• Góp phần vào thu ngân sách nhà nước • Thị trường bất động sản – tăng trưởng Định nghĩa: Quản lý nhà nước về đất đai và BĐS là những biện pháp của Nhà nước dùng để bảo vệ chế độ sở hữ
Trang 1Thông tin liên hệ
Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên -
Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 22
Kế hoạch học tập
1 Chương 1: Tổng quan quản lý nhà nước về đất
Trang 33
Yêu cầu đối với người học
đọc trước khi đến lớp
Trang 44
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG
SẢN 1 Các quan niệm, đặc điểm và vai trò của đất đai và bất động sản
1.1 Đất đai
1.1.1 Quan niệm về đất đai: Vừa là sản phẩm
của tự nhiên, vừa là sản phẩm nhân tạo
Về mặt pháp luật:
Quyền và nghĩa vụ liên quan đến lợi ích
trong đất
Quyền sở hữu đất đai
Quyền sở hữu tư nhân – quyền sở hữu
Tài sản: tiền vốn dưới hình thức đất đai
do lao động của con người đã đầu tư
Trang 55
1.1.1 Quan niệm về đất đai
Về mặt địa lý và môi trường
Mỗi mảnh đất có vị trí duy nhất trên trái đất:
yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế, xã hội
Trang 66
1.2.1 Quan niệm về BĐS:
Bất động sản là tài sản không thể di dời:
Đất đai;
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
đai, kể cả các tài sản gắn liện với nhà ở và
công trình xây dựng đó
Các tài sản khác gắn liền với đất
Các tài sản khác do pháp luật quy định
1.2.2 Đặc điểm của bất động sản
Cố định về vị trí, không di dời được
Lâu bền
Cá biệt và khan hiếm
Mang nặng yếu tố tập quán, thị
hiếu và tâm lý xã hội
Chịu ảnh hưởng lẫn nhau
Chịu sự chi phối của pháp luật và
chính sách
Chất lượng phụ thuộc vào năng lực
quản lý
Trang 71.4 Vai trò của đất đai và BĐS trong nền kinh tế
• Tài nguyên vô cùng quí giá
• Tham gia vào tất cả các hoạt động của đời
Trang 8• Góp phần vào thu ngân sách nhà nước
• Thị trường bất động sản – tăng trưởng
Định nghĩa: Quản lý nhà nước về đất đai và
BĐS là những biện pháp của Nhà nước
dùng để bảo vệ chế độ sở hữu đất đai
của nhà nước, chế độ sở hữu nhà ở và
công trình xây dựng của các tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình, điều chỉnh các quan
hệ đất đai, BĐS và tổ chức sử dụng đất
đai và BĐS hợp lý
Trang 99
2.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai và
BĐS
• Bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên
• Hỗ trợ công dân trong hoạt động kinh tế
• Bổ sung vào những chỗ hổng của thị
• Bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai và BĐS
• Sử dung triệt để, hợp lý, thực hiện quản
lý vĩ mô về đất đai và BĐS
• Quán triệt và chấp hành pháp luật đất
đai và BĐS
• Hoàn thiện chế độ sử dụng đất đai và
BĐS theo cơ chế thị trường
• Kiện toàn chế độ quản lý địa bạ, hồ sơ
nhà ở và công trình kiến trúc khác
Trang 1010
2.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: 4
nội dung lớn
• Ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
• Quản lý sổ sách đất đai
• Quản lý sử dụng đất
• Quản lý các giao dịch liên quan đến
đất
2.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở
• Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật
về nhà ở
• Quản lý hồ sơ nhà ở
• Quản lý phát triển nhà ở
• Quản lý sử dụng nhà
Trang 11• Quản lý hồ sơ công trình
• Quản lý quá trình xây dựng công
Chức năng quản lý nhà nước là hình thức biểu hiện
sự tác động của cơ quan quản lý nhà nước tới đối
tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được hướng
đích nhất định
Định hướng mục tiêu
Định hướng giải pháp
Định hướng trong tổ chức thực hiện mục tiêu
• Chức năng điều tiết
Trang 12dụng đất, sở hữu công trình xây dựng phải
tuân thủ trong quá trình quản lý
3.2 Nguyên t ắ c qu ả n lý Nhà n ướ c v ề
đ ấ t đai và BĐS
• Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất
của Nhà nước về đất đai và BĐS:
Với tư cách đại diện chủ sở hữu về đất đai
Với tư cách chủ thể quản lý xã hội
• Đảm bảo sự kết hợp giữa quyền sở hữu và
quyền sử dụng đất đai và BĐS
• Bảo đảm kết hợp hài hòa các lợi ích
• Tiết kiệm và hiệu quả
• Công cụ thực hiện: hệ thống pháp luật về
