- Luận án đã làm rõ tác động của du lịch quốc tế và du lịch nội địa đến tăng trưởng kinh tế theo đánh giá tác động trực tiếp, tác động gián tiếp và tác động tổng hợp.. - Luận án đã đề xu
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Tr
Trường đại học kinh tế quốc dânường đại học kinh tế quốc dânường đại học kinh tế quốc dân
NGUYễN THị HƯƠNG
NGHIÊN CứU THốNG KÊ
TáC ĐộNG TổNG HợP CủA DU LịCH
ĐếN TĂNG TRƯởNG KINH Tế ở VIệT NAM
CHUYÊN NGàNH: KINH Tế HọC (THốNG KÊ KINH Tế)
CHUYÊN NGàNH: KINH Tế HọC (THốNG KÊ KINH Tế)
Mã số: 62310101
Hà Nội - 2016
CễNG TRèNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Phản biện: 1:
Phản biện: 2:
Phản biện: 3:
Luận ỏn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận ỏn cấp Trường Đại học Kinh tế quốc dõn
Vào hồi: ngày thỏng năm 2016
Cú thể tỡm hiểu luận ỏn tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dõn
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Hoạt động du lịch ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế
xã hội Du lịch đang trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa,
xã hội của con người Hơn thế, cùng với sự phát triển về kinh tế, nhu cầu về du
lịch tăng lên không ngừng với các hình thức du lịch ngày càng đa dạng Du lịch
được coi là ngành công nghiệp không khói vì đã có tác động và đóng góp không
nhỏ đến tăng trưởng kinh tế của nhiều vùng lãnh thổ, nhiều quốc gia trên toàn
thế giới Theo thống kê của World Travel & Tourism Council –WTTC (2012),
tổng doanh thu tạo ra từ du lịch chiếm khoảng 9,2% tổng sản phẩm trong nước
(GDP) toàn cầu với trên 6,5 nghìn tỷ đô la Mỹ và việc làm cho hơn 260 triệu
người Dự báo trong mười năm tới, với mức tăng trưởng bình quân khoảng 4%
năm, hoạt động du lịch sẽ tạo ra giá trị chiếm khoảng 10% GDP toàn cầu, tương
ứng với 10 nghìn tỷ đô la Mỹ mỗi năm Nền kinh tế phát triển, đời sống người
dân ngày càng được cải thiện, du lịch trở thành tiêu chuẩn để đánh giá mức sống
và chất lượng cuộc sống của các tầng lớp dân cư trong xã hội Sản phẩm tiêu
dùng trong du lịch vừa để đáp ứng những yêu cầu thiết yếu của đời sống hàng
ngày (ăn, mặc, ở, đi lại, ), vừa để thỏa mãn những nhu cầu đặc biệt của con
người (tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa, lịch sử, …) Chính vì vậy, hoạt
động du lịch có liên quan đến rất nhiều ngành hoạt động trong nền kinh tế Mức
độ ảnh hưởng và lan tỏa của hoạt động du lịch đối với kinh tế trong mối liên hệ
liên ngành, liên quốc gia là rất đáng kể Để có thể quan sát, đo lường, đánh giá,
phân tích được hoạt động du lịch cần có phương pháp luận khoa học và thống
nhất trên phạm vi quốc tế Cho đến nay có nhiều cách đánh giá và ghi nhận
những tác động của hoạt động du lịch vào phát triển kinh tế xã hội khác nhau
Có thể đánh giá tác động của hoạt động du lịch dựa trên đo lường trực tiếp kết
quả hoạt động du lịch (từ phía cung): Theo doanh thu, theo vốn, lao động,…
hoặc đánh giá dựa trên tổng số chi tiêu của khách du lịch (từ phía cầu) Vấn đề
đặt ra là cách đánh giá nào phản ánh toàn diện nhất, tổng hợp nhất đồng thời cho
phép phân chia chi tiết theo từng loại khách du lịch để đo lường tác động, đồng
thời xem xét, đánh giá và phân tích được đóng góp của chúng đối với nền kinh
tế trong nước và trên toàn cầu
Trên thế giới và trong nước, đã có nhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu về đo
lường và đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến tăng trưởng kinh tế trong phạm vi một vùng, một quốc gia Tuy nhiên, các nghiên cứu quốc tế và trong nước chưa xác định cụ thể về việc sử dụng Bảng I-O dạng phi cạnh tranh và cũng chưa phân rõ một cách tường minh vai trò của du lịch quốc tế và du lịch nội địa khi đánh giá tác động hoạt động du lịch đối với tăng trưởng kinh tế
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất và xây dựng cách tính toán lượng hóa tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam một cách toàn diện, đầy đủ và khả thi dựa trên Bảng I-O dạng phi cạnh tranh Đồng thời xem xét tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế qua biểu hiện chính của hai loại khách du lịch là du lịch quốc tế và du lịch nội địa
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu đánh giá một cách toàn diện nhất, tổng thể nhất tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế, nội dung nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau:
và du lịch quốc tế đến tăng trưởng kinh tế như thế nào?
Các câu hỏi phụ:
- Du lịch nội địa và du lịch quốc tế tác động trực tiếp đến giá trị tăng thêm (VA) và GDP như thế nào?
- Du lịch nội địa và du lịch quốc tế tác động gián tiếp đến VA và GDP như thế nào?
- Tác động tổng hợp của du lịch nội địa và du lịch quốc tế đến tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm như thế nào?
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của du lịch quốc tế và du lịch nội địa đến tăng trưởng kinh tế Tác động của du lịch cần được xem xét chi tiết theo hai loại khách du lịch để thấy rõ ảnh hưởng của từng loại hình du lịch đối với tăng trưởng kinh tế một cách riêng biệt Việc tách chi tiết này cũng cho phép xác định rõ vai trò và vị trí của từng loại hình du lịch trong bức tranh du lịch nói chung Đây chính là cơ sở quan trọng để nghiên cứu, phân tích và đề xuất những biện pháp tăng cường tác động, ảnh hưởng của du lịch theo từng loại hình du lịch đến tăng trưởng kinh tế một cách chi tiết và phù hợp hơn
Trang 3- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Trong phạm vi nghiên cứu, Luận án xác định mô hình,
nguồn thông tin và phương pháp tính nhằm đo lường tác động tổng hợp về mặt
động của du lịch quốc tế và du lịch nội địa đến tăng trưởng kinh tế thông qua chi
tiêu của khách du lịch và Bảng I-O phi cạnh tranh
+ Về thời gian nghiên cứu: Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp phục vụ tính
toán thử nghiệm với thông tin cập nhật nhất do Tổng cục Thống kê (TCTK) công
bố gồm: Bảng I-O của Việt Nam năm 2012 và kết quả điều tra chi tiêu của du lịch
năm 2013
+ Về không gian nghiên cứu: Phương pháp luận và thử nghiệm tính toán
trong Luận án xây dựng cho phạm vi toàn bộ nền kinh tế có hoạt động du lịch;
trong đó, tập trung nghiên cứu đối với du lịch trong nước, bao gồm du lịch quốc
tế đến và du lịch nội địa
4 Phương pháp nghiên cứu
Sau khi tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
đến đề tài nghiên cứu, tác giả lựa chọn các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích trên cơ sở phương pháp luận của: Hệ
thống Tài khoản quốc gia (SNA) của Thống kê Liên hợp quốc; Tài khoản du
lịch (TSA) của UNWTO
- Phương pháp khai thác dữ liệu sẵn có qua: Điều tra khách du lịch quốc
tế Tổng cục Thống kê; Điều tra khách du lịch nội địa của Tổng cục Du lịch
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng mối quan hệ đã được lượng hóa của
Bảng I-O để tính toán tác động tổng hợp của du lịch quốc tế và du lịch nội địa
đến tăng trưởng kinh tế
- Luận án đã làm rõ tác động của du lịch quốc tế và du lịch nội địa đến
tăng trưởng kinh tế theo đánh giá tác động trực tiếp, tác động gián tiếp và tác
động tổng hợp
- Luận án đã đề xuất 02 nhóm chỉ tiêu phục vụ đánh giá tác động tổng hợp
của du lịch đến tăng trưởng kinh tế:
+ Nhóm chỉ tiêu/nhân tố đầu vào phản ánh du lịch trong nước (gồm các
chỉ tiêu phản ánh khách du lịch quốc tế đến và khách du lịch nội địa);
+ Nhóm chỉ tiêu đầu ra biểu hiện tác động tổng hợp của du lịch quốc tế và
du lịch nội địa đến tăng trưởng kinh tế, gồm 05 chỉ tiêu: Giá trị sản xuất (GO) của du lịch, VA của du lịch, GDP của du lịch, thu nhập của người lao động từ du lịch và lao động du lịch
- Luận án đề xuất sử dụng Bảng I-O phi cạnh tranh làm công cụ tính toán
và phân rõ tường minh vai trò của du lịch quốc tế và du lịch nội địa khi đánh giá tác động của hoạt động du lịch đối với tăng trưởng kinh tế
Luận án đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế và tăng cường công tác thống kê đánh giá tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án gồm 3 chương:
Chương 1 Lý luận chung về tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Chương 2 Phương pháp đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Chương 3 Đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2013
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA DU LỊCH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1 Lý luận về du lịch và phương pháp xác định một số chỉ tiêu thống kê du
lịch
1.1.1 Các khái niệm về du lịch và thống kê du lịch
1.1.1.1 Khái niệm du lịch
Tài khoản vệ tinh du lịch là một hệ thống chỉ tiêu, phương pháp luận tính
toán các giá trị của hoạt động du lịch trong một quốc gia và quốc tế Tại mục 2.2
của TSA: RMF 2008 phát hành bởi United Nation (2009, tr.12), một lần nữa
định nghĩa về du lịch:“Du lịch là các hoạt động của du khách ở nơi ngoài môi
trường sinh hoạt hàng ngày trong thời gian không quá một năm liên tục với mục
Theo đó, du lịch được xác định khi có đủ ba điều kiện sau:
- Về không gian, du khách phải đi ra ngoài môi trường thường xuyên của
mình, không bao gồm các chuyến đi trong phạm vi nơi ở, các chuyến đi có tính
chất định kỳ giữa nơi ở và nơi làm việc và các chuyến đi thường xuyên khác;
- Về thời gian hoạt động du lịch của du khách diễn ra ít hơn một năm;
- Về mục đích, chuyến đi không phải là hoạt động kiếm tiền trong phạm vi
vùng tới thăm
Luận án sử dụng khái niệm du lịch và các khái niệm liên quan đến du lịch
theo TSA phục vụ việc xem xét ảnh hưởng của du lịch đến tất cả các hoạt động
kinh tế, từ đó có thể đo lường tác động tổng hợp đến tăng trưởng kinh tế một
cách đầy đủ và toàn diện
1.1.1.2 Các khái niệm về thống kê du lịch
(1) Khách du lịch; (2) Môi trường sống thường xuyên; (3) Nhà ở thứ hai;
(4) Độ dài chuyến đi; (5) Mục đích chính của chuyến đi ; (6) Chi tiêu du lịch;
(7) Tiêu dùng du lịch; (8) Sản phẩm du lịch; (9) Ngành du lịch
1.1.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu thống kê du lịch
1.1.2.1 Phân biệt du lịch quốc tế và du lịch nội địa
Du lịch được phân chia thành du lịch quốc tế và du lịch nội địa theo thường
trú và không thường trú
1.1.2.2 Các chỉ tiêu thống kê về du lịch quốc tế và du lịch nội địa
a Các chỉ tiêu phản ánh du lịch quốc tế
b Các chỉ tiêu phản ánh du lịch nội địa
c Các chỉ tiêu phản ánh du lịch trong nước 1.1.2.3 Phương pháp tính chỉ tiêu thống kê về du lịch quốc tế và du lịch nội địa
a Phương pháp tính chỉ tiêu phản ánh du lịch quốc tế
1.2 Lý luận về tăng trưởng kinh tế và phương pháp xác định một số chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế
1.2.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
Theo SNA, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về mặt lượng của các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của toàn bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, thường được phản ánh bằng sự tăng lên của chỉ tiêu GDP Luận án vận dụng lý luận về tăng trưởng kinh tế theo phương pháp luận SNA phục vụ cho nghiên cứu thống kê đánh giá tác động tổng hợp của hoạt động du lịch đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
1.2.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế
1.2.2.1 Khái niệm và phương pháp tính chỉ tiêu giá trị sản xuất
a Khái niệm
Giá trị sản xuất (GO) là toàn bộ giá trị của những sản phẩm vật chất và
dịch vụ do các cơ sở sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế tạo ra trong một thời gian nhất định (quý hoặc năm)
Giá trị sản xuất được tính theo giá cơ bản và giá người sản xuất (gọi tắt là
b Phương pháp tính
b1 Tính trực tiếp từ sản lượng sản phẩm b2 Tính từ doanh thu tiêu thụ
b3 Phương pháp tính từ doanh số tiêu thụ b5 Phương pháp tính riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù: Hoạt động ngân hàng và bảo hiểm
1.2.2.2 Khái niệm và phương pháp tính chỉ tiêu giá trị tăng thêm
a Khái niệm
Giá trị tăng thêm (VA) là giá trị mới của hàng hoá và dịch vụ tạo ra từ
quá trình sản xuất trong một ngành kinh tế
Trang 5b Phương pháp tính
Công thức chung tính VA theo phương pháp sản xuất:
VA = GO – IC
Giá trị tăng thêm theo giá cơ bản được tính bằng GO theo giá cơ bản trừ
(-) tiêu dùng trung gian theo giá sử dụng
1.2.2.3 Khái niệm và phương pháp tính chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước
a Khái niệm
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
giá trị mới của hàng hóa và dịch vụ được tạo ra của toàn bộ nền kinh tế trong
một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm)
GDP luôn được đánh giá theo giá sử dụng
b Phương pháp tính
GDP được tính theo ba phương pháp: Phương pháp sản xuất, phương pháp
thu nhập và phương pháp sử dụng
1.2.2.4 Khái niệm và phương pháp tính tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
a Khái niệm
Tốc độ tăng GDP là tỷ lệ phần trăm tăng lên của GDP thời kỳ sau so với
thời kỳ trước Tốc độ tăng GDP thường được tính từ GDP theo giá so sánh (giá
năm gốc) của năm báo cáo so với năm trước năm báo cáo
Hiện nay, khi đề cập đến tốc độ tăng trưởng kinh tế thường gắn với tốc độ
tăng GDP và một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có liên quan
b Phương pháp tính
- Tốc độ tăng trưởng GDP năm báo cáo so với năm trước được tính theo
giá so sánh (giá năm gốc) theo công thức sau:
GDPn-1
Trong đó:
giá so sánh;
- Tính tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo thời kỳ (nhiều năm)
1.3 Tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu biểu hiện
1.3.1 Tác động trực tiếp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế 1.3.2 Tác động gián tiếp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế 1.3.3 Tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế 1.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Luận án đề xuất 05 nhóm chỉ tiêu phản ánh tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế gồm: (1) Giá trị sản xuất của du lịch; (2) Giá trị tăng thêm của du lịch; (3) Tổng sản phẩm trong nước tạo ra từ tác động của du lịch; (4) Thu nhập của người lao động từ du lịch; (5) Lao động du lịch
Trang 6CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP
CỦA DU LỊCH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1 Mô hình nghiên cứu tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng
2.1.1 Giới thiệu Bảng cân đối liên ngành
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Bảng cân đối liên ngành
Bảng I-O được xây dựng phục vụ nhu cầu phân tích, đánh giá tổng hợp các
hoạt động kinh tế trong một nền kinh tế Trong đó, mỗi một ngành hoạt động sản
xuất được mô tả trong mối quan hệ tuyến tính giữa các sản phẩm vật chất và
dịch vụ là chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất và số lượng sản phẩm sản xuất
ra Mối quan hệ của tất cả các ngành trong toàn bộ nền kinh tế được biểu hiện
qua một hệ thống hàm tuyến tính với những hệ số được quyết định bởi quy trình
công nghệ
2.1.1.2 Nội dung của Bảng cân đối liên ngành
a Giả thiết của Bảng cân đối liên ngành
Bảng I-O được xây dựng với một số giả thiết cơ bản dưới đây: Giả thiết
tuyến tính; Giả thiết về giá cả; Giả thiết về nhập khẩu
b Cấu trúc bảng cân đối liên ngành
Bảng I-O được chia thành 3 ô chính: Ô I, ô II và ô III
dòng;
- Ô II: Biểu hiện phần Sử dụng cuối cùng, gồm: Tiêu dùng cuối cùng (của
hộ gia đình và của nhà nước), Tích lũy tài sản (lưu động và cố định), Xuất khẩu
và Nhập khẩu;
Khấu hao TSCĐ, Thuế sản xuất và Giá trị thặng dư
c Nội dung và các chỉ tiêu trong bảng cân đối liên ngành
2.1.1.3 Bảng cân đối liên ngành dạng phi cạnh tranh
Trong Bảng I-O cạnh tranh thông thường, quan hệ cung cầu được mô tả
qua phương trình:
Ở đây, ma trận A mô tả định mức kỹ thuật đầu vào để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm Đầu vào này bao gồm cả đầu vào được cung ứng từ nguồn
ngoài (Am)
A = Ad + Am (2.2)
2.1.2 Phương pháp đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế dựa trên Bảng I-O
Theo đối tượng sử dụng, du lịch được chia thành hai phần: Du lịch quốc tế
và du lịch nội địa Du lịch quốc tế thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Du lịch nội địa được biểu hiện qua các chỉ tiêu phản ánh chi tiêu của khách du lịch nội địa Chi tiêu của khách du lịch quốc
tế và du lịch nội địa đều được phản ánh bằng chỉ tiêu tương ứng trong tổng cầu
trong nền kinh tế Hai chỉ tiêu chủ yếu phản ánh chi tiêu của khách là Xuất khẩu
trực tiếp và Tiêu dùng cuối cùng của cá nhân trong sử dụng cuối cùng
2.1.3 Ứng dụng Bảng I-O dạng phi cạnh tranh đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế
và dịch vụ trong nước; là véc tơ tác động ban đầu được sử dụng để lượng hóa tất
cả các tác động tới các ngành kinh tế
- Tác động tới sản lượng: ∆X = (I-Ad)-1∆Yd (2.6) Theo Sổ tay Biên soạn và phân tích Bảng I-O của Liên hợp quốc (Tổng cục Thống kê, 2003), công thức tính toán tổng tác động của hoạt động trên quan hệ cung cầu, như sau:
+ Đối với Giá trị tăng thêm (VA)
Trong đó:
V: Sự thay đổi của VA khi có sự thay đổi của GO X v: véc tơ hệ số theo dòng của VA
+ Đối với lao động
Trong đó:
L: Sự thay đổi lao động khi có sự thay đổi của GO X l: véc tơ hệ số về lao động
Trang 72.1.4 Ý nghĩa của đánh giá tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp trong
Bảng I-O
Những thay đổi về cầu cuối cùng tác động đến toàn bộ hệ thống kinh tế Thay
đổi trong cầu cuối cùng có thể do thay đổi về cơ cấu tiêu dùng nội địa của tư nhân,
hộ gia đình hay chính phủ quốc gia đó, hoặc do xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
Trong các nghiên cứu tác động, thay đổi về cầu cuối cùng được coi là tác động trực
tiếp, cú sốc trực tiếp, ảnh hưởng trực tiếp hay tác động ban đầu vì đây là cú sốc ngoại
sinh làm kích thích toàn bộ hệ thống kinh tế Khi sốc do cầu tiêu dùng cuối cùng
(tiêu dùng du lịch) gây ra, nền kinh tế phản ứng lại bằng cách tạo ra những sản phẩm
mới (tăng GO) thông qua các giao dịch liên ngành trong nền kinh tế Đây là những
phản ứng đáp trả của các ngành kinh tế trước sự thay đổi cầu cuối cùng trong
các ngành và được gọi là tác động gián tiếp Tổng ảnh hưởng của tác động trực
tiếp và tác động gián tiếp tới GO phản ánh tổng tác động được tạo nên từ sự phụ
thuộc lẫn nhau giữa các ngành kinh tế Đó chính là tác động tổng hợp đến toàn
bộ nền kinh tế
2.2 Xác định nguồn thông tin đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến
tăng trưởng kinh tế
2.2.1 Xác định nguồn thông tin về du lịch
2.2.1.1 Xác định nguồn thông tin đối với khách du lịch quốc tế
Để xác định được chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến, cần xác định
nguồn thông tin để thu thập dữ liệu đối với chỉ tiêu:
- Tổng số lượt khách du lịch quốc tế, chia ra khách nghỉ qua đêm và khách
đi trong ngày;
- Chi tiêu bình quân cho một lượt khách du lịch quốc tế, chia ra khách nghỉ
qua đêm và khách đi trong ngày
2.2.1.2 Xác định nguồn thông tin đối với khách du lịch nội địa
Để xác định được tổng chi tiêu của khách du lịch nội địa, cần xác định
nguồn thông tin để thu thập các chỉ tiêu dưới đây:
đi trong ngày;
- Chi tiêu bình quân cho một lượt khách du lịch nội địa, chia ra khách nghỉ
qua đêm và khách đi trong ngày
2.2.1.3 Tích hợp chỉ tiêu chi tiêu của khách du lịch trong hệ thống tài khoản quốc gia
Nghiên cứu tác động của du lịch được xem xét từ chi tiêu của các loại du lịch ứng với các chỉ tiêu phản ánh nhu cầu sử dụng sản phẩm của Bảng I-O và SNA
dùng của hộ dân cư;
- Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến, được tính vào xuất khẩu hàng hóa
và dịch vụ (xuất khẩu trực tiếp);
2.2.2 Xác định nguồn thông tin từ Bảng I-O
Để thực hiện tính toán đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế cần có Bảng I-O và xác định một số thông tin từ kết quả điều tra lập Bảng I-O
- Bảng I-O giá cơ bản dạng cạnh tranh được chuyển sang dạng phi cạnh tranh
- Danh mục ngành sản phẩm trong Bảng I-O sử dụng trong nghiên cứu được xác định theo danh mục các khoản chi của khách du lịch quốc tế đến và khách du lịch nội địa từ kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch
- Tỷ lệ phí lưu thông (gồm phí vận tải và thương mại) và thuế sản phẩm so với tổng giá trị sản phẩm theo nhóm ngành sản phẩm được xác định để tính toán phí thương nghiệp, phí vận tải và thuế sản phẩm phục vụ tính toán tác động tổng hợp của du lịch đến VA, GDP
2.2.3 Xác định nguồn thông tin có liên quan khác
