1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện sản nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2016

80 296 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 8,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 .... Cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị trong danh mục thuốc tân

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ LAN ANH

KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC

ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ LAN ANH

KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC ĐÃ

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Thời gian thực hiện: Tháng 05/2017 - Tháng 9/2017

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo,gia đình, đồng nghiệp, bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh

Hương, Phó trưởng bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã trực tiếp tận tình chỉ

bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô Phòng quản lý sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và Khoa dược Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp tôi thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viện và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Phạm Thị Lan Anh

Trang 4

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc đã sử dụng là căn cứ xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện: 4

1.2 Tình hình chung về thực trạng danh mục thuốc trong các bệnh viện nước ta hiện nay 9

1.2.1 Cơ cấu nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện 9

1.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc về nguồn gốc xuất xứ 11

1.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng thuốc 13

1.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc bệnh viện 13

1.2.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần 14

1.2.6 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại 14

1.2.7 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 15

1.2.8 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN 16

1.3 Bệnh viện Sản nhi tỉnh Vĩnh Phúc: 18

1.3.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 18

1.3.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện 19

1.4 Tính cấp thiết của đề tài 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 26

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 26

2.3.2 Biến số nghiên cứu: 26

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 31

Trang 5

2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 32

2.5.1 Mô tả các hoạt động xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện 32

2.5.2 Phân tích cơ cấu và tính phù hợp của danh mục thuốc 32

2.6 Trình bày số liệu 33

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 34

3.1.1 Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng theo thông tư 40/2014/TT- BYT và thông tư 05/2015/TT-BYT 34

3.1.2 Cơ cấu Danh mục thuốc tân dược đã sử dụng theo tác dụng dược lý 35

3.1.3 Cơ cấu các thuốc nhóm kháng sinh trong danh mục thuốc tân dược đã sử dụng 37

3.1.4 Cơ cấu thuốc tiêm và các dạng bào chế khác trong danh mục thuốc tâm dược đã sử dụng 40

3.1.5 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong danh mục thuốc tân dược đã sử dụng 41

3.1.6 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong danh mục thuốc tân dược đã sử dụng 43

3.1.7 Cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị trong danh mục thuốc tân dược đã sử dụng tại bệnh viện trong nhóm đơn thành phần 44

3.1.8 So sánh danh mục đã sử dụng với danh mục thuốc bệnh viện năm 2016(thuốc tân dược) 44

3.2 Khảo sát danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc năm 2016 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 45

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện bằng phương pháp phân tích ABC 45

3.2.2 Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý: 47

3.2.3 Phân tích VEN 49

3.2.4 Cơ cấu và giá trị thuốc trong danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ma trận ABC/VEN 51

Chương 4 BÀN LUẬN 53

Trang 6

4.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 tại bệnh viện Sản Nhi Vĩnh

Phúc 53

4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 53

Trong năm 2016 bệnh viện chỉ sử dụng 01 thuốc là chế phẩm từ dược liệu 53

4.1.2 Cơ cấu các thuốc nhóm kháng sinh: 54

4.1.3 Cơ cấu thuốc tiêm và các dạng bào chế khác 55

4.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 56

4.1.5 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần 58

4.1.6 Cơ cấu thuốc thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 59

4.2 Tính phù hợp của danh mục thuốc sử dụng năm 2016 sau khi phân tích bằng phương pháp ABC/VEN 59

4.2.1 Phân tích ABC 59

4.2.2 Phân tích ma trân ABC/VEN chỉ ra nhóm AN 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 KẾT LUẬN 63

1.1 Cơ cấu danh mục thuốc trong DMT đã sử dụng tại Bệnh Viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 63

1.2 Khảo sát danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc theo phương pháp phân tích ABC/VEN 63

2 KIẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

NSAID Non-Steroidal

anti-Inflammatory drug

Thuốc chống viêm không

steroid PICs Pharmaceutical Inspection

Co- operation Scheme

Hệ thống hợp tác thanh tra

dược phẩm

SLDM Số lượng danh mục SXTN Sản xuất trong nước

VEN

V-Vitaldrugs;E-Essentialdrugs; Essentialdrugs

N-Non-Thuốc tối cần; thuốc thiết yếu;thuốc không thiết yếu

WHO World HealthOrganization Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Một số hướng dẫn về phân loại VEN 7

Bảng 1.2 Ma trận ABC/ VEN 8

Bảng 1.3 Tiêu chí phân loại VEN trong một số nghiên cứu ở Việt Nam 17

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật xếp theo 21 chương bệnh 20

Bảng 1.5 Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc 22

Bảng 1.6 Kinh phí sử dụng mua thuốc Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc 23

năm 2016 23

Bảng 2.7 Biến số liên quan đến DMT đã được sử dụng 26

Bảng 2.8 Bảng phân tích ma trận ABC/ VEN 33

Bảng 3.9: Cơ cấu Danh mục thuốc đã sử dụng theo thông tư 40/2014/TT- BYT và thông tư 05/2015/TT-BYT 34

Bảng 3.10.Cơ cấu Danh mục thuốc tân dược đã sử dụng theo tác dụng dược lý 35 Bảng 3.11: Cơ cấu các thuốc nhóm kháng sinh 38

Bảng 3.12 Phân nhóm Beta- lactam sử dụng tại bệnh viện năm 2016 39

Bảng 3.13 Cephalosporin thế hệ 2 sử dụng tại bệnh viện năm 2016 40

Bảng 3.14: Cơ cấu thuốc tiêm và các dạng bào chế khác 40

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 41

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc nhập khẩu 42

Bảng 3.17 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần 43

Bảng 3.18.Tỷ lệ thuốc generic, thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị 44 Bảng 3.19 Tỷ lệ danh mục thuốc đã sử dụng và danh mục thuốc bệnh viện năm 2016 44

Bảng 3.20: Phân tích thuốc sử dụng theo phân tích ABC 45

Bảng 3.21: Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc xuất xứ 46

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc nhóm A và giá trị sử dụng năm 2016 47

Bảng 3.23 Danh sách 5 thuốc có giá trị sử dụng cao nhất năm 2017 48

Bảng 3.24 Kết quả phân tích VEN 50

Bảng 3.25 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 51

Bảng 3.26: Thuốc nhóm AN 52

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình1.1: Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc 23

