1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.

40 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên thực hiện: Trần Hậu Số thẻ SV: 102120137 Lớp: 12T2 Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn bao gồm phần dành cho admin, nhân viên và khách hàng, admin có chức năng tạo user phân qu

Trang 1

Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn

Sinh viên thực hiện: Trần Hậu

Số thẻ SV: 102120137 Lớp: 12T2

Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn bao gồm phần dành cho admin, nhân viên và khách hàng, admin có chức năng tạo user phân quyền cho user cấu hình cho người dùng nào có thể truy cập vào và người dùng nào không thể truy cập vào và quản lý thao tác của các nhân viên trong khách sạn để biết đucợ tình hình, nhân viên tùy theo chức vụ có chức năng chấp nhận đơn đặt phòng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách cũng như quản lý thông tin của khách hàng, và có thể cấu hình những phòng có thể đặt và không thể đặt, về phần khách hàng, khách hàng có thể tìm kiếm phòng và đặt phòng online, khách hàng có thể thanh toán trực tiếp trong lúc đặt hàng hoặc thanh toán sau nhưng phải xác nhận qua email và phải thanh toán trước 15 ngày nếu sau 15 ngày mà không thanh toán thì đơn đặt hàng tự động bị hủy Về nội dung chính của hệ thống là cung cấp phòng và đặt dịch vụ chúng t sẽ có nhiều trạng thái cho từng loại những trạng thái chung là đặt phòng và đặt dịch vụ sẽ có 2 trạng thái là thanh toán và chưa thanh toán, khách hàng có thể đặt dịch vụ khi chưa sử dụng phòng bằng cách liên lạc với nhân viên , nhân viên tìm kiếm dịch vụ còn hay không và sẽ đặt cho khách hàng, khi dịch vụ được cung cấp cho khách hàng nhân viên có nhiệm vụ là chuyển đổi trạng thái dịch vụ sang booked, còn nếu cancel thì sẽ chuyển trạng thái cancel, và chỉ tính những phần booked, về việc đặt phòng cũng tương tự như vậy Ngoài ra hệ thống còn có khả năng chuyển hướng các lỗi như 404, 503,504

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA ……… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Trần Hậu Số thẻ sinh viên: 102120137

Lớp:12T2 Khoa: Công nghệ thông tin Ngành : Công nghệ thông tinin

1. Tên đề tài đồ án:

Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn

2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

……… ………

……

………

… ……….… ……… ………

4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: … ………

… ………

… ………

… ………

… ………

5. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ): … ………

… ………

… ………

… ………

6. Họ tên người hướng dẫn: Th.s Mai Văn Hà 7. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: …… /……./201…

8. Ngày hoàn thành đồ án: …… /……./201…

Đà Nẵng, ngày tháng năm 201

Trưởng Bộ môn ……… Người hướng dẫn

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin cùng toàn thể quý thầy cô của trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý giá trong suốt những năm học tại trường, là tiền đề và cơ sở giúp cho em thực hiện đồ án này

Xin chân thành cảm ơn thầy Mai Văn H đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp

đỡ cho em trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành đồ án này đúng thời hạn Trong suốt quá trình thực hiện đồ án, mặc dù đã cố gắng hết mình để hoàn thành, nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ phía quý thầy cô và các bạn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Tôi xin cam đoan:

1. Nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Mai Văn Hà.

2. Các tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3. Nếu có những sao chép không hợp lệ, vi phạm, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Sinh viên thực hiện Trần Hậu

Trang 6

BẢNG 1.1

BẢNG 1.2 ……

BẢNG 1.3 ……

…….……

HÌNH 1.1

HÌNH 1.2

HÌNH 1.3

…….……

Ghi chú:

- Mỗi bảng, hình vẽ/ sơ đồ phải được đánh số và có tên;

- Đánh số bảng và đánh số hình vẽ/ sơ đồ riêng Quy luật đánh số như sau:

+ Chữ số thứ nhất chỉ tên chương;

+ Chữ số thứ hai chỉ thứ tự bảng biểu, sơ đồ, hình,…trong mỗi chương.

Trang 7

KÝ HIỆU:

…….……

…….……

…….……

…….……

…….……

…….……

CHỮ VIẾT TẮT: …….……

…….……

…….……

…….……

Ghi chú:

- Ký hiệu: mỗi mục ký hiệu gồm ký hiệu và phần tên gọi, diễn giải ký hiệu.

- Cụm từ viết viết tắt là các chữ cái và các ký hiệu thay chữ được viết liền nhau, để thay cho một cụm từ có nghĩa, thường được lặp nhiều lần trong đồ án.

Trang 8

Mục tiêu đề tài:

+ Xây dựng được hệ thống

+ Quản lý đặt phòng.

+ Quản lý danh sách khách hàng.

+ Quản quản lý dịch vụ và cung cấp dịch vụ cho khách.

+ Quản lý thu chi.

+ Quản lý nội dung web hiển thị

+ Tính tiền online

+ Chú trọng tới việc bảo mật

+ Chú trọng tới việc tối ưu hóa chương trình

Phạm vi đề tài:

+ Đồ án được thực hiện theo phạm vi yêu cầu của đồ án tốt nghiệp

+ Đồ án chỉ hoàn thiện được chức năng chính là quản lý đặt phòng còn những chức năng còn lại chỉ hoàn thiện ở mức cơ bản nhất

+ Đề tài thực hiện cho khách sạn tầm cỡ trung bình

Đối tượng nghiên cứu:

+ khách sạn nơi cần cũng cấp những hệ thống để quản lý khách sạn

Cấu trúc đồ án tốt nghiệp:

- Gồm 3 phần:

Trang 9

+ Phần dành cho Admin.

+ Phần dành cho nhân viên

+ Phần dành cho khách hàng

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

1.1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ ruby

Ruby là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, có khả năng phản ứng Ruby

bị ảnh hưởng từ Ada và Perl với các đặc tính hướng đối tượng của Smalltalk, và cũng chia sẻ một số đặc tính với Python, Lisp, Dylan và CLU Ruby là ngôn ngữthông dịch đơn giai đoạn

Ruby cung cấp nhiều mẫu hình lập trình, bao gồm lập trình hàm, hướng đối tượng, mệnh lệnh, phản xạ Nó sử dụng hệ thống kiểu biến động và tự động quản lý bộ nhớ, Ruby được tạo ra bởi Yukihiro "Matz" Matsumoto từ 24 tháng

2, 1993 và đưa ra bản chính thức vào năm 1995

Tháng 9 năm 2005, phiên bản ổn định mới nhất là 1.8.3 Ruby 1.9 (với một số thay đổi) cũng đang trong quá trình phát triển

Trong đồ án này sử dụng ruby phiên bản 2.4.0

1.1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ javascript

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình đa nền tảng (cross-platform), ngôn ngữ lập trình kịch bản, hướng đối tượng JavaScript là một ngôn ngữ nhỏ và nhẹ (small and lightweight) Khi nằm bên trong một môi trường (host environment), JavaScript có thể kết nối tới các Object của môi trường đó và cung cấp các cách quản lý chúng (Object)

JavaScript chứa các thư viện tiêu chuẩn cho các Object, ví dụ như: Array, Date, và Math, và các yếu tố cốt lõi của ngôn ngữ lập trình như: toán tử

(operators), cấu trúc điều khiển (control structures), và câu lệnh JavaScript có thể được mở rộng cho nhiều mục đích bằng việc bổ sung thêm các Object; ví dụ:Client-side JavaScript - JavaScript phía máy khách, JavaScript được mở rộng bằng cách cung cấp các Object để quản lý trình duyệt và Document Object Model (DOM) của nó Ví dụ, phần mở rộng phía máy khách cho phép một ứng dụng tác động tới các yếu tố trên một trang HTML và phản hồi giống các tác động của người dùng như click chuột, nhập form, và chuyển trang

Server-side JavaScript - JavaScript phía Server, JavaScript được mở rộng bằng cách cung cấp thêm các đối tượng cần thiết để để chạy JavaScript trên máychủ Ví dụ, phần mở rộng phía server này cho phép ứng dụng kết nối với cơ sở

dữ liệu (database), cung cấp thông tin một cách liên tục từ một yêu cầu tới phần khác của ứng dụng, hoặc thực hiện thao tác với các tập tin trên máy chủ

Trang 11

1.1.3 Giới thiệu về ngôn ngữ Css

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được

sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML) Bạn có thể hiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề,bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêm một chút “phong cách” vào các phần tử HTML đó như đổi màu sắc trang, đổi màu chữ, thay đổi cấu trúc,…rất nhiều.Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùngchọn có thể là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác Sau đó

là nó sẽ áp dụng các thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó

1.1.4 Giới thiệu về jquery

Với sự phát triển rất mau lẹ của Internet, người dùng ngày càng quan tâm hơn đến hình thức của một trang web Trước đây một trang web chỉ cần có banner, nội dung và ít footer hời hợt là đã được cho là một trang web hoàn chỉnh Nhưng bây giờ trang web đó phải có banner bắt mắt, nội dung hay và cònnhiều hiệu ứng lạ mắt khác nữa thì mới có thể thu hút được người đọc

Chính vì thế những web designer bắt đầu chú ý đến các thư viện

JavaScript mở như jQuery để tạo ra các hiệu ứng có thể tương tác trực tiếp với người đọc một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều là sử dụng thuần JavaScript

Nhưng nếu bạn là người mới làm quen với jQuery bạn sẽ thấy không biết phải bắt đầu từ đâu vì jQuery cũng giống như bất cứ thư viện nào khác cũng có rất nhiều functions Cho dù bạn có đọc phần tài liệu hướng dẫn sử dụng của jQuery thì bạn vẫn thấy rất phức tạp và khó hiểu Nhưng bạn yên tâm một điều là

jQuery có cấu trúc rất mạch lạc và theo hệ thống Cách viết code của jQuery được vay mượn từ các nguồn mà các web designer đa phần đã biết như HTML

và CSS Nếu từ trước đến nay bạn chỉ là Designer chứ không phải coder, bạn cũng có thể dễ dàng học jQuery vì kiến thức về CSS giúp bạn rất nhiều khi bắt đầu với jQuery

Nhận thấy jQuery còn khá mới mẻ với nhiều bạn và nó cũng là thư viện được đông đảo người sử dụng Izwebz giới thiệu đến các bạn loạt bài về jQuery Trong loạt bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về jQuery và các tính năng của nó Trước hết bạn nên biết jQuery có thể làm được những gì

Hướng tới các thành phần trong tài liệu HTML Nếu không sử dụng thư viện JavaScript này, bạn phải viết rất nhiều dòng code mới có thể đạt được mục tiêu là di chuyển trong cấu trúc cây (hay còn gọi là DOM = Document Object Model) của một tài liệu HTML và chọn ra các thành phần liên quan Jquery cho phép bạn chọn bất cứ thành phần nào của tài liệu để “vọc” một cách dễ dàng như

sử dụng CSS

Thay đổi giao diện của một trang web CSS là công cụ rất mạnh để định Với sự phát triển rất mau lẹ của Internet, người dùng ngày càng quan tâm hơn đến hình thức của một trang web Trước đây một trang web chỉ cần có banner, nội dung

Trang 12

và ít footer hời hợt là đã được cho là một trang web hoàn chỉnh Nhưng bây giờ trang web đó phải có banner bắt mắt, nội dung hay và còn nhiều hiệu ứng lạ mắt khác nữa thì mới có thể thu hút được người đọc.

Chính vì thế những web designer bắt đầu chú ý đến các thư viện

JavaScript mở như jQuery để tạo ra các hiệu ứng có thể tương tác trực tiếp với người đọc một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều là sử dụng thuần JavaScript

Nhưng nếu bạn là người mới làm quen với jQuery bạn sẽ thấy không biết phải bắt đầu từ đâu vì jQuery cũng giống như bất cứ thư viện nào khác cũng có rất nhiều functions Cho dù bạn có đọc phần tài liệu hướng dẫn sử dụng của jQuery thì bạn vẫn thấy rất phức tạp và khó hiểu Nhưng bạn yên tâm một điều là

jQuery có cấu trúc rất mạch lạc và theo hệ thống Cách viết code của jQuery được vay mượn từ các nguồn mà các web designer đa phần đã biết như HTML

và CSS Nếu từ trước đến nay bạn chỉ là Designer chứ không phải coder, bạn cũng có thể dễ dàng học jQuery vì kiến thức về CSS giúp bạn rất nhiều khi bắt đầu với jQuery

Nhận thấy jQuery còn khá mới mẻ với nhiều bạn và nó cũng là thư viện được đông đảo người sử dụng Izwebz giới thiệu đến các bạn loạt bài về jQuery Trong loạt bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về jQuery và các tính năng của nó Trước hết bạn nên biết jQuery có thể làm được những gì

Hướng tới các thành phần trong tài liệu HTML Nếu không sử dụng thư viện JavaScript này, bạn phải viết rất nhiều dòng code mới có thể đạt được mục tiêu là di chuyển trong cấu trúc cây (hay còn gọi là DOM = Document Object Model) của một tài liệu HTML và chọn ra các thành phần liên quan Jquery cho phép bạn chọn bất cứ thành phần nào của tài liệu để “vọc” một cách dễ dàng như

sử dụng CSS

Thay đổi giao diện của một trang web CSS là công cụ rất mạnh để định năng Thư viện jQuery loại bỏ sự phức tạp của trình duyệt trong quá trình này và cho phép người phát triển web có thể tập trung vào các tính năng đầu cuối Đơn giảnhoá các tác vụ javaScript Ngoài những tính năng như đã nêu ở trên, jQuery còn cho phép bạn viết code javaScript đơn giản hơn nhiều so với cách truyền thống như là các vòng lặp và điều khiển mảng

Trang 13

1.2 Giới thiệu về Framword sử dụng

1.2.1 Ruby on Rails

Ruby on Rails là framework được xây dựng từ ngôn ngữ lập trình ruby với nhiều tính năng cũng như khả năng riêng biệt giúp cho framword này nhanh chóng trở thành một trong những framework được ưa thích nhất hiện nay và cũng khiến cho ngôn ngữ ruby được biết tới nhiều hơn, về cấu trúc vận hành củaRuby on rails được miêu tả như dưới đây

- Mô hình cấu trúc của rails gồm nhiều thành phần và đươc tổ chức theo mô

hình MVC, sau đây sẽ trình bày về mô hình MVC trong rails

+ Model: là thành phần trực tiếp thao tác với dữ liệu (database) và xử lý các nghiệp vụ logic trên dữ liệu đó Trong Rails, Model được triển khai thông qua thư viện ActiveRecord Với ActiveRecord, chúng ta có thể thực hiện các thao tác CRUD (create, read, update, delete) với dữ liệu trong database thông qua các method của Ruby Object tương ứng mà không cần viết các truy vấn SQL thông thường Ngoài ra, Model còn thực hiện các xử lý như là validate dữ liệu, thiết lập các quan hệ, thực thi các transaction…

Trang 14

+ View sẽ chịu trách nhiệm tạo ra giao diện người dùng, và giao diện này

sẽ dựa trên model Ví dụ chúng ta có một website bán hàng, trên trang “Sản phẩm” chúng ta liệt kê danh sách các sản phẩm, vậy thì danh sách này sẽ lấy dữ liệu là hàng hóa được định nghĩa bởi model, view sẽ lấy dữ liệu từ model thông qua controller và chuyển đổi thành giao diện hiển thị lên cho người dùng Công việc của view là chỉ có hiển thị chứ không xử lý bất kỳ thao tác nào của người dùng Một model có thể được truy cập bởi nhiều view thông qua controller, chẳng hạn như website bán hàng có 2 trang là “Sản phẩm” và “Chỉnh sửa sản phẩm”, trang “Sản phẩm” sẽ truy cập model và lấy danh sách các sản phẩm rồi hiển thị cho người dùng, trong khi đó trang “Chỉnh sửa sản phẩm” cũng lấy danhsách các sản phẩm nhưng hiển thị cho người quản lý website

+ Controller sẽ chịu trách nhiệm vận hành ứng dụng Controller sẽ nhận các sự kiện từ bên ngoài, thông thường là từ người dùng, sau đó tương tác với model và gọi view tương ứng để hiển thị

Bộ ba Model, Controller và View hợp thành thành mô hình MVC Mô hình MVC cho phép chúng ta tách ứng dụng thành các bộ phận riêng biệt, nhờ đó chúng ta có thể dễ dàng phát triển và bảo trì ứng dụng Ruby on Rails cũng đượcphát triển theo mô hình MVC

- Trên đó là những mô tả về những thành phần chính giúp cấu hình ra Rails dưới

đây sẽ trình bày chi tiết về từng package trong Rails

+ Webserver : giúp gởi request từ client đến server

+ Dispatcher : giúp chuyển request cho đúng controller

+ Controller: cung cấp những phương thức để xử lý request cũng như gởi kết quả về cho client, thông qu a việc tương tác với model và view

+ ActiveRecord: cũng cấp phương thức cho model, thành phần này rất quan trọng trong Rails vì nó giúp Rails tương tác với database

+ ActionView: dùng để cung cấp những phương thức trong view

+ ActionWebSerivce: dùng để trả về API trong Rails

+ Action mailer: giúp hỗ trợ việc gởi mail trong Rails

Trang 15

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

2.1.1 Yêu cầu chức năng hệ thống

2.1.1.1 Khách hàng

- Xem thông tin khách sạn

- Điều chỉnh ngôn ngữ giao hdiện

- Điều chỉnh ảnh cũng như nội dung hiển thị ở trang chủ khách hàng

- Thêm địa chỉ IP truy cập tới trang quản lý

- Xóa địa chỉ IP truy cập tới trang quản lý

- Xem phòng

- Tạo phòng

- Thêm phòng

- Xóa phòng

- Xem danh sách nhân viên

- Tạo nhân viên

- Xóa nhân viên

- Quản lý user

Trang 16

2.1.1.3 Nhân viên:

- Xem nhưng đơn đặt phòng

- Duyệt đơn đặt phòng

- Thanh toán đơn đặt phòng

- Cập nhật trạng thái phòng theo từng giai đoạn

- Cập nhận thông tin đơn đặt phòng

- Đặt dịch vụ cho khách khi có nhu cầu

- Cập nhật trạng thái dịch vụ

- Thanh toán tiền dịch vụ

- Xem trạng thái phòng ứng với những đơn đặt phòng

2.1.2 Yêu cầu phi chức năng:

- An ninh, an toàn hệ thống ứng dụng và dữ liệu: Bảo đảm an ninh đối với

sự truy cập, khai thác hệ thống dữ liệu, phân thành các mức độ khác nhau vàmức độ đảm bảo an toàn đối với các truy cập từ ngoài vào, từ trong ra

- Khả năng phát triển của Website: có thể phát triển thêm các nội dung vàphạm vi sử dụng trong tương lai, dựa theo việc thiết kế database cũng như cấutrúc của chương trình thì việc duy trùy cũng như sự mở rộng hệ thống sẽ đơngiản

- Đảm bảo được việc tối ưu hóa của chương trình, giúp số lượng usercũng như khách hàng truy cập vào là tương đối với một hệ thống khách sạn màvẫn đảm bảo được sự trơn chu cần thiết

Trang 17

2.2 Đặc tả yêu cầu

2.2.1 Biểu đồ Use Case

2.2.1.1 Tổng quát

Hệ thông gồm 3 tác nhân: Khách hàng, Nhân viên, Admin

Hinh 1.1: Sơ đồ Use Case tổng quát

Trang 18

2.2.1.2 Khách hàng

Hình 1.2: Sơ đồ Use Case khách hàng.2.2.1.3 Nhân viên

Trang 19

Hình 1.3: Sơ đồ Use Case nhân viên.2.2.1.3 Admin

Trang 20

Hình 1.4: Sơ đồ Use Case admin.

Ngày đăng: 20/06/2017, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trang web https://www.ruby-lang.org/vi Link
[2] Trang web http://rubyonrails.org/ Link
[3] Trang web http://jqueryui.com/ Link
[4] Trang web https://www.intercontinental.com/hotels/gb/en/ Link
[5] Trang web https://www.booking.com/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hinh 1.1: Sơ đồ Use Case tổng quát. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
inh 1.1: Sơ đồ Use Case tổng quát (Trang 17)
Hình 1.4: Sơ đồ Use Case admin. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 1.4 Sơ đồ Use Case admin (Trang 20)
Hình 2.1: Biểu đồ tuần tự đăng nhập. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập (Trang 21)
Hình 2.2: Biểu đồ tuần tự Booking. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.2 Biểu đồ tuần tự Booking (Trang 22)
Hình 2.3: Biểu đồ tuần tự Update Booking. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.3 Biểu đồ tuần tự Update Booking (Trang 23)
Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự Update Booking Service - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự Update Booking Service (Trang 24)
Hình 2.6: Biểu đồ tuần tự Payment Online. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự Payment Online (Trang 24)
Hình 2.7: Biểu đồ tuần tự Access CMS Page. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự Access CMS Page (Trang 25)
Hình 2.9. Biểu đồ tạo phòng. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.9. Biểu đồ tạo phòng (Trang 26)
Hình 2.11. Biểu đồ phòngòng không được đặt - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.11. Biểu đồ phòngòng không được đặt (Trang 27)
Hình 2.13. Biểu đồ lớp. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.13. Biểu đồ lớp (Trang 29)
Hình 2.14. Mô hình quan hệ dữ liệuiệu - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 2.14. Mô hình quan hệ dữ liệuiệu (Trang 30)
Hình 3.8 . Giao diện quản lý service. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 3.8 Giao diện quản lý service (Trang 35)
Hình 3.12. Giao diện chọn ảnh top hiển thị trang chủ khách hàngàng - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 3.12. Giao diện chọn ảnh top hiển thị trang chủ khách hàngàng (Trang 37)
Hình 3.14. Giao diện cho phép địa chỉ IP truy cập vào trang quản lý. - Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.
Hình 3.14. Giao diện cho phép địa chỉ IP truy cập vào trang quản lý (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w