Ngoài các thông tin từ Bảng I-O, tác giả luận án xác định một số thông tin khác phục vụ so sánh, đánh giá và xây dựng các hệ số áp dụng cho năm nghiên cứu
- Số liệu tuyệt đối các chỉ tiêu GDP, VA cả nước theo giá hiện hành của năm nghiên cứu phục vụ cho việc lượng hóa tác động tổng hợp của du lịch quốc
tế và du lịch nội địa đến GO, VA và GDP
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp và tỷ lệ thuế sản phẩm của năm nghiên cứu được gộp theo nhóm sản phẩm tiêu dùng Chỉ tiêu này xác định cho phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phục vụ ước tính tác động tổng hợp của du lịch đến GDP của toàn bộ nền kinh tế
- Thông tin về lao động chia theo các ngành đã phân tổ của năm nghiên cứu
để tính véc tơ hệ số lao động phục vụ ước lượng số lao động trong ngành du lịch
Trang 8Tất cả các thông tin nói trên đều được Tổng cục Thống kê tính toán, công
bố hàng năm hoặc 5 năm một lần
2.3 Các bước tính toán số liệu đánh giá tác động tổng hợp của du lịch tới
tăng trưởng kinh tế
Căn cứ vào phương pháp luận đã trình bày trong tiểu mục 2.1.3 và nguồn
thông tin được xác định nói trên, tính toán đánh giá tác động tổng hợp của du
lịch quốc tế và du lịch nội địa đối với tăng trưởng kinh tế thực hiện cho từng loại
chi tiêu của khách du lịch theo 6 bước dưới đây:
Bước 1 Xác định chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa
(1) Chi tiêu của khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa theo giá sử
dụng được tính toán từ chi tiêu bình quân một lượt khách và tổng số lượt khách
du lịch, theo công thức 2.10 như sau:
Công thức:
Tổng chi tiêu của
khách du lịch quốc tế
đến/nội địa
=
Chi tiêu bình quân 1 lượt một khách du lịch quốc tế đến/nội địa
X
Tổng số lượt khách
du lịch quốc tế đến/nội địa
(2.10) (2) Căn cứ vào danh mục các khoản chi của khách du lịch, xác định danh
mục các sản phẩm du lịch thống nhất với danh mục ngành của Bảng I-O đã lựa
chọn để sử dụng trong mô hình nghiên cứu Sau đó gán giá trị khoản chi tiêu của
khách du lịch cho nhóm ngành sản phẩm tương ứng
(3) Tính chuyển chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến và khách du lịch nội
địa từ giá sử dụng về giá cơ bản
Bước 2 Tổng hợp và xử lý Bảng I-O
(1) Gộp ngành của Bảng I-O và các thông tin khác theo phân ngành sản
phẩm chi tiêu khách du lịch
(2) Xác định các véc tơ hệ số VA, thu nhập của người lao động và lao
động so với GO từ Bảng I-O theo nhóm ngành đã lựa chọn
Xác định tỷ lệ thuế sản phẩm so với VA theo giá hiện hành của năm nghiên
cứu như sau:
Tỷ lệ thuế sản phẩm
so với VA của năm
nghiên cứu
=
Tổng thuế sản phẩm giá hiện hành của năm nghiên cứu
(3) Tính ma trận hệ số chi phí trực tiếp không bao gồm sản phẩm nhập khẩu
(Ad), ma trận (I-Ad) sau đó là ma trận nghịch đảo (I-Ad)-1 từ Bảng I-O đã gộp
Ma trận hệ số tác
Ma trận hệ số tác
Ma trận
Bước 3 Xác định GO của du lịch
Giá trị sản xuất trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của du lịch được ước tính như sau: (1) Giá trị sản xuất trực tiếp của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa bằng chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa theo giá cơ bản:
GO trực tiếp của khách du lịch
Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến/nội địa theo giá cơ bản (2) Giá trị sản xuất gián tiếp của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa được tạo ra do tác động gián tiếp tổng chi tiêu của khách du lịch theo giá cơ bản
và hệ số ma trận tác động gián tiếp:
GO gián tiếp
Chi tiêu của khách
du lịch theo giá cơ bản
X
Ma trận hệ số tác động gián tiếp
(2.13) (3) Giá trị sản xuất tổng hợp của du lịch quốc tế đến và nội địa bằng tổng
GO trực tiếp và gián tiếp:
GO tổng hợp
GO trực tiếp
GO gián tiếp
Bước 4 Xác định VA và GDP tạo ra từ tác động của du lịch
(1) VA trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa được tính toán theo GO trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của du lịch và véc tơ hệ số VA so với GO như sau:
(2) Tính thuế sản phẩm được tạo ra từ tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa tạo ra cho nền kinh tế:
Thuế sản phẩm
từ du lịch = của du lịch VA x so với VA của năm nghiên cứu Tỷ lệ thuế sản phẩm (2.16) (3) Tổng sản phẩm trong nước tạo ra từ tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa đến nền kinh tế được ước tính như sau:
GDP tạo ra từ
VA
Thuế sản phẩm
Trang 9Bước 5 Xác định thu nhập của người lao động từ du lịch
Thu nhập của người lao động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp tạo ra từ du
lịch quốc tế đến và du lịch nội địa được xác định dựa trên GO trực tiếp, gián tiếp
và tổng hợp của du lịch và véc tơ hệ số thu nhập của người lao động so với GO:
Thu nhập của người
GO của
Véc tơ hệ số thu nhập của
Sau khi tính toán được thu nhập người của lao động trực tiếp và gián tiếp
từ du lịch, thu thập của người lao động tổng hợp từ du lịch, được tính theo công
thức sau:
Thu nhập của
người
lao động tổng hợp
=
Thu nhập của người lao động trực tiếp
+
Thu nhập của người lao động gián tiếp
(2.19)
Bước 6 Xác định lao động du lịch
Tổng số lao động du lịch được tạo ra do tác động trực tiếp, gián tiếp
và tổng hợp của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa được ước lượng theo
công thức:
Lao động
Véc tơ hệ số lao động của du lịch
Từ kết quả tính toán GDP tạo ra từ tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp
của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa theo số tuyệt đối có thể xác định được
tỷ lệ giữa GDP do tác động của du lịch và GDP trên toàn bộ nền kinh tế
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA DU LỊCH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM NĂM 2013 3.1 Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin phục vụ đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2013
3.1.1 Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về du lịch
3.1.1.1 Khái quát về du lịch Việt Nam
a Tiềm năng du lịch Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, tiềm năng ấy thể hiện ở các thế mạnh về di tích, danh thắng, di sản UNESCO, văn hóa và
lễ hội
b Hoạt động của du lịch Việt Nam
Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng nêu trên, du lịch Việt Nam đã được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn Trong 15 năm qua, hoạt động du lịch Việt Nam có những bước chuyển biến đáng kể thể hiện qua số lượt khách
quốc tế đến Việt Nam tăng từ hơn 2 triệu lên đến gần 8 triệu lượt khách
3.1.1.2 Nguồn thông tin về du lịch Việt Nam
a Nguồn thông tin về tổng số lượt khách du lịch
- Tổng số lượt khách du lịch quốc tế đến
Thông tin về số lượt khách du lịch quốc tế đến có thể lấy từ Niên giám thống kê hàng năm của TCTK Số liệu này được tổng hợp từ thông tin qua đường nhập cảnh vào Việt Nam do Cục Xuất Nhập cảnh của Bộ Công an và Cục Cửa khẩu, Bộ đội Biên phòng của Bộ Quốc phòng cung cấp Tuy nhiên, ở đây chỉ có số lượt khách du lịch quốc tế đến nói chung, chưa chia ra theo khách nghỉ qua đêm và khách đi trong ngày Để ước lượng được số lượt khách du lịch quốc
tế đến, và khách du lịch nội địa chi tiết theo khách nghỉ qua đêm và khách đi trong ngày Trung tâm thông tin du lịch của TCDL đã tiến hành điều tra vào năm
2013 và 2014
- Tổng số lượt khách du lịch nội địa
Tổng số lượt khách du lịch nội địa được khai thác từ điều tra của TCDL
Để tách chi tiết tổng số lượt khách du lịch nội địa thành số lượt khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm và số lượt khách du lịch nội địa đi trong ngày cần khai thác thông tin theo kết quả điều tra chọn mẫu về du lịch của cả TCTK và TCDL
Trang 103.1.1.3 Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về du lịch Việt Nam
a Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về số lượt khách du lịch và chi tiêu
bình quân một lượt khách du lịch
Sau khi xem xét, đánh giá số liệu từ các nguồn khác nhau, nghiên cứu dựa
trên nguyên tắc lựa chọn số liệu để đưa vào tính toán như sau:
- Đối với số liệu thống kê du lịch có từ nhiều nguồn, lựa chọn số liệu đã
được công bố chính thức từ TCTK và TCDL;
- Đối với số liệu mà TCTK chưa có, như: Số khách du lịch nội địa, khách qua
đêm, khách đi trong ngày…, tác giả luận án sử dụng thông tin từ điều tra của TCDL
b Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về chi tiêu của khách du lịch
(1) Tính tổng chi tiêu của khách du lịch quốc tế và nội địa theo giá sử dụng
Theo số liệu về chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch quốc tế và nội địa;
số lượt khách du lịch quốc tế đến và nội địa Việt Nam cho mỗi loại khách nghỉ qua
đêm và khách đi trong ngày cho từng loại khách đối với từng nội dung chi theo giá
sử dụng
Danh mục các khoản chi tiêu theo sản phẩm du lịch trong điều tra chi tiêu
khách du lịch làm cơ sở để xác định các ngành sản phẩm sử dụng thống nhất
trong mô hình nghiên cứu Sau đó, sắp xếp cho phù hợp với trật tự của phân
ngành VSIC 2007 cũng như của Bảng I-O 2012
(3) Tính lại chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa theo giá cơ bản
Chi tiêu thực tế của khách du lịch khi điều tra và công bố theo giá sử dụng
còn chi tiêu trong Bảng I-O giá cơ bản, không bao gồm thuế sản phẩm, phí
thương nghiệp và vận tải Do đó cần phải chuyển chi tiêu của khách du lịch quốc
tế từ giá sử dụng về giá cơ bản
3.1.2 Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin từ Bảng I-O
Thực hiện theo bước 2 tại mục 2.3 của Chương 2, số liệu trong Bảng I-O
năm 2012 giá cơ bản của TCTK, gồm 164 ngành sản phẩm được gộp thành 8
nhóm ngành sản phẩm du lịch, tương ứng với các khoản chi tiêu của khách du
lịch trong điều tra cũng do TCTK thực hiện
Từ đó tính toán ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng phi cạnh tranh (không
trận hệ số chi phí gián tiếp
3.1.3 Thu thập, tổng hợp và xử lý khác về thu nhập và lao động
- Thông tin về số lao động năm 2012 và GO năm 2012 do TCTK công bố năm 2015 trong Niên Giám Thống kê được tổng hợp theo 8 nhóm sản phẩm du lịch đã chọn
Tính được véc tơ hệ số lao động theo các ngành như sau:
Véc tơ hệ số lao động
Lao động
Giá trị sản xuất năm 2012
- Bảng I-O 2012 cung cấp thông tin về véc tơ hệ số VA, thu nhập của người lao động so với GO theo nhóm ngành
3.2 Tính toán các chỉ tiêu phản ánh tác động của du lịch tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2013
Áp dụng cách tính đã trình bày từ bước 3 đến bước 6 tại mục 2.3 của Chương 2 để tính toán các chỉ tiêu phản ánh tác động của du lịch vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2013 Kết quả tính toán gồm các chỉ tiêu: VA, GDP, nhu nhập của người lao động và lao động của du lịch quốc tế đến và du lịch nội địa theo cách đánh giá trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp
3.2.1 Giá trị sản xuất của du lịch năm 2013
Theo kết quả tính toán của luận án, xét trên tổng số GO trực tiếp, gián tiếp
và tổng hợp của du lịch quốc tế đến lớn hơn của du lịch nội địa lần lượt là 1,43; 1,48 và 1,45 lần Điều này cho thấy, trong năm 2013 du lịch quốc tế đến ảnh hưởng tới GO lớn hơn so với du lịch nội địa Tổng số GO tổng hợp so với GO trực tiếp của du lịch quốc tế đến là 1,784 lần; trong khi đó tỷ lệ này của du lịch nội địa là 1,756 lần Tỷ lệ này cho biết trong năm 2013, du lịch quốc tế đến có tác động tốt hơn đến toàn bộ nền kinh tế
3.2.2 Giá trị tăng thêm của du lịch năm 2013
Xét về ảnh hưởng của du lịch quốc tế, năm 2013 du lịch quốc tế tác động trực tiếp tới xuất khẩu tạo ra tổng VA là 70.795 tỷ đồng và tác động gián tiếp, lan tỏa đến các ngành biểu hiện qua tổng VA gián tiếp là 57.257 Do đó, tác động tổng hợp đóng góp vào VA của toàn bộ nền kinh tế là 128.052 tỷ đồng, chiếm 3,6 % GDP của Việt Nam Trong đó, du lịch quốc tế tác động tổng hợp đến VA của dịch vụ lưu trú là 34.930 tỷ đồng (chiếm 27,3% tổng tác động), dịch
vụ ăn uống 19.745 tỷ đồng (15,4%), dịch vụ tham quan 16.221 tỷ đồng (12,7%)
và dịch vụ vận tải hành khách 14.613 tỷ đồng (11,4%) Du lịch nội địa thể hiện điều tương tự đối với tác động đến VA của các ngành, tuy mức độ có khác nhau