Hình 3.2: Cơ cấu tỷ lệ giá trị các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý 36

Hình 3.3: Cơ cấu giá trị thuốc tiêm và các dạng bào chế khác 41

Hình 3.4 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 42

Hình 3.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần 43

Bảng 3.6.Tỷ lệ thuốc generic, thuốc biệt dược gốc 44

hoặc tương đương điều trị 44

Hình 3.7: Tỷ lệ khoản mục thuốc đã sử dụng và thuốc trong danh mục thuốc BV 45

Hình 3.8: Kinh phí thuốc sử dụng theo phân tích ABC 46

Hình 3.9: Kết quả phân tích VEN 50

Hình 3.10: Kết quả phân tích ABC/VEN về giá trị 51

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý là một vấn đề có phạm vi ảnh hưởng rộng ở khắp mọi cấp độ chăm sóc y tế (Hogerzel 1995) Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, làm lãng phí nguồn lực và giảm đáng kể chất lượng chăm sóc người bệnh[8]

Không thể phủ nhận được sự phát triển của ngành Y tế chúng ta trong những năm gần đây Đầu tư xây dựng hệ thống bệnh viện mới khang trang, hiện đại với nhiều chuyên khoa sâu là tín hiệu tích cực trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân Cùng với nâng cao chất lượng phục vụ, cải cách thủ tục hành chính, từng bước đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Nhiều bệnh viện Sản, Nhi được thành lập tại nhiều tỉnh thành trong cả nước, là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Sản và Nhi trung ương theo đề án của Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020 Nhờ được đào tạo liên tục nguồn cán bộ, chuyển giao công nghệ, các bệnh viện của 02 chuyên khoa này phát triển rất mạnh mẽ Vấn đề sử dụng thuốc cho các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Sản và Nhi nhờ đó ngày càng được chú trọng

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc đi vào hoạt động ngày 20/10/2010, đến năm 2012, đã có 01 đề tài chuyên khoa I: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 Trong đó đề tài này đã chỉ ra được bất cập trong danh mục thuốc sử dụng về nguồn gốc xuất xứ: Thuốc ngoại chiếm tới 80%, trong đó thuốc từ các nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao Mặc

dù thuốc nhóm này chưa chắc đã khẳng định tác dụng hơn thuốc nội mà giá thành lại đắt Thuốc biệt dược chiếm hơn 70%, thuốc tiêm chiếm hơn 90% tổng

số thuốc trong danh mục…

Trong 4 năm qua, chưa có đề tài nào tiếp tục nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Hơn nữa, hiện tại bệnh viện đã phát triển thay đổi với sự thành lập của nhiều khoa phòng.Vì vậy, danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đã thay đổi rất nhiều

Trang 12

Như vậy, cần thiết phải có một đề tài nghiên cứu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc để đánh giá lại các vấn đề đã được nêu trong

đề tài năm 2012 Đồng thời phát triển và mở rộng thêm một số vấn đề khác so với đề tài trước Nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí và giảm bớt những tổn hại do việc sử dụng thuốc gây ra

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh Viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016’’ với hai mục tiêu:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016

2 Khảo sát danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Trên cơ sở đó, đưa ra giải pháp giúp cho hoạt động xây dựng danh mục thuốc và sử dụng thuốc tại bệnh viện ngày càng hiệu quả hơn, đề xuất những kiến nghị cho các nhà quản lí nhằm nâng cao chất lượng khám và điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc đã sử dụng là căn cứ xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

1.1.1 Khái niệm

Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm[7]

Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này[14] Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọnvà phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện[14]

Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sĩ, dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe[13]

DMTBV phải thống nhất với DMT chủ yếu của Bộ Y tế Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMT là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị của DMT cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn khi sử dụng DMT đó

DMT đã sử dụng tại bệnh viện là danh mục thuốc được sử dụng thực tế tại bệnh viện, có đủ dữ liệu báo cáo nhập xuất tồn kho trong thời điểm cần nghiên cứu Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện là căn

cứ vào danh mục thuốc đã sử dụng thực tế để thu thập, phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng, chỉ ra bất cập tình hình sử dụng thuốc của năm trước, phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc đã sử dụng để đưa ra giải pháp cho việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu điều trị một cách tối ưu

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế qui định về

tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây dựng danh

Trang 14

mục thuốc được tiến hành như sau:

+ Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc của năm trước, trong đó có áp dụng phân tích ABC/VEN để phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc + Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung thêm hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một các khách quan

+ Bước 3: Xây dựng danh mục thuốc và phân loại DMT theo nhóm điều trị

và phân loại VEN

+ Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc

1.1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện:

1.1.2.1 Phân tích ABC:

a, Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa

lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Các thuốc loại A (chiếm 10-20% tổng số thuốc ứng với khoảng 70-80% ngân sách), các thuốc loại B( với tỷ lệ sử dụng trung bình)và các thuốc loại C( đại đa số các thuốc có cách sử dụng riêng lẻ ở mức thấp, mà tổng của chúng chỉ chiếm ít hơn 25% tổng ngân sách) Phân tích ABC

có thể được dùng để đưa ra sự ưu tiên đối với các thuốc thuộc loại A trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn và mua sắm thuốc

b, Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí- hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm

Sau khi hoàn thành phân tích ABC, cần kiểm tra lại từng thuốc đặc biệt các thuốc nhóm A, việc sử dụng các thuốc không trong DMT bảo hiểm và các thuốc

Trang 15

đắt tiền để thay thế các thuốc này bằng các thuốc rẻ hơn mà hiệu quả điều trị tương đương

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị

1.1.2.2: Phân tích VEN

a, Khái niệm:

Phân tích VEN: là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những

thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục: sống còn, thiết yếu và không thiết yếu

- Các thuốc sống còn (Vital – V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

- Các thuốc thiết yếu (Essential – E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

- Các thuốc không thiết yếu (Non-Essential – N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho

b, Các bước thực hiện phân tích VEN theo Bộ Y tế

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y Tế ngày 8/8/2013, phân tích VEN được tiến hành sau khi thành lập một hội đồng đánh giá, gồm các bước: Bước 1: Từng thành viên hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loai V,

