1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo Bệnh truyền nhiễm (Sinh 10)

28 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sởi là một trong những bệnh phát ban quan trọng nhất ở những vùng mật độ dân số cao: thành phố, các khu đô thị...và rất dễ trở thành dịch chủ yếu là mùa đông xuân.. - Khoảng 90% đối

Trang 1

Chúng ta bắt đầu

vào bài giảng

nhakkkkkkk

Trang 3

- Sởi là một trong những bệnh phát ban

quan trọng nhất ở những vùng mật

độ dân số cao: thành phố, các khu

đô thị và rất dễ trở thành dịch (chủ

yếu là mùa đông xuân).

- Khoảng 90% đối tượng mắc bệnh là

trẻ em (người lớn thường đã qua

một lần mắc bệnh) Trẻ nhỏ dưới 6

tháng tuổi rất ít khi bị bệnh, do còn

miễn dịch của mẹ truyền sang qua

rau thai, nếu trẻ tuổi nay mà bị

bệnhthì làdo mẹ chưa bị sởi Bệnh

có thể gây miễn dịch trong thời gian

dài sau khi mắc bệnh và bền vững

cả đời, những trường hợp mắc

bệnh lần 2 là rất hiếm

Trang 4

Và các nghiên cứu cho rằng:

Bệnh sởi trên toàn thế giới

đều do một loại virut độc

nhất và bền vũng gây nên

Đó là Virut Sởi Triệu chứng

học của sởi không thay đổi,

nó chỉ biến đổi tùy theo tình

trạng của bệnh.

Bệnh Sởi thường lây truyền

trực tiếp từ người qua

người qua các tiết dịch của

người bệnh (dịch tiết mũi)

Trang 5

- Virut Sởi (tên khoa học là Measles virus) thuộc họ Paramyxoviridae, chủng Morbillivirus là nhóm siêu virus chứa 1 phân tử đơn nhánh

ARN Nó có dạng hình cầu, chứa ARN và protein.

- Virut Sởi có thể được nuôi cấy trong tế bào thận người Có sức đề kháng cao, không bị mất hoàn toàn hoạt lực ở 56oC trong

30 phút Có thể sống nhiều ngày ở nhiệt độ thường, nhưng

dễ bị tiêu hủy bởi tia tử ngoại

và focmol

Trang 6

- Virus Sởi thường tấn công vào tế bào bạch cầu gây ức chế miễn dịch tạm thời nên bệnh nhân sởi thường mắc các bệnh truyền nhiễm kèm theo.

- Những tổn thương đặc trưng của sởi xuất hiện ở da, niêm mạc mũi hầu, phế quản, niêm mạc đường tiêu hóa

và kết mạc mắt Tại đây xuất hiện các dịch xuất tiết thanh mạc và sự tăng sinh của các tế bào đơn nhân

và một số tế bào đa nhân quanh

Trang 7

Bệnh biểu hiện qua 3 giai đoạn:

- Thời kì ủ bệnh: thường kéo dài từ

10-12 ngày Trong thời gian này sẽ

không biểu hiện triệu chứng gì của

bệnh.

- Giai đoạn tiền triệu: thường kéo dài từ

3-5 ngày, bệnh xảy ra đột ngột, ớn

lạnh, hắt hơi, sổ mũi, mắt đỏ, ho và

sốt Dấu hiệu điển hình là các nốt

Koplick, cac nốt này tập trung xung

quanh lỗ của ống tuyến mang tai.

Trang 8

- Giai đoạn phát ban: xuất hiện vào

ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 5 Đây là

giai đoạn điển hình nhất của bệnh

với triệu chứng phát ban tuần tự

trên da Ban thường xuất hiện đầu

tiên ở vùng chân tóc phía sau tai,

sau đó xuất hiện ở mặt và lan dần

xuống phía dưới trong vòng 24 đến

48 giờ Ban sởi là những ban dạng

dát-sẩn hơi nổi lên trên bề mặt da,

sờ mịn như nhung và không đau,

không hoặc ít ngứa, không sinh

mủ

Trang 9

Các biến chứng của sởi làm cho bệnh nặng như viêm phế quản phổi, viêm phổi, viêm thanh quản và viêm giác mạc, viêm tai xương chũm và nguy hiểm nhất là viêm não, viêm miệng hoại thư.

Trang 10

Virus Sởi có trong máu và trong nước

tiết mũi, hầu, thanh quản suốt trong

thời kì đầu, cho nên có thể lấy các

loại bệnh phẩm đó để nuôi cấy

trong các nuôi cấy tế bào cảm thụ

Trang 11

PHÒNG BỆNH:

* Phòng bệnh không đặc hiệu:

Trong một tập thể nếu có trường hợp

sởi đã được xác định thì bất cứ một

người nào đã có tếp xúc với bệnh

nhân và bắt đầu có triệu chứng xuất

tiết đều phải được theo dõi cẩn

thận.

Cách ly bệnh nhân và khử khuẩn các

đồ dùng có dính nước tiết ngay từ

đầu cho tới 4-5 ngày sau khi phát

ban.

Có thể cách ly những người khác nghi

là có nhiễm virut trong thời gian 14

ngày

Trang 12

* Phòng bệnh đặc hiệu bằng

vacxin:

Hiện nay ở một số nước trên thế giới

đã có vacxin phòng Sởi Ở Việt

Nam, cũng đã sản xuất ra được loại

vacxin phòng bệnh Sởi này.

Có hai loại vacxin:

- Vacxin mất hoạt lực.

- Vacxin giảm độc lực.

Trang 13

ĐIỀU TRỊ

Trong các trường hợp không có biến chứng, chữa bệnh chỉ nhằm giải quyết các triệu chứng, cho bệnh nhân nằm nghỉ, ăn các thức ăn nhẹ

dễ tiêu Khi thấy có biến chứng thì dùng kháng sinh.

Hiện tại bây giờ chưa có thuốc đặc trị

dể chữa bệnh Sởi.

Trang 14

Vacxin ngừa Sởi thường dùng là vacxin giảm độc lực.

Số liều được tiêm là 2 liều Liều thứ 2 là liều tiêm nhắc và tiêm lúc trẻ 6 tuổi, liều 2 thường được tiêm trong tiêm chủng thường xuyên hay chiến dịch.

Đối tượng tiêm ngừa: trẻ em từ 9 -11 tháng tuổi.

Chống chỉ định: Có phản ứng nặng trong lần tiêm trước; người đang bị sốt; thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh (không kể nhiễm HIV)

Tác dụng phụ: Khó chịu, sốt, ban sau khi tiêm 5 đến 12 ngày; xuất huyết

Trang 17

Viêm gan B là loại viêm gan truyền

nhiễm, lây qua đường máu hay một

phế phẩm cùa máu người người

gây ra.

Viêm gan B là một thể bệnh gan nặng

do virus viêm gan B (HBV) gây ra

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO),

viêm gan B là 1 trong 10 bệnh gây

tử vong nhiều nhất (khoảng 1 triệu

ca tử vong mỗi năm) và có khả

năng lây nhiễm mạnh mẽ - gấp 100

lần virus HIV.

Trang 18

PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN

Virus viêm gan B (HBV) lưu hành trong

máu, do đó chủ yếu lây nhiễm qua 3

con đường chính: đường quan hệ

tình dục, đường máu và từ mẹ sang

con Quan hệ tình dục, kể cả giữa

những người đồng tính luyến ái;

truyền máu toàn phần hoặc truyền

các chế phẩm của máu bị nhiễm

HBV; da bị trầy xước tiếp xúc với

dịch tiết của người có HBV; dùng

chung các đồ vật như dao cạo râu,

bàn chải răng,… tất cả đều có thể

làm lây nhiễm virus viêm gan B và

gây bệnh

Trang 19

Virus viêm gan B (tên khoa học:

Hepatitis B virus) thuộc

chi Orthohepadnavirus, thuộc họ virus Hepadnaviridae Là nhóm

virus có AND có phần gập đôi Có dạng hình cầu gồm nucleocapsit và

vỏ ngoài

Virus HBV có khả năng tồn tại cao

HBV bền vững với nhiệt độ :100 độ

C virut sống được 30', ở -20 độ C sống tới 20 năm, HBV kháng ete (eter), nhưng bất hoạt trong

formalin(fócmon)

Trang 20

- HBeAg (kháng nguyên nội sinh):

nếu có trong máu bệnh nhân đang

có khả năng lây rất cao

Người ta thấy các kháng nguyên này

trong máu bệnh nhân trong thời kì ủ

bệnh và thời kì cấp Trong một số

trường hợp, kháng nguyên có thể

tồn tại lâu dài suốt đời, gọi là tình

trạng người mang kháng nguyên.

Trang 21

Sau khi HBV nhập vào cơ thể, hệ miễn

nhiễm sẽ tạo kháng thể cho từng

kháng nguyên của HBV Một tuần

hay một tháng sau khi nhiễm siêu vi

trùng, HBsAg xuất hiện trong máu,

tiếp theo là HBeAg và kháng thể IgM

và IgG cho HBcAg Khi HBsAg biến

mất, thì kháng thể chống HBsAg

mới xuất hiện

Các dấu hiệu lâm sàng gồm: biếng ăn,

buồn nôn, ỉa chảy nổi hạch và sốt

tới vàng da, nước tiểu đỏ như nước

vối, phân mấy màu, gan và lách to,

ngứa đôi khi có nổi ban.

Trang 22

Bệnh chia thành 2 loại:

- Viêm gan cấp tính: Thời gian ủ bệnh từ 1 - 6 tháng Một số bệnh nhân có cảm giác như bị cảm nhẹ, đôi khi không biết mình bị HBV Một

số khác bị vàng da, mệt mỏi, đau nhức, buồn ói, chán ăn, sốt nhẹ, biến đổi cảm giác, đau bụng Những trường hợp bị viêm nặng sẽ đưa đến gan to, ngầy ngật, khó ngủ, mê muội, lãng trí hoặc bất tỉnh Biểu hiện lâm sàng: Tăng nhiệt độ, vàng

da (1 tuần sau khi bị nhiễm và có thể kéo dài đến 1-3 tháng), gan to, lách to Hiếm khi thấy bàn tay ửng

đỏ hoặc "spider nevi" (mạch máu li

Trang 23

- Viêm gan mãn tính: Phần lớn khi

bị viêm mạn tính cảm thấy bệnh nhân hoàn toàn bình thường Một

số bị viêm mạn tính nặng thì tiếp tục bị các triệu chứng viêm cấp như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, và suy gan Biểu hiện lâm sàng: Gan to, bàn tay ửng đỏ, spider nevi Khi bị biến chứng xơ gan có thể bị ứ nước trong bụng, vàng da, loãng máu, chảy máu trong dạ dày, tĩnh mạch toả lớn từ rốn (do tăng áp làm giãn tĩnh mạch cửa gan), nam vú lớn như vú nữ, tinh hoàn teo nhỏ (vì gan yếu làm thay đổi cân bằng của các hormone giới tính)

- Các biến chứng: suy gan xơ gan , ung thư gan

Trang 24

Virus viêm gan B lưu hành trong máu

nhưng chỉ gây bệnh trong tế bào

gan Ta có thể chẩn đoán virus bằng

cách xet nghiệm máu bằng phương

pháp ELISA (là kĩ thuật phát hiện

các kháng nguyên) Do virus viêm

gan B có nhiều kháng nguyên nên

Trang 25

PHÒNG BỆNH

Có thể phòng bằng cách tiêm vacxin:

Vaccin ngừa viêm gan B sẽ bảo vệ

không bị lây nhiêm siêu vi B

Trang 26

ĐIỀU TRỊ

Hiện nay đã có thuốc đặc trị viêm gan

B, chia làm 2 loại điều trị:

- Viêm gan B cấp tính: sử dụng thuốc hỗ trợ gan hepaphot, vitamin B12, C, các axit amin quý như

methionin và một số thuốc giải độc, thuốc đặc trị ZEFFIX (LAMIVUDINE)

- Viêm gan B mãn tính: Chỉ sử dụng thuốc đặc trị ZEFFIX, có thể dùng thêm các loại dược phẩm trợ gan.

Trang 27

Vacxin viêm gan B là loại vacxin tái tổ hợp ADN của virus.

Số liều tiêm là 3 mũi gây miễn dịch cơ bản mỗi mũi cách nhau 1 tháng và nhắc lại sau 1 năm và 5 năm.

Đối tượng tiêm ngừa: tất cả (từ trẻ sơ sinh đến người lớn)

Chống chỉ định: những người đã và đang nhiễm virus viêm gan B.

Tác dụng phụ: không có (nếu có cũng không đáng kể)

Tiêm mặt ngoài giữa đùi hoặc trên cánh tay và tiêm bắp.

Trang 28

A Di Đà Phật

Ngày đăng: 28/01/2016, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w