1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

“THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THƯ VIỆN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI TP ĐÀ NẴNG”

46 213 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: “THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THƯ VIỆN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT - Nhưng trên thực tế, một số học sinh chưa khai thác hết được lợi ích của thưviện.. Đa số học sinh không

Trang 2

MỤC LỤC

A.PHẦN MỞ ĐẦU 2

I Lí do chọn đề tài: 2

II Mục đích nghiên cứu: 2

III Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu: 2

1 Nhiệm vụ nghiên cứu: 2

2 Phạm vi nghiên cứu: 2

IV Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu: 2

V Giả thuyết khoa học: 3

VI Phương pháp nghiên cứu: 3

VII Cấu trúc nội dung đề tài nghiên cứu: 3

PHẦN B NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

1 Vài nét về lịch sử thư viện: 5

2 Khái niệm về thư viện: 6

3 Vai trò của thư viện: 6

3.1 Thư viện là động lực đóng góp vào việc đồi mới giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực 6

3.2 Thư viện góp phần đổi mới dạy và học, tạo môi trường tự học và tự nghiên cứu, kích thích sự chủ động của người học 7

3.3 Vai trò của cán bộ thư viện trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng 7

4 Phương pháp quan sát: 7

5 Phương Pháp Phỏng Vấn: 10

6 Phương Pháp Khảo sát (điều tra) : 11

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ XỬ LÍ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 16

I Nghiên cứu bằng phương pháp quan sát: 16

II Nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn: 18

III Nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát: 20

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 38

I Kết luận: 38

II Khuyến nghị: 38

1 Đối với học sinh: 38

2 Đối với nhân viên thư viện trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện như sau: 38 3 Đối với nhà trường: 39

PHẦN C PHỤ LỤC 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: “THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THƯ VIỆN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT

- Nhưng trên thực tế, một số học sinh chưa khai thác hết được lợi ích của thưviện Đa số học sinh không thường xuyên đến thư viện mà chủ yếu các em chỉ họcnhững kiến thức ở sách giáo khoa, học thêm hoặc sử dụng thư viện không đúng mụcđích cho phép như ngủ, ăn uống, trò chuyện thỏa thích, sử dụng dịch vụ internettrong việc vui chơi (facebook, game online, chat, )

- Với tình hình chung đó của học sinh trường THPT Nguyễn Trãi chúng tôi

thực hiện bài nghiên cứu với đề tài: “Thực trạng sử dụng thư viện của học sinh

trường THPT Nguyễn Trãi” Với mong muốn tìm ra thực trạng, nguyên nhân, đưa

ra biện pháp khắc phục để học sinh trường THPT Nguyễn Trãi có nhận thức đúngđắn hơn về thư viện và sử dụng thư viện một cách hiệu quả cho việc học tập cũngnhư vận dụng vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của trườngTHPT Nguyễn Trãi, không làm lãng phí tài nguyên vô giá mà nhà trường đã trang

bị cho học sinh

II Mục đích nghiên cứu:

- Giúp nâng cao chất lượng phục vụ của thư viện và góp phần tạo nên một

không gian thư viện lịch sự, lành mạnh, văn hóa, học tập tốt nhất cho học sinh họctập và nghiên cứu

III Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình sử dụngthư viện của học sinh hiện nay

- Tìm hiểu thuận lợi và hạn chế khi học tập ở thư viện

- Khảo sát phân tích và đánh giá thực trạng về quá trình sử dụng thư viện củahọc sinh hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng phòng thư viện để phục vụtốt hơn cho học sinh

2 Phạm vi nghiên cứu:

- Địa điểm: trường THPT Nguyễn Trãi – quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

- Thời gian: 15/04/2019 – 21/04/2019

IV Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh trường THPT Nguyễn Trãi.

- Khách thể nghiên cứu: Việc sử dụng thư viện của học sinh trường THPT

Nguyễn Trãi

Trang 4

V Giả thuyết khoa học:

- Đưa ra bảng câu hỏi cho học sinh trường THPT Nguyễn Trãi điền vào

- Từ đó tổng kết, đánh giá kết quả “Thực trạng sử dụng thư viện của học sinh

trường THPT Nguyễn Trãi”

- Rút ra kết luận lí do học sinh ít sử dụng thư viện hoặc sử dụng cho mục đích

cá nhân khác ngoài học tập

- Từ đó điều chỉnh lại thư viện sao cho phù hợp để học sinh sử dụng đúng mục

đích học tập và nghiên cứu

VI Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu lý luận tâm lý học, các

công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, khái quát hóa, hệ thống hóa các vấn

đề có liên quan để hình thành cơ sở lý luận của đề tài

+ Phương pháp điều tra và thu thập thông tin bằng bảng hỏi: Sử dụng các phiếu

điều tra khảo sát bao gồm một hệ thống câu hỏi Phiếu điều tra nhắm làm sáng tỏ thực trạng sử dụng thư viện của học sinh trường THPT Nguyễn Trãi và những nguyên nhân của thực trạng

+ Phương pháp thực nghiệm: Phỏng vấn cá nhân, Phỏng vấn trực tiếp, tham quan

thực tế (Quan sát)

+ Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng ứng dụng MS Excel để vẽ biểu đồ

tổng kết kết quả thu được

VII Cấu trúc nội dung đề tài nghiên cứu:

Đề tài được thể hiện ở 3 phần:

* Phần A Mở đầu:

 Lí do chọn đề tài

 Mục đích nghiên cứu

 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Giả thuyết khoa học

 Các phương pháp nghiên cứu

*Phần B Nội dung

Chương 1: Cơ sở lí luận

- Vài nét về lịch sử thư viện

- Khái niệm về thư viện

- Vai trò của thư viện

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn , khảo sát

Chương 2: Nội dung và kết quả xử lí số liệu nghiên cứu

Chương 3: Kết luận và khuyến nghị

Trang 6

PHẦN B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Vài nét về lịch sử thư viện:

