1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải phẩu bệnh Bệnh lý thực quản

59 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 6,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X C NG TH C QU N Ơ Ứ Ự Ả+ Xảy ra ở BN xơ cứng bì – một bệnh toàn thân, gây tổn thương nhiều bộ phận + Vị trí: ở ống tiêu hóa, thực quản, ruột non bị sơ lớp niêm mạc, teo lớp cơ trơn cu

Trang 2

BỆNH

THỰC QUẢN

BỆNH

THỰC QUẢN

Trang 4

1 • • Dị tật bẩm sinh Dị tật bẩm sinh

2 • • Co thắt tâm vị Co thắt tâm vị

3 • • Vòng thực quản Vòng thực quản

4 • • Thoát vị hoành Thoát vị hoành

5 • • Xước thực quản - Hội chứng Mallory-Weiss Xước thực quản - Hội chứng Mallory-Weiss

6 • • Giãn tĩnh mạch thực quản Giãn tĩnh mạch thực quản

7 • • Xơ cứng thực quản Xơ cứng thực quản

8 • • Túi thừa thực quản Túi thừa thực quản

9 • • Viêm thực quản Viêm thực quản

10 • • Thực quản Barret Thực quản Barret

11 • • U lành U lành

12 • • Ung thư Ung thư

Trang 5

DỊ TẬT BẨM SINH

• Hiếm gặp nếu có thường

phát hiện sau khi sinh (trẻ

nôn khi bú)

Có 2 dạng :

+ Chít hẹp và rò thực quản

(thường gặp)

+ Vô tạo thực quản

->HẬU QUẢ: gây nôn sặc,

nghẹt thở rối loạn điện giải,

viêm phổi và tử vong.

Trang 6

CO TH T TÂM V Ắ Ị

- Do thiếu tế bào hạch thần kinh của đám rối Auerbach  Thực quản mất nhu động, gây tắc nghẽn.

- Triệu chứng: nuốt nghẹn tăng dần, gây nôn dẫn đến biến chứng viêm phổi hít

- Điều trị:

+ Bằng thuốc

+ Thủ thuật nong cơ vòng bằng bóng hơi

hoặc bằng phẫu thuật

Trang 7

bệnh thiếu máu nhược sắc.

+ Vòng thực quản đoạn dưới:

Có dạng những gờ cao vài

mm nhô vào lòng thực quản

Dưới KHV các gờ này có các

BM lát tầng phủ ở trên , dưới

là mô tuyến trụ cao, giữa là

mô sợi liên kết.

Trang 8

tâm vị cuốn ngược lên

bao quanh thực quản

THOÁT VỊ HOÀNH

Trang 9

THOÁT VỊ HOÀNH

Thoát Vị Trượt

Thoát Vị Cuốn

Trang 11

XƯỚC THỰC QUẢN

(Hội chứng Mallory-Weiss)

Trang 12

GIÃN TĨNH MẠCH

THỰC QUẢN

• Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa nên làm

các tĩnh mạch thực quản bị giãn và

phình to ngoằn ngoèo nên dễ bị vỡ

gây xuất huyết dẫn đến tử vong

• Thường ở 1/3 dưới thực quản

Trang 13

X C NG TH C QU N Ơ Ứ Ự Ả

+ Xảy ra ở BN xơ cứng bì – một bệnh toàn

thân, gây tổn thương nhiều bộ phận

+ Vị trí: ở ống tiêu hóa, thực quản, ruột non

bị sơ lớp niêm mạc, teo lớp cơ trơn cuối

cùng teo và loét lớp niêm mạc

+ Tiến triển: gây xơ cứng và hẹp dần đến đại

tràng, tiên lượng xấu

Trang 14

TÚI THỪA THỰC QUẢN

+ Là những túi có kích thước

2-4 cm, ở 1/3 trên và 1/3 dưới

thực quản Những túi thừa ở

1/3 giữa thường là hậu quả

của viêm thực quản.

+ Túi thừa thường không có

biểu hiện LS khi kích thước

còn nhỏ Khi đủ lớn có ứ đọng

thức ăn trong túi

 có thể gây biến chứng viêm

phổi hít, loét túi thừa, xuất

huyết, nôn ói

Trang 15

thuốc hoặc tự tử bằng hóa chất.

- Tăng ure huyết

+ Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm nấm (Candida) nhiễm virus (Cytomegalovirus), tia xạ

( ngực, trung thất)

Trang 16

TH C QU N BARRETT Ự Ả

Hiện tượng chuyển sản BM trụ của BM lát tầng 1 đoạn dài trên 3cm ở phần cuối thực quản

Trang 17

Bệnh sinh có thể do bẩm sinh hoặc mắc

phải.

- Vi thể, có 3 thể:

+ Chuyển sản ruột với các tế bào có nhung mao và các khe tuyến được lót bởi các tế bào ở ruột.

+ Tế bào thành và tế bào chính

+ Tế bào giống tâm vị với nhiều tuyến nhầy

- Nguy cơ tiến triển thành Carcinom

Trang 18

- Kích thước: Đường kính nhỏ dưới 3cm, dưới niêm mạc, đặc và màu xám.

- Ít gậy triệu chứng lâm sàng

- Thường là u cơ trơn

- Các loại khác: u sợi, u mỡ, u mạch máu, u sợi

TK, u sợi lympho, u gai

U LÀNH

Trang 20

 Có 3 dạng:

+60% tổn thương dạng pôlíp sùi

+25% tổn thương dạng loét hoại tử

+ 15% tổn thương dạng ăn cứng lan dọc theo vách thực quản

Trang 21

Vi Thể

• Đánh giá ung thư thực quản bằng 4 giai đoạn:

Tổn thương khu trú ở thực quản, ngắn hơn 5cm

Tổn thương khú trú ở thực quản, dài hơn 5cm, kèm hạch, có

Tổn thương khú trú ở thực quản, dài hơn 5cm, kèm hạch, có

Tổn thương trên 10cm, ăn lan sang cấu trúc lân cận, không mổ cắt được tồn thương, hạch

Tổn thương trên 10cm, ăn lan sang cấu trúc lân cận, không mổ cắt được tồn thương, hạch

Tổn thương ở GĐ3 kèm thủng rò hoặc di căn xa

GĐ1

GĐ2

GĐ3

GĐ4

Trang 23

*CHUẨN ĐOÁN UNG THƯ THỰC QUẢN

 Dựa vào triệu chứng lâm sàng

 Xquang thực quản có cảm quang

 Nội soi thực quản

 Sinh thiết qua nội soi

Trang 24

BỆNH DẠ DÀY

Trang 27

I Dị tật bẩm sinh:

 Thoát vị cơ hoành

- Yếu hoặc thiếu hoàn toan hay một phần cơ hoành

- Dị tật này khác với thoát vị hoành

- Bệnh nhân thường không có triệu chứng và bệnh chỉ được phát hiện tình cờ qua X-quang

Trang 29

I Dị tật bẩm sinh:

 Hẹp môn vị

+ Hẹp môn vị phì đại bẩm sinh là do phì

đại và tăng sản phần cơ vòng của lớp cơ môn vị

+Triệu chứng ói mửa chỉ xuất hiện sau khi đứa trẻ sinh ra được 2 hay 3 tuần

+ Chỉ cần 1 đường xẻ từ phần niêm mạc tới lớp cơ là sẽ chữa được bệnh

Trang 31

II Viêm dạ dày:

Trang 32

III Loét mạn tính:

 Tái phát nhiều lần, thường gặp ở người lớn trung niên người già Hiếm gặp ở người trẻ Bệnh có thể xuất hiện mà không gây ảnh

hưởng và tự khỏi, nhưng thường đã mắc

bệnh một lần là mắc bệnh cả đời

 Yếu tố di truyền dự phần quan trọng trong loét tá tràng nhưng không có vai trò quan

trọng trong loét dạ dày Loét tá tràng thường

có ở người lớn có nhóm máu O Loét dạ dày thì thường có ở người già có nhóm máu A

Trang 33

III Loét mạn tính:

 Sinh bệnh học:

 Liên quan đến tình trạng căng thẳng thần kinh, lo âu

 Các vị trí loét thường là những vị trí chịu ảnh hưởng của dịch

vị Phần màng nhầy không chịu đựng được môi trường pépsin là nơi dễ bị loét Thường gặp ở hang vị, hiếm gặp ở tâm vị

acid- Đặc tính giải phẩu bệnh

 Ổ loét dạ dày thường có ở thành sao bờ cong nhỏ cách môn

vị khoảng 5cm

 Ổ loét tá tràng thường có ở cách môn vị khoảng 1-2cm ở

thành trước hoặc ở thành sau

 Ổ loét điển hình thường nhỏ, phủ bởi một chất nhầy bóng ,có

bờ rõ không gồ cao cách biệt rõ với niêm mạc lành xung

quanh Đôi khi ổ loét to và không đều

Trang 34

III Loét mạn tính:

 Biến chứng:

 Ổ loét dạ dày và tá tràng đều có khả năng gây xuất huyết nặng Ổ loét tá tràng thường gây thủng Bất kì ổ loét nào cũng có thể gây xuất huyết lượng nhỏ và làm đi đại tiện ra máu

 Nghẹt môn vị là biến chứng của ổ loét dạ dày hoặc tá

Trang 35

IV Các tổn thương khác:

 Túi thừa ở dạ dày hiếm gặp và ít gây triệu chứng, có thể ở tâm vị hoặc hang vị thường đi kèm với một ổ loét đã lành hoặc viêm quanh hang vị

 Giãn dạ dày do nghẽn môn vị có thể do mất trương lực dạ dày và ruột trên bệnh nhân bị viêm phúc mạc làm liệt ruột Khi bị giãn, dạ dày có thể chứa 10 đến

15 lít dịch, căng làm đẩy cơ hoành lên trên làm bệnh nhân bị rối loạn hô hấp

 Vỡ dạ dày có thể xảy ra sau trong chấn thương kín ở bụng hoặc hiếm hơn xảy ra sau khi uống bia quá

nhiều hoặc là tai biến của động tác hà hơi thổi ngạt đây là một tai biến gây choáng, chết nhanh chóng

Do đó cần xác định bệnh sớm và phẫu thuật

Trang 36

V U lành của dạ dày:

 Bệnh ít thấy trên lâm sàng

thường được phát hiện qua tử thiết có nhiều số liệu khác nhau

Trang 38

VI Ung thư dạ dày:

 Khoảng 90-95% là carcinôm khoảng 3% là lymphôm và 2% là sarcôm cơ trơn Ngoài ra còn có u tế bào ưa bạc 4 loại này chiếm 90 – 99% các ung thư dạ dày

Trang 40

VI Ung thư dạ dày:

Trang 41

Cảm ơn Thầy

và các bạn

đã chú ý lắng nghe

Trang 42

 1) Dịch tễ học:

Ngay cả những người di dân thế hệ đầu tiên đi từ vùng có nguy cơ mắc bệnh cao đến sinh sống ở

vùng có nguy cơ mắc bệnh thấp cũng dễ bị ung thư

dạ dày dù họ di cư lúc nhỏ Điều này chứng tỏ các tác nhân gây bệnh đã ảnh hưởng ngay từ thời thơ

ấu Các thế hệ sau của những người di dân này thì lại có cùng xuất độ bệnh và tử suất như là dân bản địa

 2) Nguyên nhân và sinh bệnh học:

Các yếu tố di truyền: ít ảnh hưởng

Ảnh hưởng của môi trường: giữ vai trò quan trọng.Chế độ ăn uống có vai trò chủ yếu

Trang 43

 3) Hình thái giải phẩu bệnh:

Vị trí tổn thương: Môn vị và hang vị 50 – 60%, tâm vị 10%, các chổ còn lại 20 – 30% Thường gặp nhát là phần bờ cong nhở của môn vị - hang vị

Kích thước: Carcinôm lúc phát hiện có thể nhỏ (đường kính nhỏ hơn 2 cm) hoặc rất lớn chiếm gần trọn dạ dày (2 đến 10 cm)

Trang 45

 Vi thể: Tất cả carcinôm dạ dày đều gồm 2 loại tế bào

- Tế bào chuyển sản ruột

- Tế bào chế tiết nhầy dạ dày Đôi khi có cả

2 loại.

 Lan rộng và di căn:

Carcinôm dạ dày có thể xâm nhập, cho các hạt màu trắng xám dưới thanh mạc, ăn lan hết dạ dày, đến tá tràng

Di căn đến hạch vùng có trong 80% đến

90% trường hợp Di căn buồng trứng có

trong 10% trường hợp

Trang 46

 Biểu hiện lâm sàng:

Thường không có triệu chứng cho đến khi đã diễn tiến nhiều.

Các triệu chứng lâm sàng của bệnh đã tiến triển gồm:

Trang 47

Các u tế bào nội tiết

Trang 48

là loại nào, đặc tính về hình thái cũng như nhau.

Trang 49

 Hiếm gặp, gồm sarcôm

cơ trơn, sarcôm cơ sợi,

sarcôm tế bào nội mô

mạch máy, có hình thái

mô học giống ở các nơi

khác Chỉ riêng sarcôm cơ trơn thì cần được lưu ý dể phân biệt với u nguyên

bào cơ trơn.

Trang 50

Ung thư do di căn

Trang 51

Viêm dạ dày cấp tính

 Tình trạng viêm cấp tính của niêm mạc dạ dày,

thường có tính chất tạm thời, có thể kèm xuất huyết trong niêm mạc và nặng hơn có thể kèm viêm chợt niêm mạc

 1) Sinh bệnh học: Chưa được biết rõ

 2) Hình thái giải phẫu bệnh: Tùy thuộc vào độ nặng của bệnh Niêm mạc có thể bị phù trung bình và bị sung huyết nhẹ hoặc bị chợt và xuất huyết

 3) Biểu hiện lâm sàng: Nếu bệnh nhẹ thì thường

không gây triệu chứng Nặng hơn, bệnh nhân có

thể ói ra máu, đau bụng cấp tính, đi đại tiện ra máu,

ói, buồn nôn

Trang 52

Viêm dạ dày mạn tính

 1) Sinh bệnh học: Các khảo sát lâu ngày trên các bệnh

nhân bị viêm dạ dày mạn tính nông cho thấy lớp niêm mạc

dạ dày có thể hồi phục hoặc có thể teo đét Vì vậy viêm dạ dày nông có thể là giai đoạn đầu của các tổn thương niêm mạc nặng hơn

 2) Hình thái giải phẫu bệnh: Tổn thương có thể có ở hầu hết

dạ dày, hoặc từng vùng xen kẽ, hoặc giới hạn ở đáy vị và thân hoặc ở hang vị Dù ở đâu, tổn thương đều như nhau

 3) Biểu hiện lâm sàng: Bệnh có thể không có triệu chứng hoặc có triệu chứng giống như viêm cấp tính gồm đau, khó chịu ở thượng vị, buồn nôn, ói mửa, đôi khi xuất huyết

 Cần chú ý rằng cả hai bệnh viêm dạ dày teo đét và teo đét

dạ dày dù ở hang vị hay đáy vị đều là tổn thương tiền ung thư

Trang 53

Viêm dạ dày dạng u hạt

 Bệnh hiếm gặp, có thể xảy

ra trên những bệnh nhân trẻ,

bị bệnh sarcoid, bệnh Crohn, nhưng thường nhất là xảy ra đơn độc trên bệnh nhân có tuổi trên 40

Trang 54

Viêm dạ dày có bạch cầu

ưa eosin

bệnh dị ứng, bệnh nhân có thể có bệnh suyễn.

Niêm mạc dạ dày, đôi khi cả lớp sâu hơn, có thấm nhập nhiều

bạch cầu ưa eosin Có thể kèm theo viêm hạt hay viêm cấp các động mạch nhỏ ở vách dạ dày

Trang 55

Viêm dạ dày phì đại

các nếp gấp niêm mạc dạ

dày to có dạng như cuộn não Thực ra, niêm mạc dạ dày

không bị phì đại mà bị viêm

và có tăng sản của tế bào

biểu mô chế tiết nhầy

Trang 56

Loét và chợt cấp tính của

dạ dày

niêm mạc dạ dày sau một

stress nặng được gọi là loét

do stress Các tác nhân khác

là aspirin, rượu, thuốc lá,

thuốc corticosteroid thuốc

nhóm AINS

Trang 58

Pôlíp

 Dù chỉ có xuất độ 0.5% các trường hợp tử thiết, pôlíp cũng

là loại u lành thường thấy nhất của dạ dày Có 2 loại pôlíp:+pôlíp tăng sản: chiếm 80%- 90% các pôlíp dạ dày U tròn mềm láng, xám nhạt, có thể có bất kì nơi nào trong dạ dày Loại nhỏ thường không có cuống, loại to có cuống, có thể xuất huyết và loét Loại pôlíp tăng sản là những tổn

thương tái tạo không tân sinh, không có liên quan với

Để điều trị chỉ cắt u thì không đủ vì mo u có thể xâm nhập

mô sâu Một số trường hợp hiếm gặp trong dạ day có

nhiều pôlíp và là biểu hiện của bệnh đa pôlíp gia đình ở

ống tiêu hóa hoặc là biểu hiện của hội chứng

Peutz-Jeghers

Trang 59

Mô tụy tồn dư lạc chổ

nhỏ hơn 1cm, nằm trong

lớp dưới niêm hoặc trong vách, đội niêm mạc lên tạo thành tổn thương dạng

pôlíp không có cuống.

Ngày đăng: 16/01/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w