1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G an van 8 ki i lan KG

99 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 886,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+HS phát hiện tâm trạng -Em hãy tìm những từ ngữ biểu cảm trong đoạn văn, phân tích để thấy được giá trị của nó trong việc bộc lộ tâm trạng của nhân vật II-Tìm hiểu văn bản 1-Khơi ngu

Trang 1

Năm học : 2017-2018

Ngµy so¹n: 18/8

Ngµy gi¶ng: T2 -21/8 Tiết 1-2

Văn bản : TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)

A– MUC TIÊU:

* Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi “ trong ngày tựu trường đầu tiên trong đời; nhận xét được ngòi bút giàu chất trữ tình của tác giả qua nghệ thuật tự sự miêu tả, biểu cảm; trình bày được cảm nhận cá nhân về những kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học

* Nhận ra được chủ đề của một văn bản; bước đầu biết cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

B– TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: – Cốt truyện nhân vật sự kiện trong đoạn trích tôi đi học

– Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản

tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng: – Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

– Trình bày nhưng suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

C–TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

*-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*-Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8

*-Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

A, Hoạt động khởi động.

-Gv nêu yêu cầu

- H/s trả lời câu hỏi

-Gv nêu yêu cầu đọc tác phẩm:

giọng chậm, diu, hơi buồn, lắng

1 Tác giả

-Thanh Tịnh- nhà văn xứ Huế Từng dạy học,viết báo, làm văn Sáng tác của Thanh Tịnhđậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm,nhẹ nhàng mà sâu lắng, tình cảm êm dịu,trong trẻo

2-Tác phẩm::

-“Tôi đi học” được in trong tập “Quê mẹ”

(1941)

*Thể loại: Hồi ký-“Tôi đi học” là kiểu vb biểu cảm (Toàn bộ vb

là cảm xúc, tâm trạng của n/v trong buổi tựutrường đầu tiên)

*- Bố cục: 4 đoạn-Từ đầu→Tưng bừng rộn rã: Cảnh thực tại khơi nguồn nỗi nhớ

-Tiếp→Trên ngọn núi:Tâm trạng cảm giác của n/v Tôi khi trên đường cùng mẹ đến trường

Trang 2

Vì sao?

+HS tìm hiểu thể loại- giải thích

-Theo trình tự của buổi tựu

trường, ta có thể chia vb làm mấy

đoạn?

+HS chia đoạn- nhận xét

- Hs đọc từ đầu đến “tưng bừng

rộn rã” với giọng chậm bồi hồi

-Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác

giả được khơi nguồn từ thời điểm

nào? Vì sao?

+HS phát hiện các chi tiết

-Vì sao những hình ảnh ấy lại

khơi nguồn kỉ niệm trong tác giả?

+HS lý giải

-Tâm trạng của nhân vật tôi khi

nhớ lại kỷ niệm cũ được diễn tả

qua những từ ngữ nào? Hãy phân

tích để thấy rõ tâm trạng đó của

-GV gọi Hs đọc đoạn tiếp đến “

trên ngọn núi”, chú ý diễn cảm

các câu đối- thoại giữa hai mẹ con

-Đoạn văn “con đường này hôm

nay tôi đi học”cho thấy tâm trạng

gì của tác giả?

+HS phát hiện tâm trạng

-Em hãy tìm những từ ngữ biểu

cảm trong đoạn văn, phân tích để

thấy được giá trị của nó trong việc

bộc lộ tâm trạng của nhân vật

II-Tìm hiểu văn bản

1-Khơi nguồn kỷ niệm :

-Thời điểm: cuối thu – ngày khai trường + cảnh thiên nhiên : lá rụng nhiều, mây bàng bạc

+ cảnh sinh hoạt : mấy em bé rụt rè cùng

mẹ đến trường-Lý do: sự liên tưởng tương đồng, tự nhiêngiữa hiện tại và quá khứ của bản thân

-Những từ láy : nao nức, mơn man được sử dụng để miêu tả tâm trạng, cảm giác trong sáng, chân tình Cảm xúc không mâu thuẫn,

mà đó là cảm xúc thật của tác giả, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa hiện tại – quá khứ

* Bài cũ: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

* Bài mới:

2 - Tâm trạng của nhân vật “tôi”trong ngày đầu đi học

a-Trên con đường cùng mẹ đến trường

-Tâm trạng hồi hộp trước một sự việc trangtrọng trong đời của một đứa trẻ

-Những từ ngữ : thèm, bặm, ghì, xệch, chúi được sử dụng động từ đúng chỗ đã khiến ngưòi đọc hình dung dễ dàng tâm trạng, tư thếđáng yêu của của nhân vật trong truyện

b- Giữa không khí ngày khai trường

- Cảm nhận: Trường vừa xinh xắn, vừa oainghiêm, sân nó rộng hơn, mình nó cao hơn

- Tâm trạng: Lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ngập ngừng e sợ, chơ vơ, vụng về, lúng túng, thèm vụng ước aoSự biến chuyển hợp tâm lý trẻ thơ

Trang 3

-Câu văn nào diễn tả tâm trạng

của nhân vật khi nghe ông đốc gọi

đến tên mình? Hình ảnh “tôi bất

giác dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức

nở khóc” có thể xem là sự yếu

đuối của chú bé hay không? Vì

sao?

+ HS thảo luận nhóm

- Gọi 1 Hs đọc đoạn cuối

-Tâm trạng của nhân vật khi bước

vào chỗ ngồi của mình được diễn

tả như thế nào?

+HS phát hiện chi tiết

-Hình ảnh “con chim con vỗ

cánh bay cao” có phải đơn thuần

là tả cảnh hay không? Vì sao?

+HS lý giải

- Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc

truyện có ý nghĩa gì ?

+HS nêu ý kiến

-Theo em văn bản trên là sự kết

hợp hài hoà giữa các yếu tố nào?

Tác dụng?

+HS nhận xét về nghệ thuật

-Vai trò của thiên nhiên trong

truyện ngắn này như thế nào?Chất

thơ của truyện được tạo bởi yếu tố

nào? +HS phát hiện

-Em có cảm xúc gì khi đọc xong

tác phẩm văn xuôi này? Em có suy

nghĩ gì trước những thái độ, cử chỉ

của người mẹ, ông đốc đối với

nhân vật tôi trong truyện

+HS khái quát nội dung

-Tim như ngừng đập, ngập ngừng lúng túng nức nở khóc

+ Đó là cảm giác tất yếu của đứa bé lần đầu tiên xa nhà, tiếp xúc với một môi trường hoàntoàn mới lạ khiến cho ngưòi đọc xúc động cảm thông sâu sắc

c-Tâm trạng của nhân vật khi ngồi vào chỗ

của mình đón nhận tiết học đầu tiên

- Cảm giác “mới lạ” và “hay hay” -> “lạm

nhận” đứa bé buồi đầu tiên đi chỗ ngồi của riêng mình, nhìn bạn mới chưa quen mà cảm thấy “quyến luyến” : đó là cảm giác tự nhiên

- Hình ảnh vừa tả thực vừa biểu cảm giàu ý nghĩa tượng trưng gợi liên tưởng bất ngờ, sâu xa

- Cách kết thúc thật tự nhiên, vừa như khép những băn khoăn, náo nức của buổi tựu trường đầu tiên vừa như mở ra một thế giới mới đầy hứa hẹn Vì vậy dòng chữ “Tôi đi học” còn chính là chủ đề của tác phẩm

III-Tổng kết:

1-Nghệ thuật: Văn bản là sự kết hợp hài hoà,

chặt chẽ các yếu tố “biểu cảm, miêu tả, kể truyện” có tác dụng làm cho truyện ngắn đậm chất trữ tình, dễ đi vào lòng người bởi sự đồng cảm

Tài sử dụng ngôn từ của nhà văn và chất thơ còn tạo bởi chính bản thân của những hồi ức sâu lắng, đáng yêu

2-Nội dung:Tuổi học trò đáng yêu biết mấy,

càng trân trọng, cảm ơn công lao sinh thành của cha mẹ, công lao dạy dỗ của thầy cô giáo cho ta nên người

*-Hướng dẫn về nhà:

-Học thuộc lòng hai câu thơ đầu

-Soạn bài “Tính thống nhất về chủ đề văn bản” ( Theo câu hỏi ở sgk)

♫♫♫♫♫♫♫♫♫♫♫

Ngµy so¹n: 22/8

Ngµy gi¶ng:T5-24/8 Tiết 3-4: TÔI ĐI HỌC

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Trang 4

*-Kiểm tra bài cũ

 Phân tích dòng cảm xúc trong trẻo của nh vật “tôi "trong truyện ngắn “Tôi đi học

 Gv cho Hs đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớp nhận xét, Gv bổ sung, chođiểm sau đó Gv dẫn dắt để vào bài mới, tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của vănbản

*- Bài mới:

-GV gọi HS đọc vb “Tôi đi học” của

Thanh Tịnh – HS đọc vb

-Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc

nào trong thờ thơ ấu? +HS phát hiện

-Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn

tượng gì trong lòng tg?

- Vậy đối tượng và vấn đề chính mà

Thanh Tịnh đặt ra ở đây là gì?

+HS khái quát nội dung

-Qua tìm hiểu, theo em chủ đề của vb là

gì?

+HS rút bài học

-Để tái hiện những kỉ niệm ngày đầu

tiên đi học, tg đã đặt nhan đề, sử dụng từ

ngữ ntn?

-Vậy em hiểu thế nào là tính thống nhất

về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để

đảm bảo tính thống nhất đó?

+HS rút kết luận

- Gvgọi 1 HS chốt lại kiến thức

-Gv cho Hs đọc bài tập 1 Hưóng dẫn Hs

phân tích tính thống nhất về chủ đề của

văn bản “Rừng cọ quê tôi” theo các yêu

cầu của bài tập

C, Hoạt động luyện tập

-Gv cho Hs đọc yêu cầu bài tập 2

+Hs làm việc theo nhóm, đại diên

- Những cảm xúc ngọt ngào trong trẻo

-Hồi tưởng của tg về ngày đầu tiên đihọc

-*-Bài học: Chủ đề của văn bản là vấn đề

trung tâm, vấn đề cơ bản được tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản (là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tácgiả)

II-Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Nhan đề: Tôi đi học

-TN: Tựu trường, đến trường, đi học, haiquyển vở mới, bút thước…

*-Bài học:Văn bản có tính thống nhất về

chủ đề là tác giả phải tập trung phản ánh, thể hiện 1 nội dung, 1 vấn đề nào đó, không lan man rời rạc

+Để viết hoặc hiểu một văn bản cần xácđịnh chủ đề đựoc thể hiện ở nhan đề, đềmục, quan hệ giữa các phần của vb vàcác từ ngữ then chốt thường được lặp đilặp lại

Trang 5

-Gv nhận xét bổ sung.

-Gv cho Hs đọc bài tập 3, Hs làm việc

theo nhóm, đại diên nhóm trình bày Gv

- Các đoạn văn dã trình bày đối tượng

và vấn đề theo thứ tự không gian: Nói

về cây cọ, sự gắn bó với cây cọ của giađình, nhà trường quê hương

- Các ý lớn được sắp xếp theo trình tự hợp lý

Bài tập 2

Các ý có khả năng làm cho bài viếtkhông đảm bảo tính thống nhất về chủ

đề là ý b và d Vì các ý đó không phục

vụ cho luận điểm chính

1, Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượngcủa em trong ngày tựu trường đầu tiên

2, Phân tích tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản mà em vừa thực hiện

Hướng dẫn học bài ở nhà :

- Nắm lại khái niện chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong văn bản.

-Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản “ Tôi đi học” (bài viết có 3 phần,riêng phần thân bài sắp xếp các ý chính cho hợp lý và đánh số thứ tự)

-Soạn bài “Trong lòng mẹ” (Theo câu hỏi sgk)

 Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh thể hiện nỗi đau của chú bé Hồng

mồ côi cha, phải sống xa mẹ và tình yêu thương vô bờ của chú đối với người mẹ

bất hạnh trong đoạn trích hồi ký Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng.

 Nhận diện và biết cách sử dụng trường từ vựng trong nói và viết

 Biết cách sắp xếp các nội dung trong phần Thân bài của văn bản

B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: – Khái niệm thể loại hồi kí

– Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

– Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏngcủa nhân vật

– Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kĩ năng: – Bước đầu biết đọc–hiểu một văn bản hồi kí

Trang 6

– Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phân thích các tác phẩm truyện

C-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

*-Bài cũ:

1) Bài tôi đi học được viết theo thể loại nào ? Vì sao em biết?

2) Một trong những thành công của Thanh Tịnh trong bài “ tôi đi học” là kết quả sửdụng nhuần nhuyễn biện pháp so sánh để thể hiện tâm trạng, cảm xúc Em hãy tìm vàphân tích một vài ví dụ để minh họa?

- Nói sơ lượt vài nét về hồi kí, cho 1 Hs

đọc đoạn “Những ngày thơ ấu” của

Nguyên Hồng, gọi 2 Hs đọc 2 đoạn trích

“Trong lòng mẹ” để tiện việc phân tích

-GV giới thiệu xuất xứ, thể loại

-Sự ác độc của bà cô được tác giả ghi lại

qua các tình tiết nào? Em có nhận xét gì

về trật tự của các tình tiết đó?

+HS phát hiện chi tiết- Nêu nhận xét

- Vì sao bà cô lại có thái độ “rất kịch” như

vậy đối với Hồng?

- Phân tích để thấy rõ hơn sự tinh tế của

tác giả khi miêu tả tâm lí của các nhân vật

(bà cô, bé Hồng) trong đoạn đối thoại này

- Các tình tiết được sắp xếp theo chiều

tăng tiến ấy đã góp phần bộc lộ rõ tính

I-Tìm hiểu chung

- “Những ngày thơ ấu”là tập hồi kí viết

về những ngày tuổi thơ cay đắng của

tg, gồm 9 chương- “Trong lòng mẹ” làchương 4

-Thể loại:Tiểu thuyết tự thuật-tựtruyện-Bố cục: 2 phần

Từ đầu –> hỏi đến chứ : Cuộc trò chuyện với bà cô

Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con

II- Tìm hiểu đoạn trích:

 Bước 2; Mắt bà cô long lanh nhìn cháu chằm chặp, tiếp tục hỏi với giọngngọt ngào: cử chỉ giả dối, độc ác.Hồngrưng rưng muốn khóc bởi giận cô và thương mẹ

 Bước 3: Vỗ vai cháu cười nói…

–> thể hiện sự giả dối ác ý, muốn

Trang 7

- Tình cảm yêu thương mẹ của Hồng thực

ra đã được biểu hiện ngay từ khi đối thoại

với bà cô? Em hãy chứng minh điều đó

+HS c/m

- Khi đối thoại với bà cô tình cảm bé Hồng

đối với mẹ ntn?

-Tìm những chi tiết, hình ảnh tả lại cảm

giác của Hồng khi hình dung gặp mẹ và

-Việc miêu tả tâm lí tuổi thơ ở đây như

vậy có hợp lí không? Điều đó cho em hiểu

gì thêm về nhà văn Nguyên Hồng?

- Thử so sánh để tìm điểm khác nhau về

hồi ức tuổi thơ của Thanh Tịnh trong bài “

Tôi đi học” và hồi ức tuổi thơ của Nguyên

Hồng trong bài “ Trong lòng mẹ”.?

+Hs làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả

2- Nhân vật Bé Hồng

a, Nỗi bất hạnh của bé Hồng

- Bố chết sớm, mẹ xa hương cầu thực

- Bế Hồng phải ở với bà cô, sống bơ

vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ hàng

- Chú bé Hồng đáng thương tội nghiệpluôn quý trọng, yêu thương mẹ và cămtức những cổ tục đã đày đọa con người

b, Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

*-Khi đối thoại với bà cô:

-Bé Hồng xót xa, đau đớn lại cànghiểu và yêu thương mẹ hơn

*-Khi được ở trong lòng mẹ:

- Hồi hộp lo sợ khi đuổi theo chiếc xethoáng thấy bóng mẹ

- Cậu lo sợ khi người trên xe khôngphải là mẹ "Nếu người sa mạc"

- Vội vã, bối rối, lập cập, say mê khi

ùa vào lòng mẹ

- Vui sướng rạo rực, miên man khi được đắm mình vào tình mẫu tử để hôìsinh tái tạo

–> Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ đặc sắc

- Những câu văn ngắn dồn dập thấmđượm chất trữ tình đã góp phần tạonên sức lôi cuốn hấp dẫn của truyện

III-Tổng kết 1-Nghệ thuật

Phương thức tự sự và biểu cảm kết hợp lời văn chân tình giầu chất trữ tình, thủ pháp so sánh độc đáo

2-Nội dung

Trang 8

nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện này.

+Hs ghi những ý chính vào vở

“Trong lòng mẹ” là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử

Hướng dẫn học ở nhà

Bằng những cảm nhận sâu sắc của mình về tình mẫu tử sau khi đọc xong đoạn

trích này, em hãy viết 1 đoạn văn ghi lại những phút giây sung sướng nhất của mình khiđược mẹ yêu thương?

-Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện “Trong lòng mẹ”

-Chuẩn bị bài tiết sau “Trường từ vựng”.( Theo câu hỏi sgk)

          

Ngµy so¹n: 28/8

Ngµy gi¶ng:T5-31/8 Tiết 7

TRƯỜNG TỪ VỰNG

*-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? làm BT 3a

-Gọi 2 em Hs lên bảng làm BT5 (trang 11 SGK)

*-Bài mới:

-Treo bảng phụ với hệ thống ví dụ

- Gọi 1 Hs đọc to, lớp nghe

- Các từ in đậm trong đoạn văn có nét

chung gì về nghĩa?

+HS suy nghĩ, trả lời

I-Thế nào là trường từ vựng

a Khái niệm:

- Mặt, mắt, da, gò má, đầu, cánh tay, miệng → Chỉ bộ phận cơ thể con người ( có nét chung về nghĩa)

Trang 9

- Tập hợp các từ ngữ đó lại thành 1 nhóm

thì có thể gọi đó là 1 trường từ vựng Vậy

thế nào là trường từ vựng?

+HS khái quát, rút bài học

- GV hướng dẫn cho HS tiếp tục khảo sát

nhóm ví dụ,tìm hiểu các bậc của trường

b Tìm các từ hoặc cụm từ phù hợpđiền vào sơ đồ

- Trường thời tiết: mát, ấm lạnh, nóng,giá, ngọt

-Trường mùi vị: Ngọt, đắng, cay, chuamặn, chát,thơm,

- Trường âm thanh: The thé, êm dịu,chối tai, ngọt

- Kết luận A

c – Các từ in đậm thuộc trường từvựng con người

- Dùng cho đối tượng vật ( phép nhânhóa) tăng tính nghệ thuật, khả năngdiễn đạt

*-Lưu ý

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn - Một trường từ vựng có thể bao gồm các từ khác biệt nhau về từ loại - Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép ẩn dụ - nhân hoá – so sánh)

c – Viết đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng “trường học, gương mặt”

Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm được Kt về trường từ vựng

- Vận dụng được kiến thức vào viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu

- Tìm hiểu trước “Bố cục của văn bản”

*******************************

Trang 10

Ngµy so¹n: 5/9

Ngµy gi¶ng: T5/7/9 Tiết 8

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

*-Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là chủ đề của văn bản? làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản

- Kiểm tra vở bài tập của Hs

+ Kết bài : Tình cảm của mọi người đối vớithầy Chu Văn An

- Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản:+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước làm tiền đề cho phần sau, còn phần sau sự tiếp nối phần trước

+ Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

*-Bài học: Bố cục vb là sự tổ chức các đoạn

văn để thể hiện chủ đề

Bố cục của văn bản thường gồm 3 phần, mỗi phần có 1 chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng phải phù hợp tạo nhau thành 1 thể thống nhất cho văn bản

- KB – Tổng kết chủ đề của văn bản

- Nội dung phần TB – Thường được sắp xếptheo trịnh tự…

Trang 11

- GV cho các nhóm làm bài, đại diện

nhóm trình bày, lớp góp ý về cách

H/s Hoạt động nhóm đôi

Trao đổi – nhận xét – đánh giá

D.Hoạt động vận dụng.

H/s vận dụng ở nhà

- Hồi tưởng những kỉ niệm trước khi đi học

- Đồng hiện(quá khứ và hiện tại đan xen vàonhau)những cảm xúc trước, trong khi đến trường, bước vào lớp

-> Dòng cảm xúc, hoài niệm: trong trẻo, ngọt ngào…

2 Luyện tập về bố cục của văn bản

Diễn biến tâm trạng của bé Hồng

- Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô

- Cảm xúc sung sướng, hạnh phúc khi được ở trong lòng mẹ

-> Sắp xếp theo lôgíc của diễn biến sự việc

- Hoạt động tìm tòi mở rộng: hai bt 1,2

- Chuẩn bị bài 3 “Tức nước vỡ bờ”(Theo câu hỏi sgk)

*************************

Ngµy so¹n: 5/9

Ngµy gi¶ng:T5/7/9 Tiết 9 - 10

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trích tiÓu thuyết " Tắt đèn" của Ngô Tất Tố )

A-MỤC TIÊU

 Chỉ ra và phân tích được những chi tiết hình ảnh thể hiện sự tàn ác, bất nhân của

xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ của của ngươid nông dân bị áp bức và

Trang 12

những phẩm chất cao đẹp của họ được thể hiện trong đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”; nhận xét được nghệ thuật thể hiện của Ngô Tất Tố qua văn bản trên.

 Nhận ra được cách triển khai ý trong một đoạn văn, bước đầu biết xây dựng đoạn văn

 Vận dụng được kiến thức, kĩ năng xây dựng đoạn văn để viết bài văn tự sự

cảnh của gia đình chị Dậu

- H/s nêu – nhận – bổ sung

+ HS nghe & ghi vở

- GV đọc mẫu 1đoạn, gọi 2HS

H/s xem lại phần chữ nhỏ

- Hãy tìm các chi tiết tiêu biểu

miêu tả tình thế của gia đình chị

* Bài cũ:? Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm.

* Bài mới:

2- Nhân vật chị Dậu

- Tình thế thật thê thảm, đáng thương và nguy cấp: anh Dậu bị đánh vừa tỉnh thì bọntay sai roi song tay thước ập vào, đòi trói anh Dậu, chưởi, đánh chị Dậu

- Ch¨m sãc chång víi sù dÞu dµng, chu

Trang 13

bạo chi Dậu đã xử sự ntn?

+HS phát hiện chi tiết

-Nhận xét về cách xng hô của

chị Dậu đối với Cai lệ? Phân tích

sự thay đổi trong cách xng hô

đó?

+HS phát hiện, phân tích

- Gọi HS đọc “Cai lệ tát…

-Trong đoạn văn em thích chi

tiết nào nhất?

- Em hóy nờu suy nghĩ của mỡnh

về giỏ trị nội dung và nghệ thuật

của đoạn trớch

 Hs làm việc độc lập, đứng

tại chỗ trả lời Gv nhận xột, bụ̉

sung và cho một hs đọc phần ghi

- Cháu - ông; Tôi - ông; Bà - mày Từ chỗ nhún nhờng nhẫn nhục đến cãi lý ngang hàng, đến hạ bệ kẻ thù, đứng trên đầu thù với

sự căm giận khinh bỉ

- Chị Dậu túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa, cai lệ ngã chỏng quèo…

- Chị cha nguôi giận: Thà ngồi tù…

- Hành động dồn dập, quyết liệt, dữ dội với một sức mạnh bất ngờ

-> Đó là sức mạnh của lòng căm hờn sục sôi,

sự uất ức cao độ khi bị dồn đẩy đến cùng ờng ko thể chịu đợc nữa Đó là sức mạnh củalòng yêu thơng chồng con vô bờ bến, chị

đ-đánh Cai lệ để bảo vệ chồng

- Sự chiến thắng của chị Dậu chứng tỏ sức mạnh phản khỏng của người nụng dõn thật tiềm tàng, chứng minh một chõn lý có ỏp bứcthỡ có đấu tranh Sự thất bại của bon cai lệ vàngười nhà lý trưởng là 1 tất yếu: kẻ ỏc sẽ bị

trừng trị đớch đỏng

- Là ngời nông dân giàu tình yêu thơng, dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử Tiềm tàng tinh thần phản kháng…

Tư thế làm người rất đẹp của chị Dậu làkhụng chịu sống quỳ

Hưúng dẫn học bài ở nhà:

Bằng một đoạn văn ngắn em hóy nờu ý kiến của em về lời can ngăn của anh Dậu

trước hành động phản khỏng quyết liệt của chi Dậu? em có đồng tỡnh với cõu trả lời của chi Dậu đối với anh Dậu khụng? Vỡ sao?

-Chỳng minh ý kiến của nhà văn Nguyễn Tuõn khi nói về Tắt Đốn của Ngụ Tất Tố “ với

tỏc phẩm Tắt Đốn Ngụ Tất Tố đã xui người nụng dõn nụ̉i loạn”

-Soạn bài “ Lóo Hạc”của Nam Cao.( Theo câu hỏi sgk)

Trang 14

**************

Ngày soạn: 9/9

Ngày giảng: T2-11/9 Tiết 11

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

 Hướng dẫn HS tỡm hiểu khỏi

niệm qua phõn tớch vớ dụ ở SGK

bằng cỏc cõu hỏi sau:

-Văn bản trờn gồm có mấy ý? Mỗi

ý được viết thành mấy đoạn văn?

- Dấu hiệu hỡnh thức nào có thể

giỳp em nhận biết đoạn văn?

-Vậy em hiểu đoạn văn là gỡ?

+HS rỳt kết luận

- Gọi HS đọc đoạn văn 1

- Đối tượng của đoạn văn 1?

- Tỡm cỏc từ ngữ có tỏc dụng duy

trỡ đối tượng của đoạn văn?

+HS suy nghĩ

-Tỡm cõu biểu thị ý khỏi quỏt nhất

của cả đoạn văn?

Gv: Các câu trong 1 đv phải có

a Thế nào là đoạn văn

*-Vớ dụ: “Ngụ Tất Tố & tp Tõt đốn”

- Gồm 2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạnvăn

- Về hỡnh thức: Viết hoa lựi đầu dũng & kếtthỳc bằng dấu chấm xuống dũng

- Về nội dung: diễn đạt một ý tương đối hoànchỉnh

*- Bài học: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo

nờn văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lựi đầu dũng, kết thỳc bằng dấu chấm xuống dũng

và thường biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh

Đoạn văn thường do nhiều cõu tạo thành

b-Từ ngữ và cõu trong đoạn văn

1-Từ ngữ chủ đề và cõu chủ đề của đoạn văn

* Đoạn 1:

- Đối tượng: Ngụ Tất Tố

- Cỏc cõu trong đoạn văn đều thuyết minh cho đối tượng này

- Sử dụng cỏc từ ngữ chủ đề để duy trỡ đối tượng

* Đoạn 2: - Cõu: Tắt đốn là t/p tiờu biểu nhất

của NTT -> là câu chủ đề

+Về nội dung: mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn

+Về hình thức: lời lẽ ngắn gọn, thờng có đủhai thành phần chính

+Về vị trí: có thể đứng đầu hoặc cuối đoạncuối đoạn văn

*- Bài học: Đoạn văn thường có từ ngữ chủ

đề và cõu chủ đề Từ ngữ chủ đề là cỏc từ ngữ được dựng làm đề mục hoặc cỏc từ ngữ

Trang 15

mqh chặt chẽ về ý nghĩa trong đó:

Câu chủ đề mang ý nghĩa khái

quát của cả đoạn Các câu khai

triển trực tiếp bổ sung ý nghĩa cho

câu chủ đề Câu chủ đề và câu

khai triển có qh chính phụ Các

câu khai triển có qh bình đẳng với

nhau

- Đoạn văn 1 có cõu chủ đề ko?

Quan hệ ý giữa cỏc cõu trong đoạn

văn ntn?

+HS tỡm hiểu

- Cõu chủ đề của Đ2 đứng ở vị trớ

nào?+HS xỏc định

- Tỡm cõu chủ đề? Vị trớ cõu chủ đ

+HS đọc đoạn văn b, tỡm cõu ch/

đề

- GV vẽ mụ hỡnh khỏi quỏt của

đoạn văn quy nạp, diễn dịch

-Qua tỡm hiểu, em rỳt bài học gỡ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

C, HĐ Luyện tập

- Gv cho Hs đọc bài tập 1 Hướng

dẫn HS viết đoạn vặn - phõn tớch

theo cỏc yờu cầu của bài tập

- Gv cho HS đọc yờu cầu bài tập

- Phõn tớch cỏch trỡnh bày nội

dung đoạn văn?

được lặp lại nhiều lần nhằm duy trỡ đối tượng được biểu đạt Cõu chủ đề mang nội dung khỏi quỏt, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chớnh và đứng ở đầu hoăc cuối đoạn văn

2-Cỏc cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn

- Đ1: ko có cõu chủ đề, cỏc cõu bỡnh đẳng với nhau, ko bao hàm ý nhauTrỡnh bày theo kiểu song hành

- Đ2: Ý chớnh nằm trong cõu chủ đề ở đầu đoạn văn Cỏc cõu tiếp theo cụ thể hoỏ khai triển ý chớnhTrỡnh bày theo cỏch diễn dịch

- Đc: Cõu chủ đ nằm ở cuối đoạn văn, cỏc cõu trước đó nờu ý cụ thể, chi tiếtTrỡnh bày đoạn văn theo cỏch quy nạp

*- Bài học: Cỏc cõu trong đoạn văn có nhiệm

vụ triển khai và làm sỏng tỏ chủ đề của đoạn văn bằng cỏc phộp diễn dịch , quy nạp, song hành

Ngày giảng: T5 -14 /9 Tiết 12

VIấ́T BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A- MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

ễn lại kiểu bài tự sự đó học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đó học ở lớp 7 Luyện tập kỹ năng viết đoạn văn- bài văn

Trang 16

Rèn luyện ý thức tự giác độc lập sáng tạo khi làm bài.

B-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

*-Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*-Bài mới: I- GV ghi đề, gợi ý chung

Đề ra: Em hãy kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.

II- Gv theo dõi HS làm bài

III-Thu bài, nhận xét giờ làm bài

YÊU CẦU:

Bài làm của HS cần đạt những yêu cầu sau về nội dung và hình thức thể loại:

1) Nội dung

-Kể lại những kỷ niệm khó quên về ngày đầu tiên đi học

-Biết sắp xếp các kỷ niệm đó theo trình tự hợp lý: không gian, thời gian; diễn biến của sự việc và cả diễn biến về tâm trạng

-Nêu được những cảm xúc chân thành, những rung dộng chân thực về ngày đầu tiên

đi học ấy

2) Hình thức

-Bài làm có bố cục 3 phần rõ ràng Thể hiện được cách trình bày nội dung trong từngđoạn

-Biết kết hợp nhuần nhuyễn, hợp lý các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm

-Chữ viết đúng chuẩn chính tả Diễn đạt trôi chảy Câu văn trong sáng, gợi cảm và đúng ngữ pháp

-Xác định đúng ngôi kể thứ 1 hoặc thứ 3

3) Dàn ý:

MB - Giới thiệu về ngày đi học đầu tiên của mình thời gian, không gian

- Cảm xúc ấn tượng chung

TB - Trình bày diên biến của ngày đi học đầu tiên

a chuẩn bị tới trường

- Cảnh sắc thiên nhiên, tâm trạng Đồ dùng học tập

- Trên đường tới trường, tâm trạng, bạn bè

b Tới trường

- Cảnh ngôi trường, cổng, sân trường, không khí

- Lớp học, phòng học, cô giáo, bạn bè

- Tâm trạng, cảm xúc trước những điều mới lạ

c Sự việc gây ấn tượng

- Cô giáo, bạn bè

- Bài học đầu tiên

KB: - suy nghĩ, ấn tượng, cảm xúc của bản thân

BIỂU ĐIỂM

- Điểm 9-10: Đạt được những yêu cầu trên ở mức hoàn chỉnh

- Điểm 7-8 : Đạt yêu cầu mức độ khá hoặc có ý song cách kể còn vụng

- Điểm 5-6 : Đạt yêu cầu mức trung bình hoặc chỉ kể việc mà không bộc lộ cảm xúc, còn sa vào kể lể dài dòng

Trang 17

- Điểm 3-4 : Nêu được những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học song còn sơ sài ở dạng liệt

kê Trình bày vụng về, lúng túng

- Điểm 1-2 : Lạc đề hoặc lan man xa đề

Lưu ý: GV dựa vào bài làm của HS để linh hoạt trong cách cho điểm

*- Hướng dẫn về nhà:

-Nắm vững lý thuyết kiểu bài

-Soạn bài: “Lão Hạc” của Nam Cao ( theo câu hỏi sgk)

sự trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao

 Nhận diện và biết cách sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh trong nói viết

 Nhận biết về các cách liên kết đoạn văn trong văn bản; vận dụng được các cách liên kết đoạn văn để tạo lập văn bản

B-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

*-Kiểm tra bài cũ

? Qua hình ảnh nhân vật chị Dậu ở đoạn trích đã học, em hãy nêu cảm nhận sâu sắcnhất của em về nhân vật này?

- Em có đồng tình với lời can ngăn của anh Dậu khi chị Dậu đánh lại tên cai lệ và ngườinhà lý trưởng không? Vì sao?

- GV giới thiệu vài nét về tg

+HS nghe, ghi vở

-GV giới thiệu truyện ngắn của

- Phần văn bản giúp ta biết được

I-Tìm hiểu chung:

1- Tác giả: Nam Cao (1917-1951) là nhà

văn hiện thực xuất sắc với nhiều truyệnngắn, truyện dài Được truy tặng giảithưởng HCM về vh, nghệ thuật 1996

2- Tác phẩm:

- “Lão Hạc” là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân, đăng báo lần đầu 1943

II- Phân tích văn bản:

1-Nhân vật lão Hạc

a- Gia cảnh:

- Nghèo khổ, già yếu, cô đơn, bệnh tật

- Vợ chết sớm, con trai không có tiền cưới

vợ đã phẩn chí bỏ đi đồn điền cao su Lão

Trang 18

những gì về gia cảnh của Lão

Hạc?cậu Vàng có ý nghĩ ntn với

- Hs kể tóm tắt đoạn truyện từ

trang 37-40 – PT diễn biến tâm

trạng của lão Hạc xung quanh việc

bán chó…- H/s tìm - Pt

-Vì sao rất yêu thương cậu Vàng

mà Lão Hạc đành phải bán con

chó?

-Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh,

chi tiết tiêu biểu miêu tả thái độ,

tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán

chó? + Hs thảo luận trả lời

-Trong những lời kể lẽ phân trần,

than vãn với ông giáo tiếp đó, cho

ta thấy rõ hơn tâm trạng, tính cách

Lão Hạc như thế nào?

+Hs suy nghĩ phát biểu

- Víi sù ©n hËn, day døt em thÊy

L·o H¹c lµ ngêi thÕ nµo?

-Em hãy cho biết nguyên nhân cái

chất, tính cách của Lão Hạc qua

những điều lão thu xếp, nhờ cậy

ông giáo?

- Nhận xét của em về cái chết của

lão Hạc?

Hs suy nghĩ, thảo luận nhóm

- Qua đó em có cảm nhận gì sâu

sắc về Lão Hạc nói riêng và về

người nông dân nói chung trước

Đó là cuộc đấu tranh nội tâm quyết liệt giữa bán & không bán

- Cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt

co rúm lại, vết nhăn xô lại, đầu ngoẹo lại, miệng mếu máo như con nít …hu hu khóc

- Sau khi bán chó Lão Hạc luôn sống trong tâm trạng day dứt, ân hận, xót xa thương tiếc

-Từ chỗ tâm sự giải bày, thái độ lão Hạc chuyển dần sang chua chát, ngậm ngùi

L·o H¹c lµ ngêi sèng cã t×nh nghÜa, l¬ng thiÖn, trung thùc

c- Cái chết của Lão Hạc

- Tình cảnh đói khổ, túng quẩn đã dẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giảithoát –Lão xin bã chó & tự tử

+ Lão vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, tru tréo bọt mép sùi ra, người giật mạnh nảy lên…

- Lão đã chuẩn bị trước cái chết cho mình

Thu xếp mọi chuyện chu đáo, ổn thoả, không muốn phiền lụy đến xóm làng

 Cái chết dữ dội, đau đớn & thê thảm

-> Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ

Có những phẩm chất tốt đẹp: Rất mực thương con, hi sinh tất cả vì con; giàu lòng

tự trọng

- Số phận cơ cực đáng thương của người nông dân trước Cách Mạng Tháng Tám

Trang 19

- GV giao nhiệm vụ - Hoàn thành

phiếu học tập để thấy được cách

- Phân tích trạng thái tâm lý của

ông giáo qua đoạn văn “Hỡi ơi lão

- Qua “Tức nước vỡ bờ” “Lão

Hạc” em hiểu gì về cuộc đời &

tính cách của người nông dân

trong xh cũ?

+HS rút nội dung

Cái chết bi thương của lão có ý nghĩa tố cáo xã hội

2-Nhân vật ông giáo

- Là người dẫn truyện, chắp nối các sự việc,tạo điều kiện cho n/v chính xuất hiện trong những tình huống nhất định

- Là một tri thức nghèo, giàu lòng cảm thông, nhân hậu( với vợ, mọi người)- Với lão Hạc ông thông cảm, chia sẻ, dám nhận trách nhiệm & niềm tin mà lão Hạc trao gửi

Thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn Nam Cao

-Hơi bất ngờ khi nghe tin Lão Hạc xin Binh

Tư bả chó (Bởi hiểu lầm lão) Sau đó ân hận và suy nghĩ về cuộc đời bi thương của lão để rồi rút ra những triết lý nhân sinh sâusắc: ”Chao ôi!Đối với nhưng người xung quanh ta ta thương ” càng để lại những

ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc

III- Tổng kết:

1-Nghệ thuật: Tạo dựng tình huống truyện

bất ngờ - Ngôn ngữ phù hợp với từng n/vcó chỗ mang màu sắc triết lý

+Xây dựng n/v: Miêu tả ngoại hình để bộc

lộ nội tâm, tâm lý n/v

2- Nội dung: Số phận người nông dân đau

thương, nghèo khổ Họ có phẩm chất cao quý: Giàu lòng yêu thương, sẳn sàng hi sinh vì người thân, trung thực, giàu lòng tự trọng

*-Hướng dẫn về nhà:

-Nắm nội dung & nghệ thuật của t/p

- Làm BT:Viết một đoạn văn ngắn ghi lại cảm nhận sâu sắc nhất của em về cuộc đời và

số phận của người nông dân trước Cách Mạng tháng Tám

- Đọc kĩ và soạn bài từ tượng thanh -tượng hình( Theo câu hỏi sgk)



Ngµy so¹n: 16/9

Ngµy gi¶ng:T2- 18/9 Tiết 15

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

*- Bài cũ:

Trang 20

- Thế nào là trường từ vựng? Lập cỏc trường từ vựng nhỏ về cõy: Bộ phận, đặc điểm,bệnh tật

- Kiểm tra việc làm bài tập và chuẩn bị bài mới của Hs

- Từ nào mụ phỏng õm thanh của

tự nhiờn, con người? +HS tỡm từ

-Bài tập 3 :cho Hs làm tại

lớp ,GVgọi lờn bảng , tạo điều

kiện để đỏnh giỏ cho điểm cỏc

H/s trỡnh bày bài nói của mỡnh –

nhận xột – đỏnh giỏ- bụ̉ sung

a.Đặc điểm, cụng dụng

*- Vớ dụ:

- Móm mộm, xồng xộc, vật vó, rũ rượi, xộcxệch, sũng sọc Gợi tả hỡnh dỏng, dỏng vẻ

- Hu hu, ư ử  Mụ phỏng õm thanh

*-Bài học: Từ tượng hỡnh: Là từ gợi tả về

hỡnh ảnh, dỏng vẻ trạng thỏi của sự vật

Từ tượng thanh: Là từ mụ phỏng õm thanhcủa tự nhiờn, của con người

*Cụng dụng : Gợi được hỡnh ảnh, õm thanh

cụ thể, sinh động, có giỏ trị biểu cảm cao, thường được dựng trong văn miờu tả và tự

sự

b Luyện tập(BT3-T49)

Bài tập 3: Cỏc từ tượng hỡnh, tượng thanh

là: soàn soạt, rón rộn, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quốo

- Chị Dậu ló chó hai hàng nước mắt

- Trờn cành đào đó lấm tấm những nụ hoa.

- Đêm tối, trên con đờng khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè.

Bài tập 6:

Chia sẽ cảm nghĩ của em về lớp học Sửdung ớt nhất 2 từ tượng hỡnh, 2 từ tượngthanh - viết đoạn văn

*-Hướng dẫn về nhà:

Trang 21

- Thế nào là đoạn văn? Làm thế nào để xõy dựng đoạn văn trong văn bản?

- Một văn bản thường có bố cục mấy phần?

* Bài mới

- GV treo bảng phụ ghi vớ dụ

a-HS đọc vớ dụ

-Hai đoạn văn có mối liờn hệ gỡ

với nhau ko? Tại sao?

+HS phõn tớch

-GV gọi HS đọc vớ dụ b

-Cụm từ “Trước đó….” Bụ̉ sung ý

nghĩa gỡ cho đoạn văn thứ 2?

+HS tỡm hiểu

-Qua phõn tớch, em thấy việc liờn

kết đoạn văn có tỏc dụng ntn?

+HS rỳt kết luận

- Cỏc đoạn văn trờn được liờn kết

chặt chẽ với nhau bằng phương

tiện nào? Thử giải thớch ý nghĩa

GV khỏi quỏt lại hai cỏch liờn kết

a-Tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản

1- Hai đoạn văn cựng viết về ngụi trường nhưng giữa việc tả cảnh &cảm giỏc về trường ko có sự gắn bó với nhau ( đánh đồng thời gian) - Giữa haiđoạn văn ko có sự liờn kết chặt chẽ

2- Cụm từ tạo sự liờn tưởng với đoạn văn trước, bụ̉ sung ý nghĩa về thời gian- hai đoạn văn liền mạch với nhau

*- Bài học: Liờn kết đoạn văn là làm cho ý của

cỏc đoạn văn liền mạch với nhau, thể hiện quan

hệ ý nghĩa của chỳng

c-Cỏc cỏch liờn kết đoạn văn trong văn bản

c1, Từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết cõu -Vớ dụ 1: Sử dụng TN: Trước hết, đầu tiờn, cuối

cựng, sau nữa, mặt khỏc, một là, hai là, thờm vào đó… -> liờn kết cỏc đoạn có quan hệ liệt kê

-Vớ dụ 2: - Từ liờn kết: nhưng, trỏi lại, tuy vậy, thế

mà -> Liờn kết 2 đoạn có quan hệ tương phản, đối lập

-Vớ dụ 3:

- Quan hệ tụ̉ng kết khỏi quỏt: Nói tóm lại, tụ̉ng

Trang 22

trên - H/s đọc ví dụ 3

- Để liên kết đoạn văn người ta

thường sử dụng các phương tiện

1 Dùng câu nối

C- HĐLuyện tập

Bài tập 1 : Hãy triển khai câu chủ đề sau thành

một đoạn văn “Lão Hạc, trước hết….giản dị”

Bài tập 2 : Bài học cho bản thân

Bài tập 3 : Viết đoạn văn có sử dụng phương

tiện liên kết đoạn văn:

Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử quá yêu nhân vật của

mình mà tác giả cho chị dậu đánh phủ đầu tên cai

lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyếtphục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã nhẫn nhịn hết sức, chỉ đến khi không thể cam tâm nhìn chồng mình đang đau ốm mà vẫn tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc

Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị

Dậu đánh nhau với tên cai lệ như vậy, tg đã

khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nước

vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bút NTT Nhưng gốc

của cái tài ấy lại là cái tâm sáng ngời của ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ, hành động của người nông dân tuy nghèo nhưng không hèn, có thể bị cường quyền ức hiếp nhưng không bao giờ bị khuất phục

Trang 23

-Địa phương ta có TN nào mà

địa phương khác ko có?

-Khi sử dụng từ địa phương &

1- Tìm hiểu từ ngữ địa phương

- Bắp, bẹ: từ địa phương

- Ngô: Từ toàn dân

- CươiSân ; LảLửa

- NácNước ; VáMôi

*-Bài học: Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử

dụng ở một số địa phương nhất định

2- Biệt ngữ xã hội

- Mẹ: Từ toàn dân Mợ: Từ đồng nghĩaCách gọi của tầng lớptrung lưu trước đây

-Ngỗng : Điểm 0Sử dụng trong HS

*-Bài học: Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng

trong một tầng lớp xã hội nhất định

3- Sử dụng từ ngữ địa phương & biệt ngữ

xã hội

- Sử dụng phải phù hợp tình huống giao tiếp

Trang 24

biệt ngữ xh cần lưu ý điều gì?

theo yêu cầu

+ HS làm việc theo nhóm, trình

bày theo mẫu SGK

- Gây khó hiểu

- Tô đậm màu sắc địa phương miền trung

*-Bài học:

- Cần tìm hiểu các TN toàn dân có nghĩatương ứng để sử dụng

4- Luyện tập (BT 1-T54)

a Tìm từ ngữ địa phương (theo mẫu)

- Lọi cẳng: Gãy chân

a- Ko nên dùng b, c, d, e, gBT4: Sưu tầm thơ, ca, hò, vè

Ví dụ: Ăn ko nên đọi nói ko nên lời

Ăn óc nói mò

*-Củng cố: Hiểu ntn về từ ngữ địa phương?

*- Hướng dẫn về nhà:

- Nắm vững các nội dung bài học này

- Làm bài tập 4 (sưu tầm ca dao, hò, vè, thơ có sử dụng từ địa phương)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Tóm tắt văn bản tự sự.( Theo câu hỏi sgk)

-Thế nào là văn bản tự sự? Nêu đặc điểm nổi bật của văn bản tự sự?

-Gv kiểm tra vở bài tập của Hs trước khi vào bài mới

*-Bài mới:

- Trong văn bản tự sự đã học như a-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự- Mục đích: Giúp cho người đọc, người nghe

Trang 25

Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ đều có

phần tóm tắt vậy mục đích của

việc tóm tắt đó là gì?

- Khi tóm tắt văn bản tự sự ta

phải dựa vào những yếu tố nào là

chính?

- Vậy theo em tóm tắt văn bản tự

sự để làm gì?

Gv: Có tóm tắt được tp ta mới nhớ

các chi tiết, diễn biến của nhân

vật, sự việc trên cơ sở đó mà phân

tích, đánh giá nhân vật, bình luận

về tác phẩm

- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu theo

gợi ý trong SGK (bảng phụ)

- Văn bản tóm tắt có trích nguyên

văn tác phẩm được tóm tắt hay là

lời của ai? ( lời của người viết)

- Vậy theo em thế nào là tóm tắt

văn bản tự sự?

+ H/s Rút ra kết luận bài học ở

phần ghi nhớ

- Gv cho hs đọc văn bản tóm tắt

- Vb trên tóm tắt nd của vb nào?

- Dựa vào đâu mà em biết điều

đó?

- Vb tóm tắt trên có khác gì so

với văn bản góc ( về lời văn, độ

dài, nhân vật, sự việc)

- Vì sao độ dài ngắn hơn, nhân

vật và sự việc ít hơn? h/s trả lời

Gv: Vì chỉ lựa chọn các nhân vật

chính và sự việc quan trọng,

- Qua tìm hiểu em cho biết có

những yêu cầu nào đối với một

văn bản tóm tắt ? H/s trả lời

GV: Chiếu 1 văn bản ngắn trong

sách bài tập

- Muốn tóm tắt được văn bản

trên việc đầu tiên ta cần làm gì?

nắm bắt được nội dung sự việc và các nhân vật trong văn bản

- Yếu tố: Phải dựa vào sự việc và nhân vật chính

- Tóm tắt vb tự sự để nắm chắc cốt truyện, hiểuđược chủ đề và kể lại cốt truyện để người đọc hiểu được nội dung cơ bản của văn bản ấy

- Câu b: Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những nội dung chính của văn bản tự sự

*Bài học 1: Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình để trình bày 1 cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó.

b- Cách tóm tắt văn bản tự sự

1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt

- Tóm tắt nội dung truyện Sơn Tinh Thủy Tinh

- Dựa vào các nhân vật, sự việc và chi tiết tiêu biểu

- Độ dài văn bản tóm tắt ngắn hơn

- Số lượng nhân vật, sự việc ít hơn

- Bước 2: Xác định nội dung chính cần tóm tắt

- Bước 3: Sắp xếp các nội dung ấy theo 1 trình

tự hợp lý

- Bước 4: Viết thành văn bản tóm tắt

III Bài tập bổ sung:

1 Xác định văn bản tự sự.( Trắc nghiệm)

2 Sắp xếp lại các bước tóm tắt văn bản

Trang 26

- H/s trả lời H/s đọc văn bản.

- Vậy theo em, để tóm tắt 1 văn

bản tự sự chúng ta cần phải làm

những việc gì? Những việc ấy

phải thực hiện theo trình tự nào?

- Trong 4 bước trên bước nào là

-Gv tổ chức cho Hs tóm tắt truyện ngắn

Lão Hạc theo sự chuẩn bị ở nhà với yêu

a-Tóm tắt truyện Lão Hạc

-Bạn liệt kê sự việc và nhân vật chính đủnhưng lộn xộn, không logic

- Sắp xếp lại theo thứ tự như sau: b, a, d,

c, e, g, e, i, h, k

- “Lão Hạc có 1 người con trai, một mảnh vườn và 1 con chó vàng Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn l¹ị cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó mặc dù lão rất buồn Lão mang số tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ trông hộ mảnh vườn Cuộc sống ngày càng khó khăn, lão kiếm được gì

ăn nấyvà từ chối cả sự giúp đỡ của ông giáo Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là giếi con chó hay sang vườn,

Trang 27

-Gv có thể cho Hs chép đoạn văn tóm

tắt mà Gv đã chuẩn bị vào bảng phụ

-Gv cho Hs trình bày phần đã chuẩn bị ở

nhà

- Lớp nhận xét về nội dung (nhận vật, sự

kiện), về cách thức tóm tắt của bạn

-Gv bổ sung

+ Hs có thể ghi đoạn văn tóm tắt mà

Gv đã chuẩn bị vào bảng phụ

D.HĐ vận dụng

-Gv cho Hs đọc thêm tóm tắt trong SGK

về Dế mèn phiêu lưu ký và Quan Âm

Thị Kính

-Gv cho Hs trao đổi về đặc điểm của 2

văn bản này: khó tóm tắt, tại sao?

-Gv nhận xét, bổ sung Gv có thể gợi ý

có Binh Tư và ông giáo hiểu.”

Ib- Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

“Anh Dậu vừa được tha về, người ốm

yếu, vừa bưng bát cháo lên miệng thì cai lệ và người nhà lý trưởng ập đén đòi bắt trói anh vì thiếu suất sưu của em trai dã chết Lo cho chồng, chị Dậu van xin chúng càng quát tháo, đám vào ngực chị và sấn sổ nhảy vào để trói anh Dậu Chị Dậu nghiến răng giận dữ, túm

cổ cai lệ dúi ra cửa nó ngã chỏng quèo.Tên người nhà lý trưởng củng bị chị túm tóc và ngã nhào ra thềm Anh Dậu can nhưng chị vẫn không nguôi cơn giận “thà ngồi tù để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được”

c-Tóm tắt văn bản “Tôi đi học” và

Cho nên khó tóm tắt

-Sưu tầm một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em (hoặc địa phương khác) có sử dụng từ ngữ địa phương

- Nhận xét bản tóm tắt Truyện Dế Mèn

*-Hướng dẫn về nhà:

Trang 28

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

* - Bài cũ: HS nhắc lại p/p làm bài

*-Bài mới: I - Gv chép lại đề văn lên bảng

Đề ra: Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

II -Gv cho Hs tìm hiểu yêu cầu của đề, các ý cần tập trung thể hiện (kỷ niệm vui,buồn, kỷ niệm về người thân kỷ niệm có ý nghĩa trong đời em? )

1 - Yêu cầu đề ra

- Thể loại: Viết văn bản tự sự

- Nội dung: Thể hiện chủ đề: Tình cảm trong sáng của tuổi học trò với trường, lớp, thầy cô, bạn bè

- Bố cục: dàn ý mạch lạc, các phần các đoạn văn hướng tới làm rõ câu chủ đề

- Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm tạo chất trữ tình cho bài văn

2- Nhận xét bài làm của HS

*- Ưu điểm:

- Nắm khá kĩ kiến thức về thể loại, biết kết hợp yếu tố miêu tả & biểu cảm

- Biết sử dụng ngôi kể phù hợp

- Nhiều bài viết trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, dàn ý mạch lạc

- Diễn biến sự việc khá phù hợp, tình cảm trong sáng, chân thực

- Lời văn trôi chảy

Biểu dương: 8.1: Minh Huệ, Bảo Châu, Thiên Lam, Hữu Phú,Phương Thảo, Anh

Thư…

*- Tồn tai: - Bài viết sa vào kể lể sự việc, chưa xác định được kỉ niệm đáng nhớ đối với

kỷ niệm của mình Còn lan man dài dòng khi kể Chưa xác đinh được chi tiết, tình tiết cốtlõi của những kỷ niệm nên còn dàn trải It vận dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểucảm khi kể nên một số bài làm khô khan, thiếu gợi cảm chưa thuyết phục.Cần chú ý hơn

về cách viết câu, dựng đoạn và bố cục bài viết

NhiÒu bµi viÕt cha cã t×nh huèng truyÖn

- Sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm chưa linh hoạt

Nh: 8.1: Hoàng Đức, Quỳnh Giang, Kiên, Thịnh

3- Xây dựng lại dàn ý ( Ở phần bài viết)

- Gv cho Hs lập dàn ý (3phần, nội dung chính và các ý chính mỗi phần)

- Xác định cách dùng từ ngữ, kiểu câu viết từng ý, từng đoạn phù hợp với nội dung

Trang 29

- Lỗi chính tả: Dấu hỏi, ngó, gi, d, ụ, o

- Lỗi dùng từ địa phương: Thõn cận, vẹ đường, trụ̉ng cụt

- Lỗi diễn đạt Nhiều em diễn đạt cũn vụng, viết cõu liờn miờn, thiếu mạch lạc

Gv căn cứ vào bài làm cụ thể của h/s để chữa cho phự hợp

Gv hớng dẫn cho h/s về nhà tự sửa lại lỗi sai của mình hôm sau gv kiểm tra lại

6.Hướng dẫn học ở nhà

- Xem lại, đối chiếu giữa yờu cầu cần đạt và bài làm của mỡnh

- Tự sửa những lỗi sai trong bài làm sau khi nghe gv hướng dẫn trờn lớp

- Viết lại toàn bài đối với những học sinh đạt điểm yếu(dưới TB)



Ngày soạn: 26/9

Ngày giảng: T5- 28/9 Tiết 21-22

Văn bản: Cễ Bẫ BÁN DIấM

(Trớch An-độc-xen) A-MỤC TIấU:

 Chỉ ra và phõn tớch được những chi tiết, hỡnh ảnh, cỏch tạo dựng tỡnh huống truyện

và nghệ thuật kể chuyện xỳc động, hấp dẫn của tỏc phẩm Cụ bộ bỏn diờm

 Xỏc định được trợ từ, than từ trong nói và viết; biết cỏch dung trợ từ, thỏn từ thớchhợp trong tỡnh huống giao tiếp cụ thể

 Biết cỏch kết hợp cỏc yếu tố kể, tả và biểu lộ tỡnh cảm của người viết trong văn bản tự sự; thấy được tỏc động qua lại giữa cỏc yếu tố đó

B-TIấ́N TRèNH LấN LỚP

*- Bài cũ: -Tóm tắt gia cảnh của lóo Hạc

- Trỡnh bày ngắn gọn nguyờn nhõn & cỏi chết của lóo Hạc?

- Giỏ trị nghệ thuật đặc sắc truyện ngắn “Lóo Hạc”?

*-Bài mới:

A.HĐ khởi động

- Gv giao nhiệm vụ - H/s thực hiện

một trong ha yờu cầu

B HĐ hỡnh thành kiến thức.

- Gv cho một Hs nờu hiểu biết của em

về tỏc giả

.Gv nờu vài ý chớnh về tỏc giả

+Hs nghe &tự ghi vào vở

- Gv giao nhiệm vụ- h/s hoàn thành

Bảng phõn đoạn?

.+ Hs ghi tóm tắt vào vở nhỏp

- Gọi Hs đọc lại đoạn 1 thật diễn cảm

- Theo dừi phần đầu của văn bản, em

hóy cho biết gia cảnh của cụ bộ có gỡ

đặc biệt ?

- Em có suy nghĩ gỡ về gia cảnh của cụ

- 1 H/s kể chuyện: Bầy chim thiờn nga

* Thể loại: Truyện ngắn - cụ̉ tớch hiện đại

a - Phần đầu: Giới thiệu gia cảnh cụ bộ bỏn diờm :

+ Mẹ chết, sống với bố, bà nội vừa qua đời +Nhà nghèo, sống chui rỳc trong một xó tối tăm

+Bố khó tớnh, em luụn phải nghe những lời

Trang 30

- Nờu nhận xột về bố cục của truyện?

* Củng cố:? Nhắc lại tình cảnh của cô

bé trong đêm giao thừa

* Dặn dò: Đọc tiếp phần còn lại để tiết

sau học

Ngày soạn: 28/9

Ngày giảng: T7- 30/9 Tiết 2

- Cõu chuyện xảy ra vào thời điểm

nào? Có gỡ đặc biệt trong thời điểm

đó?

Gv: Ở Đan Mạch vào dịp này trời rất

lạnh, nhiệt độ xuống tới vài chục độ

dưới khụng, tuyết rơi dày đặc

- Trong khung cảnh đó hỡnh ảnh cụ bộ

bỏn diờm xuất hiện như thế nào?

(Hs thảo luận nhóm đụi để tỡm cõu trả

Em hóy chỉ ra cỏc hỡnh ảnh đối lập đó?

Tỏc dụng của BP nghệ thuất đó?

mắng nhiếc, chưởi rủa

+ Phải đi bán diêm để kiếm sống

- Phần trọng tõm: Những mộng tưởng+ Lần thứ 1: Lũ sưởi tỏa ra hơi nóng dịu dàng

+ Lần 2: Bàn ăn sang trọng, thức ăn ngon lành, thơm ngào ngạt

+ Lần 3: Cõy thụng nụ en là ước mơ vui chơi trong đờm Giỏng sinh

+ Lần 4: Hỡnh ảnh bà xuất hiện và em cũn nói chuyện với bà

+ Lần cuối: Em quẹt tất cả số diờm cũn lại mong nớu giữ bà em và đi theo bà

- Phần kết: Cỏi chết của cụ bộ bỏn diờm+ Những điều mọi người nhỡn thấy+ Những điều mọi người khụng biết

* Nhận xột bố cục: Kể theo trỡnh tự thờigian và sự việc Tỏc giả đó sử dụng cỏch kểphụ̉ biến của truyện cụ̉ tớch

- Thời gian: Đêm giao thừa

- Không gian: Ngoài đờng phố, trời gió rét, tuyết rơi, lạnh thấu xương, vắng vẻ

+ Cô bé đầu trần, chân đất

+ Bụng đói, rét mớt

+ Ngồi nép trong một góc tờng để tránh rét + Không bán đợc diêm, không dám về nhàvì sợ bố đánh

+ Bàn tay em đã cứng đờ ra

-> Cô độc, đói rét

c Hỡnh ảnh đối lập

- Ngoại cảnh khỏch quan >< em bộ bỏn diờm

-> Làm nụ̉i bật tỡnh cảnh hết sức tội nghiệp

Trang 31

- Qua phần tỡm hiểu em có cảm nhận

gỡ về em bộ bỏn diờm trong truyện?

- GV: Trong một bối cảnh có tỡnh

huống - sử dụng khộo lộo cỏc hỡnh ảnh

đối lập giữa ngoại cảnh khỏch quan và

em bộ trong một đờm giao thừa giỏ rột

để làm nụ̉i bật tỡnh cảnh của cụ bộ

-Thực tế nào khiến cụ bộ nảy ra ý định

quẹt diờm? +HS tỡm hiểu

- Em bộ đó quẹt diờm mấy lần và có

những mộng tưởng gỡ mỗi lần quẹt

diờm bật sỏng ?

+HS phỏt hiện - trỡnh bày

-Tại sao em bộ lại phải quẹt nhiều lần

đến vậy? Những mộng tưởng của em

có hợp lý khụng? Vỡ sao? +HS lý giải

- Nghệ thuật miờu tả tõm lý nhõn vật ở

đõy có gỡ đặc sắc? Qua đó em hiểu gỡ

về tõm hồn và những khao khỏt của

em bộ ?

+HS nờu nhận xột

-Gọi HS đọc lại phần cuối của truyện

-Kết thỳc đoạn trớch là cảnh tượng gỡ ?

- Em có suy nghĩ gỡ khi tỏc giả miờu tả

hỡnh ảnh cụ bộ đó chết vỡ giỏ rột song

“đụi mỏ hồng và mụi đang mỉm cười”?

- Nhà văn muốn gửi gắm điều gỡ qua

đoạn kết? +HS lý giải

- Nờu nhận xột về ngụn ngữ kể chuyện

ở đoạn cuối?

- Từ truyện cụ bộ bỏn diờm, chỳng ta

thấy trỏch nhiệm của người lớn đối với

trẻ em ntn, ngược lại

- Nỗi bất hạnh nhất trong em bộ khi quỏ khứhạnh phỳc hiện về với thực tại khụ̉ đau

ấm - được ăn no, được quõy quần trong đờm

nụ en, được trụng thấy bà để được bà che chở, yêu thơng)

- Với phương phỏp liệt lờ, mộng tưởng và thực tế đặt song song và đối lập nhau

Những khỏt khao, mong ước của em đều rất giản dị, chõn thành, chớnh đỏng Nhưng em chỉ biết tỡm nó qua ỏnh sỏng bộ nhỏ của que diờm Số phận bất hạnh, luụn khỏt khao được sống ấm no, yờn vui

3 Một cỏi chết thương tõm

- Em bé chết với đôi má hồng, đôi môi đangmỉm cời

- Hỡnh ảnh đối lập : đõy là cỏi chết của một hài đồng Em bộ chết nhưng khỏt vọng niềm tin vẫn sống mói Cũn thể hiện tấm lũng xót thương, đồng cảm, bờnh vực cho thế giới nhõn vật tuụ̉i thơ của ụng

- Ngụn ngữ giản dị, nhẹ nhàng nhưng thấm thớa một niềm thương cảm sõu sắc

Trang 32

+HS khái quát nghệ thuật

-Nội dung chính của truyện là gì?

+HS tổng hợp nội dung

Gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk để chốt

lại trọng tâm kiến thức kỹ năng cần

cung cấp cho Hs

- GV hướng dẫn Hs làm vào phiếu học

tập, Gv thu ngẫu nhiên 10 phiếu, chấm

nhanh, nhận xét, đánh giá cho điểm và

hướng dẫn Hs hoàn thiện bt.)

GD-KNS: Tình yêu thương đối với

những người có hoàn cảnh khó khăn

Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật cô

bé bán diêm trong truyện ?

*- Hướng dẫn học ở nhà

-Đọc diễn cảm truyện ngắn, tóm tắt truyện trong khoảng 10 dòng

-Học thuộc một số câu văn hay.-Chuẩn bị bài: Trợ từ,thán từ( Theo câu hỏi sgk)

- Các từ đó biểu thị thái độ gì của

người nói đối với sự vật sự, việc được

nói đến? +HS phát hiện

- Nghĩa của các từ in đậm Vd 2 đi kèm

với từ nào? nó có tác dụng gì?

3 – Tìm hiểu trợ từ

1-Ví dụ 1:

a Nó ăn hai bát cơm

b Nõ ăn những hai bát cơm

c Nó ăn có hai bát cơm

2- Nhận xét:

a: Thông báo sự việc khách quan

b: Từ “nhưng” có ý nhấn mạnh ( ăn quá mức bình thường)

c: Từ “có” nhấn mạnh ( ăn ít hơn mức bình thường)

-> những, có: biểu thị thái độ nhấn mạnh đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu

Ví dụ 2:

- Nói dối là tự làm hại chính mình.

- Tôi đã gọi đích danh nó ra.

Trang 33

- Những TN này có đứng độc lập được

1.Chính nó đã nói với tôi điều đó.(trợ t

2 Bé Hồng là nhân vật chính của văn

- Vậy qua tìm hiểu em cho biết thế nào

là thán từ, có mấy loại?

+HS rút bài học

-Thán từ đứng ở vị trí nào trong câu?

Thán từ có mấy loại?

+HS nhận xét

- Ngay tôi cũng không bết sự việc này.

- Không đứng độc lập mà đi kèm với từ ngữ trong câu

*-Bài học: Trợ từ là những từ đi kèm từ

ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của người nói đối với

sự vật, sự việc được nói đến trong câu

Lưu ý: Có những từ có hình thức, âm

thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại)

- Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu:

+ Nó đi với từ ngữ nào?

+ Có nhấn mạnh, hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc của người nói không?

- Nhận xét:

+ Này: Thốt ra, gây sự chú ý

+ Vâng: Đáp lại, tỏ ý lễ phép, nghe theo-> Này, A, Vâng là thán từ

- Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập

- Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu

Trang 34

- Gv cho một Hs đọc yêu cầu BT2

Hs đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét,

bổ sung.(dùng cho Hs TB )

-Gvcho một Hs đọc yêu cầu BT2a,b

+Hs làm việc theo yêu cầu

-Gvcho Hs đọc yêu cầu BTc

-Hs làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả

lời Gv bổ sung để việc tìm thán từ cho

đúng

-Gv cho Hs đọc yêu cầu BTd

- Hs đứng tại chỗ trả lời Lớp bổ sung

Gv giải nghĩa để hiểu rõ hơn

a-Trợ từ: Câu a,c,g,i (dùng trợ từ để nhấnmạnh, biểu thị thái độ)

b- Giải thích nghĩa các trợ từ được inđậm trong câu

1- Lấy: Nhấn mạnh mức tối thiểu

2- Nguyên: Nhấn mạnh khoản tiền 3- Đến: Làm nổi bật mức độ cao của sự

a - Ha ha: Vui mừng

- ái ái: Lo sợ, van xinb- Than ôi! đau đớnBài tập 5: Viết đoạn văn ngắn (nội dung

tự chọn) trong đó có sử dụng trợ từ, thán

Miªu t¶ vµ biÓu c¶m trong v¨n b¶n tù sù

*- Bài cũ:- Kiểm tra việc tự sửa bài của Hs (ở bài viết số 1)

Trang 35

-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự, nờu những yờu cầu, cỏch tóm tắt VB tự

sự, tỏc dụng?

*- Bài mới:

Giới thiệu bài: Khi làm văn tự sự, để tăng thờm sức thuyết phục, hấp dẫn lụi cuốnngười đọc người nghe ngoài yếu tố kể, người ta cũn kết hợp xen cỏc yếu tố miờu tả vàbộc lộ cảm xỳc.Vậy kết hợp như thế nào cho có hiệu quả, đó là nội dung chớnh của tiếthọc này

-Thế nào là “ kể, tả, biểu cảm”?

+HS nhớ lại cỏc khỏi niệm

ở lớp 6,7 các em đã học ba phơng

thức kể, tả, biểu cảm đợc biểu đạt độc

lập, bây giờ cô trò ta tìm hiểu sự kết

hợp giữa 3 yếu tố này

- H/s đọc đoạn văn

-Trong đoạn trớch trờn tỏc giả kể lại

chuyện gỡ? + HS tỡm ý khỏi quỏt

Gv: Vì đoạn trích trên quá dài nên cô

dẫn một đoạn chúng ta tìm hiểu, phần

còn lại các em làm tiếp ở vở BT.

Gv đa đoạn văn “ Tôi ngồi trên đệm

xe, thơm tho lạ thờng” - bảng phụ

- Để diễn tả cỏc chi tiết chuyện tỏc giả

đã sử dụng 3 phương thức diễn đạt ?

em hóy chỉ rừ yếu tố kể, tả, biểu cảm

trong đoạn văn trên?

+ HS phỏt hiện - chỉ ra

Gv: nh vậy các yếu tố trên không đứng

tách riêng mà đan xen vào nhau: tác

giả vừa kể, vừa tả, vừa biểu cảm

GV chỉ cụ thể trên đoạn văn 3 yếu tố

* Trong biểu cảm có thể nêu lên suy

-Biểu cảm thường thể hiện ở cỏc chi tiết bày tỏ cảm xỳc, thỏi độ của người viểt trước sự việc,nhõn vật, hành động

a.2,T ìm hiểu đ oạn văn “ Trong lũngmẹ”

* Kể lại cuộc gặp gỡ cảm động của n/v

“ tụi” với mẹ

- Kể sự việc: Tôi ngồi trên đệm xe

- Tả : đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngã vào

cánh tay mẹ tôi; khuôn miệng xinh xắnnhai trầu

- Biểu cảm: những cảm giác ấm áp đã

bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp

da thịt; thơm tho lạ thờng.(cảm nhận)

*: Trong văn bản tự sự rất ớt khi tỏc giả

chỉ thuần kể người, kể việc (kể chuyện) mà thường đan xen cỏc yếu tốmiờu tả, biểu cảm

Trang 36

yếu tố mt, bc ? -H/s nhận xét.

-Vậy việc sử dụng yếu tố tả, biểu cảm

trong văn tự sự có tỏc dụng gỡ?

đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm

làm cho đv thêm sinh động, thấm thía,

+Hs làm bài ở phiếu học tập

-Gv thu bài chấm ngẫu nhiờn 10 bài,

Nhận xét bài làm của h/s

đọc mẫu cho Hs rỳt kinh nghiệm

- Lợc bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm

đoạn văn sẽ khô khan, không gây xúc

động cho ngời đọc

*: Cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sõu sắc hơn

- Nếu lợc bỏ yếu tố tự sự thì đoạn văn không còn các sự việc nhân vật, không còn chuyện và trở nên vu vơ khó hiểu

C- HĐ vận dụng

BT1: Đặt 3 cõu với 3 thỏn từ khỏc nhau

BT2: Viết đoạn văn kể về giõy phỳtđầu tiờn gặp lại người thõn sau thờigian xa cỏch?

Nhận được tin người thõn trở về, cựng

bố mẹ ra đón, thoỏng nhỡn thấy từ xa,(tả hình dáng, mái tóc) đến gần ( kểhành động, tả chi tiết khuôn mặt) diễnbiến tõm trạng của nhõn vật, của bảnthõn, diễn tả tõm trạng của mỡnh khigặp lại người thõn

D HĐ tỡm tũi mở rộng

Tỡm đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố

MT, BC trong vb “ Tụi đi học, lóo Hạc”?

-“Tụi đi học”: Sau một hồi trống… rộnràng trong cỏc lớp

- “Lão Hạc” Chao ôi xa tôi dần dần

+ Mt: tôi giấu diếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc, lão

từ chối

+ Bc: chao ôi toàn là những cái cớ đểcho ta tàn nhẫn tôi chỉ buồn chứ không nở giận

Trang 37

*- Hướng dẫn học ở nhà

-Đọc lại bài học, nắm kỹ cỏc khỏi niệm và cỏch sử dụng

-Hoàn thiện cỏc bài tập, tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam Cao

-Soạn bài : Đỏnh nhau với cối xay gió( Theo cõu hỏi sgk)



Ngày soạn: 8/10

Ngày giảng: T7-11/10 Tiết 25-26

Văn bản : ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIể

(Trớch tiểu thuyết Đụn Ki-hụ-tờ của Xộc-van-tec)

A-MỤC TIấU:

 Chỉ ra và phõn tớch được cỏc chi tiết biểu hiện tỡnh cỏch của nhõn vật Đụn ki-hụ-tờ

và Xan-chụ Pan-xa; nờu được những chi tiết thể hiện sự tương phản của hai nhõnvật; đỏnh giỏ được những mặt hay, mặt dử trong tớnh cỏch của từng người

 Xỏc định được cỏc tỡnh thỏi từ trong nói viết; biết cỏch dựng tỡnh thỏi từ phự hợpvới tỡnh huống giao tiếp

 Viết được một đoạn văn tự sự kết hợp với cỏc yếu tố MT, BC

- Văn bản có thể chia làm mấy

phần, nội dung của mỗi phần?

- GV gọi Hs đọc đoạn trớch

-Đoạn trớch bao gồm mấy nhõn vật,

ấn tượng của em về những nhõn vật

đó? (cả 2 nhõn vật đều khụng bỡnh

thường)

-Dưa vào chỳ thớch em hóy giới

thiệu về nhõn vật Đụnkihụtờ

-Tại sao Đụnkihụtờ lại đỏnh nhau

I-Tỡm hiểu chung

- Từ khó: Giỏm mó, hiệp sĩ

II- Tỡm hiểu văn bản:

a-Bố cục: 3 phần+ Từ đầu khụng cõn sức: trước trận đỏnh nhau

+ Tiếp văng ra xa: trận đỏnh diễn ra

+ Cũn lại: sau trận đỏnh

b- Phõn tớch tớnh cỏch nhõn vật

* Hiệp sĩ Đụn Ki-hụ-tờ

- Ngoại hỡnh: trạc tuụ̉i 50, dũng dừi quýtộc, gầy gũ, cao lênh khênh Cỡi con ngựa gầy còm, mình mặc áo giáp, đầu

đội mũ sắt, vai đeo giáo dài

Trang 38

với cối xay gió?

-Theo em nhõn vật Đụnkihụtờ có

những mặt tốt nào? Mặt nào cần

phải khắc phục?

GV: đoạn văn hài hước, hóm hỉnh

NT dựng truyện và xõy dựng nhõn

vật tài tỡnh làm hiện lờn một trận

đỏnh thơỡ trung cụ̉, có dàn trận có

đấu khẩu, có cảnh đỏnh nhau dữ

dội, quyết liệt Nhõn vật với tư thế

dũng mónh, hiờn ngang đỏnh

nhau với chiếc cối xay gió

-Nờu suy nghĩ của em về nhõn vật

này?

-Qua nhõn vật Đụnkihụtờ, nhà văn

muụn gởi gắm điều gỡ?

Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2

Ngày soạn: 10/10

Ngày giảng: T2- 12/10 Tiết 2

-Hs đọc SGK và dựa vào chỳ thớch

giới thiệu về nhõn vật này

-Dưới ngũi bỳt độc đỏo của tỏc giả

nhõn vật Xan chụ pan xa được xõy

dựng như thế nào?

-Bỏc Xan-chụ chấp nhận lang thang

theo chàng hiệp sĩ Đụnkihụtờ nhằm

mục đớch gỡ?

-Qua diễn biến sự việc, em thấy bỏc

Xanchụ là người thế nào? Có giống

Đụnkihụtờ khụng?

(Cho Hs thảo luận nhóm, sau đó

cựng tranh luận để sỏng rừ vấn đề)

-Theo em tỏc giả đó sử dụng BPNT

gỡ để xõy dựng hai nhõn vật trờn?

-GV:Với nghệ thuật tương phản

đặc sắc ấy, nhà văn đó xõy dựng

-Tớnh cỏch:

+ Bắt chước cỏc hiệp sĩ xưa và cứ

tưởng mỡnh là hiệp sĩ

+ Mong muốn diệt trừ quõn gian ỏc, giỳp đỡ người lương thiện

+ Đầu óc hoang tưởng, sai lệch, Trở nênhảo huyền, nhỡn đõu cũng tưởng là “tờn khụ̉ng lồ”, là "bọn cướp"

+ Dũng cảm, không biết sợ, bị trọng

th-ơng không rên rỉ

+ Luụn mơ tưởng về một nàng Đuyn-xi -nờ-a xinh đẹp nào đó, mọi hành động của hiệp sĩ cũng chỉ vỡ nàng

 Đụn Ki-hụ-tờ là một hiệp sĩ dỏm mơước và hành động vỡ mơ ước đó Tuy nhiờn do bị anh hưởng quỏ nhiều loại chuyện hiệp sĩ ngày xưa nờn Đụnkihụtờ trở thành 1 nhõn vật nực cười, đỏng trỏch song cũng đỏng thương Phải chăng Xộc-van-tột muốn nhắn nhủ mọi người hóy sống đỳng với bản chất của mỡnh đừng học đũi ai cả qua nhõn võt Đụnkihụtờ này

* Bài cũ: - Nờu hiểu biết của em về tỏc giả, tỏc phẩm?

- Nhõn vật Đụn ki hụ tờ đó để lại cho

em những ấn tượng gỡ?

* Giỏm mó Xan- chụ Pan- xa

- Nguồn gốc là nụng dõn - Người bộo lựn, cưỡi con lừa lựn tịt

- Quan tõm đến nhu cầu vật chất hàng ngày Mong đợc làm thống đốc, cai trị vài hòn đảo

- Luụn tỉnh tỏo, thực tế và thực dụng đến tầm thường

-> Xan-chụ Pan-xa là người vừa thực tếvừa thớch danh vọng hảo huyền

- BPNT tương phản

Trang 39

thành công tính cách điển hình của

cả hai nhân vật, tượng trưng cho

những mẫu người trong xh

- Tác dụng nghệ thuật của việc xây

dựng hai nhân vật đặt song song

vừa tương phản nhau ở trên?

- Em hãy nêu nhận xét về nội dung

và giá trị nghệ thuật của VB vừa

Quên mình xả Quan tâm đếnthân vì lý tưởng bản thân thái quá

-> Hai nhân vật hoàn toàn đối lập để làm nổi bật nhau Góp phần bổ sung cho nhau, tạo nên sự độc đáo có một không hai trong văn học trung đại Tây Ban Nha

III.Tổng kết

1.Nghệ thuật: Phép tương phản trong

xây dựng nhân vật

2.Nội dung: Sử dụng tiếng cười khôi hài

để giễu cợt cái hoang tưởng và tầm thường Đề cao cái thực tế và sự cao thượng

*-Bài cũ : -Thế nào là trợ từ,thán từ? Cho ví dụ minh hoạ.

-Kiểm tra bài tập5?

*- Bài mới:

- GV treo bảng phụ- Gọi HS đọc

- Nêu ý nghĩa của các từ in đậm?

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

1:dùng thao tác lược bỏ,so sánh để tìm

hiểu chức năng của tinh thái từ

Trang 40

-Qua phõn tớch, em cho biết chức năng

dụ sau được dựng trong những hoàn

cảnh giao tiếp khỏc nhau như thế nào?

Cần lưu ý điều gỡ khi sử dụng tỡnh thỏi

từ?

-GV gọi HS đọc ghi nhớ

Bt: Cho một cõu có thụng tin, sự kiện:

Nam học bài Dựng tỡnh thỏi từ để thay

đụ̉i sắc thỏi ý nghĩa của cõu trờn?

- Cỏc loại:

+Tỡnh thỏi từ nghi vấn:à,ư,hả,hử,chứ

+Tỡnh thỏi từ cầu khiến:đi,nào,với

3-Luyện tập:

BT1(b) Đỏnh dấu nhõnTỡnh thỏi từ: 2,3,5,8BT2 :Giải thớch nghĩa cỏc tỡnh thỏi từ a-Chứ: Dựng trong trường hợp điều muốn hỏi ớt nhiều đó được khẳng địnhb- Chứ: Nhấn mạnh điều vừa khẳng định

c- Ứ: hỏi, thỏi độ phõn võnd- Nhỉ: Thõn mật; nhộ: dặn dũBT3: Đặt cõu

VD: Thụi em hóy đi đi mà

- Đừng trêu chọc nữa, nó khóc đấy!

- Em chỉ nói vậy để anh biết thôi!

BT4: Đặt câu hỏi có dùng các tình tháinghi vấn

- Tha thầy, em xin phép hỏi thầy mộtcâu đợc không ạ?

Ngày đăng: 18/01/2018, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w