đất đai và BĐS, quy hoạch, kế hoạch, công
cụ tài chính
Trang 13Các phương pháp tác động đến con người
3.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin
Là phương pháp tác động gián tiếp đến việc
quản lý, sử dụng đất đai và BĐS với mục đích
thu thập và xử lý các thông tin cần thiết liên
quan đến đất đai và BĐS
Phương pháp thống kê
Phương pháp toán
Trang 1414
3.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp toán là phương pháp sử dụng
tiến bộ công nghệ thông tin để xử lý các số
liệu thu thập được từ các phương pháp khác
Phương pháp này ngày càng được sử dụng
rộng rãi để giải quyết những vấn đề quản lý
Phương pháp toán chính là sử dụng công cụ
toán học, hệ thống máy vi tính hiện đại để
lưu giữ và xử lý thông tin, giúp cho quá trình
nghiên cứu được giải quyết nhanh và có cơ
sở khách quan Trong quản lý nhà nước về
đất đai và BĐS một số chương trình phần
mền trên máy tính đã được đưa vào sử dụng
tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp để
giải quyết các vấn đề lưu trữ hồ sơ đất đai,
BĐS, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sở hữu nhà và công trình kiến trúc, định
giá đất và BĐS, vẽ bản đồ đất, vẽ thiết kế các
công trình kiến trúc…Mặc dù là công cụ ngày
càng chứng tỏ tính hữu ích của nó, nhưng
khi áp dụng phương pháp toán cũng có
những khó khăn nhất định nhất là đối với việc
xử lý những vấn đề kinh tế phức tạp
Phương pháp này luôn phải đi cùng với các
phương pháp thu thập và xử lý thông tin khác
thì mới đạt được hiệu quả cao và giúp cho
quá trình ra quyết định trong quản lý chính
xác
Phương pháp điều tra xã hội học là phương
pháp bổ trợ nhưng cũng rất quan trọng Qua
điều tra xã hội học mà cơ quan quản lý nhà
nước nắm được tâm tư, nguyện vọng của
các tổ chức, cá nhân liên quan đến đất đai và
BĐS Cùng với phương pháp thống kê,
phương pháp toán giúp người quản lý hiểu
sâu hơn diễn biến tình hình đất đai và BĐS,
đặc biệt là nguyên nhân của các diễn biến
đó Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung, quy mô
và phạm vi nghiên cứu chúng ta có thể thực
hiện điều tra chọn mẫu, điều tra toàn diện,
điều tra nhanh hay điều tra ngẫu nhiên v.v
để thu thập thông tin
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 15 Chế độ sở hữu: Tư hữu >< công hữu
Quyền sử dụng đất đai và BĐS là quyền quản lý,
khai thác và thụ hưởng các lợi ích từ đất đai và
BĐS theo quy định của pháp luật
Quyền sử dụng đất và BĐS chính là hình thức thể
hiện về mặt pháp luật của chế độ sử dụng đất đai
và BĐS
Trang 16 Hợp nhất giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất
Tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất
Chủ sở hữu không trực tiếp chiếm hữu và khai thác
đất đai và BĐS của mình mà giao cho người khác
sử dụng, khai thác
Hình thức sử dụng đất không bồi thường như giao
đất không thu tiền sử dụng đất
Hình thức sử dụng có bồi thường như giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
Trang 17+ Ban hành pháp luật với tư cách là người đại
diện chủ sở hữu đất đai
+ Quy định về quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
Chế độ sử dụng bất động sản:
+ Bảo đảm nhà ở và công trình xây dựng
được phát triển đúng quy hoạch
Trang 18 Hộ gia đình, cá nhân trong nước
Cộng đồng dân cư sinh sống trên địa bàn
nông thôn
Tổ chức, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài
2.1.1 Quản lý sử dụng đất nông nghiệp
b Thời gian sử dụng đất:
Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối: 50 năm
Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản
xuất: 50 năm
Đối với dự án đầu tư lớn thu hồi vốn chậm,
đầu tư ở địa bàn khó khăn mà cần thời gian
dài: không quá 70 năm
Đối với quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào
mục đích công ích thì thời gian cho thuê đất là
không quá 5 năm
Đối với đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư
sử dụng Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu
dài
Trang 19 Trường hợp giao nhiều loại đất bao gồm
đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy
sản, đất làm muối
Đất trồng cây lâu năm: vùng đồng bằng và
vùng trung du, miền núi
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối ngoài hạn mức thì phải trả tiền thuê đất
- Đối với các tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức,
cá nhân nước ngoài khi xin giao đất sản xuất
nông nghiệp thì phải trả tiền đất theo hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
của Nhà nước
Sử dụng không bồi thường về đất, đó là hình
thức giao đất không thu tiền sử dụng đất: trong
hạn mức
Trang 2020
a. Đất ở
Đối tượng giao đất:
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt nam định cư
ở nước ngoài giao để ở
Tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thực hiện theo dự án xây dựng nhà
ở để bán hoặc cho thuê
2.1.2 Qu ả n lý s ử d ụ ng đ ấ t phi nông nghiêp
Thời gian giao đất ở:
Hộ gia đình, cá nhân: giao ổn định lâu dài
Tổ chức được giao theo thời gian thực hiện dự
án
Hạn mức giao đất:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tùy thuộc vào quỹ
đất
- Đối với các dự án phát triển nhà ở: tùy thuộc
vào tính chất và quy mô của dự án
Trang 2121
2.1.2 Qu ả n lý s ử d ụ ng đ ấ t phi nông
nghiêp
Hình thức sử dụng:
- Người sử dụng đất phải trả tiền đất hoặc tiền thuê
đất trừ một số trường hợp cụ thể được Nhà nước
miễn hoặc giảm
- Đối với những dự án phát triển nhà ở xã hội thì nhà
nước thực hiện giao đất không thu tiền sử dụng đất
2.1.2 Qu ả n lý s ử d ụ ng đ ấ t phi NN
b Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Đất SXKDPNN là: Đất sử dụng cho khu công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế
và đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất
kinh doanh, đất sử dụng cho khai thác khoáng
sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
Trang 2222
2.1.2 Qu ả n lý s ử d ụ ng đ ấ t phi NN
Thời gian giao đất: không quá 50 năm,
trường hợp đặc biệt có thể tới 70 năm Riêng
đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh
của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn
không thu tiền sử dụng đất
- Đất có mục đích kinh doanh: giao đất
có thu tiền sử dụng đất và thuê đất
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối được
sử dụng để nuôi trồng thủy sản: thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm
Trang 23 (2) Một trong các giấy tờ sau: đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; bản sao một trong các
giấy tờ như giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án nhà ở, giấy chứng nhận đầu tư, giấy tờ về quyền
sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các
thời kỳ, giấy tờ mua bán, trao tặng, đổi, thanh lý, hóa
giá nhà ở, hợp đồng thuê nhà ở xã hội, quyết định trao
tặng nhà tình nghĩa, giấy tờ thừa kế nhà ở, bản án,
quyết định của tòa án, giấy tờ xác nhận của UBND xã,
phường; Sơ đồ nhà ở
(3) Tên đơn vị tư vấn, thi công (nếu có), bản vẽ thiết kế
hoặc bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc hồ sơ hoàn công
2.2.1 Qu ả n lý s ử d ụ ng nhà ở
- Bảo hành nhà ở:
Khắc phục, sửa chữa, thay thế kết cấu nhà ở, thiết bị
hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành, sử dụng
không bình thường mà không phải lỗi do người sử
dụng nhà gây ra
Thời gian bảo hành:
Đối với nhà chung cư từ 9 tầng trở lên và các loại nhà
khác được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách:
Trang 2424
2.2.1 Qu ả n lý s ử d ụ ng nhà ở
- Bảo trì nhà ở:
Là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ
và sửa chữa khi có những hỏng hóc nhằm duy
trì chất lượng nhà ở
Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm bảo trì nhà ở
của mình theo quy định của Luật Xây dựng
2.2.1 Qu ả n lý s ử d ụ ng nhà ở
- Cải tạo nhà ở:
Là việc nâng cấp hoặc mở rộng diện tích hiện có
Chủ sở hữu nhà ở được phép cải tạo nhà ở của mình
Người không phải chủ sở hữu nhà ở chỉ được phép
cải tạo nhà ở trong trường hợp được chủ sở hữu đồng
ý bằng văn bản
Việc cải tạo nhà ở phải được thực hiện theo quy định
của luật Nhà ở và pháp luật về Xây dựng: Được cấp
phép và an toàn
Trang 2525
2.2.1 Qu ả n lý s ử d ụ ng nhà ở
- Phá dỡ nhà ở:
Trường hợp phải phá dỡ:
Trường hợp nhà ở bị hư hỏng, xuống cấp có
nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan
có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công
trình xây dựng
Nhà ở thuộc diện giải tỏa để thu hồi đất theo
quyết định của Nhà nước
Nhà chung cư cao tầng hết niên hạn sử dung
Nhà ở thuộc diện phải phá dỡ theo quy định
của pháp luật về xây dựng
2.2.1 Qu ả n lý s ử d ụ ng nhà ở
Trách nhiệm phá dỡ:
Chủ sở hữu có trách nhiệm phá dỡ nhà của
mình
Trường hợp giải tỏa để xây dựng công trình
khác: chủ đầu tư có trách nhiệm
Phải do cá nhân hoặc tổ chức có đủ năng lực
về xây dựng làm
Trang 2626
2.2.1 Qu ả n lý s ử d ụ ng nhà ở
Yêu cầu khi phá dỡ nhà ở:
Phải di chuyển người và tài sản ra khỏi khu
vực phá dỡ
Phải có biển báo và giải pháp cách ly với
khu vực xung quanh
Bảo đảm an tòa cho người, tài sản, công
trình xung quanh, công trình hạ tầng kỹ thuật
không thuộc diện phá dỡ và bảo đảm vệ sinh
theo quy định của pháp luật
Không được phá dỡ nhà ở nằm trong khu
dân cư trong thời gian từ 12 giờ đến 13 giờ
và từ 22 giờ đến 5 giờ, trừ trường hợp khẩn
Mọi chi phí do chủ sở hữu nhà hoặc chủ đầu
tư công trình chịu
Trang 2727
2.2.1 Qu ả n lý s ử d ụ ng nhà ở
b Quản lý sử dụng nhà chung cư
- Ban quản trị nhà chung cư là người đại diện
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các
chủ sở hữu và những người sử dụng trong
quá trình sử dụng nhà
- Sau khi đưa nhà chung cư vào khai thác trong
thời gian không quá 12 tháng chủ đầu tư có
trách nhiệm chủ trì hội nghị các chủ sở hữu và
người sử dụng chung cư để bầu Ban quản trị
gồm đại diện chủ sở hữu và người sử dụng
nhà chung cư đó
- Nhiệm kỳ của Ban quản trị tối đa là 3 năm
- Ban quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số
Ban quản trị nhà chung cƣ
- Xây dựng quy chế sử dụng nhà phù hợp với điều
kiện cụ thể của nhà chung cư
- Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản
lý vận hành nhà chung cư, giám sát, hủy bỏ hợp
đồng
- Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử
dụng để phối hợp với cơ quan chức năng, tổ
chức, cá nhân có liên quan để xem xét giải quyết;
- Kiểm tra, theo dõi giám sát việc sử dụng, bảo
hành, bảo trì nhà chung cư
- Phối hợp với tổ dân phố và chính quyền địa
phương trong việc xây dựng nếp sống văn minh,
giữ gìn trật tự an toàn xã hội
- Thu các khoản tiền phải nộp, thanh toán kinh phí;
trả tiền phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên …
Trang 28 Hồ sơ bao gồm các giấy tờ liên quan đến quyền
sở hữu, quyền sử dụng công trình, quyền sử
dụng đất
Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án,
thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiện thu, bàn giao
đưa công trình vào sử dụng
Tài liệu hướng dẫn sử dụng trang thiết bị công
trình; Tài liệu hướng dẫn bảo trì công trình
2.2.2 Qu ả n lý s ử d ụ ng các công trình
xây d ự ng khác
Bảo hành công trình xây dựng:
Nhà thầu thi công công trình có trách nhiệm
bảo hành công trình
Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có
trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình
Thời gian bảo hành được xác định theo loại
và cấp công trình
Trang 2929
2.2.2 Qu ả n lý s ử d ụ ng các công trình
xây d ự ng khác
Bảo trì công trình:
Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng
công trình có trách nhiệm bảo trì công trình,
máy móc, trang thiết bị công trình
Việc bảo trì phải thực hiện theo chỉ dẫn và
quy định của nhà thiết kế, nhà sản xuất
Việc bảo trì được xác định theo loại và cấp
công trình
2.2.2 Qu ả n lý s ử d ụ ng các công trình
xây d ự ng khác
Di dời công trình
Phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được
duyệt, bảo đảm giữ nguyên kiến trúc và chất
lượng công trình
Trước khi di dời phải xin giấy phép di dời
công trình của UBND cấp tỉnh
Nhà thầu di dời công trình phải thực hiện các
biện pháp an toàn lao động, an toàn đối với
công trình di dời và các công trình lân cận,
bảo đảm vệ sinh môi trường