Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáo đồng thời thấy được những sáng tạo của Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô.. - Nêu câu hỏi: Em hãy nêu vài nét về cuộc đời Nguyễn Trãi, cuộc đời có ả
Trang 1ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Nguyễn Trãi)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức
Nắm được những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáo đồng thời thấy được những sáng tạo
của Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô.
2 Về kĩ năng
Đọc – hiểu, phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại.
3 Về thái độ
Khơi dậy lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
Có thái độ trân trọng đối với vốn văn học dân tộc
II PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1 Phương tiện thực hiện
SGK ngữ văn 10 tập 2, sách chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ Văn lớp 10, giáo án, tài liệu,…
2 Cách thức tiến hành
Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học: gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm,…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp học
Giáo viên kiểm tra sĩ số, ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên yêu cầu học sinh gấp sách vở
- Nêu câu hỏi: Em hãy nêu vài nét về cuộc đời Nguyễn Trãi, cuộc đời có ảnh hưởng như thế nào đến sán tác văn chương của ông?
- Kiểm tra vở soạn một vài em
3 Bài mới
Như chúng ta đã được tìm hiểu ở tiết trước thì Nguyễn Trãi là một nhà văn, nhà thơ, vị anh hùng kiệt xuất của dân tộc, ông có nhiều đóng góp to lớn trong sự phát triển của văn hóa, văn học Việt Nam Với sự nghiệp sáng tác
đồ sộ, ông đã để lại nhiều kiệt tác văn thơ Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một trong những áng văn chính luận đặc sắc của ông – “Đại cáo bình Ngô”.
Trang 2Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu chung
về tác phẩm.
- GV yêu cầu học
sinh đọc phần tiểu
dẫn SGK
- GV hỏi: Dựa vào
phần tiểu dẫn em
hãy nêu hoàn cảnh
sang tác của Đại
cáo bình Ngô?
- GV hỏi: Tác phẩm
thuộc thể loại gì?
- GV hỏi: Em hãy
nêu đặc trưng của
thể loại cáo?
- GV hỏi: cáo có
mấy loại? Đại cáo
bình Ngô thuộc loại
nào?
- GV hỏi: Em hãy
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời:
Thể loại cáo
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
I Tiểu dẫn
1 Hoàn cảnh sáng tác:
Sau khi quân ta đại thắng quân Minh, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết bài cáo này
2 Đặc trưng của thể cáo
- Cáo: thể văn nghị luận của Trung Quốc, dùng để trình bày một chủ trương,một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết
- Thể văn:
+ có thể được viết bằng văn xuôi hoặc văn vần
+ phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu (không có vần hoặc có vần, thường có đối)
+ lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
- Các loại văn cáo:
+ văn cáo thường ngày (chiếu sách của vua truyền xuống)
+ văn đại cáo (mang tính chất quốc gia trọng đại)
3 Ý nghĩa nhan đề:
- “Đại cáo”: bài cáo lớn (thể loại
Trang 3nêu ý nghĩa nhan đề
Đại cáo bình Ngô?
(GV gợi ý phân tích
nghĩa của từng từ
trong nhan đề)
- GV yêu cầu HS
đọc văn bản
- GV hỏi: em hãy
chia bố cục bài cáo?
Nêu ý nghĩa của
từng đoạn
- GV: chúng ta cùng
đi vào phân tích tác
phẩm theo bố cục
bài đã chia, GV yêu
cầu HS đọc lại đoạn
1 của tác phẩm
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học
sinh đọc – hiểu tác
phẩm.
- GV: Qua 2 câu
“Việc nhân nghĩa
cốt ở yên dân –
Quân điếu phạt
trước lo trừ bạo“,
theo em vấn đề cốt
lõi mà Nguyễn Trãi
muốn nêu ra là gì?
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời
đại cáo, mang tính quốc gia trọng đại)
- “bình”: dẹp yên.
- “Ngô”: chỉ giặc Minh, gợi lên
lòng căm thù, sự khinh bỉ
=> Bài cáo có ý nghĩa trọng đại
về việc dẹp yên giặc Ngô
=> Bài cáo tuyên bố long trọng về việc dẹp yên giặc Ngô
4 Bố cục bài cáo:
Theo SGK
II Đọc – hiểu văn bản :
1 Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa.
a) Tư tưởng nhân nghĩa
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Trang 4- GV hỏi: Theo em
thế nào là nhân
nghĩa?
- Theo em, cốt lõi
trong tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn
Trãi là gì? So sánh
với người xưa, ông
tiến bộ ở điểm nào?
- GV hỏi: Để khẳng
định chủ quyền của
dân tộc tác giả đã
dựa vào các yếu tố
nào?
- GV: cho HS làm
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận
– Khái niệm tư tưởng nhân nghĩa:
+ Theo quan niệm của đạo Nho: nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí
+ Nhân nghĩa cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
-> “nhân nghĩa” tiêu trừ những
tham tàn, bạo ngược để bảo vệ cuộc sống yên ổn của người dân
* Tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi: nhân nghĩa chính là yêu nước, chống xâm lược
=> Bác bỏ luận điệu giả dối, xảo trá của quân xâm lược (phù Trần diệt Hồ) Khẳng định tính nhân nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn
b) Khẳng định chủ quyền, nền độc lập của nước Đại Việt
- Nguyễn Trãi đưa ra những yếu
tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng
+ nền văn hiến + núi sông bờ cõi đã chia + phong tục khác nhau + xưng đế một phương + bao đời gây nền độc lập + hào kiệt đời nào cũng có
- Quan niệm của Nguyễn Trãi về
Trang 5việc theo nhóm.
So sánh với người
xưa, ở đây quan
niệm của Nguyễn
Trãi có điểm gì
khác? (GV gợi ý:
trước Nguyễn Trãi
thì có Nam quốc
sơn hà của Lý
Thường Kiệt, các
em có thể so sánh
giữa hai tác phẩm
dể thấy được điểm
khác nhau.)
- GV: Quan sát, hỗ
trợ HS
- GV: Yêu cầu học
sinh trình bày, nhận
xét, bổ sung và chốt
lại nội dung kiến
thức
- GV giảng
+ Toàn diện vì ý
thức về dân tộc
trong: Nam quốc
sơn hà được xác
định chủ yếu trên
hai yếu tố: lãnh thổ
và chủ quyền, còn
đến Bình Ngô đại
cáo, ba yếu tố nữa
được bổ sung: văn
hiến, phong tục tập
quán, lịch sử
+ Sâu sắc vì trong
quan niệm về dân
tộc, Nguyễn Trãi đã
ý thức được “văn
hiến”, truyền thống
nhóm, trình bày, nhận xét, lắng nghe ý kiến bổ sung của GV
quốc gia, dân tộc hoàn chỉnh hơn, toàn diện và sâu sắc hơn so với thời trước
Trang 6lịch sử là yếu tố cơ
bản nhất là hạt nhân
để xác định dân tộc
Sự sâu sắc của
Nguyễn Trãi còn thể
hiện ở chỗ: điều mà
kẻ xâm lược luôn
tìm cách phủ định
(văn hiến nước
Nam) thì chính lại
là thực tế, tồn tại
với sức mạnh của
chân lí khách quan
Trong bài Nam
quốc sơn hà, tác giả
đã thể hiện một ý
thức dân tộc, niềm
tự hào dân tộc sâu
sắc qua từ “đế” Ở
Bình Ngô đại cáo
Nguyễn Trãi tiếp
tục phát huy niềm
tự hào dân tộc sâu
sắc, mạnh mẽ đó:
“mỗi bên xưng đế
một phương” Cần
phân biệt sự khác
nhau giữa “đế” và
“vương” mặc dù
dịch sang tiếng Việt
đều là “vua” Nếu
“đế” là vua thiên tử,
duy nhất, toàn
quyền thì “vương”
là vua chư hầu, có
nhiều và phụ thuộc
vào đế Nêu cao tư
tưởng hoàng đế là
phủ nhận tư tưởng
Trang 7mặt trời, đất không
có hai hoàng đế” là
khẳng định Đại Việt
có chủ quyền ngang
hàng với phương
Bắc
- Em hãy nêu một
số nghệ thuật được
sử dụng trong đoạn
trích?
- HS trả lời
* Nghệ thuật của đoạn văn:
- Tác giả sử dụng những từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn
có, lâu đời của nước Đại Việt độc
lập, tự chủ: “từ trước”, “vốn có”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác’”.
- Sử dụng biện pháp so sánh: so sánh ta với Trung Quốc, đặt ta ngang hàng với Trung Quốc, ngang hàng về trình độ chính trị,
tổ chức chế độ, quản lí quốc gia (Triệu, Đinh, Lý, Trần ngang hàng với Hán, Đường, Tống, Nguyên)
- Câu văn biến ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
- Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn: sau khi nêu nguyên lí nhân nghĩa, nêu chân lí khách quan Nguyễn Trãi đưa ra những chứng minh đầy tính thuyết phục về sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí, nói chung lại là sức mạnh của chính nghĩa Lưu Cung thất bại, Triệu Tiết tiêu vong Toa Đô, Ô Mã, kẻ
bị giết, người bị bắt Tác giả lấy
“chứng cớ còn ghi” để chứng
minh cho sức mạnh của chính
Trang 8nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc
4 Củng cố
- Em hãy làm rõ tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong đoạn mở đầu
của tác phẩm Đại cáo bình Ngô.
- Vì sao đoạn mở đầu có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập?
5 Hướng dẫn học sinh bài
- Học thuộc đoạn mở đầu bài Đại cáo Bình Ngô Nắm rõ nội dung và nghệ
thuật của đoạn mở đầu
- Chuẩn bị nội dung cho ba đoạn còn lại
* RÚT KINH NGHIỆM