Trang 16

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

c, Tiêu chí phân loại VEN

Theo Tổ chức Y tế thế giới, việc phân loại các thuốc vào nhóm “N” khá dễ dàng, nhưng khó để phân loại thuốc thành “V” và “E”, đôi khi có thể phân loại thành thuốc thiết yếu và không thiết yếu Trong đó thuốc thiết yếu là thuốc đảm bảo đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của đa số bệnh nhân Tại báo cáo lần thứ 9 của hội đồng chuyên gia của WHO năm 1999 có đưa ra các tiêu chí để lựa chọn thuốc thiết yếu trong danh mục, phụ thuộc nhiều yếu tố: mô hình bệnh tật các bệnh phổ biến, cơ sở điều trị, chất lượng đào tạo nhân viên y tế, nguồn lực tài chính, các yếu tố thuộc về di truyền, nhân khẩu và môi trường Cụ thể:

+ Về mặt hiệu quả: thuốc thiết yếu sẽ được lựa chọn dựa trên các bằng chứng khoa học, trong đó những thuốc được lựa chọn là thuốc có sẵn đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn từ các nghiên cứu lâm sàng

+ Về vấn đề lựa chọn và tồn trữ: thuốc thiết yếu được lựa chọn phải có dạng bào chế đảm bảo chất lượng, tương đương sinh học và phải ổn định trong điều kiện bảo quản Trong trường hợp 2 hoặc nhiều thuốc giống nhau về các điều kiện trên thì phải đánh giá dựa trên hiệu quả, an toàn, chất lượng, giá cả và tính sẵn có của sản phẩm Về phương diện giá cả: khi so sánh chi phí giữa các loại thuốc thì cần phải tính đến tổng chi phí điều trị chứ không xét đến đơn giá + Đa phần các thuốc thiết yếu được xây dựng từ dạng đơn chất, thuốc đa thành phần chỉ được lựa chọn khi liều lượng mỗi thành phần đáp ứng được yêu cầu điều trị, và khi kết hợp có bằng chứng chứng minh hiệu quả vượt trội so với đơn chất về độ an toàn, hiệu quả điều trị và các biến chứng kèm theo

Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V và E, vẫn khó hình dung để phân loại thuốc nhóm V và E Có thể tham khảo một số hướng dẫn để có cái nhìn cụ thể hơn về việc thực hiện phân loại VEN

Trang 17

Bảng 1.1: Một số hướng dẫn về phân loại VEN Đặc tính của thuốc

và điều kiện mục tiêu

Sống còn(V) Thiết

yếu(E)

Không thiết yếu(N)

Tần suất bệnh lý

% số người mắc >5% 1-5% <1%

Số BN được điều trị trung bình 1 ngày

tại cơ sở khám chữa bệnh

>5 1-5 <1

Mức độ nặng của bệnh

Đe dọa tính mạng Có Đôi khi Hiếm khi Tàn tật Có Đôi khi Hiếm khi Hiệu quả điều trị của thuốc

Phòng ngừa bệnh nặng Có Không Không Điều trị được bệnh nặng Có Có Không Điều trị bệnh nhẹ, làm giảm triệu

Hiệu quả điều trị không rõ ràng Không bao giờ Hiếm khi Có thể

d, Ý nghĩa của phân tích VEN

Phân tích VEN là 1 phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên cho việc lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp

+ Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp

+ Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E được mua đầy đủ trước tiên

Trang 18

Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách kí kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

+ Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

+ Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc V, E để tránh hết kho

1.1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/ VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC

để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N nhưng lại có chi phí cao

ở nhóm A trong phân tích ABC Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành

 Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN:

Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I được giám sát với mức độ cao hơn( vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) Thuốc nhóm II và nhóm III được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt lưu ý

Trang 19

với các thuốc không thiết yếu nhưng lại có chi phí cao thì cần hạn chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục

Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn

Cả ba phương pháp trên phân tích cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn Phương pháp phân tích này đã được áp dụng tại châu Phi, châu Mỹ la tinh, Ấn Độ Tại Việt Nam, nghiên cứu về cung ứng thuốc tại bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh viện Lao phổi Trung ương, bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Nhân dân 115 đã sử dụng phương pháp phân tích ABC để đánh giá các bất cập trong quản lý cung ứng thuốc tại bệnh viện

1.1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:

- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ cao nhất và chi phí nhiều nhất

- Trên cơ sở thông tin về bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

- Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức sử dụng không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể như: sốt rét và sốt xuất huyết

- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

có chi phí hiệu quả cao

1.2 Tình hình chung về thực trạng danh mục thuốc trong các bệnh viện nước ta hiện nay

1.2.1 Cơ cấu nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện

Nghiên cứu đánh giá danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa cho kết quả phân tích cơ cấu tỷ trọng 10 nhóm tác dụng dược lý sử dụng nhiểu nhất năm

2009 tại các bệnh viện cho thấy ba tuyến BV có chung một số nhóm có giá trị sử

Trang 20

dụng nhiều nhất: kháng sinh, tim mạch, tiêu hóa, dịch truyền, NSAID, hocmon – nội tiết tố và Vitamin[16]

Các thuốc kháng sinh luôn chiếm tỉ lệ cao trong các DMT bệnh viện (khoảng 56-58%) Nhóm thuốc kháng sinh có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm thuốc tại cả ba tuyến BV Trong đó tỷ trọng kháng sinh của BV tuyến huyện cao nhất (43,1%) và của BV tuyến TƯ thấp nhất (25,7%)[16]

Nguyên nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều trị bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn và tình trạng kháng kháng sinh Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kháng sinh đồ, tuy nhiên kháng sinh đồ lại không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian lâu

Nhóm thuốc chỉ có ở các bệnh viện tuyến TƯ và tuyến tỉnh là nhóm thuốc điều trị ung thư và nhóm thuốc cấp cứu Nhóm thuốc đông y chỉ có tại các BV tuyến tỉnh và huyện

Nhóm dịch truyền có giá trị chiếm tỷ lệ từ 5% đến 7,2%, cao nhất tại tuyến tỉnh, thấp nhất tại tuyến huyện Nhóm NSAID có tỷ lệ từ 4,5% đến7,5%, cao nhất tại tuyến huyện, thấp nhất tại tuyến tỉnh Hormon và các thuốc tác động vào

hệ thống nội tiết là một trong những nhóm có giá trị sử dụng cao, có tỷ lệ từ 4% đến 7,1%, cao nhất tại tuyến tỉnh, thấp nhất tại tuyến huyện Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 cho thấy giá trị tiêu thụ thuốc của nhóm này là 15,7% tổng giá trị sử dụng thuốc[20]

Nhóm Vitamin cũng là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị chiếm tỷ lệ cao nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện Giá trị sử dụng của nhóm này chiếm tỷ lệ tại các BV tuyến tỉnh là 2,2%[16]

Vitamin và khoáng chất là nhóm thuốc thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao BVĐK tỉnh Thanh Hóa 2014, nhóm vitamin chiếm tỉ lệ 1,6% về giá trị sử dụng, xếp thứ 7 Bên cạnh đó các thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các bệnh viện trong cả nước[20]

Trang 21

Hiện nay, do ảnh hưởng tiêu cực của một số hoạt động Marketing không lành mạnh dẫn đến trong DMT của các bệnh viện thường có quá nhiều tên thuốc khác nhau cho cùng một hoạt chất, đặc biệt là các thuốc kháng sinh, thuốc bổ (bổ gan, vitamin ), thuốc tăng cường sức đề kháng… Điều này khiến cho người

kê đơn dễ dàng lạm dụng kháng sinh (nhất là Cephalosporin thế hệ 3) và lạm dụng thuốc bổ, kê quá nhiều thuốc cho người bệnh, dẫn đến nhiều tương tác khi điều trị Từ đó gây khó khăn cho người mua thuốc, cấp phát thuốc và cho người giám sát sử dụng thuốc Mặt khác, việc truy cập trực tuyến thông tin thuốc trong phạm vi toàn cầu ở Việt Nam còn hạn chế dẫn đến khó khăn cho việc cập nhật thông tin thuốc Hoạt động quảng cáo cho thuốc sản xuất trong nước còn chưa thực sự phổ biến dẫn đến hạn chế cho việc lựa chọn thuốc nội vào DMT bệnh viện Việc giá thuốc tại thị trường Việt Nam có nhiều biến động trong thời gian gần đây cũng ảnh hưởng đến việc duy trì danh mục thuốc bệnh viện[12]

Bên cạnh việc nâng cao trình độ, tăng cường trách nhiệm của người thầy thuốc, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc, sử dụng thuốc trong bệnh viện cũng được đẩy mạnh Việc áp dụng kê đơn điện tử sẽ giúp quản

lý các đơn thuốc, dễ dàng phát hiện sai sót, bất cập như sử dụng nhiều kháng sinh, kháng sinh liều mạnh, chưa đến mức sử dụng kháng sinh mà kê đơn

1.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc về nguồn gốc xuất xứ

Xây dựng và được Quốc hội thông qua Luật Dược ngày 06/4/2016, đã trình Chính phủ ban hành 04 Nghị định và 01 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, là cơ sở pháp lý cao nhất cho ngành dược hiện nay, tiến tới đồng bộ với các quy định của pháp luật, đáp ứng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thực hiện cải cách thủ tục hành chính Chất lượng thuốc đã được quản lý chặt chẽ và toàn diện ở tất cả các khâu từ sản xuất, bảo quản, lưu thông, phân phối, bán buôn, bán

lẻ Trên cả nước đã có 163 nhà máy đạt GMP-WHO, 175 cơ sở đạt GLP và 191

cơ sở đạt GSP, 08 nhà máy sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn PICs/EU/Nhật Bản Hiện nay, Việt Nam đã sản xuất được một số thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ, yêu cầu kỹ thuật cao như thuốc đông khô, thuốc tiêm truyền, thuốc giải phóng có kiểm soát, thuốc công nghệ sinh học, sản xuất được

Trang 22

GMP-các thuốc generic tương đương sinh học so với thuốc phát minh Đến nay, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc Tỷ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15%[8]

Việc xây dựng DMT trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều đến nguyên tắc “ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đạt chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)”[12] Việc sử dụng thuốc nhập ngoại, thuốc biệt dược vẫn chiếm

tỷ lệ cao Đặc biệt là những loại thuốc của một số công ty Dược phẩm phân phối độc quyền được sử dụng nhiều dẫn đến tình trạng hiện nay sử dụng thuốc ở các bệnh viện lớn thường vượt quá khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế Điều này có nghĩa, tiền thuốc đã tăng mạnh qua từng năm và phản ánh hai khía cạnh, một là số lượng người bệnh tăng lên, sử dụng thuốc nhiều hơn, và hai là giá thuốc đã tăng cao và kéo theo chi phí bỏ ra mua cũng tăng theo

Một thực tế cho thấy, hiện nay tại một số bệnh viện, các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử dụng: Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014, thuốc nội chiếm 35,93% về khoản mục và 29,64% giá trị sử dụng; tại BVĐK Bà Rịa năm 2015, thuốc nội chiếm 22,84% về số lượng khoản mục và 19,10% giá trị sử dụng[10] Kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở cả 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số khoản mục thuốc và 7%-51% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến Trung ương[18] Việc sử dụng thuốc ngoại với tỷ lệ lớn sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí dành cho thuốc đồng thời không khuyến khích được sản xuất trong nước

Bên cạnh đó, trong các thuốc nhập khẩu, các bệnh viện sử dụng nhiều các thuốc nhập khẩu từ Hàn Quốc, Ấn Độ, chiếm tới trên 1/5 tổng kim ngạch nhập khẩu thuốc thành phần vào thị trường Việt Nam( năm 2008), trong đó tập trung chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn, chuyển hóa và tiêu hóa mà nhiều doanh nghiệp trong nước cũng đã sản xuất[20]

Trang 23

Mặt khác, người dân và thầy thuốc đặc biệt ở các tuyến cao vẫn còn có thói quen dùng thuốc ngoại đắt tiền để chữa bệnh trong khi hiệu quả so với thuốc sản xuất tại Việt Nam chưa được chứng minh là hoàn toàn vượt trội