- Vào thế kỷ VII (668 - 633) trước công nguyên, trong thư viện của nhà vua Assyria tàng trữ 20.000 cuốn sách bằng đất sét Nội dung kho sách của thư viện rất phong phú, gồm biên niên sử, những sách khoa học đã ghi lại nhiều thành tựu của người Sumer, người Babylon, người Assyria; Những sách văn học bao gồm truyện

cổ tích, truyện thần thoại, các bản anh hùng ca; Những tác phẩm thiên văn học; Những cuốn từ điển Sumer - Babylon; tuyển tập giáo trình; Các bài tập ngữ pháp Thư viện còn tàng trữ nhiều cuốn sách quý về ngôn ngữ, lịch sử, đời sống, tập quán, pháp luật của các dân tộc vùng Lưỡng Hà thời bấy giờ

- Thư viện Alexandria thành lập vào thế kỷ III trước công nguyên - là thư viện công cộng đầu tiên trong lịch sử nhân loại Kho sách thư viện gồm 90.000 tập, đa số

là các tác phẩm của nền văn hóa Hy Lạp cổ đại và của các dân tộc vùng Trung cận Đông Ở đây có nhiều tác phẩm nổi tiếng như bi kịch của Aeschylus, Sophocles, Euripides; hài kịch của Aristophanes Các tác phẩm của nhà sử học như: Herodotus, Polybius tác phẩm triết học của Aristotle và nhiều tác phẩm về khoa học tự nhiên, khoa học chính xác như: toán học, vật lý học, hóa học, thiên văn học, y học, thực vật, địa lý Tất cả các công dân được quyền sử dụng thư viện, nhiều nhà bác học đã nghiên cứu và làm việc trong thư viện như nhà toán học Euclid và Archimes, nhà vật lý học Hieron Nhà bác học Calimachus, đồng thời là người trông coi thư viện Alexandria đã tiến hành phân loại sách trong thư viện, công trình này gồm 122 tập

Bộ phân loại sách này đến nay không còn nữa

Sự hình thành và phát triển của thư viện Việt Nam:

- Thư viện xuất hiện vào thế kỉ XI, sau khi nước ta giành độc lập chủ quyền chế

độ phong kiến tập quyền trung ương dần dần ổn định, bắt đầu phát triển kinh tê, văn hóa, giáo dục, xây dựng trường học, mở các khoa thi, xây dựng kho chứa sách như: dựng nhà Tàng kinh Trần Phúc, nhà tàng kinh Bác Giác, tàng kinh Đại Hùng, tàng kinh Trung Hưng

- Từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XX, thư viện nước ta phát triển rất chậm, kho sách thư viện bị nhiều tổn thất, mất mát, có khi bị phá hủy vì các cuộc chiến tranh của bọn phong kiến và đế quốc nước ngoài, các cuộc nội chiến gây nên Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, cho đến nay, mục đích, nội dung, phương hướng của các loại hình thư viện có nhiều thay đổi Thư viện đã thiết thực phục vụ cho chế độ mới, nền kinh tế mới, nền văn hóa mới, con người mới, xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự nghiệp phát triển của thư viện ở nước ta Trong văn kiện hội nghị trung ương lần thứ IV Ban chấp hành trung ương khóa VII (1993), nghị quyết về một số nhiệm vụ văn hóa về một số nhiệm vụ văn hóa, văn nghệ những năm trước mắt đã ghi: “Khôi phục và phát triển từ trung ương

Trang 7

đến cơ sở, xây dựng thư viện quốc gia có tầm cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển trí tuệ của nhân dân, yêu cầu nghiên cứu khoa học và văn hóa, văn nghệ”

2 Khái niệm về thư viện:

- Thư viện là nơi thông tin được tổ chức, nơi dễ dàng tìm thấy thông tin qúy vị cần hoặc muốn Thư viện chỉ có giá trị khi nó có thông tin và có người biến thông tin trở nên hữu ích Chúng ta có nhiệm vụ đảm bảo sự tiếp cận không hạn chế các ý tưởng mà chúng ta thừa hưởng một cách hợp pháp, sau đó định hình và chuyển giao cho thế hệ tiếp theo Thông tin là kho báu Quý vị những người làm công tác thư viện đang nắm giữ chìa khóa mở kho báu trong tay

- Định nghĩa mới nhất của UNESCO: Thư viện không phụ thuộc vào tên gọi,

là bất kì bộ sưu tập có tổ chức của sách, báo, tài liệu các loại, ấn phẩm định kì,…Nhân viên thư viện có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng tài liệu để nghiên cứu thông tin, giáo dục và giải trí

- Thư viện số hay thư viện trực tuyến là thư viện mà ở đó các bộ sưu tập được lưu trữ dưới dạng số (tương phản với các định dạng in, vi dạng, hoặc các phương tiện khác) có thể truy cập bằng máy tính Nội dung số co thể lưu trữ cục bộ hoặc truy cập từ xa qua mạng máy tính Thư viện số là một loại hệ thống truy hồi thông tin

3 Vai trò của thư viện:

3.1 Thư viện là động lực đóng góp vào việc đồi mới giáo dục, đào tạo nguồn nhân

- Thư viện bổ sung và cập nhật những kiến thức mới, phương pháp giảng dạy tiên tiến làm cho việc học tập và giảng dạy sinh động và hấp dẫn hơn Thư viện mở rộng điều kiện học tập cho học sinh cả về không gian, thời gian, các lĩnh vực tri thức hơn so với qui định về nội dung, chương trình và kế hoạch đào tạo của nhà trường

- Công nghệ thông tin và truyền thông đang đưa đến một cuộc cách mạng giáo dục-sư phạm thật sự, làm thay đổi nhiều khái niệm cơ bản về giáo dục, nghiên cứu khoa học Tại nhiều hội thảo bàn về vấn đề này, các ý kiến đã thống nhất hiệu quả, tiện ích của áp dụng phương tiện thông tin hiện đại và công nghệ vi tính để soạn bài giảng, bài báo cáo, khai thác các nguồn tài liệu trong dạy học và nghiên cứu khoa học Tham gia ứng dụng công nghệ thông tin và internet vào dạy – học, nghiên cứu khoa học, thư viện trở thành trung tâm thông tin - tư liệu thật sự, góp phần đắc lực biến thông tin tri thức bằng cách liên kết các nguồn tài nguyên thông tin với nhau, đồng thời mở rộng khả năng đáp ứng nhu cầu tin của mọi đối tượng qua sự hợp tác liên thông và chia sẻ nguồn lực thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm

cả thời gian và vật chất cho người sử dụng Vai trò giáo dục góp phần đào tạo nguồn

Trang 8

nhân lực của cán bộ thư viện được thể hiện rõ nét qua việc hướng dẫn, giảng dạy về các kĩ năng tìm kiếm, khai thác thông tin để hỗ trợ cho người dùng tin khai thác hiệu quả thông tin sẵn có

3.2 Thư viện góp phần đổi mới dạy và học, tạo môi trường tự học và tự nghiên

cứu, kích thích sự chủ động của người học

- Mục tiêu quan trọng nhất đối với giáo dục trường học trong kỉ nguyên công nghệ thông tin là tạo ra những con người có khả năng tự định hướng học tập, tự học thường xuyên, biết chọn lọc, xử lí thông tin và có khả năng sáng tạo tri thức, tự tin hội nhập vào thị trường lao động “chất xám” quốc tế đầy tính cạnh tranh Đây là xu thế tất yếu trong xã hội thông tin

- Hoạt động giảng dạy, học tập thực chất là một quá trình truyền đạt và tiếp nhận thông tin Nếu giáo viên nắm bắt, cập nhật được những thông tin mới thường xuyên và vận dụng phù hợp với quá trình giảng dạy thì bài giảng sẽ sinh động, phong phú và đi sát với thực tế hơn Nếu sinh viên tìm tài liệu, khai thác thông tin – tư liệu hiệu quả thì chất lượng học tập và khả năng nghiên cứu khoa học sẽ nâng cao rõ rệt Trong trường học, hoạt động khai thác thông tin đóng vai trò tích cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và học

- Phương pháp dạy – học mới đòi hỏi một số điều kiện tiên quyết mới cho người học “phát huy nội lực” và người dạy “dạy cách phát huy nội lực” Phương pháp dạy

và học mới sẽ rút ngắn thời gian giảng dạy lí thuyết trên cơ sở học sinh được cung cấp nguồn thông tin dồi dào trước khi được lên lớp, tăng thời gian tự học của học sinh với sự trợ giúp của thư viện Và cùng với học trò người thầy lại tiếp thu những kiến thức mà chính mình đang giảng dạy, nhìn nhận chúng qua lăng kính của người học Có thể nói đó là quá trình truyền thụ - tiếp thu kiến thức một cách chủ động và

có sáng tạo Chính vì vậy, để thực hiện tốt sứu mệnh của mình, người thầy không thể không đọc tài liệu, cập nhật và sử dụng thông tin Cũng có thể nói rằng, trường học không thể làm tốt nhiệm vụ đào tạo của mình nếu không có vai trò đóng góp của thư viện

- Thư viện có vai trò rèn luyện tính độc lập, sáng tạo của học sinh Người học sinh phải học một cách thông minh hơn, chủ động hơn qua việc phân tích, tổng luận những tài liệu tra tìm được ở thư viện Từ đó, sẽ xóa bỏ được lối học thụ động, khuyến khích việc tự học, tự nghiên cứu, kích thích sự chủ động của học sinh

3.3 Vai trò của cán bộ thư viện trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng

- Trong tất cả các yếu tố góp phần tăng chất lượng, hiệu quả của hoạt động quản

lí và khai thác thông tin thư viện, yếu tố con người là quan trọng nhất và mang tính quyết định Cán bộ thư viện là cầu nối giữa tài nguyên thông tin và người dùng tin

4 Phương pháp quan sát:

4.1.1 Khái niệm :

- Phương pháp quan sát (PPQS) được dùng cho mọi lĩnh vực nghiên cứu của

KHXH, kể cả một số lĩnh vực của khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật QSSP là

Trang 9

phương pháp thu thập thông tin về quá trình giáo dục trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm cho ta những tài liệu sống về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát nên những qui luật nhằm chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục được tốt hơn Phương tiện để quan sát chủ yếu là tri giác trực tiếp Nếu có khả năng có thể dùng các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ để tài liệu quan sát được xem xét kĩ hơn (máy chụp hình, quay phim, thu âm )

4.1.2 Phân loại:

Quan sát kiểu chụp hình:

Ghi nhận đầy đủ các hoạt động của đối tượng theo thời gian

Quan sát kiểu tổng hợp:

Ghi nhận có trọng tâm các hoạt động của đối tượng: Người quan sát cũng ghi các

hoạt động theo thời gian nhưng có thể tổng kết một số hoạt động cùng loại để tính bằng số sau khi kết thúc buổi quan sát

4.1.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp :

- Quan sát có ưu điểm là giữ được tính tự nhiên (khách quan của các sự kiện,hiện tượng và biểu hiện tâm lý con người, cung cấp số liệu sống động, cụ thể, phong phú, quan sát được thực hiện khá đơn giản, không tốn kém

- Tuy nhiên, nhược điểm cơ bản của quan sát là: người quan sát đóng vai trò thụ động, phải chờ đợi các hiện tượng diễn ra, không chủ động làm chúng diễn ra theo

ý muốn được, khó khăn trong việc đánh giá sự tồn tại của những điều kiện nảy sinh

các hiện tượng, sự kiện và do đó khó tách các mối liên hệ nhân quả

4.1.4 Những yêu cầu của phương pháp :

- Xác định rõ đối tượng quan sát Quan sát phải được tiến hành trong điều kiện

tự nhiên của hoạt động: người được quan sát không biết mình đang bị quan sát, người quan sát không nên can thiệp vào hoạt động tự nhiên và thay đổi hành vi của đối tượng (nếu là con người), người quan sát phải tự mình tham gia vào hoạt động (lao động, học tập, vui chơi…) cùng với người được quan sát (cùng tham gia) để đảm bảo tính tự nhiên của hiện tượng, quá trình nghiên cứu

- Xác định rõ ràng mục đích, nhiệm vụ quan sát, từ đó phải xây dựng kế hoạch quan sát trong suốt quá trình nghiên cứu và chương trình của từng buổi quan sát Điều quan trọng là xác định quan sát toàn bộ hay chọn lọc, từ đó mới ghi lại tất cả cái gì mắt thấy tai nghe hay một mặt nào đó Không có chương trình, kế hoạch thì tài liệu thu thập được khó tin cậy, không loại trừ được các nhân tố ngẫu nhiên

- Phải ghi lại kết quả (biên bản) quan sát: ghi lại sự kiện, điều kiện, hoàn cảnh diễn ra sự kiện Chỉ có ghi lại mới đảm bảo được tính lâu dài và có hệ thống: nhờ đó mới thiết lập được mối quan hệ, liên hệ bản chất điển hình của những biểu hiện của hiện tượng, sự kiện hay tâm lý khác nhau, có thể ghi lại bằng máy ảnh, camera, quay phim, ghi âm, hay bằng tốc ký, biên bản quan sát.v.v…

Trang 10

4.1.5 Các bước tiến hành:

- Việc xác định mục đích rõ ràng sẽ làm cho người lập phiếu quan sát cũng như người đi quan sát tập trung hơn vào các nội dung quan sát

=> Cần trả lời câu hỏi: Quan sát để làm gì?

- Ví dụ: Cùng một công việc là quan sát sự học tập của một lớp học sinh

- Nếu với mục đích là quan sát sự chú ý của học sinh trong lớp học thì các quan sát sẽ tập trung chủ yếu vào học sinh

- Nếu với mục đích là quan sát phương pháp dạy của thầy sao cho thu hút sự chú

ý của học sinh thì các dữ liệu quan sát chủ yếu là ở người thầy, các dữ liệu của học sinh (ánh mắt, nét mặt ) là để chứng minh cho việc ghi chép hoạt động của thầy nhằm thu hút sự chú ý của học sinh

- Nội dung quan sát thể hiện qua việc lựa chọn đối tượng quan sát (mẫu quan sát), số lượng mẫu, định thời điểm quan sát và độ dài thời gian quan sát

- Căn cứ vào qui mô của đề tài và độ phức tạp của mẫu mà quyết định phương pháp, phương tiện quan sát

Lập phiếu quan sát: Phiếu quan sát được cấu trúc thành 3 phần:

- Phần thủ tục: Ðối tượng, địa chỉ, ngày giờ quan sát, người quan sát

- Phần nội dung: Ðây là phần quan trọng nhất của phương pháp, nó quyết định

sự thành công của đề tài nghiên cứu Có thể gọi đây là phần yêu cầu ghi chép, thu hình cụ thể khi đi làm việc Vì vậy các yêu cầu phải thật cụ thể, sao cho người đi quan sát có thể đo, đếm, ghi được bằng số bằng chữ có hoặc không (không mang tính chất nhận định cá nhân)

- Ví dụ: + Có bao nhiêu người qua lại ?

+ Bao nhiêu học sinh phát biểu ý kiến?

+ Thầy có thực hiện bước mở bài không? v.v

 Phần bổ sung bằng câu hỏi phỏng vấn: Phần này do chủ đề tài quyết định để

có thể xác minh, làm rõ hơn một số thông tin có thể chưa được rõ khi quan sát

Ví dụ: Khi quan sát một giờ giảng, để biết được học sinh có ghi chép đầy đủ ý của

thầy trên bảng hay không, có thể hỏi thêm: Em có nhìn rõ chữ trên bảng không? Em nghe thầy giảng có rõ không (về lời nói, ngữ điệu)

Kiểm tra phương tiện quan sát:

Tập huấn cộng tác viên: phương pháp và nội dung

Trang 11

- Một vài lưu ý khi thực hiện PP này để đạt hiệu quả cao nhất :

+ Các hoạt động sư phạm là rất phức tạp nên người quan sát phải hết sức tập trung

và trung thành với phiếu quan sát

+ Kết quả quan sát có thể bị chi phối bởi chủ thể như: tình trạng sức khỏe, tình cảm, tính chủ quan hoặc những ảo giác về tâm lí khi làm việc căng thẳng

+ Khi quan sát, đối tượng được quan sát có thể được báo trước hoặc không, tùy người chủ đề tài và nội dung quan sát

+ Tránh thời điểm không thuận tiện cho tâm lí, sức khỏe người quan sát

+ Tuyệt đối không ghi nhận được có tính chất cá nhân và phiếu quan sát

5 Phương Pháp Phỏng Vấn:

5.1 Khái niệm :

- Thu thập thông tin thông qua trao đổi trực tiếp với đối tượng nghiên cứu

5.2 Phân loại:

- Theo nội dung phỏng vấn :

+ Phỏng vấn tiêu chuẩn <Câu hỏi cố định không thay đổi> ;

+ Phỏng vấn không tiêu chuẩn <xoay quanh một đề tài, câu hỏi tự do, linh hoạt, nhưng mất nhiều thời gian> ;

+ Phỏng vấn bán tiêu chuẩn <xoay quanh một đề tài, câu hỏi định trước nhưng có thể thay đổi, không cứng nhắc nhưng dễ lạc đề> ;

+ Phỏng vấn sâu <phát hiện mâu thuẫn => hỏi đến tận cùng vấn đề, giải quyết được mâu thuẫn nhưng thiếu tính phổ quát

- Theo đối tượng phỏng vấn:

+ Phỏng vấn cá nhân <thông tin mang tính cá biệt> ; phỏng vấn nhóm <nhanh dễ bị hiệu ứng đám đông>

+ Phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp

5.3 Ưu, nhược điểm của PP:

Trang 12

- Có thể xâm nhập trực tiếp, tìm hiểu sâu vào các vấn đề phức tạp => phát hiện ra mâu thuẫn ẩn bên trong Thông tin nhận được sâu sắc và rộng rãi hơn so với điều tra bằng bảng hỏi Người nghiên cứu có thể trực tiếp quan sát đối tượng, kiểm tra độ chính xác bằng câu hỏi phụ

- Mất nhiều thời gian Phức tạp, đòi hỏi người đi phỏng vấn phải được huấn luyện

kĩ càng Dễ bị các yếu tố cảm tính chi phối nếu kĩ năng yếu

5.4 Những yêu cầu của PP:

- Người phỏng vấn phải có khả năng hiểu biết về con người, có kĩ năng giao tiếp, phương tiện giao tiếp Làm chủ tình cảm cá nhân khi trong giao tiếp, biết sáng tạo

và linh hoạt Có kiến thức rộng, khéo léo và tế nhị

5.5 Các bước tiến hành:

- B1 Lập kế hoạch: xác định đối tượng => xây dựng bộ câu hỏi => lên kế hoạch

địa điểm thời gian => xây dựng phương pháp thu nhận thông tin

- B2 Thực hiện phỏng vấn: Làm quen, giới thiệu mục đích, gây thiện cảm => đặt

câu hỏi , đi từ dễ đến khó, theo trật tự hoặc logic> => Cho người được phỏng vấn thời gian trả lời, có thể đặt thêm câu hỏi phụ nếu cần

- B3 Xử lí kết quả: 1-Nhóm các ý kiến tương đồng hoặc có nhiều điểm tương đồng

2-Tính tỉ lệ %

* Một vài lưu ý khi thực hiện PP này để đạt hiệu quả cao nhất :

Người phỏng vấn: trang phục gọn gàng, tác phong chuyên nghiệp, chuẩn bị

kĩ câu hỏi <ngắn gọn, mạch lạc và sát với chủ đề> ; nghe trả lời phải chăm chú, tôn

trọng người được phỏng vấn; ghi lại các câu trả lời; ghi âm chụp ảnh phải xin phép trước

Quá trình phỏng vấn: Cần thái độ lịch sự, kiềm chế các cảm xúc cá nhân

Nếu người trả lời dông dài lạc đề cần nhẫn nại dẫn dắt họ về vấn đề chính Câu hỏi không được nhát gừng hoặc hỏi kiểu gợi ý Phỏng vấn cần địa điểm thích hợp, thời lượng vừa phải, thời điểm thích hợp, đề cao lợi ích của người được phỏng vấn, giữ

bí mật thông tin của họ, đảm bảo tính trung lập và khách quan Ghi chép địa điểm, thời gian, thông tin liên quan đến người được phỏng vấn Nếu kết hợp với điều tra bằng bảng hỏi, sử dụng câu hỏi có trong bảng

6 Phương Pháp Khảo sát (điều tra) :

6.1 Khái niệm :

- Là phương pháp thể hiện qua việc tác động trực tiếp của người nghiên cứu vào đối tượng nghiên cứu thông qua câu hỏi để có những thông tin cần thiết cho công việc của mình

6.2 Phân loại:

Trang 13

- Ðiều tra, khảo sát cơ bản trong giáo dục: học vấn chung, kết quả học tập, chỉ số

thông minh ở học sinh, quan điểm của giáo viên (về nhiều vấn đề), tình hình học sinh bỏ học, ý kiến của phụ huynh học sinh (về nhiều vấn đề), ý thức học sinh với một số vấn đề trong xã hội v.v Loại này thường điều tra bằng bảng hỏi

- Trưng cầu ý kiến về một quan điểm, một cách làm trong giáo dục Loại này thường

điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp

- Điều tra, khảo sát bằng trắc nghiệm (test): test giáo dục là loại trắc nghiệm khách

quan dùng để khảo sát thành tích học tập của học sinh, sinh viên Ngày nay, Test được sử dụng như một phương tiện kiểm tra tối ưu các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và như là một phương pháp nghiên cứu khoa học

6.3 Ưu, nhược điểm của PP:

- Đối với PP điều tra cơ bản trong GD :

+ Ưu điểm :Nhanh chóng, tốn ít thời gian, đảm bảo tính khách quan trong đánh giá, khảo sát được một giới hạn rộng về nội dung của các môn học hoặc bài học, gây hứng thú và kích thích tính tích cực học tập của học sinh, sinh viên

+ Nhược điểm :• Chỉ quan tâm tới kết quả thống kê mà ít chú ý đến quá trình diễn biến của kết quả, Dễ bị đánh tráo đối tượng nghiên cứu

- Đối với PP điều tra trưng cầu ý kiến :

+ Ưu điểm :cung cấp cho người nghiên cứu những tài liệu về những điều thầm kín nhất trong tâm hồn người được nghiên cứu mà các phương pháp khác không làm được, giúp giải thích nguyên nhân của những đặc điểm tâm lý này hay khác Tuy nhiên, phương pháp trò chuyện có hạn chế là: không thể đảm bảo câu trả lời hoàn toàn trung thực (nhất là khi tâm lý trò chuyện không thuận lợi, quan hệ không cởi

mở, cảm thông và hợp tác, không lịch thiệp, tế nhị và cởi mở khi trò chuyện) Do

đó, phương pháp này chỉ là phương pháp để bổ trợ để thu lượm các tài liệu bổ sung, hoặc tìm hiểu sơ bộ về đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn đầuvà chỉ nên sử dụng phương pháp này trong việc nghiên cứu nhân cách nói chung và một số đặc điểm tâm lý nào đó nói riêng của con người

- Đối với PP điều tra bằng trắc nghiệm (test):

+ Thu được khối lượng lớn tài liệu, độ tin cậy lại được xác định bằng “luật số lớn”, song độ tin cậy về sự tương đương giữa câu trả lời và hàm vi thực của đối tượng (người) không cao Do đó, PP này chỉ được dùng với mục đích thăm dò, định hướng cho quá trình nghiên cứu

6.4 Những yêu cầu của PP:

- Việc sử dụng các loại test đòi hỏi phải có chuyên môn sâu và chuyên gia về tâm

lý kết hợp với các chuyên gia khác có liên quan tới từng nghề nghiệp Ngày nay test là một phương pháp được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu vào nhiều mục đích

Trang 14

khác nhau: tuyển dụng cán bộ, chọn nhân tài, chọn người đi học, chọn nhân viên bán hàng, chọn hoa hậu, dạy học, nghiên cứu khoa học….

+ Tính tin cậy: Khi dùng các hình thức khác nhau của cùng một Test hoặc tiến hành cùng một Test nhiều lần trên cùng một đối tượng (cá nhân hay cùng mộ

tnhóm) đều thu được kết quả giống nhau

+ Tính ứng nghiệm (hiệu lực): Test phải đo được chính xác cái định đo

+ Tính quy chuẩn: Test phải được thực hiện theo thủ tục tiêu chuẩn và phải có những quy chuẩn, được căn cứ theo một nhóm chuẩn và nhóm này phải đông đảo

và mang tính chất giống với những người sau này đưa ra trắc nghiệm – nghĩa là đại diện cho một quần thể (dân số) Các quy chuẩn của nhóm là một hệ thống các chuẩn cứ để kiến giải kết quả trắc nghiệm của bất cứ một cá nhân nào

+ Câu hỏi cần làm sao cho mọi người đều hiểu như nhau (đơn vị) vì khi điều tra không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng

+ Phải hướng dẫn tỉ mỉ, trình tự, cách thức điền dấu vào phiếu điều tra là rất cần

thiết và quan trọng

6.5 Các bước tiến hành:

 Mẫu điều tra (mẫu khách thể) là số lượng cá thể hay đơn vị được chọn để trả lời câu hỏi của nhà nghiên cứu và phải thỏa mãn:

 Lấy mẫu xác suất: gồm:

 Lấy mẫu ngẫu nhiên thông thường

 Lấy mẫu hệ thống

 Lấy mẫu theo nhóm ngẫu nhiên:

Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi đưa ra để các cá nhân, đơn vị trở lời Kết

quả trả lời sẽ được xử lí để có thể nhận định cho mục tiêu đã được đề ra của đề tài nghiên cứu

Các loại câu hỏi:

Câu hỏi đóng: Câu hỏi đóng là loại câu hỏi yêu cầu người trả lời chỉ đánh dấu

vào các khả năng cho trước

Trang 15

Câu hỏi mở:

Ví dụ: Sau khi dùng các câu hỏi đóng về vấn đề học tập của một lớp học mà giáo

viên chủ nhiệm là người trả lời, có thể hỏi thêm một hoặc vài câu hỏi mở:

+ Bạn cho biết thêm về tính phức tạp của lớp

+ Truyền thống của lớp này (về học tập) từ năm học trước đến bây giờ

+ Các giáo viên chuyên môn đánh giá về lớp này thế nào?

 Cấu trúc bảng hỏi: 3 phần

 Phần đầu: Gồm những vấn đề chung với nội dung tìm hiểu đối tượng (tên, nơi

ở, năm sinh v.v ) Ngoài ra, phần mở đầu cũng nhằm mục đích khởi động cho cuộc giao tiếp, định hướng cho giao tiếp

 Phần chính: Những câu hỏi phục vụ mục đích điều tra

 Phần kiểm chứng: Phần này có thể bao gồm cả hai loại câu hỏi nhằm mục đích làm rõ thêm cho phần chính hoặc đôi khi kiểm chứng lại vấn đề nào đó để xác định đối tượng trả lời thật hay không thật

 Các chú ý khi đặt câu hỏi:

 Câu hỏi phải đơn giản, thích hợp với mục đích nghiên cứu, dễ trả lời

 Tránh việc đặt câu hỏi dài, không cần thiết, câu hỏi hình tượng

Ví dụ:

+ Bạn tốt nghiệp đại học sư phạm năm nào ? (tốt)

+ Trường này có nhiều giáo viên lâu năm, có kinh nghiệm, bạn có cho rằng, bạn thuộc loại giáo viên đó chăng ? (dài dòng không cần thiết)

+ Mọi người cho rằng bạn là cây đa cây đề của trường, bạn có đồng ý không ? (hình tượng không cần thiết)

Trang 16

 Không dùng những từ ngữ, khái niệm khó hiểu, vượt quá khả năng người trả lời, từ ngữ nước ngoài

Ví dụ:

+ Bạn lấy bằng Diplom (hoặc Master) khi nào?

+ Hình như thí nghiệm của bạn là thí nghiệm mô phỏng?

 Câu hỏi phải đơn trị (chỉ có một ý trả lời đúng)

 Khi không cần thiết, tránh những câu hỏi đi vào đời tư của người trả lời làm người ta khó nói

Ví dụ:

+ Tránh hỏi trực tiếp đối tượng là phụ nữ về tuổi tác, đời tư

+ Tránh hỏi trực tiếp (khi không cần thiết) về trình độ, thái độ bản thân, khả năng như: Anh dạy có giỏi không? Anh có yêu nghề không ?

 Tránh hỏi những câu mà ta biết chắc câu trả lời

Ví dụ: Anh đi dạy có soạn giáo án không? (Chắc chắn là có)

- Một vài lưu ý khi thực hiện phương pháp này để đạt hiệu quả cao nhất :

+ Phương pháp được thực hiện trên số lượng lớn đối tượng

+ Tuy có số lượng lớn đối tượng, mang tính thống kê nhưng kết quả vẫn chưa phải

là chân lí Có hai yếu tố ảnh hưởng đến kết quả: chủ quan người trả lời và chủ quan nhận định của người nghiên cứu

=> Vì vậy người nghiên cứu phải có một số kĩ năng và kinh nghiệm cần thiết, đặc biệt là kĩ năng hỏi và óc suy luận tốt

Trang 17

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ XỬ LÍ SỐ LIỆU

NGHIÊN CỨU

Sau khi thu thập và xử lí số liệu chúng tôi thu được kết quả như sau:

I Nghiên cứu bằng phương pháp quan sát:

1 Kế hoạch quan sát

STT NHIỆM

VỤ

THỜI GIAN

ĐỊA ĐIỂM

Thư viện trường THPT Nguyễn Trãi

-Quan sát thư viện

và từ 13h00 đến 16h30 ngày 21/04/2019

Phòng đọc thư viện trường THPT Nguyễn Trãi

-Quan sát thư viện

3 Tổng kết

kết quả

quan sát

Sáng ngày 22/04/2019

Phòng tự học trường ĐHSP- ĐHĐN

-Báo cáo kết quả quan sát:

-Tổng hợp ý kiến đưa kết quả, làm biểu mẫu báo cáo

2 Nội dung quan sát

a Nội dung bảng quan sát:

- Nội dung bảng khảo sát được chia làm 9 câu hỏi, xoay quanh các bằng chứng thể hiện thực trạng sử dụng thư viện của học sinh và thực trạng của thư viện Bảng quan sát được chia làm 2 phần, phần 1 là quan sát chung, phần 2 là quan sát thực trạng và tình

hình học sinh mượn và học tập ở thư viện

b Sử dụng bảng quan sát:

- Bảng quan sát được rà soát và thiết kế đảm bảo quan sát đầy đủ các yếu tố về thư viện liên quan đến vấn đề nghiên cứu Sau đó bảng quan sát được in ra thành 2 tập, và 3 thành viên của nhóm nghiên cứu được phân chia quan sát vào các thời điểm khác nhau như trên

kế hoạch quan sát Sau đó nhóm trưởng sẽ thu lại phiếu quan sát và tiến hành rút ra kết quả quan sát sau đó có những nhận xét phù hợp với mỗi kết quả tương ứng

Trang 18

giờ hay không?

-Thời gian thư viện mở cửa

đúng giờ

+Giờ mở cửa:

• Buổi sáng: 7h30

• Buổi chiều: 13h00 +Giờ đóng cửa:

• Buổi sáng: 11h00

• Buổi chiều: 17h00

-Thời gian thư viện mở và

đóng cửa phù hợp với học sinh

-Nhìn chung, học sinh sử dụng thư viện tương đối ít

3.Cơ sở vật chất

và không gian

của thư viện?

-Cơ sở vật chất thư viện đầy đủ đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của học sinh Trong đó, có

119000 quyển gồm tài liệu, giáo trình và sách tham khảo…

-Không gian thư viện còn hẹp

- Số lượng sách đảm bảo để phục vụ nhu cầu cho học sinh

- Không gian chưa đủ

để đáp ứng cho nhu cầu học tập ở thư viện của học sinh

4 Quan sát thực trạng và tình hình học sinh mượn và học tập ở thư viện

Câu hỏi quan sát

1 học sinh

Số lượng học sinh tập trung đến phòng mượn chủ yếu vào buổi sáng

0 học sinh

Ít có học sinh đến học tập tại thư viện

Trang 19

- Kế hoạch quan sát diễn ra trọn vẹn, không có nhiều sai sót

- Thời gian mở cửa của thư viện rất đúng giờ

- Nhân viên thư viện nhiệt tình hướng dẫn cho quá trình quan sát

- Các trang thiết bị, cơ sở vật chất thư viện sắp xếp vừa đủ không gian trống dễ dàng cho việc quan sát

b Khó khăn

- Tài liệu còn để không ngăn nắp ở một số khu vực

- Kết quả quan sát cần phụ thuộc vào thời gian quan sát dài ngày

II Nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn:

1 Kế hoạch phỏng vấn:

- Thời gian: 20/04/2019

- Địa điểm: Thư viên trường THPT Nguyễn Trãi

- Đối tượng: Học sinh tại trường THPT Nguyễn Trãi

2 Nội dung và sử dụng câu hỏi phỏng vấn:

- Nội dung câu hỏi phỏng vấn: Nội dung phỏng vấn bao gồm các câu hỏi về nhu

cầu sử dụng thư viện của học sinh

- Câu hỏi phỏng vấn

Câu 1: Khi vào thư viện bạn phải xuất trình thẻ hay giấy tờ gì không?

Câu 2: Bạn đến thư viện với mục đích gì? Với mục đích này thư viện đã hỗ trợ như thế

nào cho bạn? (Không gian, thời gian, tài liệu…)

Câu 3: Bạn cảm thấy không gian, thời gian cũng như cơ sở vật chất đã đáp ứng việc học

tập của bạn chưa?

Trang 20

Câu 4: Đầu năm học bạn có đến thư viện để mượn giáo trình không? Số lượng giáo trình

có đủ để phục vụ việc học tập của bạn không?

Câu 5: Điều mà bạn hài lòng nhất và không hài lòng nhất khi vào thư viện là gì?

Câu 6: Bạn có đề xuất gì để thư viện hoạt động tốt hơn trong thời gian tới

- Sử dụng câu hỏi phỏng vấn: Các câu hỏi phỏng vấn được tiến hành phỏng vấn

trên đúng đối tượng, nhóm đã tiến hành phỏng vấn bất kì 3 học sinh

3 Xử lí số liệu:

a Phỏng vấn học sinh:

Câu 1: Khi vào thư viện bạn phải xuất trình thẻ hay giấy tờ gì không?

“Có Thẻ mượn sách.”

“Khi vào thư viện chỉ cần đưa thẻ thư viện thì có thể mượn sách”

“Không cần xuất giấy tờ Khi mượn chỉ cần đưa ra thẻ mượn sách”

Câu 2: Bạn đến thư viện với mục đích gì? Với mục đích này thư viện đã hỗ trợ như thế

nào cho bạn? (Không gian, thời gian, tài liệu…)

“Em đến thư viện với mục đích đọc sách truyện để giải trí hoặc trau dồi thêm kiến

thức , tìm cách giải những bài tập khó trong sách tham khảo của thư viện Với mục đích này thư viên đã giúp ích được cho em trong nhiều mặt khác nhau”

“Đến thư viện với mục đích mượn sách và tham khảo 1 số tài liệu Thư viện đã hỗ

trợ cho mình như là giới thiệu một vài cuốn sách hay để mình có thể tham khảo ”

 “Em đến để mượn sách để học Hỗ trợ không gian và tài liệu”

Câu 3: Bạn cảm thấy không gian, thời gian cũng như cơ sở vật chất đã đáp ứng việc học

Câu 4: Đầu năm học bạn có đến thư viện để mượn giáo trình không? Số lượng giáo trình

có đủ để phục vụ việc học tập của bạn không?

 “Đầu năm em có đến thư viện mượn sách hướng nghiệp để học bộ môn Công Nghệ , số lượng giáo trình đủ để phục vụ việc học tập của em”

 “Đầu năm học mình cũng có mượn sách và cũng đã phục vụ tốt trong quá trình học tập”

Trang 21

 “Đầu năm học em không vào thư viện để mượn giáo trình Số lượng giáo trình đủ.”

Câu 5: Điều mà bạn hài lòng nhất và không hài lòng nhất khi vào thư viện là gì?

“Em hài lòng vì thư viện rất sạch sẽ , yên tĩnh và có ích cho tất cả học sinh và không có gì không hài lòng”

“Điều hài lòng là thư viện có những cuốn sách hay mà chưa từng đọc qua Còn

điều không hài lòng là thời gian cho mựợn sách hơi ngắn”

“Có thể mượn sách bất cứ lúc nào Không hài lòng là thời hạn mượn sách còn ngắn.”

Câu 6: Bạn có đề xuất gì để thư viện hoạt động tốt hơn trong thời gian tới

 “Em mong thư viện sẽ ngày càng được nhập thêm nhiều loại sách mới và truyện

để có thể giúp học sinh giải trí sau mỗi giờ học”

 “Giáo viên thư viện cần phải nhiệt tình hơn, cần phải giới thiệu một số loại sách tham khảo cho học sinh để phục vụ trong quá trình học tập, cần phải tuyên truyền việc đọc sách và mượn sách để có thể thu hút nhiều bạn đọc hơn ”

 “Thay đổi thời gian mượn sách, thêm nhiều sách hơn, và chia ra phòng cho giáo viên và học sinh”

b Nhận xét:

- Học sinh đến thư viện để mượn sách và học là chính

- Đa số đều hài lòng với không gian ở đây, tài liệu khá đầy đủ

- Thời gian mượn sách chưa thực sự phù hợp với nhu cầu của học sinh

4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phỏng vấn:

a Thuận lợi:

- Nhận được sự trả lời phỏng vấn nhiệt tình, trung thực của các bạn học sinh

- Thuận tiện trong việc trao đổi, phỏng vấn

- Nhân viên thư viện nhiệt tình hỗ trợ

b Khó khăn:

- Số lượng học sinh đến thư viện còn ít dẫn đến việc phỏng vấn bị hạn chế

- Một số bạn còn rụt rè, ngại trong việc ghi hình

- Không đủ thời gian để tăng số lượng học sinh để kết quả được tin cậy hơn

- Chưa phỏng vấn được giáo viên và BGH nhà trường

III Nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát:

1 Kế hoạch khảo sát:

- Địa điểm khảo sát: Trường THPT Nguyễn Trãi

Trang 22

- Thời gian: 12h20 ngày 15/04/2019 và 9h ngày 17/04/2019

- Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 10/1, 10/3 và 11/3 trường THPT Nguyễn Trãi

2 Nội dung khảo sát:

Lập phiếu khảo sát để khảo sát về “tình hình thư viện trường THPT Nguyễn Trãi hiện nay”và “mức độ sử dụng thư viện của học sinh”

3 Kết quả và xử lí số liệu:

CÂU HỎI KHẢO SÁT:

1.BẠN CÓ THƯỜNG XUYÊN ĐẾN THƯ VIỆN CỦA TRƯỜNG MÌNH KHÔNG:

Nhận xét: Nhìn trên biểu đồ có thể thấy, trong quá trình khảo sát bạn đọc cho thấy học sinh phần lớn không bao giờ và thỉnh thoảng đến thư viện ,còn lại rất ít học sinh thường xuyên đến thư viện và thỉnh thoảng đến thư viện Cụ thể là có 46.7% học sinh ít khi đến thư vện , 34% học sinh không bao giờ đến thư viện , trong khi

đó chỉ có 2% học sinh thường xuyên đến thư viện và thỉnh thoảng là 17.3%

Từ kết quả khảo sát cho thấy, số lượng học sinh trường THPT Nguyễn Trãi sử dụng thư viện rất hạn chế

34

46,7 17.3

Trang 23

2.MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG THƯ VIỆN CỦA BẠN:

Nhận xét: Nhìn trên biểu đồ có thể thấy đa số học sinh đều rất đồng ý và đồng ý sử dụng thư viện để học tập, một số ít là không đồng ý và rất không đồng ý Cụ thể

là có 44.4% là đồng ý, 30.67% là rất đồng ý một số ít học sinh không đồng ý là 2%

và rất không đồng ý là 2.64% Còn lại là bình thường chiếm 20.3%

Ta có thể kết luận một điều rằng, việc học tập ở thư viện được đa số học sinh tán thành Chứng tỏ thư viện đáp ứng đầy đủ nhu cầu cả về không gian lẫn thời gian để phục vụ cho học sinh

Nhận xét: Nhìn trên biểu đồ có thể thấy đa số học sinh đều rất đồng ý và đồng ý sử dụng thư viện để thư giãn, một số ít là không đồng ý và rất không đồng ý Cụ thể

30.67%

44.4%

2.64%

Mục đích sử dụng thư viện của bạn cho học tập:

Rất đồng ý Đồng ý Bình thường Không đồng ý Rất không đồng ý

Ngày đăng: 08/05/2019, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Vũ Cao Đàm (2005),Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2005
[3]. Võ Thị Ngọc Lan -Nguyễn Văn Tuấn (2015), Giao trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Võ Thị Ngọc Lan -Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
[4]. Khoa sư phạm kĩ thuật – Trường ĐHSPKT Hưng Yên (2015),Đề cương bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục , NXB Khoa học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Khoa sư phạm kĩ thuật – Trường ĐHSPKT Hưng Yên
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật
Năm: 2015
[5]. Lê Huy Bá, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
[6]. Nguyễn Văn Lê, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản trẻ, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
[7]. Trần Thị Quyết Phấn (2009), Tài liệu giảng dạy phương pháp nghiên cứu khoa học, khoa Sư phạm Kỹ thuật, trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy phương pháp nghiên cứu khoa học, khoa Sư phạm Kỹ thuật
Tác giả: Trần Thị Quyết Phấn
Năm: 2009
[8]. Phạm Hồng Quang, Nghiên cứu khoa học giáo dục– một số vấn đề lý luận và thực tiễn, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học giáo dục– một số vấn đề lý luận và thực tiễn
[9]. Ruzavin G.L., Các phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[10]. Phạm Viết Vượng, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (giáo trình dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh), nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (giáo trình dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh)
Nhà XB: nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội
[2]. Chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường của bộ giáo dục và đào tạo (2005), NXB giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w