Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số ước có nền kinh tế chuyển đổi Kinh nghiệm của Liên Bang Nga cách thể chế tài chính- tiền tệ Cải cách hệ thống thuế: Chia ra 3 nhóm thuế, tiến hành s
Trang 1CẢI CÁCH THỂ CHẾ Ở CÁC NƯỚC TRUNG VÀ ĐÔNG ÂU CÓ NỀN KINH
TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
BÙI TRÍ HUNG TRẦN ÁNH DƯƠNG
LÊ THỊ THU HOÀI
LÊ THỊ KIỀU TRANG
Trang 2Nội dung chính
I Một số nét tổng quan
1. Khái quát các nội dung cải cách thể chế chủ yếu
2. Đánh giá của một số nghiên cứu thực nghiệm về cải cách thể chế đến hiệu quả kinh tế
3. Một số nhận xét
II Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số nước có nền kinh tế chuyển đổi
1. Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
2. Kinh nghiệm của Ba Lan
III Nhận xét chung
Trang 3MỘT SỐ NÉT TỔNG QUAN
Trang 4I Một số nét tổng quan
1. Khái quát các nội dung cải cách thể chế chủ yếu
Đặc trưng của quá trình cải cách thể chế ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi Trung và Đông Âu là việc từng bước xóa bỏ thể chế kinh tế kế hoạch cũ và dần dần hình thành thể chế kinh tế thị trường (có lẽ là theo mô hình TBCN).
Những nội dung quan trọng của cải cách:
Cải cách chế độ sở hữu, chế độ phân phối
Cải cách DNNN, phát triển khu vực tư nhân
Cải cách thể chế tài chính (bao hàm thể chế tiền tệ và hệ thống ngân hàng …)
Cải cách thể chế thương mại, hải quan
Cải cách thể chế hành chính
Cải cách thể ché thuộc khu vực xã hội
Trang 5Mở cửa thương mại quốc té
Giảm trợ câp và tái cơ cấu DNNN
Xóa bỏ rào cản thành lập doanh nghiệp
Thực hiện tư nhân hóa quy mô nhỏ
Phá bỏ hệ thống ngân hàng một cấp
Nỗ lực xây dựng một số yếu tố của mạng an sinh xã hội
Đại diện:
Trung Âu và các nước Ban Tích (các nước có thành tựu đáng kể)
Nga, các nước thuộc CIS và các nước vùng Ban Căng ( các nước ít thành công)
Trang 6Tư nhân hóa DNNN lớn và vừa
Phát triển sâu sắc hơn hệ thống ngân hàng thương mại
Xây dựng hạ tầng pháp lý, các thể chế liên quan đến thị trường lao động
Việc xử lý vấn đề thất nghiệp và hưu trí của khu vực nhà nước
Đại diện: Hungary, Ba Lan, Slôvênia
Trang 7I Một số nét tổng quan
1. Khái quát các nội dung cải cách thể chế chủ yếu
Kết quả: các thể chế hỗ trợ thị trường đã từng bước được hình thành:
Quyền sở hữu tư nhân và pháp lý hợp đồng
Hệ thống thị trường 2 cấp và các thị trường tài chính khác
Thể chế thị trường lao động, thị trường bất động sản
Quan hệ rõ rang giữa chính sách tài khóa, ngân sách với khu vự doanh nghiệp
Thể chế liên quan đến chính sách cạnh tranh, chính sách công nghiệp và chính sách thương mại
Trang 8I Một số nét tổng quan
1. Khái quát các nội dung cải cách thể chế chủ yếu
Các yếu kém cơ bản còn tồn tại trong các nền kinh tế chuyển đổi:
Hệ thống pháp luật cho kinh tế thị trường còn chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, thiếu minh bạch;
thiếu hạ tầng thể chế khuyến khích cạnh tranh và kém về khả năng tiên liệu và năng lực thực thiNhà nước pháp quyền chưa đủ mạnh trong việc bảo đảm các quyền sở hữu
Hệ thống tài chính và hệ thống ngân hàng chưa đủ năng lực đề phân bổ một cách có hiệu quả các tài sản tư nhân hóa cũng như các nguồn vốn đầu tư
Năng lực thi hành luật thuế và các hợp đồng kinh doanh thấp
Quản lý doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế phi tập trung (kể cả trong khu vực nhà nước và tư nhân) còn yếu
Trang 9I Một số nét tổng quan
1. Khái quát các nội dung cải cách thể chế chủ yếu
Các yếu kém cơ bản còn tồn tại trong các nền kinh tế chuyển đổi:
Chính sách phát triển vùng và địa phương ít có khả năng thực hiện do sự yếu kém và trình độ tự quản
Các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho thị trường mới tạo lập và cho xã hội dân sự còn kém phát triển
Mạng lưới an sinh xã hội không giải quyết được thỏa đáng các vẫn đề xã hội ngày càng gia tangThể chế hành chính còn yếu kém và nạn tham nhũng còn phổ biến
Sự xung đột giữa các thể chế chính thức và phi chính thức gây ra các tác động trễ đáng kể đối với việc thưc thi chính sách
Trang 10Tác động đến hiệu quả hoạt động kinh tế:
Hare 2001: chất lượng thể chế tỷ lệ thuận với hiệu quả kinh tế và cải cách thể chế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tang trưởng lâu dài cũng như sự phục hồi của các nền kinh tế chuyển đổi
Trang 11I Một số nét tổng quan
3. Một số nhận xét
Trang 12KINH NGHIỆM CẢI CÁCH THỂ CHẾ Ở MỘT SỐ
NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
Trang 13II Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
nước có nền kinh tế chuyển đổi
1 Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
Một số nét khái quát
Liên Xô tan rã năm 1991, từ năm 1992 Liên bang Nga bắt đầu tiến hành
“cải cách triệt để” bằng “trị liệu sốc”
• Tập trung tự do hoá KT, xoá bỏ tàn dư cũ
• Xây dựng và áp dụng luật pháp trong điều tiết kinh tế theo cơ chế thị trường
1992-1993
• Thay đổi thể chế diễn ra, vai trò của các tổ chức phi chính phủ được nâng cao
• Nổi bật là các vụ đấu giá vay nợ để mua cổ phần
• Cải cách hệ thống thuế, hình thành thị trường chứng khoán
1993-1998
• Chính phủ Nga tập trung ổn định KT & tài chính
• Ban hành Chương trình Chính sách KT toàn diện
• Xây dựng và tiến hành chiến lược KT dài hạn
Sau 1998
Trang 14II Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
nước có nền kinh tế chuyển đổi
1 Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
Tư nhân hoá (TNH) Doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
Tư nhân hoá DNNN từ năm 1992 với mục tiêu:
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XH dựa trên sở hữu tư nhân Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
Ổn định hoá tài chính Xây dựng nền kinh tế cạnh tranh và phi độc quyền hoá Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 15II Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
nước có nền kinh tế chuyển đổi
1 Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
Tư nhân hoá (TNH) Doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
Tư nhân hoá DNNN gồm 2 quá trình độc lập nhưng gắn bó chặt chẽ với nhau:
• Công ty hoá các DNNN quy mô vừa và lớn bằng cách bán (giao) cổ phần cho công nhân hoặc thực thể pháp lí phi nhà nước
Quá trình
1
• Trao cho toàn bộ dân chúng các phiếu tư nhân hoá đại diện cho 1 phần giá trị tài sản được tư nhân hoá (10000 Rúp/phiếu)
Quá trình
2
Trang 16II Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
nước có nền kinh tế chuyển đổi
1 Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
Tư nhân hoá (TNH) Doanh nghiệp nhà nước (DNNN )
Năm 1995, Nga bước vào tư nhân hoá đợt 2
Ưu điểm: Thông qua kế hoạch “Vay nợ để mua cổ phần” chú trọng vào TNH các bộ phận giá trị trong nền KT.
Nhược điểm: Tạo điều kiện cho tham nhũng và sự làm giàu bất chính.
Kế hoạch này chỉ kéo dài được đến hết năm 1996.
Từ 1997, diễn ra TNH lần 3 được chuẩn bị kĩ lưỡng nhằm mục đích tăng sức hút đầu tư của các DN, cải thiện sức hút thị trường cổ phiếu Luật Tư nhân hoá cấm
“Đấu giá vay nợ để mua cổ phần”.
Tính đến 2000, Nga đã TNH được 140000 doanh nghiệp, tuy nhiên DNNN vẫn còn tương đối lớn.
Tư nhân hoá ở Nga đến nay có sự chuyển biến lớn về cơ cấu sở hữu, song tính hiệu quả chưa cao, thời gian tới Nga chú trọng tìm các nhà đầu tư chiến lược.
Trang 17Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế tài chính- tiền tệ
Cải cách hệ thống thuế:
Chia ra 3 nhóm thuế, tiến hành sửa đổi Luật Thuế với các mục tiêu tích cực.
Các cơ quan quản lí, giám sát việc thu thuế được thành lập:
Chú trọng tính dài hạn: giảm gánh nặng thuế, hạn chế tối đa hiện tượng trốn thuế, đẩy mạnh tuyên truyền thuế.
Trang 18Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
Trang 19Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
Trang 20Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế kinh tế đối ngoại Giai đoạn 1: Những năm 1990
Việc cải cách thể chế kinh tế đối ngoại của Nga chủ yếu nhằm vào mục tiêu
mở cửa nền kinh tế ra bên ngoài với các nội dung cơ bản:
Tự do hóa hoạt động thương mại và tiền tệ.
Đổi mới hệ thống chỉ đạo các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Hình thành các cơ chế quản lí mới phù hợp với các thể chế thương mại và tiền tệ quốc tế.
Trang 21Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế kinh tế đối ngoại Giai đoạn 2: Trong năm 1999
Chính phủ Nga đã điều chỉnh thời hạn và quy mô trả tiền phù hợp với khả năng tài chính của đất nước.
Thực hiện chính sách kiềm chế hơn về phân bổ các khoản vay của châu Âu Thực hiện định giá theo đồng Rúp các tín phiếu nhà nước, hạn chế tối thiểu việc vay ngắn hạn, định hướng lại chính sách vay mượn của Nhà nước nhằm
bổ sung ngân sách, tạo các nguồn xóa nợ và tăng cường tiềm lực xuất khẩu Bên cạnh đó chủ động mở rộng mức thuế xuất nhập khẩu đối với các doanh
Trang 22Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế kinh tế đối ngoại Giai đoạn 3: Từ năm 2000
Đề ra hai mục tiêu cơ bản của hoạt động cải cách thể chế kinh tế đối ngoại:
Thích ứng nền kinh tế quốc gia với hệ thống các quan hệ kinh tế quốc tế
Sử dụng các quan hệ tương hỗ với các quốc gia bên ngoài và các tổ chức kinh tế quốc
tế tạo áp lực đẩy nhanh quá trình cải cách, hoàn thiện các thể chế chính sách, nâng caokhả năng cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ trong nước, của hệ thống doanh nghiệpcũng như nền kinh tế nói chung, cải thiện và duy trì các điều kiện hình thành để pháttriển hoạt động kinh tế đối ngoại
Nga đã hoàn thành nhiều cuộc đàm phán toàn diện với các đối tác thương mại
Trang 23Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế hành chính Đợt 1: Từ năm1991 đến 1993
Do Cơ quan Đào tạo Cán bộ công chức khởi xướng Đợt nỗ lực cải cách thứ nhất đã chứng kiến sự phình to của bộ máy hành chính: Tính đến tháng 9/1992 Liên bang Nga có tới 137 bộ và cơ quan trung ương, lớn hơn nhiều so với con số 85 của Liên Xô trước đây.
Tuy bộ máy hành chính phình to xong hiệu quả và hiệu lực hoạt động rất thấp.
Trang 24Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế hành chính
Đợt 2: Từ năm 1996 đến 1998
Diễn ra trong những năm cuối nhiệm kì của Tổng thống B.Yeltsin
Có thể nói đợt nỗ lực cải cách thứ 2 là điển hình của thất bại Năm 1996 một Chươngtrình Cải cách Hành chính lớn được khởi xướng và được Đuma thông qua vào đầunăm 1998
Nội dung gồm:
Cải cách cơ cấu hành chính
Cải cách chính sách nguồn nhân lực
Trang 25Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế hành chính
Đợt 3: Từ năm 2000 đến nay
Diễn ra trong thời kì Tổng thống V.Putin cầm quyềnĐợt cải cách thứ 3 bắt đầu bằng Chương trình Cải cách Kinh tế Toàn diện và chiếnlược phát triển dài hạn của nước Nga ban hành vào mùa xuân năm 2000 gồm 2 nộidung quan trọng:
Cải cách kinh tế
Cải cách cơ cấu tổ chức của Nhà nước
Kết quả: Nội dung một đem lại một số kết quả quan trọng, tuy nhiên việc thực hiện
Trang 26Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
cách thể chế xã hội
Vào đầu những năm 1990, sự tan rã của hệ thống XHCN đã tạo ra khoảng trống lớn về phúc lợi xã hội ở Liên bang Nga Thực tế ấy đã tạo điều kiện ra đời cho
một loạt các thể chế xã hội có vai trò tích cực trong việc hình thành xã hội dân sự
ở Liên bang Nga.
Các thể chế được thành lập trên phạm vi toàn Liên bang do Bộ Tư pháp hay các
cơ quan địa phương cấp phép nhưng phần lớn tập trung ở các khu vực trung tâm Đến đầu năm 2001: toàn Liên bang có khoảng 450000 thể chế xã hội, hàng năm
tạo việc làm cho khoảng 1 triệu người và cung cấp dịch vụ miễn phí cho 20 triệu người với giá trị khoảng 1 tỷ Rúp.
Trang 27Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Liên Bang Nga
ột số nhận xét
Nhìn chung có thể nói Nga là một hình mẫu tượng trưng cho sự thất bại trong chuyển đổi kinh tế nói chung và cải cách thể chế nói riêng trong số các nước có
nền kinh tế chuyển đổi ở Đông Âu.
Cơ cấu kinh tế Nga trong những năm 1990 thể hiện sự lạc hậu nghiêm trọng Do thiếu vốn đầu tư, chậm đổi mới công nghệ nên số lượng và chất lượng sản phẩm
có khả năng cạnh tranh của Nga trên thị trường thế giới bị giảm sút.
Tuy nhiên từ năm 2000 đến nay nhờ có những cải cách mạnh mẽ sau cuộc khủng hoảng, Nga cũng đạt được một số kết quả khả quan.
Trang 28Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan
Trang 29Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan
trọn gói 2000
Từ năm 1998, tăng trưởng kinh tế đã chậm lại, một số vấn đề xã hội phát sinh đòi hỏi phải
Trang 30Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan cách DNNN và sự phát triển của khu vực doanh nghiệp tư nhân
Theo Luật Tư nhân hóa DNNN được ban hành vào tháng 7/1990, một số phương pháp tư nhân hóa được phép thực hiện:
Trang 31Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan
ải cách DNNN và sự phát triển của khu vực doanh nghiệp tư nhân
Song song với quá trình tư nhân hóa là sự thành lập các DNTN hoàn toàn mới DNTN của Ba Lan phát triển rất mạnh mẽ và được coi là động lực chính dẫn đến
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong suốt thời kì cải cách
Trong hơn 10 năm cải cách, khu vực KTTN của Ba Lan đã không ngừng lớn mạnh Tính đến cuối năm 1999, so với năm 1990 hơn 60% DNNN đã được tư
nhân hóa Năm 2000, khu vực KTTN đã sản sinh ra khoảng 70% GDP và thu hút hơn 70% lực lượng lao động của cả nước.
Trang 32Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan cách thể chế tài chính - tiền tệ
• Cải cách hệ thống thuế
1
• Cải cách hệ thống ngân hàng và phát triển thị
2
Trang 33Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan cách thể chế tài chính - tiền tệ
Ba Lan là một thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Ba Lan phải tuân thủ các hiệp định tiêu chuẩn của tổ chức này
Về quản lý thuế, hệ thống quản lý thuế của Ba Lan được chia làm 3 cấp
Trang 34Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh nghiệm của Ba Lan
cách thể chế tài chính - tiền tệ Cải cách hệ thống ngân hàng và phát triển trị trường vốn
Cho tới năm 1988, hệ thống ngân hàng của Ba Lan vẫn điển hình thuộc mẫu hình của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Đầu năm 1989, Luật Ngân hàng và Luật Ngân hàng Quốc gia Ba Lan được thông quaMột nội dung quan trọng trong cải cách ngân hàng ở Ba Lan là tái cơ cấu ngân hàngSong song với chính sách ngân hàng, chính sách tiền tệ của Ba Lan cũng không ngừng được cải thiện và đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành kinh tế vĩ mô của đất nước
Với những nội dung tương đối toàn diện và triệt để, Ba Lan được coi là nước thành công nhất về cải cách ngân hàng trong số các nước có nên kinh tế chuyển đổi ở Trung
và Đông Âu
Trang 35Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan
ải cách thể chế thương mại
Ngày 1/7/1995, là một thành viên sáng lập của WTO nên Ba Lan đã dành cho tất
cả các thành viên WTO quy chế đối xử tối huệ quốc (MFN)1
Ngày 16/12/1991, Ba Lan đã ký Hiệp định Châu Âu với mục tiêu chiến lược là gia nhập EU
Ba Lan cũng ký kết Hiệp định với Hiệp hội Thương mại tự do Châu Âu vào ngày 10/12/1992 và Hiệp định thương mại Tự do Trung Âu vào ngày 21/12/1992 Theo
đó, hàng loạt các khu vực thương mại tự do đã được hình thành và thuế quan đã được xóa bỏ và cắt giảm đáng kể
Đến đầu năm 2002, tất cả các loại thuế quan hàng công nghiệp nhập khẩu từ các nước EU đã được xóa bỏ.
Trang 36Kinh nghiệm cải cách thể chế ở một số
ước có nền kinh tế chuyển đổi
nghiệm của Ba Lan
phi tập trung hóa quyền lực của Nhà nước và thay đổi cách thức phân chia ngân sách
Vấn đề cán bộ, công chức cũng được quy định rõ ràng
Hệ thống thi tuyển công chức hoàn toàn mở, công khai trên báo chí và mang tính cạnh tranh - Chính phủ rất chú trọng tổ chức các chương trình đào tạo cho công chức mới
Mức độ can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế giảm rõ rệt
biến động về mặt chính trị như sự thay đổi chính phủ hoặc thay đổi Tổng thống