1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện bá thước tỉnh thanh hóa năm 2016

81 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin chân thành cảm ơn bác sĩ chuyên khoa I, Cao Minh Huấn,Giám đốc và các thành viên Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đã giành thời gian cùng tôi sắp xếp và duyệt phân loại thuốc

Trang 1

BÁ THƯỚC TỈNH THANH HOÁ NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BÁ THƯỚC TỈNH THANH HOÁ NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn dược sĩ chuyên khoa I tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, của Trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc, của các bác sĩ, dược sĩ lãnh đạo bệnh viện, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn GS,TS, Nguyễn Thanh Bình- Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý kinh tế dược, Hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội

đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn bác sĩ chuyên khoa I, Cao Minh Huấn,Giám đốc và các thành viên Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đã giành thời gian cùng tôi sắp xếp và duyệt phân loại thuốc sử dụng trong bệnh viện theo VEN,

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc đã cung cấp cho bệnh viện Bá Thước thông tin về thuốc điều trị trên cơ cở y học dựa trên bằng chứng để Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện làm cơ sở cho việc phân loại VEN

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn sát cánh và tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập, cuộc sống, sự nghiệp

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 9 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Lài

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương1 TỔNG QUAN 3

1.1 MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG 3

1.1.1 Mô hình bệnh tật 3

1.1.2 Về kinh phí thuốc sử dụng tại một số bệnh viện 4

1.1.3 Lựa chọn thuốc sử dụng 4

1.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng 7

1.1.5 Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng tại các bệnh viện 8

1.2 Phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 14

1.2.1 Phân tích cơ cấu của danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 15

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN 15

1.3 Phân tích ABC 16

1.3.1.khái niệm : 16

1.3.2.Phân loại thuốc A,B,C theo WHO[29] và Bộ Y tế [8]: 17

1.4 Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (phân tích VEN) 17

1.4.1.Khái niệm VEN [29] 17

1.4.2 Hướng dẫn phân loại V, E, N (WHO) [29] 18

1.5 Một vài nét về Bệnh viện đa khoa huyện Bá Thước 19

1.5.1 Đặc điểm tình hình 19

1.5.2 Mô hình tổ chức của bệnh viện 19

1.5.3 Cơ cấu nhân lực bệnh viện 20

1.5.4 Khoa Dược: 21

1.5.5 Hội đồng thuốc và điều trị 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

2.2.1 Biến số nghiên cứu 24

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 29

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu: 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG NĂM 2016 32

3.1.1 Cơ cấu thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền 32

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên chung quốc tế và tên biệt dược 33

3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 theo nguồn gốc xuất xứ (thuốc nội thuốc ngoại) 34

3.1.4.Cơ cấu thuốc theo thành phần có trong thuốc 35

3.1.5.Cơ cấu thuốc theo đường dùng của thuốc 36

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo phân nhóm điều trị 37

3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ABC 41

3.2.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân hạng A,B,C 41

3.2.2 Nhóm 05 hoạt chất có chi phí cao nhất trong hạng A 43

3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VEN 44

3.4 MA TRẬN VEN/ABC 45

3.5 Chi phí cho thuốc N không hiệu quả điều trị 48

Chương 4 BÀN LUẬN……… ……… 50

4.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG NĂM 2016 50

4.1.1 Cơ cấu thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền 50

4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên chung quốc tế và tên biệt dược 50

4.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 theo nguồn gốc xuất xứ (thuốc nội, thuốc ngoại) 50

4.1.4.Cơ cấu thuốc theo thành phần có trong thuốc 51

4.1.5.Cơ cấu thuốc theo đường dùng của thuốc 52

4.1.6.Cơ cấu thuốc theo phân nhóm điều trị 53

4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ABC/VEN 54

Trang 6

4.2.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân hạng ABC 54

4.2.2 Nhóm 05 hoạt chất có chi phí cao nhất trong hạng A 54

4.2.3 Phân tích VEN 55

4.2.4 Ma trận VEN/ABC 55

4.2.5 Chi phí cho thuốc N không hiệu quả điều trị 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê giá trị tiền thuốc các năm 4

Bảng 1.2: Phân loại thuốc theo ABC 17

Bảng 1.3: hướng dẫn phân loại VEN 18

Bảng 2.1 Tên biến, định nghĩa/ khái niệm và các giá trị của biến 24

Bảng 3.1: Phân loại thuốc theo tân dược và thuốc y học cổ truyền 32

Bảng 3.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên thuốc (thuốc mang tên chung quốc tế, thuốc mang tên biệt dược) 33

Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 34

Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần 35

Bảng 3.5 Cơ cấu của thuốc theo đường dùng của thuốc 36

Bảng 3.6 Số lượng thuốc theo nhóm thuốc điều trị 37

Bảng 3.7 Thuốc có nhiều biệt dược và có chi phí cao nhất trong nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn 40

Bảng 3.8 Kết quả thuốc sử dụng theo phân hạng ABC 41

Bảng 3.9 Tốp 05 hoạt chất có chi phí cao nhất trong hạng A 43

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo V, E, N 44

Bảng 3.11 Ma trận VEN/ABC 45

Bảng 3.12 05 hoạt chất có giá trị cao nhất trong nhóm AV 46

Bảng 3.13 05 thuốc có giá trị cao nhất trong nhóm AE 47

Bảng 3.14 05 thuốc có giá trị cao nhất trong nhóm AN 47

Bảng 3.15 Chi phí cho thuốc N không có hiệu quả điều trị 48

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền 33

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên thuốc 34

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 35

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu của thuốc theo thành phần 36

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng của thuốc 37

Biều đồ 3.6 03 nhóm thuốc điều trị có chi phí cao nhất 39

Biểu đồ 3.7 Cơ cấu thuốc theo V, E, N 44

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện 3

Hình 1.2: Qui trình lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện 6

Hình 1.3 : Sơ đồ mô hình tổ chức của bệnh viện 20

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức của khoa Dƣợc 21

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 DDD: Liều dùng xác định trong ngày

2 DMT: Danh mục thuốc

3 DMTBV: Danh mụ cthuốc bệnh viện

4 BHYT: Bảo hiểm Y tế

5 HĐT&ĐT: Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện

6 MHBT: Mô hình bệnh tật

7 MSH (Management Sicence Health): Trung tâm khoa học quản lý Y tế

8 NSAID: Thuốc chống viêm giảm đau không corticoid

9 INN: Thuốc mang tên chung quốc tế

10 Phân tích VEN: Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu

- V (Vital) – Thuốc sống còn: thuốc có khả năng cứu sống người bệnh, không thể thiếu để cung cấp những dịch vụ chăm sóc cơ bản

- E (Esential) – Thuốc thiết yếu: Thấp hơn so với sống còn, dùng để điều trị những bệnh có mức độ nghiêm trọng ít hơn nhưng vẫn quan trọng

- Thuốc không thiết yếu: Để điều trị bệnh nhẹ Chi phí cao và ưu điểm điều trị thấp

11 Phân tích ABC: Phân tích ABC là một phương pháp để xác định và so sánh chi phí y tế trong hệ thống danh mục thuốc

12 Thuốc ngoại : Thuốc có xuất xứ từ nước ngoài

13 Thuốc nội: Thuốc có xuất sứ trong nước

14 SL: Số lượng

15 WHO: Tổ chức Y tế thế giới

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc chiếm tỉ trọng lớn trong cơ sở khám chữa bệnh: trên thế

giới chi phí cho thuốc chiếm 40 % chi phí điều trị [29] Việc lựa chọn thuốc

đóng vai trò quan trọng để bệnh nhân được tiếp cận với thuốc có chất lượng tốt, hiệu quả điều trị cao và tiết kiệm chi phí [28] Tại các bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện Phương pháp phân tích VEN, phân tích ABC giúp xác định nhận định những vấn đề lớn trong sử dụng thuốc nhằm xác định vấn đề can thiệp tiếp theo như lựa chọn thuốc, cung ứng thuốc, kế hoạch dự trù và tồn kho, giám sát sử dụng Chính vì vậy, đánh giá tổng quan tình hình chi phí cho thuốc qua phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao chất lượng điều trị và quản lý kinh tế y tế trong bệnh viện

Để đảm bảo cung ứng và sử dụng thuốc hiệu quả trong bệnh viện, Bộ Y

tế đã ra Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ trưởng Bộ y

tế ban hành thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, thông tư 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI, quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng kháng sinh Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm Thông

tư số 36/2015/TT-BYT danh mục thuốc hạn chế trong thanh toán bảo hiểm Trong việc xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện, Bộ Y tế đã chỉ đạo ưu tiên lựa chọn hàng sản xuất trong nước Tuy nhiên, thực tế việc lựa chọn, sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh viện vẫn còn hạn chế

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu lựa chọn xây dựng danh mục thuốc song chưa có đề tài nào nghiên cứu tình trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Bá Thước Bệnh viện có nhiệm vụ khám và điều trị cho nhân dân trên

Trang 12

địa bàn huyện Hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện đã đạt nhiều kết quả nhưng sẽ không tránh khỏi mặt hạn chế Vì vậy để góp phần nâng cao công tác quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Huyện

Bá Thước Tỉnh Thanh Hóa năm 2016” với các mục tiêu:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện

Trang 13

Chương1 TỔNG QUAN 1.1 MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG

1.1.1 Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định (thường theo từng năm) về số bệnh nhân đến khám và điều trị Để

nghiên cứu mô hình bệnh tật được thống nhất, thuận lợi và chính xác, Tổ chức

y tế thế giới đã ban hành phân loại Quốc tế về Bệnh tật ICD (Internation Classification of Diseases and Health Problems) Bảng phân loại này đã được

bổ sung và sửa đổi 10 lần Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10 gồm 21 chương với 10.000 bệnh, mỗi chương có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đó [17]

Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng DMT phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai

Hình 1.1 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện

MHBT của BV chuyên khoa, viện có giường bệnh

( Gồm các bệnh viện chuyên khoa là bệnh chủ yếu và bệnh

Trang 14

1.1.2 Về kinh phí thuốc sử dụng tại một số bệnh viện

Kinh phí sử dụng thuốc sử dụng tại một số bệnh viện thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng ngân sách của bệnh viện có thể chiếm 40-60%, đối với các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên tại Việt Nam con số này còn cao hơn nhiều Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 58,7% tổng giá trị tiền thuốc hàng năm trong bệnh viện [16]

Theo số liệu tài khoản y tế Quốc gia năm 2007 tổng chi phí cho thuốc phòng chữa bệnh là 28,4 nghìn tỷ đồng chi phí chi mua thuốc tăng gần gấp đôi so với năm 2000 và chiếm khoảng 40% tổng chi y tế

Theo dự báo tiền thuốc bình quân trên đầu người ở nước ta còn tăng trong những năm tới điều này phản ánh nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng tăng và cho thấy được sự triển vọng phát triển ngành dược cả về sản xuất, lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc

Theo thống kê sử dụng thuốc qua các năm[14] được trình bày ở bảng 1 sau:

Bảng 1.1 Thống kê giá trị tiền thuốc các năm

Tiền thuốc/ người / năm (USD) 27,60 29,50 33,00 38,00 41,5

1.1.3 Lựa chọn thuốc sử dụng

HĐT&ĐT là nơi đưa ra các quyết định lựa chọn thuốc thông qua các tiêu chí Việc đánh giá và lựa chọn từ rất nhiều các sản phẩm thuốc có sẵn, những thuốc được coi là hiệu quả nhất, an toàn nhất và chi phí hợp lý nhất

Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng Ổn định về

Trang 15

chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định khi có

từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ

sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá, khả năng cung ứng đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc, ưu tiên lựa chọn thuốc

ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải

có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị, có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất, ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể, trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính động dược học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng…

Sự lựa chọn thuốc sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị…được trình bày trong hình 2 sau:

Trang 16

*Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại BV

dự thảo DMT của bệnh viện

và hướng dẫn thực hành DMTBV

HĐT&ĐT thông qua

Danh mục thuốc (DMT) bệnh viện

theo hoạt chất

Làm cơ sở xây dựng DMT kì sau

Giám đốc bệnh viện xem xét và

ký duyệt

Danh mục thuốc đấu thầu

Danh mục thuốc sử dụngtheo tên

biệt dược

Trang 17

1.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng

Danh mục thuốc bệnh viện là những thuốc cẩn thiết thỏa mãn nhu cầu khám, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp MHBT,

kỹ thuật điều trị và bảo đảm, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh

Về cơ cấu sử dụng thuốc trong bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý thì năm 2010 tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc sử dụng vẫn chiếm tới 37,07% tuy có giảm nhẹ so với năm 2009(38,4%) [12] Theo một

số nghiên cứu năm 2009 tại 36 bệnh viện ở các tuyến trung ương, tỉnh, huyện trên cả nước, nhóm thuốc kháng khuẩn có tỷ trọng lớn nhất tại các bệnh viện với tỷ lệ trung bình là 32,5%, cao nhất tại tuyến huyện với 43,1%, thấp nhất tại tuyến tỉnh với 25,7% Kết quả này phù hợp với MHBT của Việt Nam về tỷ

lệ các bệnh nhiễm trùng Tuy nhiên việc lựa chọn thuốc do HĐT&ĐT lựa chọn nhiều khi không lựa chọn chính trên phác đồ điều trị của bệnh viện mà còn dựa vào nhu cầu điều trị của bác sỹ Điều này dẫn đến việc lạm dụng kháng sinh trong điều trị tại bệnh viện nếu không có giám sát chặt chẽ và xây dựng các phác đồ điều trị bệnh viện

Tỷ lệ sử dụng Vitamin, Dịch truyền, Corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với cùng kỳ năm 2009 Vitamin giảm từ 6,5% năm 2009 xuống còn 4,7% năm 2010 [24]

Đánh giá hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa cho thấy:

Thuốc sử dụng nhiều nhất chiếm 70% giá trị sử dụng vẫn có nhiều thuốc thực

sự không cần thiết (N) như Vitamin, thuốc có tính chất điều trị hỗ trợ, đặc biệt Vitamin trong nhóm A của bệnh viện tuyến huyện là 9,1% đến 11%

Cơ cấu thuốc nội - ngoại nằm trong khoảng từ 48,5đến 55, 5% khoản mục và

từ 39,3% đến 53,2% giá trị sử dụng

Trang 18

Cơ cấu thuốc Generic từ 35,5% đến 47,8% khoản mục và từ 17,8% đến 21% giá trị sử dụng

Giá trị thuốc tiêm truyền tại tuyến huyện từ 41,1% đến 52,2%

Giá trị sử dụng thuốc dạng uống 41,1% đến 51,2%

Nhóm thuốc kháng khuẩn tại bệnh viện tuyến huyện là 43,1%[25]

1.1.5 Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng tại các bệnh viện

Công tác cung ứng thuốc nói chung và sử dụng thuốc nói riêng tại bệnh viện là một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần đảm bảo hiệu quả chăm sóc sức khỏe do vậy, đã luôn được ngành y tế coi trọng Hiện nay tại các bệnh viện hầu hết thuốc dùng cho người bệnh được mua chủ yếu thông qua hoạt động đấu thầu do đó đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu sử dụng tại các

cơ sở khám chữa bệnh Tuy nhiên việc sử dụng thuốc trong bệnh viện vẫn còn những hạn chế nhất định, tình trạng sử dụng thuốc chưa hợp lý an toàn và lạm dụng thuốc (kháng sinh, vitamin, corticoid) đang lo ngại

Theo kết quả nghiên cứu, tại các nước đang phát triển 30-60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa

số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của cục quản lý khám chữa bệnh -

Bộ y tế , tổng giá trị tiền thuốc sử dụng thuốc trong bệnh viện chiếm tỷ lệ 58,7

% tổng giá trị sử dụng hàng năm trong bệnh viện[16] Đồng thời kết quả thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện

Về sử dụng thuốc mang tên chung quốc tế và thuốc mang tên biệt dược

- Một số khái niệm về tên thuốc:

Thuốc trên thị trường có thể mang tên chung quốc tế, mang tên biệt dược gốc, mang tên biệt dược (tên thương mại) Theo định nghĩa của WHO:

Trang 19

+ Thuốc mang tên chung quốc tế (International Nominated Name –INN) là một tên duy nhất được công nhận trên toàn cầu và là tài sản công cộng Một tên không độc quyền còn được gọi là tên chung (Generic Name) Tên INN tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định các dược chất hoặc dược phẩm hoạt chất Ví dụ : Trimetazidine được sáng chế đầu tiên bởi hãng Servier

+ Thuốc mang tên biệt dược gốc (Original Brand Name) ví dụ

Vastarel là thuốc có hoạt chất trimetazidine của hãng Servier, hãng phát minh

ra hoạt chất

+ Tên biệt dược (Proprietary Name) hay còn gọi là tên thương mại (Trade Name): Là tên thuốc do công ty đặt để công ty tiến hành kinh doanh Tên thương mại dùng để sử dụng trong việc tiếp thị một sản phẩm thuốc của một công ty nào đó (Theo Medical Dictionnary) Ví dụ thuốc Trimetazidine Winthrop 20mg (tên chung của hoạt chất + tên công ty sản xuất), thuốc Vosfarel chứa 20mg trimetazidine với một tên thương mại riêng không mang tên của hoạt chất trimetazidime

Thuốc biệt dược gốc luôn có giá thành cao hơn thuốc mang tên chung quốc tế Thuốc mang tên biệt dược (hay tên thương mại) thường có giá thành cao hơn giá thuốc mang tên chung quốc tế Do vậy, việc sử dụng thuốc mang tên biệt dược thường xuyên cho bệnh nhân sẽ làm tăng chi phí cho người bệnh nói riêng và của cả ngành Y tế nói chung Mặt khác việc sử dụng thuốc biệt dược gây khó khăn cho người bệnh và ngay cả nhân viên y tế cũng rất dễ nhầm lẫn Tuy nhiên, trên thực tế thuốc mang tên biệt dược được sử dụng với

tỷ lệ khá cao, chiếm mức chi phí lớn trong tổng chi phí sử dụng thuốc tại bệnh viện

Theo nghiên cứu tại thời điểm năm 2012 cho thấy, thuốc mang tên chung quốc tế có số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu

Trang 20

đều thấp hơn so với thuốc mang tên biệt dược và không có sự khác biệt chênh lệch giữa các tuyến:

+ Tại các bệnh viện tuyến tỉnh: Thuốc mang tên chung quốc tế chiếm

tỷ lệ về số khoản mục từ 22,4% đến 46%, tại BVĐK tỉnh Điện Biên (46%), tại bệnh viện Thanh Nhàn (22,4%) Giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ từ 12,1% đến 38,1%, tại BVĐK Điện Biên (38,1%) tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng (12,1%)

+ Tại các bệnh viện tuyến huyện: Số khoản mục mang tên gốc chiếm

tỷ lệ, nằm trong khoảng từ 35,5% (BV Thủ Đức TPHCM) đến 47,8% (BV huyện Simacai Lào Cai) Tuy nhiên, giá trị sử dụng chỉ chiếm tỷ lệ 17,8% đến 21,8%, so với 2 tuyến trên [25]

Về sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Trong năm 2012 Cục quản lý dược đã tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành dược Việt Nam phát triển bền vững,đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Thuốc sản xuất ở trong nước đáp ứng các tiêu chí gồm: có ít nhất 3 số đăng ký trở lên theo nhóm tiêu chí kỹ thuật, giá không cao hơn thuốc nhập khẩu, đảm bảo cung ứng cho các cơ sở y tế[9]

Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [12]

- Các kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và 37%-57,1% tổng giá trị sử dụng Trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến trung ương Bên cạnh đó trong các thuốc nhập

Trang 21

khẩu các BV ưu tiên sử dụng thuốc nhập khẩu từ Ấn Độ, Hàn Quốc Năm

2008 thuốc thành phần nhập khẩu từ 2 quốc gia Ấn Độ và Hàn Quốc chiếm trên 1/5 tổng kim ngạch thuốc nhập khẩu vào thị trường Việt Nam Trong đó chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn, chuyển hóa và tiêu hóa mà nhiều doanh nghiệp trong cả nước đang tiến hành sản xuẩt [18]

- Cùng một dược chất, cùng dạng bào chế đối với các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá thành cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước

do chịu chi phí vận chuyển, bảo quản.Nhưng thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu ở các bệnh viện chiếm tỷ lệ khá cao về chi phí so với tổng chi phí của bệnh viện

Tổng tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, tăng 22,4% so với năm 2009, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7% tăng nhẹ so với năm 2009 (38,2%) Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện:

+ Tại các bệnh viện tuyến trung ương: Năm 2010 tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm 2010 là hơn

378 tỷ đồng (11,9%), giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%)

+ Tại các bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố:Năm 2010 tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh/thành phố năm 2010

là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%)

+ Tại các bệnh viện tuyến huyện:Năm 2010 tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc Tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) Là tuyến có tỷ lệ sử dụng thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước cao nhất so với các tuyến trên [12]

Theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 sở y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lượng và giá trị

Trang 22

thuốc sản xuất trong nước năm 2013 tăng gần gấp 2 lần năm 2012 Tại bệnh viện tuyến Trung ương số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị tăng 92% và về giá trị năm

2013 là 256 tỷ đồng năm 2012 là 120 tỷ đồng tăng 113% về giá trị Tại 7 Sở

Y tế số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm 2012 là 338 triệu đơn vị tăng 107% và về giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 768 tỷ đồng Năm 2014 tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước trong tổng tiền thuốc trúng thầu tăng lên 1,01% tại các bệnh viện tuyến Trung ương

và 2,41% tại các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện Mức tăng này đạt mục tiêu đề

ra trong đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [9]

Về dạng thuốc sử dụng

Quy trình sản xuất thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền cần có yêu cầu kỹ thuật cao, dây truyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các dạng khác ( dạng uống, thuốc bôi ) đồng thời các dạng thuốc này đòi hỏi điều kiện bảo quản phải khắt khe hơn dạng thuốc uống Trong quá trình sử dụng cần có vật tư đi cùng (bơm tiêm, cồn, bông ) ngoài ra phải có nhân viên

y tế có chuyên môn giúp đỡ sử dụng Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng quy trình sử dụng thuốc cũng đắt hơn rất nhiều lần Tuy nhiên trên thực

tế ở bệnh viện các dạng thuốc tiêm được sử dụng có tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là bệnh viện tuyến Trung Ương đây là dấu hiệu đáng quan tâm trong quá trình cung ứng và sử dụng thuốc ở bệnh viện

Theo một nghiên cứu của Vũ Thị thu Hương năm 2012, kết quả phân tích cơ cấu các dạng thuốc cho thấy, tỷ lệ thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền ở các bệnh viện chiếm tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến Cụ thể:

- Tại các bệnh viện tuyến Trung Ương: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 62,6% đến 69,7%, cao nhất tại BVĐK Trung Ương Thái Nguyên (69,7%), thấp nhất tại bệnh viện E (62,6%) Giá trị sử

Trang 23

dụng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền có tỷ lệ cao nhất tại BVĐK Trung Ương Thái Nguyên (74,7%), thấp nhất tại bệnh viện C Đà Nẵng (33,4%)

- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 51,8% đến 72,0% cao nhất tại BVĐK tỉnh Bình Định (72,0%) Giá trị sử dụng nhóm thuốc này có tỷ lệ từ 46,1% đến 65,3% cao nhất tại BVĐK Hải Dương (65,3%) trong tổng chi phí dùng thuốc của bệnh viện

- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 51,7% đến 61,0%, cao nhất tại BVĐK huyện Kinh Môn-Hải Dương (61,0%), thấp nhất tại bệnh viện Simacai-Lào Cai (51,7%) Giá trị

sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ cao nhất tại bệnh viện huyện Ngọc Thanh Hóa (51,2%) [20] [25]

Tóm lại vấn đề sử dụng thuốc ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và có phương án giải quyết Để khắc phục tình trạng này năm 2011 BYT ban hành thông tư số23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh [10].Đây là cơ sở pháp lý quan trọng

để bệnh viện phân tích thực trạng tiêu thụ và sử dụng thuốc từ đó điều chỉnh

sử dụng thuốc của bệnh viện mình được hợp lý hơn

Về sử dụng thuốc theo phân nhóm tác dụng

Thuốc là thành phần không thể thiếu trong hoạt động khám và điều trị bệnh trong các cơ sở Y tế Do vậy, thuốc được sử dụng phải có tác dụng chẩn đoán hoặc điều trị bệnh Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có sự mất cân đối trong

sử dụng các thuốc kháng sinh và các nhóm thuốc hỗ trợ, điều trị triệu chứng Theo thống kê năm 2010, Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc

đã sử dụng chiếm 37,7% giảm nhẹ so với năm 2009 (38,4) Tỷ lệ sử dụng vitamin, dịch truyền và corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với cùng

kỳ năm 2009 Vitamin giảm từ 6,5% (năm 2009) xuống còn 4,7% (năm 2010)[16].Tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị chưa thực hiện tốt sử dụng thuốc hợp lý, gây tăng chi phí không cần thiết cho người bệnh, tăng tình trạng

Trang 24

kháng kháng sinh Do vậy, đòi hỏi các nhà quản lý phải có giải pháp để quản

lý sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trong các nhóm thuốc điều trị thì thuốc chống nhiễm khuẩn (kháng sinh) luôn chiếm một tỉ lệ tiền thuốc cao

Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc

sử dụng [12]

Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại BV Trung ương Huế năm 2012 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (34,84%) [21]

Theo một nghiên cứu về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán tiền nhiều nhất chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm tỷ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [24]

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến

1.2 Phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Phương pháp đánh giá danh mục thuốc đã sử dụng của bệnh viện nhằm xác định vấn đề, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân của lựa chọn, cung ứng

và sử dụng thuốc chưa hợp lý Tình trạng lãng phí về nguồn lực có thể khắc phục và giảm thiểu nếu áp dụng một số nguyên tắc đơn giản trong quản lý và

sử dụng thuốc

Trang 25

Với tình hình luôn chi trội tiền thuốc BHYT của tỉnh Thanh Hoá nói chung và của bệnh viện huyện Bá Thước nói riêng Với nhiệm vụ cung ứng

và tư vấn các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc của khoa dược bệnh viện, chúng tôi cần nhận định những vấn đề lớn trong cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện thông qua phân tích danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 Do

đó chúng tôi lựa chọn phương pháp thu thập số liệu tổng hợp để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 Chúng tôi tập chung vào 3 tiêu chí: mô

tả cơ cấu của danh mục thuốc, phân tích ABC và phân tích VEN [29]

1.2.1 Phân tích cơ cấu của danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc gồm 5 nội dung sau:

- Cơ cấu thuốc theo tên thuốc: Phân tích cơ cấu thuốc mang tên chung quốc tế, mang tên thương mại

- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ: Thuốc sản xuất trong nước (thuốc nội) và thuốc nhập khẩu (thuốc ngoại)

- Cơ cấu thuốc theo thành phần của thuốc: Thuốc đơn chất và thuốc đa chất (có từ 2 thành phần trở lên)

- Cơ cấu thuốc theo đường dùng thuốc: Phân loại theo các đường dùng thuốc tiêm, tiêm truyền, uống…

- Cơ cấu thuốc theo phân nhóm điều trị của thuốc: Phân theo các nhóm điều trị của Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 về ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc tân dược thuốc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN

WHO đã có hướng dẫn về phương pháp phân tích ABC và phân tích VEN trong tài liệu “Drug and Therapeutic Committees” (A Practic Guide) từ năm 2004 cho Hội đồng thuốc và điều trị ở tất cả các quốc gia, Bộ Y tế Việt

Trang 26

Nam cũng đã triển khai tập huấn phương pháp này từ năm 2005 cho các bệnh viện, Trong những năm gần đây Việt Nam đã có những nghiên cứu phân tích VEN, phân tích ABC, các kết quả thu được cho thấy có thể áp dụng các phương pháp này nhằm cải thiện tình trạng cung ứng thuốc tại các bệnh viện vốn đang có nhiều bất cập [30] Năm 2016 nhóm chuyên gia của dự án giz (Hợp tác phát triển Việt Nam- Cộng hoà Đức) đã tiến hành phân tích ABC, phân tích VEN để phân tích thuốc đã sử dụng năm 2015 tại 04 bệnh viện huyện Tiền Hải, Đông Hưng tỉnh Thái Bình và bệnh viện huyện Nga Sơn, Bá Thước tỉnh Thanh Hoá Kết quả đánh giá cho thấy cơ cấu thuốc V,E,N của bốn bệnh viện chưa hợp lý gồm: Thuốc N chiếm 26,10% - quá nhiều; Tiền thuốc N có trong tốp 5 thuốc có chi phí cao nhất tại bệnh viện quá cao – chiếm 34,7% chi phí cho tốp 5 thuốc Chi phí cho thuốc VA, EA, NA chưa hợp lý Nhóm thuốc NA còn chiếm tỉ lệ cao 22,91% - điều này cho thấy lựa chọn và sử dụng thuốc còn quá bất hợp lý tại bệnh viện[22]

1.3 Phân tích ABC

1.3.1.khái niệm :

Phân tích ABC là một phương pháp để xác định và so sánh chi phí y tế trong hệ thống danh mụcthuốc Trong danh mục thuốc sử dụng có một số ít đầu thuốc nhưng lại chiếm một lượng tiền lớn, Thực hiện nguyên tắc Pareto – dựa trên quan sát của nhà kinh tế Italia là Vilfredo Pareto để tách những thuốc sống còn thiểu số ra khỏi những thuốc không thiết yếu đa số Phân tích ABC

là phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm chỉ ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mụcthuốc hoặc sẵn có trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:

- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

Trang 27

- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và từ đó phát hiện những ván đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC là công cụ để nhận dạng nhiều vấn đề liên quan tới sử dụng thuốc trong điều trị, có thể ứng dụng thuốc cho chu kỳ trên 01 năm hoặc ngắn hơn Phân tích ABC giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào Nhược điểm chính của phương pháp này là không cung

cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [29]

1.3.2.Phân loại thuốc A,B,C theo WHO[29] và Bộ Y tế [8]:

Bảng 1.2: Phân loại thuốc theo ABC

1.4 Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (phân tích VEN)

Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn, câu hỏi được đặt ra là cần lựa chọn thuốc như thế nào là hợp lý? Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện, Các thuốc được phân chia tuỳ theo các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu, Phân tích

VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng

khác nhau, khác với phân tích ABC chỉ cho phép so sánh những thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị

1.4.1.Khái niệm VEN [29]

Trang 28

- V: Các thuốc sống còn (V-Vital): Gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản

- E: Các thuốc thiết yếu (E- Essential): Gồm các thuốc dùng điều trị cho các bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phảicó cho những dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản

- N: Các thuốc không thiết yếu (N- Non esetial): Gồm các thuốc để điều trị bệnh nhẹ; Chi phí cao và ưu điểm điều trị thấp; Có thể có hoạc không

có trong danh mụcthuốc thiết yếu và không cần thiết phải lưu kho

1.4.2 Hướng dẫn phân loại V, E, N (WHO) [29]

Bảng 1.3: hướng dẫn phân loại VEN

Đặc tính của thuốc và tình trạng

bệnh lý

Sống còn (V) Thiết yếu €

Không thiết yếu (N)

Tần xuất bệnh lý

Số bệnh nhân trung bình được điều

Mức độ nặng của bệnh

Hiệu quả điều trị của thuốc

Điều trị triệu chứng hoặc bệnh nhẹ

Đã được chứng minh có hiệu quả Luôn luôn Thường có Có thể Không có hiệu quả điều trị rõ ràng Không Hiếm Có thể

Trang 29

1.5 Một vài nét về Bệnh viện đa khoa huyện Bá Thước

1.5.1 Đặc điểm tình hình

Bệnh viện đa khoa huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá có 130 giường bệnh, thực kê là 350 với cơ cấu gồm 35 bác sĩ, 03 dược sĩ đại học, 05 dược sĩ trung học và 85 điều dưỡng, Bệnh viện Bá Thước chịu trách nhiệm khám chữa bệnh cho 108,000,000 người dân huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá và người dân các huyện lân cận gần với huyện Bá Thước Với đặc điểm là huyện miền núi do vậy 100% người bệnh khám chữa bệnh được Bảo hiểm Y tế chi trả

Bệnh viện gồm 09 khoa lâm sàng, 03 khoa cận lâm sàng và 04 phòng chức năng Đã điều trị cho 17.974 lượt bệnh nhân nội trú, khám và điều trị được 70.559 lượt bệnh nhân trong năm 2016

1.5.2 Mô hình tổ chức của bệnh viện

Khoa Hồi sức – C.cứu

Khoa Truyền nhiễm

Khoa KSNK

Phòng TC-HC Phòng KHTH Phòng TC-KT Phòng Điều dưỡng

Trang 30

Hình 1.3 : Sơ đồ mô hình tổ chức của bệnh viện

1.5.3 Cơ cấu nhân lực bệnh viện

Bảng 1.4 : Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện

kế hoạch là 130 giường bệnh,công xuất sử dụng giường bệnh : theo giường kế hoạch là 233,27%, theo giường thực kê là 91,895, tỷ lệ cán bộ/giường bệnh là 1,20, tỷ lệ cán bộ khoa dược/ tổng cán bộ là 09/157 ≈ 5,73% và tỉ lệ DSĐH/BS là 1/7,25 [26] Bệnh viện tuyển đủ, đúng chỉ tiêu quy định và đã

Trang 31

sắp xếp, bố trí hợp lý nhằm phát huy hết khả năng tư duy, lao động sáng tạo của cán bộ

1.5.4 Khoa Dư c:

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc BV.Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc BV về toàn bộ công tác Dược trong BV nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

1.5.4.1 Tổ chức của khoa Dược:

Khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Bá Thước năm 2016 có 09 cán bộ nhân viên trong đó có 03 DSĐH, 06 DSTH được bố trí làm việc theo sơ đồ sau:

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức của khoa Dược

1.5.4.2 Nhiệm vụ của khoa Dược

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho

nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác

Trưởng khoa Dư c

Thông tin thuốc – DLS Bộ phận kho cấp phát Bộ phận thống kê

-Kiểm tra quy chế

công tác dược, kiểm,

duyệt thuốc

- Thông tin thuốc - DLS

- Theo dõi ADR

cấp phát nội trú

- Kho cấp phát ngoại trú

Trang 32

- Quản lý, theo dõi việc xuất, nhập, cấp phát thuốc

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT & ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Thực hiện công tác Dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về Dược tại các khoa trong bệnh viện và Nhà thuốc bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo;là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về Dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng thuốc nhóm kháng sinh

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc [ 11 ]

1.5.5 Hội đồng thuốc và điều trị

Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện

- Tổ chức: Giám đốc BV đã ban hành quyết định số 06/QĐ-BVNS ngày 10 tháng 01 năm 2016 về việc thành lập và kiện toàn HĐT&ĐT gồm 17 thành viên; Giám đốc BV làm chủ tịch HĐT&ĐT; phó chủ tịch thường trực là Trưởng khoa dược; Thư ký là trưởng phòng kế hoạch; Phó giám đốc, các Trưởng khoa lâm sàng, trưởng các phòng chức năng là ủy viên

- Chức năng: HĐT&ĐT có chức năng tư vấn cho Giám đốc về các vấn

đề liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc tại BV, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

- Nhiệm vụ [8]

Trang 33

+ Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện + Xây dựng DMTBV, xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị + Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến thuốc

+ Giám sát phản ứng có hại của thuốc và các sai sót trong điều trị + Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tư ng nghiên cứu

Các thuốc trong danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu, được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1 Tên biến, định nghĩa/ khái niệm và các giá trị của biến

Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất, nhập tồn

kho năm 2016)

Trang 35

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất, nhập tồn kho năm 2016)

- Thuốc sản xuất trong nước:

Thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước,

- Thuốc nước ngoài: Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài

Biến phân loại (thuốc nội, thuốc ngoại)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất, nhập tồn kho năm 2016)

- Thuốc đơn thành phần: Là thuốc có 01 hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần: Là thuốc có từ 02 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên

Biến phân loại (đơn thành phần,

đa thành phần)

Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016)

Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất, nhập tồn kho năm 2016)

Trang 36

- Thuốc tân dược : Thông tư 40/TT-BYT

Biến phân loại (chống nhiễm khuẩn, tim mạch, giảm đau

NSAID… )

Tài liệu sẵn có: Danh mục thuốc bệnh viện 2016;

40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Hạng B gồm các thuốc chiếm 15% tổng gía trị và chiếm 10-

20 % mặt hàng, Hạng C là thuốc chiếm 5% giá trị và chiếm 60-80% mặt hàng

Biến phân loại A, B, C

Danh mục thuốc đã Thanh toán bảo hiểm y tế năm 2016 của bệnh viện (đã có phần đơn giá, số lượng và thành tiền toàn bộ thuốc đã sử dụng năm 2016)

amoxicillin đơn chất và dạng phối hợp

Danh mục thuốc đã Thanh toán bảo hiểm y tế năm 2016 của bệnh viện (đã có phần đơn giá, số lượng và thành tiền toàn bộ thuốc đã sử dụng năm 2016)

9 Phân loại

thuốc theo

VEN

V (Vital): thuốc sống còn

E (Essential): Thuốc thiết yếu

N (Non essential) thuốc không

Biến phân loại V,E,N

Xếp loại V,E,N cho thuốc của Danh mụcthuốc đã sử dụng năm 2016 theo

Trang 37

thiết yếu hướng dẫn của

WHO ; Tham khảo danh mụcthuốc thiết yếu của WHO (năm 2015) và y học dựa trên bằng chứng, Chủ tịch HĐT&ĐT duyệt xếp loại này

nhóm VA,EA,NA

Từ kết quả phân tích VEN; ABC trên Pivot Table của Microsoft Ecxel để tìm VA,EA,NA

Tài liệu sẵn có

Trang 38

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Bá Thước năm 2016 Đây là danh mục thuốc được BHYT Thanh toán (Bá Thước là huyện miền núi Thanh Hoá nên 100% người dân được Thanh toán BHYT) [27]

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu tổng hợp để phân tích các nội

+ Các thuốc N khác xem xét trên cơ sở y học dựa trên bằng chứng

Trang 39

Tiến hành phân tích VEN trên trên Pivot/table - Microsoft Ecxel

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Do giá trị thuốc sử dụng tại bệnh viện chủ yếu là các sản phẩm thuốc tân dược và các thành phẩm đông dược, còn các thuốc đông dược dạng vị thuốc sử dụng không nhiều Do vậy trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ thực hiện trên danh mục thuốc tân dược và các chế phẩm đông dược

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu:

Chúng tôi sử dụng Bảng mẫu phân tích (trên Pivot/Table trên Microsoft Excel ) [25] để phân tích cơ cấu thuốc và phân tích VEN-ABC Bảng mẫu này do chuyên gia của dự án giz xây dựng để bệnh viện thuộc dự án tiến hành phân tích đánh gía danh mục thuốc đã sử dụng năm 2015 Ưu điểm của công

cụ:

- Công cụ này thiết lập các cột để lấy được ngay các chỉ số và đồ thị theo yêu cầu của phân tích

- Công cụ này ứng dụng thuận tiện cho bệnh viện (mọi tuyến) do nhập liệu

dễ dàng đơn giản; Thao tác tìm kết quả cụ thể trực quan

- Các bước tiến hành phân tích cơ cấu thuốc, phân tích ABC, phân tích

VEN

- Chuẩn bị bản Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm 2016

gồm các cột theo nhu cầu lấy thông tin để phân tích: số thứ tự, tên hoạt chất, tên thương mại, dạng bào chế, hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính, số lượng,

giá, thành tiền, …

- Chú ý:

+ Khi xếp loại V,E,N phải thống nhất cách điền V,E,N vào cột để

không lỗi khi thống kê

+ Lựa chọn A=80%, B=15%, C=5% (về giá trị tổng số tiền)

Trang 40

- Mở file “danh mục thuốc sử dụng năm 2016, đồng thời mở file “Mẫu phân tích VEN/ABC sau đó:

- Mở file „Mẫu phân tích VEN/ABC rồi điền thông tin vào sheet

“Thông tin”, nhập danh mục thuốc (với các cột yêu cầu), tiếp theo mở sheet

“Thuốc sử dụng” thao tác như sau:

+ Đặt chuột vào mỗi dòng đầu tiên và cột đầu tiên của danh mục (chưa

có dữ liệu) sau đó đặt dấu =, rồi mở file danh mụcthuốc đặt chuột vào cột tương đương và đánh Enter; Làm như thế lần lượt từng cột cho đến hết ta có thông tin của thuốc đầu tiên trong danh mục thuốc với cột đơn vị tính của

toàn bộ số thuốc trong danh mục

+ Mở khoá cho từng cột bằng cách đặt chuột vào hàng ngang đầu tiên

của cột, sau đó đặt chuột vào cuối thông tin phía trên của cột và dòng có ghi nội dung của danh mục (ví dụ dòng 6 cột A ghi là…, A7) ta đánh 3 lần F4 để xoá hết kí hiệu $ là đã mở khoa cho mỗi cột, Lần lượt làm như thế cho hết toàn bộ các cột, Kiếm tra lại bằng cách đặt chuột vào mỗi cột xem lại thông

tin dòng phía trên đã hết dấu hiệu $ là được

+ Toàn bộ danh mục thuốc sử dụng sẽ hiện lên sau khi mở khoá Nếu

không thấy danh mục thì dùng chuột kéo ngang toàn bộ dòng đầu tiên đến hết cột và kéo dọc xuống đến hết thông tin ở cột đơn vị tính danh mục thuốc đã

sử dụng sẽ hiện lên

Ta đã hoàn thành phần nhập liệu, Lúc này ta có nội dung sheet “Danh

mục tổng thể”, sheet “ABC” và sheet “Bảng biểu”

- Mở sheet Bảng phân loại

+ Đặt chuột vào cột thành tiền nhấn chuột phải lấy sort sau đó là sort largest to smallest để sắp xếp tiền thuốc từ cao đến thấp

+ Mở sheet “ Phan tich VEN-ABC ” ta có bảng biểu” gồm ma trận ABC, đồ thị % tiền các nhóm thuốc V,E,N,

Ngày đăng: 11/01/2018, 21:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm