác định vị thế của ngành kinh doanh là một nội dung của chiến lược cấp

tổ chức: sai vì đây là chiến lược cấp ngành

29 Chiến Lược Tài chính là một chiến lược cấp ngành: sai vì đây là chiến lược

cấp chức năng

30.Chiến lược nguồn nhân lực của một tổ chức là một chiến lược cấp ngành:

Sai vì nó là chiến lược cấp chức năng, chiến lược cấp ngành/ lĩnh vực nhằm trảlời câu hỏi liên quan trong một ngành/ lĩnh vực của tổ chức Trong ngành/ lĩnhvực này, tổ chức sẽ đưa ra sản phẩm/ dịch vụ gì?, Các sản phẩm/ dịch vụ nàyhướng tới đối tượng khách hàng nào?, các nguồn lực phân bổ trong ngành/ lĩnhvực này như thế nào?, lĩnh vực này có vị thế như thế nào trong môi trường?

31.Chiến lược marketing của một tổ chức là một chiến lược cấp ngành: Sai vì

đây là một chiến lược cấp chức năng

32.Chiến lược quản lý sản xuất là một chiến lược cấp ngành: sai vì đây là chiến

lược cấp chức năng

33 Chiến lược cấp ngành cho biết sự phân bổ nguồn lực giữa các ngành trong

tổ chức: Đúng, vì chiến lược cấp ngành/ lĩnh vực nhằm trả lời câu hỏi liên quan

trong một ngành/ lĩnh vực của tổ chức Trong ngành/ lĩnh vực này, tổ chức sẽđưa ra sản phẩm/ dịch vụ gì?, Các sản phẩm/ dịch vụ này hướng tới Đối tượngkhách hàng nào?, các nguồn lực phân bổ trong ngành/ lĩnh vực này như thếnào?, lĩnh vực này có vị thế như thế nào trong môi trường?

34 Ma trận BCG được sử dụng để phân tích thị phần tương đối của từng ngành kinh doanh trong doanh nghiệp: đúng vì nó được sử dụng để xác định

chiến lược các tổ chức bằng cách phân tích một tập hợp các ngành/ lĩnh vực củamột tổ chức trên 2 nội dung:

- tốc độ tăng trưởng của thị trường (nhu cầu)

-Thị phần tương đối của ngành/ lĩnh vực đó trong môi trường hoạt động của nó

35 Ma trận BCG được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của từng

ngành kinh doanh trong doanh nghiệp: đúng vì BCG phân tích trên 4 trừu

tượng: con bò sữa, ngôi sao, nghi vấn, bỏ đi (con chó):

- ngôi sao: chiếm lĩnh thị trường cao, tăng trưởng cao, lợi nhuận cao Tuy nhiên,đầu tư tiếp tục vào ngành này để duy trì mức tăng trưởng thị trường cao có thể tốn kém hơn so với trước đó

- Con bò sữa: chiếm lĩnh thị trường cao, tăng trưởng thấp, mang lại nhiều lợi nhuận, có nguy cơ bão hòa thị trường Tuy vậy, ngành này không đòi hỏi phải đầu tư lớn để duy trì vị trí của nó trên thị trường

- Ngành nghi vấn: thị phần yếu, nhưng có khả năng tăng trưởng tốt, có thể là lĩnh vực chứa nhiều rủi ro mạo hiểm Đây là ngành cần nhiều vốn đầu tư, cần theo dõi tiềm năng, cơ hội để khai thác hiệu quả trong tương lai

Trang 11

- Bỏ đi: chiếm lĩnh thấp, tăng trưởng thấp, cần được cân nhắc để tiếp thêm sức sống cho nó hoặc dần dần loại bỏ để thay thế bằng ngành khác

Dùng sơ đồ để giải thích vì sao các ngành có thị phần như thế này, lợi nhuận như thế này.

36 Ma trận BCG được sử dụng để phân tích tốc độ tăng trưởng của thị trường đối với từng ngành kinh doanh trong tổ chức: Đúng, giải thích như

39 Mô hình 5 lực lượng của Michel Porter Được sử dụng để phân tích những

cơ hội và thách thức từ môi trường trực tiếp: sai vì đó là SWOT, 5 lực lượng

của Porter nghiên cứu về các yếu tố từ khách hàng, đối thủ trực tiếp, đối thủtiềm tàng…

40 Sức ép từ khách hàng là một yếu tố cần phân tích trong mô hình 5 lực lượng: đúng vì mô hình 5 lực lượng của Potter nghiên cứu về 5 lĩnh vực của

môi trường bên ngoài là:

- mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh mới

- mối đe dọa của sản phẩm thay thế

- vị thế của tổ chức trong ngành đó

- vị thế của khách hàng

- tính khốc liệt của cạnh tranh giữa các đối thủ (tính cách đối thủ)

41 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh được sử dụng để phân tích môi trường gián tiếp (vĩ mô) của tổ chức: sai vì mô hình này được sử dụng để phân tích

môi trường trực tiếp (vi mô, ngành), hay phân tích môi trường bên trong vàngoài của tổ chức

42 Mô hình SWOT chỉ sử dụng khi lập kế hoạch cho các tổ chức kinh doanh:

sai vì mô hình này đưa ra các phân tích nhận định về điểm mạnh, điểm yếu, cơ

Trang 12

hội, thách thức của một tổ chức Một tổ chức kể cả là hoạt động vì mục đích lợinhuận hay phi lợi nhuận thì đều có những điểm mạnh điểm yếu cơ hội và tháchthức trong lĩnh vực hoạt động Do đó việc sử dụng SWOT là cần thiết.

43 Mô hình SWOT được sử dụng để: gợi ý các ý tưởng chiến lược sau khi phân

tích môi trường/ vì:

- mô hình SWOT phân điểm mạnh điểm yếu hay còn gọi là phân tích bên trong trên các giác độ như: nhân sự, tài chính, công nghệ, uy tín, tiếng tăm, MQH, vănhóa,

- mô hình phân tích cơ hội để dọa hay còn gọi là phân tích bên ngoài trên các khía cạnh kinh tế ( tăng trưởng hay suy thoái), cơ chế chính sách nhà nước, các đối thủ cạnh tranh

- với việc phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội đa dạng của môi trường ma trận có thể gợi ý các giải pháp chiến lược tận dụng tốt cơ hội và ngăn chặn mối

đe dọa

44 Mô hình SWOT được sử dụng để kết hợp phân tích môi trường bên trong, bên ngoài và gợi ý các phương án kế hoạch: Đúng

45 Mô hình PEST được sử dụng để phân tích môi trường bên trong: sai vì mô

hình này được sử dụng để phân tích môi trường bên ngoài gián tiếp ( chung, vĩmô)

46.Mô hình chuỗi giá trị được sử dụng để phân tích môi trường bên ngoài của

tổ chức: sai vì mô hình chuỗi giá trị được sử dụng để phân tích môi trường bên

trong của tổ chức như hậu cần hướng vào, sản xuất, hậu cần hướng ra,marketing và bán hàng, dịch vụ sau bán hàng

47 Sứ mệnh của tổ chức xác định mục đích thường kỳ của tổ chức: đúng vì sứ

mệnh là mục đích thường kỳ, là lý do tồn tại của một tổ chức

TÁC NGHIỆP MỤC TIÊU

48 Kế hoạch tác nghiệp là kế hoạch để triển khai chiến lược: đúng Vì theo khái

niệm kế hoạch tác nghiệp là kế hoạch triển khai chiến lược Trong đó xác địnhcác mục tiêu và hành động cụ thể cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đãđặt ra trong kế hoạch chiến lược

49 Khi có những mục tiêu quan trọng và xung yếu các nhà quản trị có thể xây dựng các chương trình với các giải pháp và nguồn lực trọn gói để thực hiện mục tiêu: Đúng

50 Quan điểm đúng đắn nhất để xác định mục tiêu của tổ chức là xuất phát từ các nguồn lực và tiềm năng của tổ chức: thiếu vì cần có nhiều yếu tố hơn để

đưa ra cơ sở quyết định để giải thích

Trang 13

51 Mục tiêu nên được thể hiện một cách định tính để linh hoạt trong thực hiện: sai vì mục tiêu gắn với phương án và có nhiều phương án khác nhau để

back up cho các trường hợp, nên được thể hiện một cách định lượng

52 Quan điểm đúng đắn nhất để xác định mục tiêu của tổ chức là xuất phát từ nguồn lực và tiềm năng của tổ chức: sai vì:

- mục tiêu của tổ chức là trạng thái mong đợi, cần có và có thể có của tổ chức sau một khoảng thời gian nhất định

+ cần phải có: xuất phát từ đòi hỏi của hệ thống và môi trường

+ có thể có: xuất phát từ nguồn lực và tiềm năng của hệ thống, các ràng buộc của môi trường

=> Như vậy quan điểm đúng đắn nhất để xác định mục tiêu của tổ chức là xuất phát từ cái cần phải có và cái có thể có của tổ chức

- Cụ thể: để xác định mục tiêu của tổ chức phải phân tích các yếu tố bên trong

và bên ngoài của tổ chức (ma trận SWOT)

+ Phân tích bên trong: phân tích điểm mạnh và điểm yếu trên các yếu tố: tài chính, công nghệ, trình độ quản lý, tay nghề người lao động, uy tín- thương hiệu, văn hóa tổ chức…

+ Phân tích bên ngoài: phân tích những cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài như: tăng trưởng hoặc suy thoái của nền kinh tế; sự thay đổi của các chínhsách; sự thay đổi của các đối thủ cạnh tranh chính

Tóm lại, việc xác định mục tiêu của tổ chức không chỉ dựa vào nguồn lực và tiềm năng của tổ chức, mà còn phải dựa vào Phân tích những yếu tố thuộc môi trường của tổ chức ( những cơ hội và thách thức từ môi trường)

CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC5.1 CHỨC NĂNG

1 Chức năng tổ chức là chức năng riêng có của những nhân sự làm việc ở bộ phận tổ chức nhân sự của một tổ chức: sai vì tổ chức là chức năng thứ hai của

quá trình quản lý, đó là nhà quản lý thực hiện việc sắp xếp và phân bổ nguồnlực con người nhằm thực hiện các kế hoạch tổ chức Chức năng tổ chức được

Trang 14

thực hiện bởi tất cả các quản lý (Cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở, nhà quản lý sảnxuất, nhà quản lý tài chính…)

2 Chức năng tổ chức là quá trình đảm bảo nhân sự trong việc thực hiện các chiến lược và kế hoạch: thiếu, chức năng tổ chức là quá trình đảm bảo cơ cấu

tổ chức và nhân sự cho việc thực hiện các quyết định chiến lược và kế hoạch

3 Đảm bảo con người và các nguồn lực khác nhau của tổ chức trong những hình thái nhất định nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của tổ chức là nội dung của chức năng:

- Trả lời: tổ chức, vì tổ chức là quá trình đảm bảo nguồn lực cho thực hiện kế

hoạch trong các hình thành cơ cấu nhất định

4 Chức năng tổ chức là chức năng của các nhà quản lý cấp cao: sai vì bất kỳ

nhà quản lý nào cũng phải thực hiện chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo

và kiểm tra

5.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC: chính thức và phi chính thức/ bền vững và tạm thời

1 Chiến lược tổ chức quyết định cơ cấu tổ chức: đúng, ví dụ: một tổ chức đơn

ngành, đơn sản phẩm =>Sử dụng cơ cấu chức năng

2 Thái độ của các nhà quản lý lãnh đạo cấp cao của tổ chức không ảnh hưởng đến mô hình tổ chức: sai vì thái độ của lãnh đạo cấp cao có thể tác

động tới cơ cấu tổ chức cán bộ quản trị theo phương thức truyền thống thườngthức Với sự kiểm soát tập trung, họ cũng không muốn sử dụng các mô hình tổchức mang tính phân tán với các chiến lược

5.3 CÁC THUỘC TÍNH:

- chuyên môn hóa công việc: 1

- hình thành các bộ phận: 2

- cấp quản lý và tầm quản lý: 3

- quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức: 4

- tập trung và phi tập chung (phi tập trung gồm ủy quyền và trao quyền): 5

1.2.Chuyên môn hóa làm tăng năng suất lao động: thiếu vì chuyên môn hóa làm

tăng năng suất lao động và nâng cao chuyên môn

Trang 15

1.3.Chuyên môn hóa chiều ngang sẽ dẫn tới việc hình thành các cơ cấu phòng ban: đúng vì chuyên môn hóa là quá trình chia nhỏ các công việc thành những bộ

phận nhỏ hơn với tính chất công việc tại bộ phận là tương đối giống nhau Tạo điềukiện tăng năng suất, giảm các thao tác thừa Quá trình chuyên môn hóa trong tổ chứctheo chiều ngang sẽ dẫn tới việc phân chia hay tập hợp nhóm các công việc theo chiềungang dễ dàng cho những nhà quản trị khác và cuối cùng là chuyên môn hóa hìnhthành các phòng ban chức năng

3.1 Tính chất công việc cần quản lý không ảnh hưởng đến tầm quản lý: sai tầm

quản lý của một cán bộ quản lý hoặc một bộ phận quản lý là số lượng các đầu mối và

số lượng các cấp dưới mà cán bộ quản lý hoặc bộ phận quản lý trực tiếp chịu tráchnhiệm và kiểm soát hiệu quả Tầm quản lý phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, trình

độ quản lý của cán bộ quản lý, phương tiện vào nguồn lực dành cho cán bộ quản lý,tính chất phức tạp của hoạt động quản lý và đối tượng quản lý Vì vậy tính chất côngviệc cần quản lý cũng ảnh hưởng đến tầm quản lý

3.2 Cấp quản lý và tầm quan lý có mối quan hệ tỉ lệ thuận: sai vì không xác định

3.3 Mối quan hệ giữa năng lực phát triển hệ thống công ty và tầm quản lý là quan hệ thuận: đúng về hệ thống thông tin của công ty càng phát triển, hiện đại thì

cho phép nhà quản lý cấp cao có thể kiểm soát, quản lý với cấp dưới, các công việcmột cách dễ dàng, từ đó tầm ảnh hưởng của nhà quản lý có thể được mở rộng

3.4.Tâm quản lý trong một tổ chức phụ thuộc vào:

Trả lời: cả a, b, và c: năng lực của cán bộ quản lý/ tính chất công việc/ năng lực của

hệ thống thông tin

Giải thích: tầm quản lý trong tổ chức phụ thuộc và rất nhiều yếu tố như: trình độ, kinh

nghiệm của nhà quản lý; phương tiện, nguồn lực của nhà quản lý; năng lực của hệ thống thông tin; tính chất công việc

3.5 Theo nguyên lý phân cấp thì tầm quản lý và sơ cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức có:

rộng sẽ cần ít cấp quản trị, tâm quản trị hẹp dẫn đến nhiều cấp quản trị

Trang 16

3.8 Xu hướng hiện nay ở các tổ chức là tăng số cấp quản trị: Sai, là giảm số cấp

quản trị

3.9 Tầm quản trị và trình độ cán bộ quản trị có mối quan hệ thuận chiều: đúng

vì nếu như các nhà quản trị có trình độ cao nó nắm bắt xử lý các thông tin, đã quyếtđịnh cho nhân viên tốt hơn

3.10 Tầm quan trọng của các chức năng quản trị không thay đổi theo các cấp quản trị trong tổ chức: sai vì chức năng quản trị là trung nhất đối với một nhà quản

trị, không phân theo bậc, ngành nghề, quy mô tổ chức có tính đồng nhất ở nhiềuquốc gia Tuy nhiên ở các xã hội khác nhau, lĩnh vực khác nhau, những cấp bậc khácnhau, vẫn có sự khác nhau về mức độ quan trọng

4.1 Quyền hạn trực tuyến là quyền ra quyết định và kiểm soát một bộ phận cấp dưới chịu trách nhiệm thực thi quyết định: đúng vì quản lý trực tuyến là quyền hạn

cho phép nhà quản lý ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới đó là mốiquan hệ quyền hạn giữa cấp trên và cấp dưới trực tiếp trải dài từ cấp cao nhất đến cấpthấp nhất trong tổ chức

4.2 Quyền hạn chức năng là quyền phát hiện khi có sự ủy quyền: Sai vì quyền hạn

chức năng là quyền trao cho một cá nhân hay bộ phận được ra quyết định và kiểm soátnhững hoạt động nhất định của bộ phận khác Cá nhân này cần chịu trách nhiệm vềhành động của mình, và được quyền quyết định Còn ủy quyền chỉ là việc thực hiệnquyết định quản lý của nhà quản lý cấp cao hơn

5.1 Phi tập trung hóa trong quản lý là xu hướng chung của các tổ chức ngày nay:

đúng Phi tập trung là phương thức tổ chức trong đó các nhà quản lý cấp cao trong chocấp dưới quyền ra quyết định, hành động và tự chịu trách nhiệm trong những phạm vinhất định Phi tập trung là tất yếu khi tổ chức đạt tới quy mô và trình độ phát triển nhấtđịnh làm cho một người hay một cấp quản lý không thể đảm đương được mọi côngviệc quản lý Phi tập trung hóa mang lại hiệu quả lớn: khắc phục tình trạng quản lý tậptrung quan liêu, phát huy quyền chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyền địaphương và của cơ sở, thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung, phát triển sản xuất- kinhdoanh của từng đơn vị, và đề cao trách nhiệm tài chính của các cấp Vì thế, Phi tậptrung hóa trong quản lý là xu hướng chung của các tổ chức ngày nay

5.2 Tập trung hóa là xu hướng chung của các tổ chức ngày nay: sai tập trung là

phương thức tổ chức trong đó phần lớn quyền ra quyết định tập trung vào cấp quản lýcao nhất của tổ chức Tập trung cao khiến cho nhà quản lý cấp cao bị sa lầy vào cáchoạt động quyết định tác nghiệp mang tính chất sự vụ, làm giảm đi chất lượng của các

Trang 17

quyết định mang tính chiến lược; không thu hút cấp quản lý thấp hơn vào quá trình raquyết định làm giảm sự sáng tạo, quan tâm, ủng hộ của cán bộ quản lý cấp thấp nhất.

Vì thế, tập trung hóa không phải là xu hướng chung của các tổ chức ngày nay

5.3 Nguy cơ tiềm ẩn của Phi tập trung hóa trong quản lý tổ chức là:

Trả lời: cả a, b và c: thiếu sự nhất quán trong chính sách/ cấp trên mất đi khả năng

kiểm soát đối với cấp dưới/ có thể dẫn đến tính phi hiệu quả do sự trùng lặp chức năng

ở bộ phận độc lập

Giải thích: Phi tập trung là phương thức tổ chức trong đó các nhà quản lý cấp cao trao

cho cấp dưới quyền ra quyết định, hành động và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhất định Phi tập trung cao dẫn đến các nguy cơ tiềm ẩn kể trên, các nhà quản lý có

xu hướng trở thành những người điều hành độc lập của các tổ chức nhỏ

5.4 Bản chất của chế độ ủy quyền là trách nhiệm kép: đúng vì ủy quyền là hành vi

cấp trên cao cho cấp dưới một số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện nhữngcông việc nhất định Đặc trưng cơ bản nhất của ủy quyền là trách nhiệm kép, nghĩa là,

ủy quyền không làm mất đi quyền hạn của người ủy quyền, người ủy quyền vẫn phải

có trách nhiệm kiểm soát, quản lý, đồng thời người được ủy quyền vẫn phải có tráchnhiệm kiểm soát, quản lý, đồng thời người được ủy quyền cũng phải chịu trách nhiệmvới việc được ủy quyền

5.5 Khi không có sự ủy quyền và Trao Quyền thì quyền hạn của tổ chức tập trung vào các nhà quản trị cấp cao nhất: đúng, ví dụ: trong một tổ chức nếu như

không có sự ủy quyền và trao quyền thì nhà quản trị cấp cao nhất có quyền quyết định

5.6 Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thích ứng với môi trường, hầu hết các tổ chức ngày nay hạn chế việc ủy quyền cho các cấp quản lý thấp hơn:Sai,

quyền hạn và mức độ độc lập trong ra quyết định trong cơ cấu tổ chức có các xuhướng phân bổ quyền hạn là tập trung, phân quyền và ủy quyền tập trung cao sẽ gâynên những hậu quả như cán bộ quản lý dễ bị sa lầy vào cát quyết định tác nghiệp, làmgiảm chất lượng của các quyết định chiến lược; không thu hút được quản lý thấp hơnvào quá trình ra quyết định làm giảm sự sáng tạo, ủng hộ, quan tâm của cán bộ quản lýcấp thấp Vì thế, khi nhu cầu của khách hàng tăng lên, quy mô của tổ chức tăng thìmuốn đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng cũng như thích ứng với môi trườngphân quyền và ủy quyền là yếu tố tất yếu

6.1 Phối hợp là hoạt động tất yếu trong tổ chức: đúng vì phối hợp là quá trình liên

kết hoạt động của những con người, bộ phận, phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thựchiện có và hiệu quả các mục tiêu của tổ chức

Ngày đăng: 26/01/2018, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w