1.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng thuốc

Nghiên cứu tại các bệnh viện tuyến tỉnh năm 2009, bệnh viện ĐK tỉnh Bình Định có tỷ lệ số thuốc tiêm cao nhất (72%) nhưng tỷ lệ về giá trị sử dụng thuốc tiêm cao nhất là bệnh viện ĐK Hải Dương (65,3%) Tỷ lệ số thuốc uống cao nhất tại bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai (38%) và giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ cao nhất tại BVĐK tỉnh Điện Biên (50,3%)

Các thuốc dạng khác( thuốc đặt, thuốc phun mù, thuốc dùng ngoài da) chiếm tỷ lệ thấp trong DMTBV Số thuốc nhóm này chiếm tỷ lệ trung

bìnhkhảng 6,7% ; giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 4,5%[16]

Như vậy thì tỷ lệ và tỷ trọng các dạng thuốc tiêm, truyền cao hơn các thuốc dạng uống tại tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc tiêm từ 46,1% đến 65,3% [16] Việc lạm dụng thuốc tiêm truyền là một trong các nguy

cơ gây ra nhiều rủi ro tiêm phơi nhiễm các bệnh HIV, viêm gan B cho cả nhân viên y tế và người bệnh

1.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc bệnh viện

Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy: từ năm 2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Nghiên cứu năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5% Một số kết quả nghiên cứu khác: tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012 tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm 27,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng; tỷ

lệ này tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 39,5%

Phân tích kinh phí sử dụng một số bệnh viện cho thấy, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014, kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất về giá trị sử dụng (22,6%) Tương tự, tại BVĐK thành phố Thái Bình năm 2014, kinh phí sử dụng kháng sinh cũng chiếm tỉ lệ cao nhất (26,7%) trong tổng giá trị tiền thuốc

Trang 24

sử dụng Theo phân tích tại bệnh viện Việt Nam- Thụy Điển năm 2013 cũng cho kết quả nhóm kháng sinh chiếm giá trị sử dụng cao nhất 21,94%[21]

Theo kết quả phân tích thực trạng thanh toán thuốc Bảo hiểm y tế trong cả nước năm 2010 đăng trên tạp chí dược học, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất( chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT), có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm tỷ lệ cao nhất( 21,92% tiền thuốc BHYT)[23]

Việc lạm dụng kháng sinh này là vấn đề phải được quan tâm, đặc biệt với những nước đang phát triển như Việt Nam, vì bệnh lý nhiễm khuẩn nằm trong

1.2.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần

Tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, khi nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần -thuốc đa thành phần trong DMT của bệnh viện cho thấy, số khoản mục thuốc và giá trị sử dụng thuốc của đơn thành phần chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 86%, thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ khoảng hơn13% Nhóm thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất tại BVĐK tỉnh Điện Biên (96%), thấp nhất tại BVĐK tỉnh Ninh Bình (79%) Tuy nhiên giá trị sử dụng thuốc đơn thành phần cao nhất tại BVĐK tỉnh Bắc Kạn (94,2%)[16]

1.2.6 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại

Thuốc biệt dược luôn chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh viện, có khi số thuốc

Trang 25

mang tên thương mại chiếm 90% giá trị sử dụng Bộ y tế đã đưa ra tiêu chí trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện: sử dụng các thuốc mang tên gốc( generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị Tuy nhiên, tỉ lệ thuốc gốc trong danh mục vẫn chiếm tỉ lệ thấp, chủ yếu là các thuốc nhóm tim mạch, tiêu hóa, vitamin đơn thành phần

Nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2012 thuốc mang tên thương mại chiếm 76,0%; bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện Đông Anh năm 2012 thuốc biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng Tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 tỷ

lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% số lượng và 9,96% giá trị sử

dụng, thuốc mang tên thương mại chiếm tới 90,04% giá trị sử dụng[19]

1.2.7 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC

Việc thực hiện chỉ thị 05/2004 về chấn chỉnh công tác dược bệnh viện của

Bộ Y Tế đã thu được kết quả là 100% các bệnh viện đều xây dựng danh mục

thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu

Tuy nhiên, cho đến thời điểm năm 2009, chỉ có một số nghiên cứu được thực hiện Nghiên cứu năm 2008 đã thực hiện phân tích ABC ở 3 bệnh viện BV Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung ương Kết quả: tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ương( 9,6%), Lao phổi Trung Ương( 9,9%) thấp hơn ở Bệnh viện Hữu Nghị là 15,7%[17] Trong nghiên cứu phân tích ABC danh mục thuốc tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm liên tiếp cho thấy tỷ lệ giá trị tiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C là tương đương nhau, nhưng số lượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm Hơn nữa, tỷ lệ mặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các thuốc nhóm A và B có tỷ lệ giảm qua các năm

Sau năm 2009, tất cả các đề tài nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng đều tiến hành phân tích ABC, Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc( 2012), Bệnh viện Phụ Sản Hải Dương( 2013), Bệnh viện đa khoa huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương ( 2014), Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội(

Trang 26

2014)…Phân tích đơn giản nhưng quan trọng này mà có thể đưa ra hình ảnh rõ nét về tình hình hiện tại giúp cho quản lý được dễ dàng

BVĐK tỉnh Thanh Hóa năm 2014, thuốc hạng A chiếm 20,83% về khoản mục BVĐK Cao su Dầu Tiếng- Bình Dương năm 2015, hạng A chiếm 10,2%

số khoản mục thuốc Tại BVĐK thành phố Thái Bình năm 2014, số thuốc hạng

A chiếm tới 16,4% số khoản mục Tại BVĐK Bà Rịa năm 2015, số thuốc hạng

A chiếm tới 18,84% số khoản mục[14]

Trong hạng A, ở một số bệnh viện khảo sát cho thấy, nhóm kháng sinh có

tỷ lệ cao về khoản mục và giá trị sử dụng Chẳng hạn, thuốc trong hạng A của BVĐK Bà Rịa năm 2015, kháng sinh chiếm 50/162 khoản mục[14]

1.2.8 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Trong phần lớn các trường hợp, việc áp dụng phân tích VEN sẽ được kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp hơn Đặc biệt là cố gắng để xóa bỏ các thuốc N mà có giá cao hoặc mức độ tiêu thụ cao trong nhóm A Tuy nhiên, việc ứng dụng phân tích VEN vào phân tích sẽ khác nhau giữa các bệnh viện và các nghiên cứu

Đến thời điểm năm 2012, vẫn chưa có các nghiên cứu tại Việt Nam sử dụng phân tích ma trận ABC/VEN làm công cụ để đánh giá hoạt động lựa chọn thuốc Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học.Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện còn nhiều hạn chế Trong một nghiên cứu năm 2012 khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện

đa khoa các tuyến, đặc biệt đáng lưu ý hầu hết các bệnh viện chưa dùng phương pháp ABC/VEN để phân tích DMT đã sử dụng Khi phỏng vấn về việc không sử dụng phương pháp này, hầu hết các chủ tịch HĐT& ĐT bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện cho rằng: “ không biết phương pháp này” hoặc “chưa từng nghe đến phương pháp này” Một số bệnh viện tuyến Trung ương đã biết phương pháp này qua một số buổi tập huấn của Cục quản lý khám chữa bệnh nhưng chưa áp dụng tại bệnh viện Có BV tuyến TƯ cho rằng“ phân tích VEN cho một

Trang 27

bệnh viện ĐKTƯ với hơn 20 khoa lâm sàng là rất khó do chưa có hướng dẫn cụ thể” Việc áp dụng phân tích VEN mới được nghiên cứu gần đây[11]

Để tiến hành phân loại, các tác giả từ một số nghiên cứu đưa ra tiêu chí phân loại thuốc V, E, và N như sau:

Bảng 1.3 Tiêu chí phân loại VEN trong một số nghiên cứu ở Việt Nam Nghiên

Việc phân loại các thuốc thành VEN của 2 nghiên cứu đều có sự tham gia của HĐT& ĐT

Việc phân loại các thuốc V, E và N trong 2 nghiên cứu đều được lấy ý kiến của các hội đồng chuyên gia, tuy nhiên các tiêu chí cụ thể để phân loại và các bước cụ thể để tiến hành nghiên cứu chưa được tác giả mô tả rõ ràng

Theo nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2012, kết quả phân tích ABC và VEN như sau: Các thuốc nhóm N sau khi phân tích là: Vitamin C viên

100 mg, Glucosamin viên 250mg, Glucosamine gói 1500mg, Gingko Biloba viên 400mg, Alpha chymotrypsin viên 21 Microkatal, Vitamin E 1000 UI, Raubasine + Almitrine( Duxil) Từ kết quả này, tác giả khuyến cáo HĐT&ĐT can thiệp các vấn đề về sử dụng thuốc như giám sát hạn chế kê đơn, giảm ngân sách các thuốc nhóm N

Nghiên cứu tại Bệnh viện 115 năm 2012 về việc áp dụng một số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện, trong đó để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất, kết quả thu được như

Trang 28

sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Trước can thiệp nhóm N chiếm 10,8% về giá trị, sau can thiệp còn 8,4% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Phân tích ma trận ABC/VEN: nhóm I gồm 80 hoạt chất chiếm 14,8% về giá trị trước can thiệp giảm xuống còn 9,1% sau can thiệp

và 14 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối với bệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏi danh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho

thuốc của bệnh viện

Tổ chức bộ máy:

* Ban Giám đốc: có 04 người

* Các Phòng chức năng: gồm 4 Phòng

* Các Khoa: 16 Khoa , 03 đơn nguyên

Nhân lực:Tổng số cán bộ nhân viên:347 (180 biên chế, 167 hợp đồng)

- Bác sĩ: 92 (Sau đại học 28 trong đó: CKII: 01, CKI: 18, Ths: 09; 64 bác

sĩ định hướng và đa khoa)

- Điều dưỡng: 117 (đại học 20, cao đẳng 19, trung cấp 78)

-Hộ sinh: 40 (đại học 09, cao đẳng 03, trung cấp 28)

- Dược sĩ: 20 (CKI: 02;đại học 02, cao đẳng 01, trung cấp 12, dược tá 03)

- KTV: 16 (đại học 6; CĐ 7, TC 3)

- Khác: 62

Cơ sở hạ tầng:

Trang 29

Diện tích mặt bằng chật hẹp, mặc dù Bệnh viện đã đầu tư, tiến hành cải tạo

mở rộng, sửa chữa nâng cấp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay

Số bệnh nhân vào khám và điều trị tại Bệnh viện ngày càng tăng do bệnh

viện đa khoa tỉnh chuyển, gây hiện tượng quá tải( có ngày số bệnh nhân nằm

điều trị nội trú lên đến 540 bệnh nhân) vì vậy Bệnh viện đã gặp không ít khó

khăn trong việc triển khai các kỹ thuật chuyên môn đặc biệt là các kỹ thuật cao, trong công tác điều trị, chăm sóc người bệnh

- Trang thiết bị: Mặc dù đã được đầu tư mua sắm các trang thiết bị thiết yếu

và hiện đại song số lượng còn ít, chỉ đạt 87% so với quy định quy định của BYT về bệnh viện chuyên khoa hạng II nên còn ảnh hưởng tới việc triển khai thực hiện các kỹ thuật y tế và khả năng cung ứng dịch vụ khám, chữa bệnh đối với người bệnh

- Đội ngũ cán bộ: đa số còn trẻ kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ chưa cao

- Công tác dược gặp nhiều khó khăn do mặt hàng thuốc trúng thầu ít, số lượng cung cấp ít, một số vật tư tiêu hao chưa được BHYT thanh toán, hóa chất sinh phẩm trúng thầu chưa phù hợp với máy xét nghiệm

1.3.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện

Năm 2016, thực hiện : 67.883 lượt khám, đạt 106 % ( KH giao : 64.000) Trong đó :

+ Số bệnh nhân trung bình khám : 186 lượt/ ngày

+ Số bệnh nhân trung bình/ bàn khám/ ngày : 21 bệnh nhân/ bàn khám/ ngày + Tổng số khám cấp cứu : 2.874 lượt đạt 4% và trung bình có 8 bệnh nhân khám cấp cứu/ngày

+ Khám dự phòng : 65.009 lượt đạt 96%

 Công tác điều trị nội trú

- Hiện tại bệnh viện có 16 khoa, 03 đơn nguyên Giường KH năm 2016 :

300 giường ; thực kê : 416 giường ;

- Năm 2016, bệnh viện thực hiện như sau :

+ Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú : 23.071 đạt 133 %

+ Tổng số ngày điều trị nội trú : 130.226 ngày, đạt 125 %

+ Ngày điều trị trung bình : 5.6 ngày

Trang 30

+ Công suất sử dụng giường bệnh : 118.9 %

+ Chuyển viện : 850 ca ( Nội trú : 267 ca ; Ngoại trú : 586 ca)

 Công tác điều trị ngoại trú

- Số bệnh nhân điều trị ngoại trú : 16 ca ( khoa phụ - HTSS)

máu và các rối loạn liên quan cơ

chế miễn dịch

127 0.9

114 0.8 145 1 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh

dưỡng và chuyển hóa 0 0 20 0.1 161 1.1 Chương V: Rối loạn tâm thần và

hành vi 0 0 0 0 2 0.01 Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh 63 0.4 8 0.1 30 0.2 Chương VII: Bệnh mắt và phần

phụ 25 0.2 26 0.2 114 0.7 Chương VIII: Bệnh tai và xương

chũm 183 1.29 241 1.8 378 2.6 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn 1 0.01 40 0.3 37 0.3 Chương X: Bệnh hệ hô hấp 6.761 47.8 5.473 40 6.018 41.2 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa 545 3.9 856 6.2 1211 8.3 Chương XII: Bệnh da và mô dưới

da 262 1.9 415 3 562 3.9 Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp 22 0.2 31 0.2 70 0.49

Trang 31

và mô liên kết

Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và

sinh dục 179 1.3 144 1 146 1 Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ 0 0 0 0 0 0 Chương XVI: Một số bệnh xuất

phát trong thời kỳ sơ sinh 979 6.9 1653 12 1168 8 Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm

sinh và bất thường nhiễm sắc thể 57 0.4 67 0.5 171 0.7 Chương XVIII: Triệu chứng, dấu

hiệu và những phát hiện lâm sàng,

cận lâm sàng bất thường không

phân loại ở nơi khác

Chương XX: Nguyên nhân bên

ngoài của bệnh tật và tử vong 0 0 0 0 0 0 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng

đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc

dịch vụ y tế

0 0 0 0 0 0

Chương Bệnh hệ hô hấp (X) chiếm tỷ lệ cao nhất 41.2% Bệnh nhiễm trùng

và ký sinh trùng (I) chiếm tỷ lệ thứ hai trên 15.3%

Các bệnh về viêm phế quản và tiểu phế quản chiếm 25.5%; bệnh lý về viêm họng viêm amidal cấp chiếm 13.9%

 Công tác thực hiện phẫu thuật, thủ thuật

- Tổng số phẫu thuật : 2.751 ca Trong đó :

+ Phẫu thuật loại đặc biệt : 25 ca

+ Phẫu thuật loại I : 1.453 ca

+ Phẫu thuật loại II : 1.233 ca

+ Phẫu thuật loại III : 40 ca

- Phẫu thuật cấp cứu : 2.011 ca ; Phẫu thuật chủ động : 740 ca

Trang 32

- Tổng số thủ thuật : 12.471 ca Trong đó :

+ Thủ thuật loại đặc biệt : 544 ca

- Tai biến Sản khoa :

+ Băng huyết : 4 ca ; Nhiễm trùng sau đẻ : 01

Ban lãnh đạo bệnh viện nắm vững được tình hình tài chính của bệnh viện

sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động cung ứng thuốc được đảm bảo kịp thời cho nhu cầu điều trị Cơ cấu nguồn ngân sách của bệnh viện trong năm 2016 được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.5 Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc

1 Ngân sách nhà nước 15.303.158 32,42

2 Thu bảo hiểm y tế 27.287.458 54,26

3 Viện phí 7.697.042 15,32

Trang 33

Hình1.1: Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc

Nhận xét: Nguồn thu của bệnh viện rất đa dạng trong đó chủ yếu là quỹ bảo

hiểm y tế Nguồn ngân sách nhà nước cho bệnh viện hiện không đủ để đáp ứng được các hoạt động trong bệnh viện.Vì vậy một kế hoạch phân bổ nguồn tài chính hợp lý sẽ giúp cho các hoạt động của bệnh viện được thuận lợi

Đối với một bệnh viện, bên cạnh chi phí dành cho thuốc trong điều trị, thì các chi phí mua sắm trang thiết bị y tế, nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng là những mục tiêu nhiệm vụ quan trọng

Bảng 1.6 Kinh phí sử dụng mua thuốc Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc

Nguồn ngân sách dành cho thuốc của bệnh viện chiếm 39,6% trong năm

2016 Theo khuyến cáo của WHO thì ngân sách thuốc nên chiếm từ 30%- 40% ngân sách của bệnh viện, điều đó cho thấy ngân sách thuốc tại bệnh viện là hợp

lý Bệnh viện đã có kế hoạch tài chính cụ thể về phân bổ ngân sách, việc cắt giảm ngân sách thuốc sẽ giúp cho bệnh viện tập trung ngân sách vào hoạt động nâng cao chất lượng trong điều trị

Theo khuyến cáo của WHO thì ngân sách thuốc nên chiếm từ 30%-40% ngân sách của bệnh viện điều đó cho thấy ngân sách thuốc tại bệnh viện là hợp

lý Bệnh viện đã có kế hoạch tài chính cụ thể về phân bổ ngân sách, việc cắt

Ngân sách nhà nước

Thu bảo hiểm y tế Viện phí

Trang 34

giảm ngân sách thuốc sẽ giúp cho bệnh viện tập trung ngân sách vào hoạt động nâng cao chất lượng trong điều trị

Tại tỉnh Vĩnh Phúc, trước đây, khi mới thành lập bảo hiểm y tế, việc cung ứng thuốc do cơ quan bảo hiểm chỉ định nơi phân phối để thuận tiện cho việc thanh quyết toán và bác sỹ kê đơn cho bệnh nhân thuốc gì thì Khoa Dược phải đáp ứng ngay yêu cầu thuốc đó nhằm thu hút các đối tượng bảo hiểm Khi số lượng người tham gia bảo hiểm ngày càng tăng gây bội chi quỹ BHYT, nên việc quản lý chặt chẽ từ khâu dự trù, chọn nhà cung cấp, kê đơn, cấp phát được đặt ra

để giảm bội chi ngân sách nhưng vẫn đảm bảo chất lượng điều trị Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy công tác khám và điều trị cho bệnh nhân BHYT tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều điều chưa hợp lý do nhiều lý do chủ quan, khách quan đem lại

Tỉ lệ kinh phí trong 2 năm từ nguồn Bộ Y tế và DVYT thay đổi không đáng kể Nguồn từ BHYT thay đổi và luôn chiếm tỉ lệ cao nhất hằng năm trong tổng các nguồn kinh phí, điều này là hợp lý vì trong những năm qua số thẻ BHYT của Bệnh viện tăng cao Nguồn từ DVYT chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng giảm nhẹ, điều này là hợp lý vì Bệnh viện nằm ở trung tâm tỉnh, gần với

Hà Nội, nơi có nhiều bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ương nên có nhiều sự lựa chọn cho BN điều trị tự nguyện

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện vệ tinh của bệnh viện Phụ sản Trung ương và bệnh viện Nhi Trung ương vì vậy đội ngũ cán bộ y tế của bệnh viện được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ qua các đợt đào tạo, chuyển giao kỹ thuật theo Đề án bệnh viện vệ tinh; đề án 1816, chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao, triển khai thực hiện được nhiều các kỹ thuật cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh không phải đi xa, đỡ tốn kém về kinh tế, giảm tình trạng quá tải cho các bệnh viện tuyến Trung ương

Hàng năm bệnh viện phải chi đến gần 20 tỉ VNĐ để mua thuốc Năm 2012,

đã có 01 đề tài nghiên cứu về Danh mục thuốc sử dụng tại bênh viên, tuy nhiên thời điểm ấy bệnh viện chưa phải là bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện tuyến

Trang 35

trung ương do mới thành lập, chưa triển khai nhiều các kỹ thuật cao Bốn năm qua thì việc sử dụng thuốc đã có nhiều thay đổi Việc khảo sát danh mục thuốc

đã sử dụng năm 2016 là hoàn toàn cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng danh mục thuốc sử dụng cho những năm tiếp theo, tiết kiệm chi phí và giảm bớt những tổn hại do việc sử dụng thuốc gây ra

Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài để có thể có những giải pháp giúp cho hoạt động xây dựng danh mục thuốc và sử dụng thuốc tại bệnh viện ngày càng hiệu quả hơn, đề xuất những kiến nghị cho các nhà quản lí nhằm nâng cao chất lượng khám và điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 36

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi năm 2016

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2016

- Địa điểm nghiên cứu: tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

2.3.Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về xuất nhập tồn kho về thuốc năm 2016

2.3.2 Biến số nghiên cứu:

Các biến số của từng nội dung nghiên cứu trong đề tài được xác định như sau:

Bảng 2.7 Biến số liên quan đến DMT đã được sử dụng Tên biến Định nghĩa/ Mô tả biến Giá trị biến Cách thu thập

Cơ cấu thuốc tân dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền

Số Báo cáo xuất nhập

tồn kho năm 2016

Trang 37

Phân loại ( thuốc

tê mê, thuốc chống nhiễm khuẩn, tác dụng đối với máu…)

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2016

Số Báo cáo xuất nhập

Phân loại( sản xuất trong nước,nhập khẩu)

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2016

Số Báo cáo xuất nhập

tồn kho năm 2016

Trang 38

Phân loại Báo cáo xuất nhập

Số Báo cáo xuất nhập

Phân loại Báo cáo xuất nhập

Số Báo cáo xuất nhập

Beta- lactam,

Phân loại Báo cáo xuất nhập

tồn kho năm 2016

Trang 39

aminoglycosid, Nitromidazol, Quinolon

Số Báo cáo xuất nhập

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có từ 2 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên

Phân loại Báo cáo xuất nhập

Số Báo cáo xuất nhập

Phân loại Báo cáo xuất nhập

tồn kho năm 2016

Trang 40

Số Báo cáo xuất nhập

Số Báo cáo xuất nhập

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80%

tổng giá trị tiền

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20%

tổng giá trị tiền

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10%

tổng giá trị tiền

Phân loại Báo cáo xuất nhập

tồn kho năm 2016 Tính toán và phân loại dựa vào tính

tỷ trọng giá trị

Ngày đăng: 11/01/2018, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Y Tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y Tế (2013)
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2013
10. Bùi Duy Duyn (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2014, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2014
Tác giả: Bùi Duy Duyn
Năm: 2015
13. Lê Chí Hiếu(2013), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2010, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2010
Tác giả: Lê Chí Hiếu
Năm: 2013
14. Nguyễn Trương Thị Minh Hoàng (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2015, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2015
Tác giả: Nguyễn Trương Thị Minh Hoàng
Năm: 2015
16. Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, Luận án Tiến sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Năm: 2012
19. Lưu Nguyễn Nguyệt Tâm (2013), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012
Tác giả: Lưu Nguyễn Nguyệt Tâm
Năm: 2013
20. Lê Tiến Thuật(2016), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2016, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2016
Tác giả: Lê Tiến Thuật
Năm: 2016
22. Huỳnh Hiền Trung (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện Nhân dân 115, Luận văn thạc sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện Nhân dân 115
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung
Năm: 2012
1. Bộ Y tế (2000), Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD), NXB Y học Hà Nội Khác
5. Bộ Y tế (2011), Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Khác
6. Bộ Y tế (2005), quyết định số 03/2005/QĐ-BYT về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh Khác
8. Tổ chức Y tế thế giới - Trung tâm khoa học quản lý y tế thế giới (2003), Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành Khác
9. Trương Quốc Cường (2012), Ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước, phát triển công nghiệp Dược vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Khác
11. Trần Thị Thanh Hà( 2016), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2014, Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
12. Phạm Thị Lan Hạnh(2014), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
15. Trần Thị Hương ( 2015), Phân tích danh mục thuốc bảo hiểm y tế sử dụng tại cá cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2014, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
17. Nguyễn Anh Phương(2016), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2014, Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
18. Nguyễn Thị Quỳnh(2016), Phân tích thực trạng xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa năm 2015, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
21. Nguyễn Thị Minh Thúy( 2014), Phân tích hoạt động sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Việt Nam- Thụy Điển Uông Bí năm 2013, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm