Câu 1: Anh chị hãy trình bày Vai trò , Mục tiêu hoạt động cảnh giác dược Vai trò: cảnh giác dược như một chức năng y tế công cộng trong đó giảm tác hại nghiêm trọng đạt được thông qua
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HỆ THỐNG
Câu 1: Anh ( chị) hãy trình bày Vai trò , Mục tiêu hoạt động cảnh giác dược
Câu 2: Anh ( chị ) thực hiện phân loại theo mức độ nghiêm trọng của hậu quả liên quan đến sai sót sau?
Bệnh nhân C được chỉ định dùng Neurobion ( thành phần vitamin B1, B6, B12; Điều trị rối loạn thần kinh ngoại vi )nhân viên Khoa Dược đưa nhầm Neurontin (gabapentin) là thuốc chống động kinh, được Điều dưỡng phat hiên trước khi cho bệnh nhân uống thuốc Anh ( chị xếp loại mức độ nghiêm trong của sai sót trên
Câu 3 Anh chị trình bày cách đánh giác sai sot theo mức độ nghiêm trọng?
Câu 4 :Anh ( chị) hãy trình các nguyên tắc hoạt động cảnh giác dược
Câu 5: Anh chi đánh giá theo mức dộ nghiêm trọng sai sót trong vụ tiêm nhầm vắc-xin viêm gan
B khiến 3 trẻ tử vong xảy ra tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hướng Hóa, vào ngày 20/7/2013 ( thực hiện theo qui trình )
Câu 6: Anh chị trình bày qui trình đánh giá thông tin ADR? Giải thích?
Câu 7: Anh ( chị ) trình bày trách nhiệm của các nhân viên Y tế khi bệnh nhân đang điều trị trong bệnh viện truyền dịch Lactate ringer do Mekopha sản xuất , lô14047BN, biểu hiện Run 2 tay, 2 chân, run toàn thân.?
Câu 8: Trình bày nhiệm vụ cảnh giác dược trong cơ sở điều trị?
Câu 9: Trình bày phân loại theo hình thức các sai sót liên quan đên thuốc?
Câu 10: Anh, chị trình bày định nghĩa về : ADR, (AE) ADE, ME
Câu 11: Anh ( chị) hãy trình bày các cách phân loại ADR?
Câu 12: Anh ( chị) hãy trình bày các cách phân loại ADR theo dược lý mở rộng? định nghĩa, ví dụ
và cách xử trí?
Câu 13: Anh hay( chi) Trình bày các phương pháp thu thập thông tin về tính an toàn của thuốc trong hoạt động cảnh giác Dược?
Câu 14 Trình bày chức năng của trung tâm thông tin thuốc
Câu 15 Trình bày khái niệm: Thông tin thuốc là gì? Quảng cáo thuốc? Hội thảo giới thiệu thuốc? Câu 16 Các hành vi nghiêm cấm trong quảng cáo, thông tin thuốc Hình thức thông tin để giới thiệu thuốc cho CBYT Điều kiện chung về thông tin quảng cáo thuốc
Câu 17 Nội dung thông tin thuốc phải nộp hồ sơ đăng ký tại cục quản lý dược Nội dung tài liệu thông tin cho CBYT
Câu 18 Nội dung tài liệu thông tin cho CBYT
Trang 2Câu 19 Nội dung giới thiệu thuốc trong hội thảo bao gồm?
Câu 20 Nhiệm vụ của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện?
Câu 21 Quy trình trả lời câu hỏi thông tin thuốc?
Câu 22 Kể tên các sách tra cứu thông tin chung có chuyên luận về phản ứng có hại của thuốc Các chuyên khảo về phản ứng có hại của thuốc
Câu 23 Nội dung 1 chuyên luận trong martidal
Câu 1: Anh ( chị) hãy trình bày Vai trò , Mục tiêu hoạt động cảnh giác dược
Vai trò:
cảnh giác dược như một chức năng y tế công cộng trong đó giảm tác hại nghiêm trọng đạt được thông qua các biện pháp thúc đẩy sử dụng thuốc an toàn cho bệnh nhân hoặc cung cấp các biện pháp đó để chống lại các biến cố nguy hiểm đã biết
đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong sử dụng thuốc
WHO xếp cảnh giác dược là một trong những yếu tố quan trọng trong chính sách thuốc quốc gia
Dự phòng các nguy cơ trong điều trị y học
- Trong khi thuốc điều trị và kiểm soát bệnh tật thì một trong số đó cũng gây ra các phản ứng
có hại trên cơ thể người theo thời gian: tác động nhỏ lên các phần khác cơ thể, phản ứng tiêu cực với một số người hoặc loại thuốc học uống, ko hoặc tác dụng kém với 1 số người…
- Mỗi tác động vào cơ thể đều có nguy cơ dù là về hóa học hay phẫu thuật
Nguy cơ về thuốc trong điều trị
Theo dõi thuốc sau khi thử nghiệm lâm sàng
- Do các giới hạn của thử nghiệm lâm sàng trước khi thuốc được phép lưu hành không phải tất cả các nguy cơ của thuốc đều đc biết trước khi đưa thuốc ra ngoài thị trường
- Các giới hạn:
Hạn chế của cỡ mẫu nghiên cứu: nhỏ để phát hiện ADR không thông thường hoặc hiếm
Hạn chế về độ tuổi và tình trạng bệnh của đối tượng tham gia nghiên cứu: thường ở độ tuổi trung bình , ko tiến hành trên người già, trẻ em , PNCT
Giới hạn về thời gian nghiên cứu: khoảng thời gian nhất định trong khi nhiều ADR chỉ biểu hiện sau 1 thời gian dài dùng thuốc
Theo dõi tính an toàn của thuốc trong điều trị có ý nghĩa quan trọng , nhất là trên các đối tượng đặc biệt : TE, người cao tuổi, PNCT
Mục tiêu
Trang 3Hoàn cảnh hoặc sự kiện
có khả năng gây sai sót
Đã thực sự xảy ra sai sót chưa?
Sai sót đã xảy ra trên bệnh nhân chưa?
Sai sót góp phần hoặc gây
tử vong cho bệnh nhân
Bệnh nhân có gặp tác hại nào không
Có thực hiện can thiệp cần thiết để duy trì
Tác hại đó không hồi
phục?
Loại H
Có cần giám sát hoặc
thực hiện can thiệp để
giảm thiểu nguy cơ ?
không
không
có
có
có
Loại A
Loại B
Loại C
Loại D
Loại I
Tác hại là tạm thời
Loại G
có không
không
không
không
không
không
có
Có nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện ko
Thu thập thông tin về ADR để đánh giá tạm thời về an toàn và lập kế hoạch giám sát an toàn sau khi thuốc được đưa trên thị trường:
- Phản hồi thông tin ADR
- Cảnh báo rộng rãi ADR
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về ADR
- Phát hiện thêm các tác dụng và chỉ định mới
Mục tiêu vì bệnh nhân và sức khỏe cộng đồng
Câu 2: Anh ( chị ) thực hiện phân loại theo mức độ nghiêm trọng của hậu quả liên quan đến sai sót sau?
Bệnh nhân C được chỉ định dùng Neurobion ( thành phần vitamin B1, B6, B12; Điều trị rối loạn thần kinh ngoại vi )nhân viên Khoa Dược đưa nhầm Neurontin (gabapentin) là thuốc chống động kinh,
được Điều dưỡng phat hiên trước khi cho bệnh nhân uống thuốc Anh ( chị xếp loại mức độ nghiêm trong của sai sót trên
Phân loại sai sót liên quan đến thuốc theo mức độ nghiêm trọng : NHÓM B “Có sai sót nhưng thuốc chưa tiếp cận đến bệnh nhân
Phân loại sai sót liên quan đến thuốc theo NCC MERP : NHÓM B
Thuộc nhóm B ( chưa tiếp cận đến bệnh nhân )
Loại B
Câu 3 Anh chị trình bày cách đánh giác sai sot theo mức độ nghiêm trọng?
Trang 5Tiêm nhầm vắc xin viêm gan B xảy ra tại Bệnh viện
Đa khoa huyện Hướng Hóa, vào ngày 20/7/2013
sót ( tiêm nhầm) Đã thực sự xảy ra sai
Sai sót đã xảy ra trên bệnh nhân
Sai sót gây tử vong cho bệnh nhân (3 trẻ tử vong)
có
có
có
Loại I
Câu 4 :Anh ( chị) hãy trình các nguyên tắc hoạt động cảnh giác dược
Nguyên tắc giám sát tính an toàn của thuốc
- Các đối tác tham gia hoạt động đảm bảo và giảm sát tính an toàn của thuốc gồm:
Chính phủ,
hãng sx và phân phối dược phẩm, BV, trường ĐH, CS nghiên cứu
hiệp hội hành nghề y dược, trung tâm chống độc và thông tin thuốc
cán bộ y tế, bệnh nhân, người dùng , phương tiện đại chúng
- Cơ quan xét duyệt đăng ký thuốc yêu cầu chặt chẽ về theo dõi cảnh giác dược trong hồ sơ và quy trình đăng ký thuốc
- Trong thực hành lâm sàng, tại nhiều nước đã có trung tâm cảnh giác dược vùng và quốc gia, hoạt động theo điều phối chung của Bác sĩ chuyên ngành dược và dược sĩ chuyên ngành dịch
tễ học, chịu trách nhiệm thu thập , xử lý và phản hồi thông tin liên quan đến tác dụng phụ và tính an toàn của thuốc
Nguyên tắc phối hợp quốc tế trong lĩnh vực cảnh giác dược
- Theo quy định cơ bản của chương trình giám sát thuốc quốc tế của WHO
- Các nước thành viên có hệ thống ghi chép và báo cáo các tác dụng phụ và ADR của thuốc trên bệnh nhân Các báo cáo này được đánh giá và có thể đưa ra hành động cụ thể tại quốc gia họ
- Hầu hết thành viên của chương trình WHO tại 1 quốc gia có thể biết nếu các báo cáo giống nhau gửi đi khắp nơi
Câu 5: Anh chi đánh giá theo mức dộ nghiêm trọng sai sót trong vụ tiêm nhầm vắc-xin viêm gan B khiến 3 trẻ tử vong xảy ra tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hướng Hóa, vào ngày 20/7/2013 ( thực hiện theo qui trình )
Trang 6Câu 6: Anh chị trình bày qui trình đánh giá thông tin ADR? Giải thích?
- Thu thập thông tin: hồi cứa các thông tin liên quan đến người bệnh và rà soát các trường hợp tương tự đã xảy ra tại khoa và tại bệnh viện (nếu có)
+ Đối với các phản ứng xảy ra đơn lẻ hồi cứa các thông tin liên quan đến người bệnh trong bệnh
án hoặc hỏi trực tiếp, các thông tin đánh giá được mối quan hệ nhân quả giữa thuốc và phản ứng xảy ra
+ đối với các phản ứng xảy ra theo chuỗi cùng lô trong thời gian ngắn ngoài các thông tin trên cần rà soát :
Phản ứng tương tự có xảy ra ở các khoa khác không
ứơc lượng tỷ lệ xảy ra phản ứng tại bệnh viện
- Tra cứu y văn: tra cứu các thông tin liên quan đến phản ứng có hại trong các tìa liệu thông tin thuốc và tờ thông tin sản phẩm được phê duyệt bởi các cơ quan quản lý dược phẩm tham chiếu + Nếu phản ứng đã được ghi nhận trong y văn tra cứu các thông tin liên quan (yếu tố làm tăng tỷ
lệ xảy ra phản ứng)
+ Nếu phản ứng chưa được ghi nhận trong y văn tiếp tục tra cứu thông tin từ các nghiên cứu và các cơ sở dữ liệu báo cáo ADR của Việt Nam và Thế giới
- Đánh giá thông tin: đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa việc sử dụng thuốc nghi ngờ và phản ứng xảy ra, tỷ lệ xảy ra phản ứng trong bệnh viện và đánh giá tính xác thực thông tin
+ Đánh giá theo thang của WHO hoặc NARANJO
+ Đối với các phản ứng xảy ra theo chuỗi cùng lô trong thời gian ngắn:
Đánh giá mối quan hệ nhân quả của từng phản ứng
Đánh giá tỷ lệ xảy ra phản ứng trong bệnh viện
Cảnh giác việc xảy ra phản ứng theo một kịch bản được xây dựng trước
- Khuyến cáo: kết luận về mức độ liên quan giữa việc sử dụng thuốc nghi ngờ và phản ứng xảy ra
và khuyến cáo nhân viên y tế về việc sự dụng thuốc sau đó Kiểm tra quy trình kỹ thuật sử dụng, bảo quản thuốc Cân nhắc tạm ngừng hay tiếp tục sự dụng lô thuốc dựa trên tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của phản ứng
Câu 7: : Anh ( chị ) trình bày trách nhiệm của các nhân viên Y tế khi bệnh nhân đang điều trị trong bệnh viện truyền dịch Lactate ringer do Mekopha sản xuất , lô14047BN, biểu hiện Run 2 tay, 2 chân, run toàn thân.?
a Phát hiện
Điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên
- Theo dõi và phát hiện những biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường xảy ra trên người bệnh
- Thông báo ngay cho bác sĩ, y sĩ điều trị và khoa Dược về tình trạng bất thường của BN
- Ghi lại các thông tin liên quan tới thuốc mà BN sử dụng, ngày và thời gian bắt đầu dùng thuốc, ngày và thời gian kết thúc dùng thuốc
- Giữ lại vỏ bao bì thuốc, vỉ thuốc mà BN sử dụng
Bác sĩ, y sĩ
Trang 7- Phát hiện, ghi lại những biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường xảy ra trên BN và ghi vào bệnh án
- Kiểm tra lại tất cả các thuốc thực tế BN đã sử dụng
- Kiểm tra chất lượng cảm quan mẫu thuốc được lưu lại xem có biểu hiện bất thường nào về chất lượng thuốc hay không
- Kiểm tra lại 1 số thông tin như: lý do sử dụng thuốc, liều dùng, tiền sử dị ứng của BN, có sự phù hợp về thời điểm dùng thuốc nghi ngờ và thời điểm xuất hiện ADR
Dược sĩ
- Thông qua xem bệnh án hoặc duyệt thuốc ở khoa Dược, dược sĩ phát hiện ADR để xử trí phản ứng có hại của thuốc
b Xử trí
Điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên
- Thực hiện xử trí ADR theo đúng y lệnh của bác sĩ điều trị
- Theo dõi người bệnh và thông báo kịp thời cho bác sĩ những diễn biết bất thường trong quá trình điều trị tiếp theo
- Trong trường hợp khẩn cấp có thể ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh trước khi thông báo cho bác sĩ
Bác sĩ, y sĩ
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của ADR để xử trí/
- Giảm liều hoặc ngừng thuốc
- Kịp thời thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ
- Thực hiện theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế
- Trong trường hợp cần thiết, trao đổi với đồng nghiệp, tổ chức chẩn đoán chuyên môn
- Giám sát chặt chẽ người bệnh
Dược sĩ
- Trao đổi với bác sĩ điều trị nếu phát hiện ADR khi thực hiện hoạt động dược lâm sàng tại khoa phòng để có biện pháp xử trí phù hợp
- Cung cấp thông tin về thuốc trong quá trình phát hiện và xử trí ADR
- Hướng dẫn, hỗ trợ bác sĩ và điều dưỡng viên hoàn thiện đầy đủ và chính xác thông tin cần thiết trong mẫu báo cáo ADR
- Dược sĩ có thể trực tiếp thu thập thông tin và viết báo cáo ADR
Câu 8/ Trình bày nhiệm vụ cảnh giác dược trong cơ sở điều trị?
Hoạt động CGD tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm giám sát, phát hiện, xử trí, báo cáo, đánh giá và dự phòng các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các vấn đề liên quan đến thuốc trong tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý sử dụng thuốc Những nhiệm vụ này bao gồm:
- Giám sát các phản ứng có hại liên quan đến thuốc hoặc chất lượng thuốc: những trường hợp có xảy ra ADR
- Giám sát các sai sót liên quan đến thuốc: kê đơn nhầm thuốc…
- Bảo đảm chất lượng thuốc thông qua việc thực hiện tốt các quy định về mua sắm, bảo quản và cấp phát, đồng thời giám sát và giải quyết các vấn đề về chất lượng thuốc
Trang 8Câu 9: Trình bày phân loại theo hình thức các sai sót liên quan đên thuốc?
1 Sai người bệnh đưa thuốc không đúng người bệnh
2 Sai thuốc Dùng thuốc ko theo CĐ cho người bệnh
3 Sai liều Quá liều, liều thấp hơn liều điều trị, quên liều, đưa thêm liều ko đúng CĐ,
ko nhớ liều cho bx
4 Sai đường dùng
5 Sai thời điểm dùng Quá sớm, quá muộn, nhầm lẫn trước hay sau bữa ăn, ko rõ thời gian dùng
6 Sai tốc độ truyền Quá nhanh, quá chậm hoặc ko rõ tốc độ truyền
7 Sai khoảng thời gian dùng
thuốc
Dùng thuốc vs khoảng cách giữa các lần dùng ngắn hơn hoặc dài hơn theo chỉ định
8 Sai dạng bào chế, hàm
lượng , nộng độ thuốc
9 Sai kỹ thuật dùng thuốc Dùng sai dung môi pha thuốc, bẻ, nghiền thuốc ko được nghiền
10 Dùng thuốc hết hạn hoặc bị
hư do đk bảo quản
11 Dùng cho người bệnh có
tiền sử dị ứng vs thuốc đó
12 Dùng thuốc có CCĐ cho bx
do tương tác giữa thuốc –
bệnh lý, thuốc- thuốc,
thuốc- thức ăn
13 Người bệnh có hành vi ko
đúng
Tự dùng thuốc hoặc TPCN có tương tác vs thuốc điều trị
ko tuân thủ CĐ và hướng dẫn sử dụng thuốc
14 Sai sót khi kê đơn - Chọn thuốc không hợp lý, kê đơn ko phù hợp , ko hiệu quả (ko đúng
so với CĐ,CCĐ, sai liều/ hàm lượng/ số lượng/ đường dùng/ nồng độ…
- Kê thừa hoặc thiếu thuốc , lỗi viết đơn ( chữ khó đọc )
15 Sai sót khi sao chép đơn
thuốc
sai tên thuốc, sai hàm lượng, sai nồng độ, sai số lượng, sai dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, thiếu thuốc, thuốc ko được kê dơn
16 Sai sót khi cấp phát Cấp thuốc ko đc kê đơn, cấp sai liều , thiếu thuốc, sai dạng bào chế
17 Sai sót khi sử dụng thuốc Sai kỹ thuật dùng, thời gian dùng, sai lieuf ,thiếu liều, dùng thuốc ko đc
kê đơn cho bx…
18 Sai sót trong quá trình giám
sát
Ko thay đổi thuốc, ko hiệu chỉnh liều khi cần, điều chỉnh sai thuốc, ko theo dõi nồng độ điều trị vs thuốc cần thiết
Trang 9Câu 10: Anh, chị trình bày định nghĩa về : ADR, (AE) ADE, ME
ADR: “ phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc hại, không được định trước, xuất hiện ở liều
thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hay chữa bệnh hoặc nhằm thay đổi 1 chức năng sinh
lý Định nghĩa này không bao gồm các trường hợp thất bại trị liệu, quá liều, lạm dụng thuốc, không tuân thủ và sai sót trong trị liệu
AE: là bất kỳ một biến cố nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc nhưng không nhất thiết do phát đồ điều trị bằng thuốc gây ra, đồng nghĩa có thể không có mối liên hệ nhân quả giữa thuốc và biến cố Như vậy biến cố bất lợi bao gồm những ảnh hưởng do thuốc gây ra(ADR) và do cách dùng thuốc
ME: * theo tổ chức y tế thế giới-WHO: sai sót liên quan đến thuốc là một thất bại không có chủ đích trong quá trình điều trị bằng thuốc dẫn đến hoặc có nguy cơ dẫn đến tổn hại cho bệnh nhân
Hướng dẫn thực hành tốt cảnh giác dược của cơ quan dược phẩm Châu Âu(EMA): sai sót liên quan đến thuốc là bất cứ sai sót không chủ đích nào trong quá trình kê đơn, phân phối hoặc sử dụng sản phẩm y tế dưới sự kiểm soát của nhân viên y tế, bệnh nhân hoặc người tiêu dùng
- Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction – ADR)
o Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới: Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc hại, không mong muốn và xuất hiện ở liều thường dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể
o Một số văn bản quy phậm pháp luật thuộc lĩnh vực khác nhau có thể sử dụng định nghĩa khác nhau tương đương (Ví dụ: định nghĩa “phản ứng bất lợi của thuốc” trong thử nghiệm lâm sàng, định nghĩa “tai biến sau tiêm chủng” trong Chương trình tiêm chủng)
- Biến cố bất lợi (Adverse Event – AE)/ Biến cố bất lợi của thuốc (Adverse Drug Event – ADE)
o Là bất kỳ một biến cố bất lợi nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc khi điều trị nhưng không nhất thiết là do phác đồ điều trị
o Một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực khác nhau có thể sử dụng định nghĩa khác tương đương (Ví dụ: định nghĩa “phản ứng sau tiêm chủng” trong Chương trình tiêm chủng, Biến
cố bất lợi liên quan đến thuốc)
- Sai sót liên quan đến thuốc (Medication Error – ME):Sai sót liên quan đến thuốc là bất kỳ biến
cố có thể phòng tránh nào có khả năng gây ra hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặc gây hại cho người bệnh trong khi thuốc được kiểm soát bởi nhân viên y tế, người bệnh, hoặc người sử dụng Các biến cố như vậy có thể liên quan tới thực hành chuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình và hệ thống bao gồm:kê đơn và quá trình truyền đạt thông tin đơn thuốc; ghi nhãn, đóng gói và danh pháp; pha chế, cấp phát, phân phối; quản lý; giáo dục; giám sát và sử dụng
Câu 11: Anh ( chị) hãy trình bày các cách phân loại ADR?
a Phân loại ADR theo mức độ
Trang 10Theo Tangrea et al Theo ECDEU Nhẹ ảnh hưởng ít, giảm khi điều trị triệu
chứng
Triệu chứng xảy ra ko làm thay đổi chức năng sống bình thường của bx
Trung bình Khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, chỉ
giảm một phần khi điều trị triệu chứng
Triệu chứng ảnh hưởng đén chức năng sống nhưng ko nguy hiểm
Nặng Ngăn cản sinh hoạt, ko giảm khi điều
trị triệu chứng
Triệu chứng gây nguy hiểm đén tính mạng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sống hoặc làm mất hết năng lực
b Phân loại theo thời gian khởi phát:
- Cấp 0-60 phút
- Bán cấp: từ 1-24h
- Muộn: 1 ngày đến nhiều tuần
c Phân loại theo tần suất xảy ra ADR
- Rất thường gặp: >1/10
- Thường gặp:<1/10 nhưng >= 1/100
- Ít gặp: <1/100 nhưng >1/1000
- Hiếm gặp: <1/1000 nhưng >1/10000
- Rất hiếm gặp: <1/10000
d Phân loại theo tác dụng dược lý:
gồm những đáp ứng dược lý bình thường và gia
tăng phản ứng ko mong muốn vs thuốc
Gồm đáp ứng dược lý tăng thêm quá mức tại vị
trí tác động, td dược lý mong muốn xảy ra tại 1
vị trí tác động khác, td dược lý thứ phát
Phụ thuộc vào liều, dự đoán được , thường phát
hiện trc khi thuốc ra thị trường
chiếm ~ 75% ADR
điều trị : điều chỉnh liều
Ko liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc, thường do cơ chế miễn dịch hoặc di truyền
Ko liên quan đến liều
Hiếm nhưng khi xảy ra thường độ ngột , gây bệnh nặng hoặc tử vong
Điều trị : ngừng thuốc
e Phân loại theo tính chất mở rộng
Câu 13: : Anh hay( chi) Trình bày các phương pháp thu thập thông tin về tính an toàn của thuốc trong hoạt động cảnh giác Dược?
1 Phương pháp báo cáo tự nguyện
Các báo cáo đơn lẻ về những trường hợp nghi ngờ xảy ra phản ứng có hại của thuốc được nhân viên y tế cũng như các đơn vị sản xuất, kinh doanh dược phẩm báo cáo một cách tự nguyện theo một biểu mẫu báo cáo chung và gửi vè Trung tâm Quốc gia và trung tâm khu vực về thông tin thuốc
và theo dõi phản ứng có hại của thuốc Với đặc điểm đơn giản ,ít tốn kém , có thể áp dụng để theo