1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn quản lý học 1 đại học kinh tế quốc dân

49 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một c

Trang 1

 BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY: Quản lý kinh tế

 ĐIỀU KIỆN HỌC TRƯỚC: Không

Trang 2

Kế hoạch giảng dạy

số tiết

Trong đó

Lý thuyết Bài tập, thảo

luận, kiểm tra

Kiểm tra giữa kz: tuần thứ 10 của học kz

Thời gian làm bài: 90 phút

Phạm vi kiểm tra: Chương lập kế hoạch

3

Phương pháp đánh giá học phần

 Điểm kiểm tra cá nhân sẽ được đánh giá dựa trên bài

thuyết trình của nhóm, bài tập cá nhân, và sự tham gia

đóng góp thảo luận trên lớp

 Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

 Tham gia thảo luận các bài tập tình huống

 Tham dự tối thiểu 80% các buổi học trên lớp

 Tham gia làm và thuyết trình bài tập nhóm

 Điểm kiểm tra cá nhân đạt tối thiểu 5

 Thi kết thúc học phần là thi tự luận và công thức tính

điểm học phần như sau:

 Điểm chuyên cần: 10%

 Điểm kiểm tra: 20%

Trang 3

CHƯƠNG 1

5

Mục tiêu của chương

 Chương I giới thiệu cho sinh viên:

 Những kiến thức cơ bản về quản lý và nhà quản lý;

 Sự phát triển của các tư tưởng quản lý

Trang 4

Nội dung của chương

Hệ thống xã hội là tập hợp những người hay những

nhóm người có quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng,

tác động tương hỗ lên nhau một cách có quy luật

 Các hệ thống xã hội đều mang những tính chất sau :

Trang 5

1.1 Hệ thống xã hội và tổ chức

Tổ chức là tập hợp của nhiều người cùng làm việc

vì những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn

định mang tính độc lập tương đối

 Các đặc trưng của tổ chức:

 Mang tính mục đích rất rõ ràng

 Gồm nhiều người làm việc vì mục tiêu chung trong cơ

cấu tổ chức ổn định

 Đều chia sẻ mục tiêu lớn – cung cấp sản phẩm và dịch

vụ có giá trị đối với khách hàng

Trang 6

Huy động các đầu vào

Sản xuất, phân phối sản phẩm

Dịch

vụ hậu mãi

Mục đích:

Thoả mãn lợi ích của các chủ sở hữu Mục tiêu:

-Thị trường

- Lợi nhuận -Tăng cường sức mạnh nguồn lực -An toàn

Thiết

kế sản phẩm, dịch

vụ

11

1.1 Hệ thống xã hội và tổ chức

1.2 Quản l{

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát

các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục

đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong

điều kiện môi trường luôn biến động

12

Trang 7

1.2 Quản l{

Các yếu tố cơ bản của quản lý :

1 Quản lý là làm gì?

2 Đối tượng của quản lý ?

3 Quản lý được tiến hành khi nào?

4 Mục tiêu của quản lý?

5 Quản lý được thực hiện trong điều kiện nào?

13

1.3 Nhà quản l{

Khái niệm: Nhà quản lý là người lập kế hoạch, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của những

người khác để hệ thống do họ quản lý đạt được mục

đích của mình

Trang 8

Cấp cao

Cấp trung

Cấp cơ sở

Chức năng Tổng hợp

15

1.3 Nhà quản l{

Phân loại nhà quản lý

Nhà quản lý

Vị thế - Nhiệm vụ- Quyền hạn – Trách nhiệm - Nghiệp vụ

Vai trò liên kết con người

Nhà quản lý tác động qua lại với những người khác như thế nào

Người đại diện - Người lãnh đạo - Người liên lạc – Nhà chính trị

Vai trò thông tin

Nhà quản lý trao đổi và xử lý thông tin như thế nào?

- Người giám sát - Người truyền tin - Người phát ngôn

Vai trò quyết định

Nhà quản lý sử dụng thông tin trong quá trình ra quyết định như thế nào?

Nhà doanh nghiệp - Người giải quyết xung đột - Nhà đàm phán

Các vai trò của nhà quản lý theo Mintzberg

1.3 Nhà quản l{

Trang 9

1.3 Nhà quản l{

Các yêu cầu thiết yếu đối với nhà quản lý

Yêu cầu về kỹ năng quản lý

Yêu cầu về phẩm chất cá nhân

Trang 10

1.4 Môi trường quản l{

Môi trường quản lý là tổng thể các yếu tố tác động lên

hoặc chịu sự tác động của hệ thống mà nhà quản lý chịu

trách nhiệm quản lý

Môi trường bên ngoài của một hệ thống là tất cả các yếu

tố không thuộc hệ thống nhưng tác động lên hoặc chịu sự

tác động của hệ thống đó

Môi trường bên trong hệ thống là tất cả các yếu tố

thuộc về hệ thống, có ảnh hưởng tới sự vận hành của hệ

Nhà cung cấp Đối thủ cạnh tranh

Nhà nước

Nh óm cùng lợ

i ích

Công đoàn

Tổ chức

- Tài chính - Marketing

- NNL - Sản xuất

- Chiến lược - Cơ cấu tổ chức

- R&D - Văn hóa

Trang 11

 Bước 1: Xác định mục đích, mục tiêu của phân tích môi trường

 Bước 2: Xác định các loại môi trường, các yếu tố, các biến cần

phân tích

 Bước 3: Giám sát, đo lường và dự đoán sự thay đổi theo các

biến

 Bước 4: Đánh giá các tác động tiềm ẩn của môi trường đối với

hoạt động của hệ thống được quản lý

21

1.4 Môi trường quản l{

Tóm tắt chương 1

Chương 1 giới thiệu những nội dung cơ bản về tổ chức, quản lý, nhà quản lý

và môi trường quản lý

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực

và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với

hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường

luôn biến động

Môi trường quản lý bao gồm tổng thể các yếu tố tác động lên hoặc chịu sự

tác động của hệ thống mà nhà quản lý chịu trách nhiệm quản lý Môi trường

quản lý gồm có môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của tổ chức

Trang 12

CHƯƠNG 2

23

Mục đích của chương

Chương 2 giới thiệu cho sinh viên đặc điểm, hình thức

biểu hiện, yêu cầu và các loại quyết định quản lý, quy

trình quyết định quản lý và một số phương pháp, kỹ

thuật ra quyết định quản lý

24

Trang 13

Nội dung của chương

2.1 Tổng quan về quyết định quản lý

2.2 Quy trình ra quyết định quản lý

2.3 Phương pháp và kỹ thuật ra quyết định quản lý

25

2.1 Tổng quan về quyết định quản l{

Khái niệm: Quyết định quản lý là phương án hợp lý nhất

trong các phương án có thể để xử lý vấn đề theo mục tiêu

và những điều kiện, môi trường của hệ thống trong hiện

tại và tương lai

Đặc điểm:

 Là sản phẩm của hoạt động quản lý

 Chủ thể ra quyết định quản lý là cá cá nhân, tập thể được

trao thẩm quyền hoặc uỷ quyền

 Có phạm vi tác động không chỉ một người mà có thể rất

nhiều người

 Liên quan chặt chẽ với hoạt động thu thập và xử lý thông tin

Trang 14

2.1 Tổng quan về quyết định quản l{

Phân loại quyết định quản lý:

 Theo thời gian thực hiện QĐ: dài hạn, trung hạn, ngắn

hạn

 Theo tính chất của vấn đề cần ra QĐ: chuẩn tắc, không

chuẩn tắc

 Theo mức độ tổng quát và chi tiết của vấn đề ra QĐ: chiến

lược, chiến thuật, tác nghiệp

 Theo phạm vi điều chỉnh của QĐ: toàn cục, bộ phận

 Theo phương pháp ra QĐ: tập thể, cá nhân

 Theo cấp ra QĐ: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở

27

28

2.1 Tổng quan về quyết định quản l{

Yêu cầu với quyết định quản lý:

Trang 15

Bước 1: Phân tích vấn đề và xác định mục tiêu của quyết định

Bước 2: Xây dựng các phương án QĐ

Bước 3: Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất

2.2 Quy trình ra quyết định quản lý

29

2.2 Quy trình ra quyết định quản l{

Bước 1: Phân tích vấn đề và xác định mục tiêu

của quyết định:

Phát hiện vấn đề

Quyết định giải quyết vấn đề

Xác định mục tiêu quyết định

Lựa chọn tiêu chí đánh giá

Trang 16

2.2 Quy trình ra quyết định quản l{

Bước 2:Xây dựng các phương án quyết định

 Phương pháp chuyên gia

 Phương pháp phân tích toán học

 Phương pháp nghiên cứu khả thi

 Mô phỏng và thử nghiệm

 Phương pháp ra quyết định dựa vào trực giác

32

Trang 17

33

Tóm tắt chương 2

Chương 2 giới thiệu những nội dung cơ bản của quyết định quản lý Quyết

định quản lý là phương án hợp lý nhất trong các phương án có thể để xử lý vấn

đề theo mục tiêu và những điều kiện, môi trường của hệ thống trong hiện tại và

tương lai

Quyết định quản lý cần đảm bảo tính khoa học, tối ưu, hệ thống, hợp pháp,

linh hoạt, cụ thể và bảo mật

Quá trình ra quyết định quản lý gồm các bước: Phân tích vấn đề và xác định

mục tiêu của quyết định; Xây dựng các phương án quyết định; Đánh giá và

lựa chọn phương án tối ưu

CHƯƠNG 3

Trang 18

Mục tiêu của chương

Chương 3 cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về kế

hoạch và lập kế hoạch bao gồm: khái niệm và các loại

hình kế hoạch; vai trò của lập kế hoạch và quy trình

Trang 19

Kế hoạch là tổng thể các mục tiêu, các giải pháp và

nguồn lực mà tổ chức có thể sử dụng để đạt được mục tiêu

Trang 20

3.1 Kế hoạch và hệ thống kế hoạch

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa

chọn các phương thức hành động để đạt được mục tiêu

Lập kế hoạch là quyết định trước xem:

 Phải đạt được gì

 Phải làm cái gì?

Trang 21

3.1 Kế hoạch và hệ thống kế hoạch

 Ứng phó với sự bất định và sự thay đổi

 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ

chức, nâng cao vị thế cạnh tranh của tổ chức trong môi

Bước 1 • Phân tích môi trường

Bước 2 • Xác định mục tiêu

Bước 3 • Xác định các lựa chọn kế hoạch

Bước 4 • Đánh giá và lựa chọn kế hoạch tối ưu

Bước 5 • Quyết định kế hoạch và thể chế hóa kế hoạch

Trang 22

43

Tóm tắt chương 3

Chương 3 giới thiệu những nội dung cơ bản của kế hoạch và lập kế hoạch

trong tổ chức Kế hoạch là tổng thể các mục tiêu, các giải pháp và nguồn lực

mà tổ chức có thể sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức

hành động để đạt được mục tiêu

Lập kế hoạch bao gồm các bước: Phân tích môi trường; Xác định mục tiêu;

Xác định các lựa chọn kế hoạch; Đánh giá và lựa chọn kế hoạch tối ưu; Quyết

định kế hoạch và thể chế hóa kế hoạch

CHƯƠNG 4

44

Trang 23

Mục tiêu của chương

Chương 4 giới thiệu cho sinh viên các kiến thức về:

 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức bao gồm khái niệm,

các kiểu cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu

tổ chức;

 Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức;

45

Nội dung của chương

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Trang 24

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.1 Nội dung cơ bản của chức năng tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức

47

Tổ chức là quá trình triển khai các kế hoạch

Tổ chức là quá trình sắp xếp nguồn lực con người và

gắn liền với con người là các nguồn lực khác nhằm

thực hiện thành công kế hoạch

 Về bản chất, tổ chức là phân chia công việc, sắp xếp

các nguồn lực và phối hợp các hoạt động nhằm đạt

được các mục tiêu chung

48

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.1 Nội dung cơ bản của chức năng tổ chức

Trang 25

Cơ cấu tổ chức: Là tập hợp các bộ phận và cá nhân có mối

quan hệ tương tác, phối hợp với nhau, được chuyên môn

hoá, có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định,

được bố trí theo những cấp khác nhau, thực hiện các hoạt

động của tổ chức nhằm tiến tới các mục tiêu kế hoạch

49

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ

chức

Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức:

a. Chuyên môn hóa và tổng hợp hóa

b. Hợp nhóm và hình thành các bộ phận

c. Cấp quản lý và tầm quản lý

d. Các mối quan hệ quyền hạn

e. Tập trung và phi tập trung

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ

chức

Trang 26

a. Chuyên môn hóa

Chuyên môn hóa thể hiện mức độ phân chia nhiệm vụ

thành các công việc mang tính độc lập tương đối để trao

cho các cá nhân

Lợi thế cơ bản của chuyên môn hóa là tăng năng suất lao

động của cả nhóm

51

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ

chức

b Hợp nhóm và hình thành các bộ phận

 Cơ cấu theo chức năng

 Cơ cấu theo sản phẩm/khách hàng/địa dư

 Cơ cấu đơn vị chiến lược

 Cơ cấu ma trận

 Cơ cấu hỗn hợp

52

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ

chức

Trang 27

Cơ cấu theo chức năng

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

Cơ cấu theo sản phẩm

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

Trang 28

Cơ cấu theo khách hàng

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

Cơ cấu theo địa dư

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

Trang 29

Cơ cấu theo đơn vị chiến lược

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

Cơ cấu theo ma trận

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

Trang 30

Cơ cấu hỗn hợp

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

c Cấp quản lý và tầm quản lý

 Tầm quản lý (tầm kiểm soát): số người và bộ phận mà

một nhà quản lý có thể kiểm soát có hiệu quả

 Cấp quản lý là thứ bậc của quyền lực quản lý

 Tầm quản lý rộng sẽ cần ít cấp quản lý và ngược lại

 Tầm quản lý phụ thuộc:

- Trình độ của cán bộ quản lý

- Tính phức tạp của hoạt động quản lý

- Trình độ và ý thức tôn trọng, tuân thủ mệnh lệnh của cấp dưới

- Sự rõ ràng trong xác định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm

- Năng lực của hệ thống thông tin

60

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ

chức

Trang 31

d Các mối quan hệ quyền hạn

Quyền hạn là quyền tự chủ trong hành động, trong quá trình quyết

định và đòi hỏi sự tuân thủ quyết định gắn liền với một vị trí (hay

chức vụ) quản lý nhất định trong tổ chức

Trách nhiệm là bổn phận phải hoàn thành những hoạt động được

phân công và đạt được mục tiêu xác định

61

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức

Chức năng

Trực tuyến

Tham mưu

Trang 32

e Tập trung và phi tập trung

63

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ

chức

Tập trung

Là phương thức tổ chức trong đó mọi quyền ra quyết định được tập trung

vào cấp quản lý cao nhất của tổ chức

Phi tập trung là xu hướng phân tán quyền ra quyết định cho những cấp

quản lý thấp hơn trong hệ thống thứ bậc Đây là xu hướng tất yếu khi tổ

chức đạt tới quy mô và trình độ phát triển nhất định làm cho một người

(hay một cấp quản lý) không thể đảm đương được mọi công việc quản lý

Công cụ phối hợp

Cơ cấu tổ chức

Thông tin,

Phối hợp là quá trình liên kết

hoạt động của những con người,

bộ phận, phân hệ nhằm thực

hiện có kết quả và hiệu quả các

mục tiêu chung của tổ chức

4.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức

Trang 33

4.2 Thiết kế cơ cấu tổ chức

4.2.1 Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức

4.2.2 Quá trình thiết kế cơ cấu tổ chức mới

4.2.3 Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức

 Quản lý sự thay đổi

Trang 34

4.2.2 Quá trình thiết kế cơ cấu tổ chức mới

Thể chế hoá cơ cấu tổ chức Xây dựng cơ chế phối hợp Xây dựng các bộ phận và phân hệ của cơ cấu

Xác định tập hợp các chức năng, nhiệm vụ, công việc

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên cơ cấu tổ chức và xác

định mô hình cơ cấu tổ chức tổng quát

Đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Thực hiện các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Giám sát,

đánh giá kết

quả thực hiện

Trang 35

69

Tóm tắt chương 4

Chương 4 giới thiệu những nội dung cơ bản của chức năng tổ chức Tổ chức là

quá trình sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền với con người là các nguồn

lực khác nhằm thực hiện thành công kế hoạch

Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức bao gồm: Chuyên môn hóa; Hợp

nhóm và hình thành các bộ phận; Cấp quản lý và tầm quản lý; Các mối quan

hệ quyền hạn; Tập trung và phi tập trung; Phối hợp

Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức bao gồm các bước: Phân tích các yếu tố

ảnh hưởng lên cơ cấu tổ chức; Đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại; Đưa ra các

giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức; Thực hiện các giải pháp hoàn thiện cơ cấu

tổ chức; Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện

CHƯƠNG 5

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w