1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện sản nhi tỉnh ninh bình năm 2016

88 356 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục thuốc không thể là danh mục tất cả các thuốc có mặt tại thị trường, một phần do thuốc sử dụng tại bệnh viện phải thông qua đấu thầu nhưng cũng một phần do để đảm bảo tính hiệu q

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện: Tháng 05/2017 - Tháng 9/2017

Ninh Bình 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân Thắng đã trực

tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn

thành đề tài Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô Bộ môn

Quản lý và Kinh tế Dược, Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô Phòng

quản lý sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và Khoa dược Bệnh viện

Sản Nhi tỉnh Ninh Bình đã giúp tôi thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn

bè, những người luôn động viện và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Hà Ngọc Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 5

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 5

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 6

1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 8

1.3.1 Trên thế giới : 8

1.3.2 Tại Việt Nam : 8

1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 10

1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 10

1.4.2 Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ 11

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 12

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên generic 13 1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc ngoài DMT Bệnh viện, thuốc trúng thầu nhưng không được sử dụng tại các bệnh viện 13

1.5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO, CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 10

1.6 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN SẢN NHI NINH BÌNH 10

1.6.1 Tổng quan về Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình: 15

1.6.2 Bệnh viện có các chức năng 15

1.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 5

2.1.ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu 24

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 24

2.1.4 Địa điểm nghiên cứu 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.2 Các biến số nghiên cứu 26

2.2.3 Phương pháp thu thập sử lý và phân tích số liệu 30

2.2.4 Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 34

3.2 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 39

3.3 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 41

3.4 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên generic, tên biệt dược gốc 43

3.5 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường / thuốc GN-HTT 43

3.6 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược / Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 44

3.7 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 45

3.8 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 46

3.9 Phân tích cơ cấu DMT trúng thầu sử dụng theo Thông tư 01/2012/ TTLT-BYT- BTC 46

3.10 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016 48

3.11 Số lượng các thuốc bị trượt thầu so với danh mục đề xuất đấu thầu năm 2016 49

3.12 Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử dụng 49

Trang 6

3.13 Danh mục các thuốc được sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016

50

3.14 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC52 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng trong nhóm A 53

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 57

4.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2016 57

4.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 57

4.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 59

4.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 60 4.1.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên generic/tên biệt dược gốc 61

4.1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế chuyên môn (thuốc thường / thuốc GN-HTT) 62

4.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược/thuốc đông y, thuốc dược liệu 63

4.1.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 63

4.1.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc cần hội chẩn 64

4.1.9 Cơ cấu DMT trúng thầu sử dụng năm 2016 theo TT01/2012/TTLT-BYT-BTC 65

4.1.11 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC 66

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

KẾT LUẬN 70

KIẾN NGHỊ 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

DMT Danh mục thuốc GN-HTT Gây nghiện, hướng tâm thần GTSD Giá trị sử dụng

HĐT Hội đồng thuốc HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nhân lực của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016 18

Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016 phân loại theo mã ICD 10 21 Bảng 2.1 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 32

Bảng 3.1 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo nhóm tác dụng dược lý 34

Bảng 3.2 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng nhóm Điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 37

Bảng 3.3 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình theo nguồn gốc ,xuất xứ 39

Bảng 3.4 Cơ cấu DMTcó trong danh mục thông tư 10/2016/TT-BYT 40

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn/đa thành phần 41

Bảng 3.6 Cơ cấu DMT đa thành phần theo nhóm tác dụng dược lý 41

Bảng 3.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc/tên generic 43

Bảng 3.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện- hướng tâm thần 44

Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược/ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 44

Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 45

Bảng 3.11 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc hội chẩn 46

Bảng 3.12 Cơ cấu DMT trúng thầu sử dụng theo TT 01/2012/TTLT-BYT-BTC 47

Trang 9

Bảng 3.13 Cơ cấu DMT sử dụng chia theo kết quả đấu thầu năm 2016 48

Bảng 3.14 Số lượng các mặt hàng bị trượt thầu so với danh mục đề xuất đấu thầu năm 2016 49

Bảng 3.15 Số lượng các mặt hàng có cơ số nhưng không có nhu cầu sử dụng 50

Bảng 3.16 Các mặt hàng được sử dụng đúng với cơ số trúng thầu

Bảng 3.17 Số lượng mặt hàng hết cơ số thầu và phải bổ sung thêm số lượng 51

Bảng 3.18 Số lượng các mặt hàng được sử dụng rất ít so với cơ số trúng thầu 52

Bảng 3.19 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng 53

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc 55

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc nhóm A về thành phần thuốc 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ơ Trang

Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh

Hình 1.2 Mô hình tổ chức của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình 17

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình 20

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 25

Hình 3.1 Giá trị sử dụng của các nhóm dược lý chính trong DMT

được sử dụng năm 2016 của BV Sản Nhi Ninh Bình 36

Hình 3.2 Tỷ lệ giá trị sử dụng của các thuốc trong các nhóm A, B, C 53

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Một trong những vấn đề xã hội quan tâm tới công tác y tế là chất lượng khám chữa bệnh Mà trong khám chữa bệnh thuốc đóng vai trò rất quan trọng, đôi khi là yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị

Vì vậy xây dựng danh mục thuốc của Bệnh viện là một nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra cho Hội đồng thuốc và điều trị của mỗi bệnh viện

Danh mục thuốc không thể là danh mục tất cả các thuốc có mặt tại thị trường, một phần do thuốc sử dụng tại bệnh viện phải thông qua đấu thầu nhưng cũng một phần do để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong điều trị đối với người bệnh

Để phản ánh hiệu quả của việc xây dựng danh mục thuốc và hoạt động mua sắm cũng như có cái nhìn tổng thể về việc sử dụng thuốc tại Bệnh viện cần tiến hành phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Danh mục thuốc cần phải sát nhất về nhu cầu sử dụng thể hiện qua công tác xây dựng DMT của bệnh viện và cũng phải đảm bảo được cung ứng thường xuyên và đủ thuốc cho nhu cầu điều trị Từ đó tạo ra thuận lợi và hiệu quả tối đa cho người dược sỹ làm công tác cung ứng thuốc trong Bệnh viện

Ở Ninh Bình cũng như nhiều tỉnh thành khác tại Việt Nam, việc sử dụng thuốc nhằm mục đích an toàn, hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý Ninh Bình là một tỉnh nằm ở vị trí chiến lược, phía cuối của miền bắc tiếp giáp với miền trung Bệnh viện Sản Nhi là một trong những bệnh viện lớn của tỉnh Ninh Bình và cũng là bệnh viện tuyến cuối điều trị với số lượng bệnh nhân không ngừng gia tăng, vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần được chú trọng và giám sát chặt chẽ Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về danh mục thuốc thực hiện tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành

Trang 12

đề tài "Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Tỉnh

Ninh Bình năm 2016” với 02 mục tiêu:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016

2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016 theo phương pháp ABC

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện Sản Nhi Tỉnh Ninh Bình, nhằm đưa ra những đề xuất góp phần đảm bảo cung ứng thuốc cho nhu cầu sử dụng và đảm bảo xây dựng DMT phù hợp cho các năm tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc

Danh mục thuốc là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sỹ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện

Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện Một danh mục thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyên tắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn

cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng được với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu

do Bộ Y Tế ban hành Việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc là một

trong những nhiệm vụ của HĐT&ĐT

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây dựng danh mục thuốc được tiến hành như sau [4]:

Khoa Dược (KD) sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên

Trang 14

Giám đốc bệnh viện xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức Việc lựa chọn danh mục thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:

- Mô hình bệnh tật (MHBT) của địa phương và cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm;

- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện

- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh

do Bộ Y Tế ban hành

- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách Nhà nước, thu một phần viện phí và Bảo hiểm y tế

- Xem xét một số tiêu chí như an toàn, hiệu quả điều trị, hiệu quả

- chi phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ

DMT bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị

Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc được khái quát trong hình 1.1 như sau:

Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh

BN, quỹ BHYT, kinh phí

Hội đồng thuốc và điều trị

DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Trang 15

dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi

sử dụng

Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT lý tưởng Vì vậy để tăng cường kê đơn hợp lý cần có hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác đồ điều trị

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

Để giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bước đầu tiên cần phải đo lường, phân tích và hiểu được nguyên nhân sâu xa của các vấn đề Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm

rõ các vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên

sử dụng, đó là:

- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập

từ người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán

- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc

- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc

Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Các bước thực hiện:

Trang 16

- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện

- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới

… Trong đề tài này tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 40/2014/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y

tế thanh toán ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế[6]

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc, từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp

lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên

cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc

mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc

có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

1.2.2.1 Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng

thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện

Trang 17

1.2.2.2 Các bước thực hiện

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT[4], phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7 Phân nhóm như sau:

- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;

- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;

- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%

1.2.2.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường,

có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Trang 18

Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể

so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị

1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

1.3.1 Trên thế giới :

Vilfredo Pareto là người đầu tiên lý thuyết Pareto 20/80 trong quản trị doanh nghiệp, tức là 80% tổng tiền dành cho mua sắm 20% lượng hàng

hóa và phân loại hàng hóa thành các nhóm ABC [32] Nhờ phân tích đơn

giản nhưng quan trọng này mà có thể đưa ra hình ảnh rõ nét về tình hình hiện tại giúp cho quá trình quản lý được dễ dàng

Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chi phí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành cao thì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn [34] Trong một nghiên cứu tại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm A, B và C, đã có chiến thuật thay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm Cụ thể các thuốc nhóm A được đặt hàng hàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàng với tần suất thấp hơn Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng lên đáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp

1.3.2 Tại Việt Nam :

Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong

Trang 19

quy trình xây dựng DMTBV [4]

Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng “không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT

“đã được tập huấn về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [20]

Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất , kết quả thu được như sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất

bị loại khỏi danh mục [30] Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối với bệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏi danh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện

Tại Bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2013: 4 nhóm sử dụng kinh phí lớn nhất là thuốc kháng sinh (20,3% kinh phí), thuốc điều trị ung thư chiếm 21,7%, thuốc tim mạch chiếm 15%, thuốc đường tiêu hóa chiếm 10,5% Thuốc nhóm A chiếm 18,5% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 73,8% Thuốc nhóm B chiếm 71,8% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 24,7% Thuốc nhóm C chiếm 9,7% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 1,5% Thực hiện quy chế chuyên môn: 100% ghi

Trang 20

đầy đủ thông tin bệnh nhân; trên 90% bệnh án ghi đủ tên thuốc, nồng độ; 100% bệnh án đánh số thứ tự ngày dùng thuốc với thuốc có quy đinh đánh số thứ tự ngày dùng thuốc Một số nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp sử dụng phân tích ABC, VEN, để kịp thời phát hiện và can thiệp những tồn tại và bất hợp lý trong sử dụng thuốc, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh dự phòng cho phẫu thuật, giảm số lượng thuốc trung bình trong một đơn [16]

Nghiên cứu của Lê Văn Lâm (2015) đã thực hiện phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa Huyện Vĩnh Lộc Tỉnh Thanh Hóa Kết quả : tỷ lệ theo số lượng thuốc nhóm A so với tổng danh mục thuốc chiếm 21,77% [13] Cũng trong năm 2015 nghiên cứu của Lê Tiến Thuật tại bệnh viện nhi Thanh Hóa cho tỷ lệ theo số lượng thuốc nhóm A

so với tổng danh mục chỉ chiếm 9,6% [28] Những nghiên cứu này cũng nhằm góp phần đảm bảo cung ứng thuốc cho nhu cầu sử dụng và đảm bảo xây dựng DMT phù hợp cho các năm tiếp theo

1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM

Trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc cho các BV tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các BV Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009-2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hằng năm trong

BV [10]

1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền

Trang 21

thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm

2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [27] Các kết quả khảo sát tại một số BV đa khoa và chuyên khoa ở

3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và

37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các BV tuyến trung ương [29] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là 29,7 tỷ chiếm 29,64% tổng giá trị sử dụng và 35,93 % số lượng biệt dược sử dụng tại bệnh viện [29] Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước ở bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015 là 21,6% ứng với 7.237 triệu VNĐ [28] Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước ở bệnh viện Phụ Sản Hải Dương năm 2013 là 21,9% ứng với 3.078,7 triệu VNĐ [31] Bệnh viện Phụ Sản trung ương năm 2014 là 96,36% tương ứng với 126,2 tỷ VNĐ [17]

1.4.2 Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ

Vitamin là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến BV [11] Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng được sử dụng nhiều tại BV Hữu Nghị từ năm 2008-2010 và tại BV trung ương quân đội

108 năm 2009 [19],[16] Tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015 giá trị

sử dụng vitamin và khoáng chất là 313 triệu chiếm 0,93% [26]

Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ

là L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [25] Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam

Trang 22

đã có công văn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc

bổ thông thường, chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp

lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [26]

Một nghiên cứu năm 2009 chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa

có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật (như L-ornithin-L-aspartate, Arginine) Sản phầm chứa L- ornithin-L-aspartate dạng tiêm tại một BV trung ương có giá trị

sử dụng là 21 tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh, nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giá thành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat [16]

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [21] Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [20] Tại BV Nhi Thanh Hóa trong năm 2015, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ 45,8% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [28] Tương tự tại BV Phụ Sản Hà Nội năm 2014 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm

Trang 23

tỷ lệ cao nhất (31,7% tổng giá trị sử dụng) [23] Thuốc kháng sinh chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [21]

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên generic

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược gốc thường chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện Phụ Sản trung ương năm

2014 thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 15,64%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 thuốc mang tên biệt dược chiếm 83,03 % về số lượng; bệnh viện Nhi Thanh hóa năm 2015 thuốc tên biệt dược gốc chiếm 10,4 % về

số lượng, 31,40% về giá trị sử dụng [17], [15],[28] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược chiếm 11,13%

số lượng và 10,79% giá trị sử dụng, trong khi đó số thuốc mang tên generic chiếm 89,21% giá trị sử dụng [29] Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị

và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện

1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc ngoài DMT Bệnh viện, thuốc trúng thầu nhưng không được sử dụng tại các bệnh viện

Nghiên cứu trong năm 2012, tại bệnh viện Phụ sản Trung ương có 2 thuốc sử dụng ngoài DMTBV là Colimycin (colistin) 1M.U.I và Luveris (lutropin alpha; có 24 trên tổng số 174 hoạt chất của DMT không được sử dụng trên thực tế; đến năm 2014 bệnh viện phụ sản Phụ sản Trung ương

có 34 trên tổng số 307 thuốc không được sử dụng trên thực tế ( chiếm 9,97% về số lượng trong DMT bệnh viện); [24] [17]

1.5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Về danh mục thuốc, mặc dù danh sách các thuốc được chấp thuận trong bệnh viện để sử dụng trong một điều kiện nhất định gọi là danh mục thuốc, ở một nghĩa tối thiểu là việc bổ sung vào các đặc tính kỹ thuật để

Trang 24

chỉ ra thuốc được sử dụng như thế nào Nhiều bệnh viện ở Mỹ việc quản

lý danh mục thuốc được thực hiện theo cách này Hơn nữa, việc quản lý danh mục mở rộng ra việc quản lý hồ sơ thuốc để hướng dẫn danh mục thuốc Hướng dẫn này bao gồm một hoặc nhiều sự chọn lựa bao gồm các đối tượng như là kê đơn, quy định/giới hạn thuốc cần thiết, hướng dẫn hạn chế chi phí, thông tin về HĐT&ĐT và quy định bổ sung thuốc vào trong danh mục, quy định sử dụng thuốc, đóng gói, dán nhãn, dùng thuốc đường tĩnh mạch [35]

Can thiệp phổ biến nhất được tiến hành trong lựa chọn thuốc là xây dựng danh mục thuốc hạn chế để đưa vào danh mục thuốc bệnh viện Căn

cứ để xác định vấn đề cần can thiệp là danh mục thuốc tiết yếu, sử dụng phân tích như ABC, VEN, hướng dẫn điều trị chuẩn…

Một nghiên cứu về quản lý danh mục thuốc tại một bệnh viện 1.500 giường tại Nam Phi Trong nghiên cứu này, 15 nhóm thuốc được đánh giá bởi Ủy ban kiểm soát thuốc kết hợp với chuyên gia đặc biệt dựa vào theo dõi chi tiết ngân sách thuốc những năm trước đó Việc sử dụng thuốc được hợp lý hóa bởi việc chi trả chú ý các thuốc đắt tiền, thay thế các thuốc rẻ tiền hơn, loại bỏ các thuốc không thiết yếu ra khỏi danh mục, giới hạn một

số thuốc bằng cách giữ ngân sách cố định Kết quả, 65 thuốc bị loại khỏi danh mục Xu hướng tăng ngân sách hằng năm được kiểm soát Trước can thiệp 20 thuốc chiếm 31% ngân sách thuốc, sau can thiệp, ngân sách thuốc giảm đi 23% Trong số 15 nhóm thuốc nghiên cứu có 14 nhóm giảm ngân sách sử dụng sau can thiệp với chi phí tiết kiệm tổng cộng 20% ngân sách

Nghiên cứu Alfaso Lara tác động vào hoạt động lựa chọn thuốc mới dựa trên các ghi chép của HĐT&ĐT và tài liệu hướng dẫn nhập thuốc mới (GINF) đã chấp thuận 45/72 thuốc đề xuất trong đó có 6 thuốc xác định có tương đương điều trị, 36 thuốc có chứng minh tác dụng rõ ràng [33]

Tại Việt Nam, với tác động can thiệp của HĐT&ĐT, chất lượng danh mục đã được cải thiện dù là chưa đạt được yêu cầu cần thiết của một danh mục thuốc bệnh viện Một nghiên cứu tại 29 bệnh viện cho thấy 93% (27/29) danh mục thuốc bệnh viện thường xuyên cập nhật hoặc bổ sung/ loại bỏ [2] Việc thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ y tế dẫn đến

Trang 25

kết quả là 100% các bệnh viện đều xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu [1]

Các can thiệp của lựa chọn thuốc trong bệnh viện cũng đã bước đầu được ứng dụng HĐT&ĐT các bệnh viện như Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh viện nhân dân 115… đã áp dụng các phương pháp phân tích ABC, VEN để phân tích tình hình sử dụng thuốc Bệnh viện nhân dân 115 đã sử dụng can thiệp dựa trên phân tích ABC, VEN để nhận diện các bất hợp lý từ

đó tác động đến HĐT&ĐT nhằm kiểm soát thuốc nhóm A, giảm bớt thuốc nhóm N, hạn chế sử dụng thuốc ngoài danh mục kết quả đã làm giảm thuốc không thiết yếu sử dụng nhiều ngân sách, loại khỏi danh mục 167 loại thuốc không thiết yếu [30]

1.6 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH NINH BÌNH 1.6.1 Tổng quan về Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình:

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình được thành lập vào tháng 04 năm

2010 trên cơ sở tách 02 khoa là khoa sản và khoa nhi của Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình, được xếp hạng II Trực thuộc Sở Y tế Ninh Bình Hiện nay BV có 541 cán bộ nhân viên - người lao động (bao gồm cả biên chế và hợp đồng), được phân bố ở 23 khoa, phòng với quy mô 440 giường bệnh trong đó giường thực kê là 769 giường Trong đó có 210 cán bộ có trình độ đại học và 25 cán bộ có trình độ trên đại học ( Bác sỹ CK II: 03; Thạc sỹ,

BS CKI: 21, Thạc sỹ CNTT 01) Hàng năm Bệnh viện đã tiếp nhận hàng ngàn lượt bệnh nhân đến khám ( Số lượt khám năm 2016 là 76.039) và điều trị, đón khoảng 10.000 trẻ sinh ra

1.6.2 Bệnh viện có các chức năng

1.6.2.1 Khám, cấp cứu, chữa bệnh về những lĩnh vực chuyên ngành

- Tiếp nhận tất cả các trưởng hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc các bệnh viện khác chuyển đến, cấp cứu, khám chữa bệnh nội trú , hoặc ngoại trú

1.6.2.2 Đào tạo cán bộ y tế :

- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và

Trang 26

tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn

1.6.2.3 Nghiên cứu khoa học về y học

- Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật ở cấp nhà nước, cấp bộ, cơ sở để đưa vào thực tiễn

- Kết hợp các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện

- Tổ chức các buổi hội nghị khoa học, tập huấn chuyên ngành, định

kỳ tổ chức hội họp, hội thảo trực tuyến với các đơn vị trong ngành khác

1 6.2.4 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật

- Lập kế hoạch về tổ chức thực hiện, chỉ dạo các bệnh viện tuyến dưới, phát triển kỹ thuật chuyên môn, nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị

- Kết hợp với các bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và

kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu

1.6.2.5 Phòng bệnh

- Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe trong cộng đồng

- Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

1.6.2.6 Quản lý kinh tế

- Quản lý và có kế hoạch sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng của bệnh viện, thường xuyên duy tu, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị, định kỳ kiểm tra , kiểm kê tài sản trang thiết bị máy móc nâng cao hiệu quả sử dụng

- Trên cơ sở Nghị Định 43/CP và quy chế chi tiêu nội bộ, bệnh viện nghiêm túc thực hiện các chế độ quản lý tài chính đồng thời gíam sát chặt chẽ các hoạt động thu chi, công khai thuốc và chi phí cho bệnh nhân từng ngày, có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao nguồn ngân sách nhà nước cấp Từng bước hạch toán chi phí khám chữa bệnh

Trang 27

- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y

tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác

Mô hình tổ chức của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình

Hình 1.2 Mô hình tổ chức của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình

CÁC PHÒNG

CHỨC NĂNG

CÁC KHOA CẬN LS CÁC KHOA LÂM SÀNG

KHOA KHÁM BỆNH KHOA GMHS

KHOA NGOẠI KHOA CĐHA

KHOA SƠ SINH

BAN GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

CÁC KHOA PHÒNG PHỤ TRỢ

Trang 28

1.6.3 Nhân lực

1.6.3.1 Tình hình nhân lực của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm

2016 được khái quát qua bảng sau:

Bảng 1.1 Nhân lực của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016

lượng

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

Chức năng, nhiệm vụ:

- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám

đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 29

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

+ Tổ chức pha chế một số dung dịch sát khuẩn sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo tiêu chuẩn GPP của

Bộ y tế

+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế

Trang 30

Khoa Dược - Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình được tổ chức như sau

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình

Thực trạng về nhân lực khoa Dược của bệnh viện năm 2016 Khoa có tổng số 07 DSĐH còn lại là DSTH Tuy vậy chưa có dược sỹ nào được đào tạo sau đại học cũng như học chuyên sâu về dược lâm sàng, đa phần cán bộ nhân viên của khoa còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm công tác nên việc sắp xếp các vị trí công việc theo quy định của thông tư 22/2011/TT-BYT chưa thật hợp lý, một số cán bộ của khoa phải làm nhiệm vụ kiêm nhiệm

NGHIỆP VỤ DƯỢC

PHA CHẾ MỘT SỐ DUNG DỊCH SÁT KHUẨN DÙNG TRONG BỆNH VIỆN

NHÓM PHA

CHẾ

DƯỢC LÂM SÀNG

NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN

Trang 31

1.6.4 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2016

Kết quả hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện Sản Nhi năm 2016

tính

Kế hoạch năm

Thực hiện

Ghi chú (% so với KH)

1 TS giường bệnh kế hoạch Giường 440 440 100

2 TS giường bệnh thực kế Giường 769

3 TS lần khám bệnh Lần 56.000 76.039 136

4 TS bệnh nhân điều trị Người 24.708 38.095 154

5 TS ngày điều trị nội trú Ngày 160.600 217.404 135

6 Ngày điều trị trung bình Ngày 6.5 5,7

7 Công suất sử dụng giường

1.6.5 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016

Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó

là tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong những khoảng thời gian nhất định

Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai kiểu mô hình bệnh viện là bệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa Mô hình của Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình chính là mô hình bệnh viện chuyên khoa với một số chương bệnh

cụ thể được trình bày theo bảng sau:

Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm

2016 phân loại theo mã ICD 10

1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 4172 9,81

Trang 32

3 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và

một số rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch 332 0,78

4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và

5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 12 0,03

6 Chương VI: Bệnh hệ thần kinh 176 0,41

7 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 20 0,05

8 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm 282 0,66

9 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn 105 0,25

10 Chương X: Bệnh hệ hô hấp 11.462 26,96

11 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa 3.392 7,98

12 Chương XII: Bệnh da và mô dưới da 1046 2,46

13 Chương XIII: Bệnh cơ xương và mô liên kết 89 0,21

14 Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu-sinh dục 824 1,94

15 Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ 13328 31,35

16 Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong

17 Chương XVII: Dị tật,dị dạng bẩm sinh và bất

thường của nhiễm sắc thể 389 0,92

18 Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và

những phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng 2160 5,08

19 Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một

số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài 952 2,24

20 Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của

21 Chương XXI: Yếu tố ảnh hưởng đến tình

trạng sức khỏe và việc tiếp xúc với cơ quan 77 0,18

1.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình là một bênh viện tuyến cuối của một tỉnh, được thành lập và đi vào hoạt động từ 04/2010 quy mô đến năm

Trang 33

2016 là 440 giường bệnh với hai chuyên nghành là sản phụ và nhi khoa Vấn đề phân tích và đánh giá DMT tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình là cần thiết nhằm đảm bảo bệnh viện có một DMT sát nhất với nhu cầu sử dụng qua đó thể hiện công tác xây dựng DMT của bệnh viện Ngoài ra việc phân tích DMT nhằm đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc cho nhu cầu khám chữa bệnh tại bệnh viện đồng thời tạo ra thuận lợi và hiệu quả tối đa cho người dược sỹ làm công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện Tuy vậy đến thời điểm này chưa có đề tài nào nghiên cứu về danh mục thuốc được thực hiện tại bệnh viện

Xuất phát từ thực tế đó tôi nhận thấy việc tiến hành đề tài nghiên cứu này là cần thiết nhằm giúp bệnh viện có cái nhìn đầy đủ, toàn diện hơn về DMT bệnh viện và hoạt động xây dựng, lựa chọn DMT Từ đó có thể đưa

ra những đề xuất góp phần đảm bảo cung ứng thuốc cho nhu cầu sử dụng

và đảm bảo xây dựng DMT phù hợp hơn cho các năm tiếp theo

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016

2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu

- Các thuốc trong Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu năm 2016 của Bệnh viện Sản Nhi Tỉnh Ninh Bình

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2016 của Bệnh viện Sản Nhi Tỉnh Ninh Bình

- Các báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược – Bệnh viện Sản Nhi Tỉnh Ninh Bình năm 2016

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ 01/01/2016 đến 31/12/2016

2.1.4 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Sản Nhi Tỉnh Ninh Bình

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình trong khoảng thời gian từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 Nội dung nghiên cứu được mô tả tóm tắt như sau:

Trang 35

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Hợp lý, chưa hợp lý

Đề xuất và Kiến nghị

Phù hợp, chưa phù hợp

Phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi

Ninh Binh năm 2016

- Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác

- Cơ cấu DMT sử dụng theo tên generic,

tên biệt dược gốc

- Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc thường,

thuốc GN-HTT

- Cơ cấu DMT sử dụng theo tân dược ,

đông dược

- Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng

- Cơ cấu DMT sử dụng theo TT

01/2012/TTLT-BYT-BTC

- Số lượng thuốc bị trượt thầu

- Số lượng thuốc sử dụng đúng cơ số dự

trù

-Số lượng thuốc ít so với cơ số dự trù

-Số lượng thuốc phải bổ sung

- Số lượng thuốc trúng thầu không sử dụng

- Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân

Mô tả cơ cấu DMT đã sử dụng tại Bệnh

viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016

Phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016 theo

phương pháp ABC

Trang 36

2.2.2 Các biến số nghiên cứu

TT Tên biến

Cách thức thu thập số liệu Mục tiêu 1 : Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Sản nhi

y tế (27 nhóm tác dụng dược lý)

Phân loại

DMT sử dụng năm

2016, TT 40/2014/TT- BYT[6], phụ lục 1

có 1 hoạt chất

2 = Thuốc đa thành phần: trong công thức

có > 1 hoạt chất

Phân loại

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016

BYT-BTC và 36/2013/TTLT-

01/2012/TTLT-Phân loại

DMT sử dụng năm 2016, TT 01/2012/TTLT- BYT-BTC và 36/2013/TTLT-

Trang 37

1 = Nhóm thuốc Generic: PIC/S ICH, PIC/S non-ICH, GMP-WHO,

Tương đương sinh học, khác

2 = Nhóm thuốc mang tên biệt dược

3 = Nhóm thuốc đông

y, thuốc từ dược liệu

BYT-BTC [3], [5]

5 Đường

dùng

1 = Thuốc có đường dùng là tiêm

2 = Thuốc có đường dùng là uống

3 = Thuốc có đường dùng khác: dùng ngoài, xịt,

Phân loại

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016

BV năm 2016

2 = Thuốc generic:

Thuốc được xếp vào gói thuốc generic trong danh mục thuốc sử dụng của BV năm 2016

Phân loại

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016, danh mục Biệt dược gốc, phụ lục 1

7 Thuốc hội Thuốc có đánh dấu * Phân loại DMT sử dụng

Trang 38

chẩn trong TT

40/2014/TT-BYT

năm 2016, thông tư 40/2014/TT- BYT, phụ lục 1

2 = Thuốc thường: Các thuốc còn lại

Phân loại

DMT sử dụng năm 2016, thông tư 19/2014TT- BYT [8], phụ lục 1

1 = Thuốc tân dược

2 = Thuốc đông y, thuốc

từ dược liệu

Phân loại

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016

1449/QĐ-SYT của Sở

Y tế Ninh Bình

Dạng số

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016

Dạng số

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng

Trang 39

theo số

lượng trúng

thầu

định trúng thầu số 1360/QĐ-SYT, 1449/QĐ-SYT của Sở

1449/QĐ-SYT của Sở

Y tế Ninh Bình

Dạng số

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016

Y tế Ninh Bình

Dạng số

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016

1449/QĐ-SYT của Sở

Y tế Ninh Bình

Dạng số

DMT sử dụng năm 2016, danh mục thuốc trúng thầu 2016

Mục tiêu 2 : Phân tích DMT đã sử dụng theo phương pháp ABC

Trang 40

2.2.3 Phương pháp thu thập sử lý và phân tích số liệu

Thu thập số liệu từ: Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu năm 2016, Danh mục thuốc trúng thầu năm 2016, Báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược – Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2016

a Phân tích cơ cấu DMT sử dụng

Các số liệu sau khi được thu thập và sử lý được đưa vào phần mềm Microsoft Excel 2013 để xử lý và phân tích theo các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm

2016 trên cùng một bản tính Excel: Tên thuốc (cả generic và biệt dược gốc); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng của từng khoa/phòng; nước sản xuất; nhà cung cấp

Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

Căn cứ theo TT40/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán

• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ

Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/ ngoại) Phân loại căn cứ theo thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 và thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013 bổ sung một số điều của Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC

Ngày đăng: 11/01/2018, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ y tế (2009), Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc & điều trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc &
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2009
3. Bộ Y tế (2012), Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
4. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
6. Bộ Y tế (2014), Thông tư số 40/2014/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 40/2014/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2016), Thông tư số 10/2016/TT-BYT Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2016/TT-BYT Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
8. Bộ Y tế (2014), Thông tư số 19/2014/BYT Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc. Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2014/BYT Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
9. Bộ Y tế - Cục Quản lý Dược (2015, 2016), Danh mục các thuốc biệt dược gốc công bố trên website www.dav.gov.vn từ đợt 1 - đợt 15, Cục quản lý Dược, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các thuốc biệt dược gốc công bố trên website www.dav.gov.vn từ đợt 1 - đợt 15
12. Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam
13. Lê Văn Lâm (2015), Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa. Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Văn Lâm
Năm: 2015
14. Hà Quang Đang (2009), Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần giai đoạn 2006-2008, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần giai đoạn 2006-2008
Tác giả: Hà Quang Đang
Năm: 2009
15. Vũ Thị Đủ (2013), Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012, khóa luận tốt nghiệp dược sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012
Tác giả: Vũ Thị Đủ
Năm: 2013
16.Nguyễn Trung Hà (2013), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện trung ương quân đội 108, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện trung ương quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Trung Hà
Năm: 2013
17. Trần Thị Thanh Hà (2014), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Luận văn dược sĩ chuyên khoa II,. Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
Tác giả: Trần Thị Thanh Hà
Năm: 2014
18. Phạm Thị Lan Hạnh (2012), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện sản nhi tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện sản nhi tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Phạm Thị Lan Hạnh
Năm: 2012
19. Hoàng Thị Minh Hiền (2012), Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị - thực trạng và một số giải pháp, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị - thực trạng và một số giải pháp
Tác giả: Hoàng Thị Minh Hiền
Năm: 2012
20. Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xậy dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xậy dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Năm: 2012
21. Lương Ngọc Khuê (2010), Báo cáo tổng quan tình hình tài chính và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh, Cục Quản lý khám chữa bệnh Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan tình hình tài chính và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Lương Ngọc Khuê
Năm: 2010
22. Nguyễn Hằng Nga (2009), Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện trong năm 2008, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện trong năm 2008
Tác giả: Nguyễn Hằng Nga
Năm: 2009
23. Nguyễn Anh Phương (2014), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại BV Phụ Sản Hà Nội.Trần Thị Thanh Hà Chuyên khoa II, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại BV Phụ Sản Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Anh Phương
Năm: 2014
24. Vũ Đình Phóng (2013), Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2012, Luận văn Thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2012
Tác giả: Vũ Đình Phóng
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN