B Phương tiện thực hiện :2 SGK,SGV,tài liệu tham khảo C-Nội dung lên lớp: 1-ổn định:9A 9B; 2-Kiểm tra: SGK,vở ghi của HS 3-Bài mới: Hoạt động 1 : Khởi động Như chúng ta đă biết, nói
Trang 1B Phương tiện thực hiện :
2 SGK,SGV,tài liệu tham khảo
C-Nội dung lên lớp:
1-ổn định:9A 9B;
2-Kiểm tra: SGK,vở ghi của HS
3-Bài mới:
Hoạt động 1 : Khởi động
Như chúng ta đă biết, nói đến HCM là nói đến một con người đại nhân,đại
trí ,đại dũng.Nhưng ở Người phong cách sống và làm liệc luôn là điều đáng để chúng tahọc tập.Trong đó vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
- Gọi HS đọc văn bản ?
- Gọi HS đọc chú thích?
-Văn bản trên thuộc thể loại
văn bản nào? Phương thức
biểu đạt chính là ǵ?
- Văn bản trên chia làm mấy
đoạn ? Nội dung của mỗi
Trang 2-Bác đă làm ǵ để có vốn tri
thức vh sâu rộng ấy?
sâu rộng nền vh các nước châu Á, Âu, Phi, Mỹ
+Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói ,viết thạo nhiều thứ tiếng)
+Qua lao động,qua công việc mà học hỏi
+Học hỏi,t́m hiểu vh,nghệ thuật
+Người tiếp thu cái hay,cái đẹp,đồng thời phê phánnhững hạn chế tiêu cực
Những ảnh hưởng quốc tế đă nhào nặn với cáigốc văn hoá dt để trở thành một nhân cách VN, mộtlối sống b́nh dị rất VN, rất phương Đông,rất hiệnđại
Hoạt động 3 :Củng cố-dặn ḍ :
-V́ sao HCM lại có vốn tri thức vh sâu rộng nh thế?
-VN học bài và soạn tiếp nội dung c ̣n lại(TL câu hỏi 2,3,4)
NS: Tiết :2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
NG: Lê Anh Trà
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs thâý được lối sống b́nh dị rất phương Đông,rất Việt Nam của HCM Giáo dục ḷng kính yêu ,tự hào Bác
Rèn ư thức tu dưỡng,học tập,rèn luyện theo gương Bác
B-Ph ơng tiện thực hiện :
3 SGK,SGV,tài liệu tham khảo
C-Nội dung lên lớp:
III-Phân tích văn bản:(Tiếp theo)
2-Nét đẹp trong lối sống giản dị,thanh cao của
chủ tịch HCM:
+Ở cương vị chủ tịch nước:
-Nơi ở và làm việc:Ngôi nhà sàn đơn sơ bằng
Trang 3-Nhận xét về lối sống của Bác?
GV:Đây không phải là lối sống khắc khổ
khắc khổ của người tự vui trong
cảnh nghèo khổ,đây cũng không
phải cách tự thần thánh hoá,tự
làm cho khác người,hơn đời,mà là
là một lối sống văn hoá đă trở
thành 1 quan niệm thẩm mỹ:cái
đẹp của sự giản dị, tự nhiên.
-Nét đẹp trong lối sống rất dân
-Nêu nét nổi bật về nội dung và
nghệ thuật của văn
gỗ,bên cạnh cái ao nhỏ.Trong nhà có pḥng tiếpkhách và cũng là nơi hội họp của Bộ chính trị, nơilàm việc của Bác
-Trang phục:Chỉ có bộ quần áo bà ba nâu,chiếc áotrấn thủ, đôi dép lốp
-Ăn uống : cá kho,rau luộc,dưa ghém,cà muối ,cháohoa
Cách sống giản dị,đạm bạc nhưng lại vô cùngthanh cao,sang trọng
- Cách sống của Bác gợi cho ta nhớ cách sống củacác vị hiền triết trong lịch sử như Nguyễn Trăi,Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Hiện nay, chúng ta cần phải hoà nhập với khu vực
và quốc tế, cần bảo vệ, phát huy bản sắc dân tộc
3-Những đặc sắc về nghệ thuật?
-Kết hợp kể và b́nh luận
-Chọn lọc chi tiết (d/c) tiêu biểu
- Đan xen thơ NB Khiêm,cách dùng từ Hán Việt chongười đọc thấy sự gần gũi giữa HCM với các bậchiền triết
- Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân-giản dị, gần gũi, amhiểu mọi nền văn hoá mà hết sức dân tộc, rất ViệtNam
-ND: Vẻ đẹp của p/c HCM là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa vhnhân loại, giữa thanh và giản dị
-NT: Kể xen b́nh luận, lập luận chặt chẽ, chứng cứ
xác thực, chọn lọc…
Hoạt động 4 : Củng cố- dặn ḍ :
-Nêu suy nghĩ của em về nét đẹp trong lối sống của HCM?
- VN soạn bài: Đấu tranh cho thế giới hoà b́nh
Giờ sau học bài :Các phương châm hội thoại(vn xem trước nộidung bài học này)
Trang 4NS: Tiết :3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
NG:
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy được các phương châm hội thoại :phương châm về lượng và ương châm về chất
Rèn kỹ năng vận dụng trong giao tiếp
B-Phương tiện thực hiện:
4 SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
1-ổn định:
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
Hoạt động 1 : Khởi động
Từ xa xa ông cha ta đă có lời khuyên chúng ta khi giao tiếp như :
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa ḷng nhau”
Như vậy ngay từ xa xưa ông cha ta đă rất coi trọng việc giao tiếp.Tuy không nói ra
như-ng nhữnhư-ng lời nói tham gia giao tiếp cần tuân thủ nhữnhư-ng quy định, các quy định đó đượcthể hiện qua các phương châm hội thoại.vậy thế nào là phương châm hội thoại? Có nhữngphương châm hội thoại nào? Chúng ta sẽ cùng nhau t́m hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 2: H́nh thành kiến thức mới.
- GV gọi HS đọc bài tập
- Câu trả lời của An có đáp
ứng điều An cần biết không?
-Em rút ra nhận xét ǵ khi
giao tiếp?
- V́ sao truyện lại gây cười?
-Lẽ ra anh lợn cưới và anh áo
mới phải hỏi và trả lời ntn ?
- Cần phải tuân thủ y/c ǵ khi
-An hỏi: bơi ở đ/điểm nào
- Câu trả lời không mang lại nội dung mà An cầnbiết
- Khi nói cần phải có nội dung đúng yêu cầu giaotiếp,không nên nói ít hơn những ǵ mà giao tiếp đ ̣ihỏi
* Bài tập 2: HS đọc bài tập.
- Các N/v nói nhiều hơn những ǵ cần nói
- Khi giao tiếp, không nên nói ǵ nhiều hơn điều cầnnói
2- Ghi nhớ: HS đọc SGK.
II- Phương châm về chất:
1- Bài tập1: HS đọc
HS kể lại câu chuyện
- Phê phán tính nói khoác
Trang 5- Trong giao tiếp điều ǵ cần
- V́ sao khi hội thoại ta lại
dùng cách diễn đạt như vậy?
- Không nên nói những điều mà ḿnh không tin làđúng sự thật
2- Bài tập 2:
-Trong giao tiếp đừng nói những điều mà ḿnh không
có bằng chứng xác thực
- Thưa thầy em nghĩ là bạn ấy bị ốm
Thưa thầy: h́nh như bạn ấy ốm
b- Để đảm bảo phương châm về lượng, người nóidùng cách nói trên nhằm báo cho người nghe biếtviệc nhắc lại nội dung đă cũ là do chủ ư của ngườinói
Hoạt động 3 : Củng cố – dặn ḍ:
- T/n là phương châm về lượng ?
- T/n là phương châm về chất ?
- V/n học lại nội dung bài học và làm bài tập 5
+ Đọc trước bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
NS: Tiết :4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NG: NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 6A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy được việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh để làm cho nó thêm sinh động, hấp dẫn
Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
B-Phương tiện thực hiện:
5 SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động 2: T́m hiểu kiến thức
- Bài văn thuyết minh vấn đề ǵ ?
- Văn bản ấy có cung cấp tri thức về
đối tượng không ? Đ/điểm ấy có dễ
dàng thuyết minh bằng cách đo
đếm, liệt kê không?
- T/g sử dụng biện pháp tưởng
tư-ợng ,liên tưởng ntn để giới thiệu sự
kỳ lạ của Hạ Long ?
-T/g tŕnh bày được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa? T/bày được như vậy nhờ
I-T́m hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp
- Biện pháp tưởng tượngvà liên tưởng(T/tượng các cuộc dạo chơi, đúng hơn là cáckhả năng dạo chơi, khơi gợi những cảm giác
có thể có: Đột nhiên, bỗng , bỗng nhiên , hoáthân)
- Biện pháp nhân hoá để tả các đảo đá(thậploại chúng sinh, TG người)
- Câu: Chính nước……….có tâm hồn
- Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng dichuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị củacảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của dukhách, tuỳ theo hướng ánh sáng rọi vào cácđảo đá TN tạo nên 1 thế giới sống động,biếnhoá đến lạ lùng
Trang 7biện pháp ǵ ?
Hoạt động 3:
- VB có tính chất thuyết minh
không? Thể hiện ở điểm nào?
Phương pháp TM nào được sử dụng?
cơ thể…)-Các phương pháp TM: Định nghĩa phânloại,
Số liệu, liệt kê
- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá có t́nh tiết -gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa làtruyện vui, vừa học thêm tri thức
Trang 8NS: Tiết :5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NG NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp N/thuật vào văn bản TM
Rèn kỹ năng viết văn bản thuyết minh
B-Phư ơng tiện thực hiện :
7 SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
GV cho HS thảo luận , góp
ư,bổ sung,sửa chữa
- Đại diện nhóm 2 lên tŕnh bày
* Nón có tác dụng ntn trong cuộc sống
* Nón dùng làm ǵ ? (quà tặng, sinh hoạt văn hoá)
* Nón trở thành một biểu tượng của người phụ nữVN
- Họ nhà quạt đông đúc có nhiều loại ntn ?Mỗi loại
có cấu tạo công dụng ra sao ? cách sử dụng ?
- Cách bảo quản ? thời hạn sử dụng ?
- Công dụng của quạt giấy xa và nay
- Cái quạt thóc ở nông thôn có tác dụng ntn?
Trang 9-GV hướng dẫn HS thảo
luận , sửa chữa,bổ sung
- Qua 2 bài tập , hăy rút
ra nhận xét về cách làm
1bài văn TM có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật
C- Kết bài :Nêu cảm nghĩ về chiếc quạt
+ HS thảo luận –bổ sung
- Thông thường nhất là cho sự vật tự thuật về ḿnh hoặc cóthể sáng tạo ra câu chuyện nào đó,hay dưới dạng 1 bàiphỏng vấn về sự vật , thăm nhà sưu tầm về sự vật…
- Trong lời tự thuật (thực chất là lời tự thuyết minh) của đồvật vẫn phải sử dụng các phương pháp thuyết minh (địnhnghĩa, phân loại , liệt kê…)
- Bài viết đ ̣i hỏi người làm phải có kiến thức, lại phải cósáng kiến t́m cách TM sinh động, dí dỏm
Hoạt động 3: Củng cố – dặn ḍ :
- Nêu lại cách viết bài văn TM có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
- VN viết lại các dàn ư trên thành 1 bài văn hoàn chỉnh
Đọc trước bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bảnthuyết minh
Giờ sau học VB :Đấu tranh cho một thế giới hoà b́nh
'NS: Tiết :6 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ B̀NH
NG: (Mác- két)
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
Đồng thời thấy được nghệ thuật luận của tác giả
GD tinh thần yêu chuộng hoà b́nh và ư thức bảo vệ, giữ ǵn nó
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoà b́nh luôn là vấn đề đợc thế giới quan tâm và đề cao Tuy nhiên lại có những
tổ chức,những quốc gia hiếu chiến luôn t́m mọi cách để khẳng định sức mạnh của ḿnhbằng lĩnh vực quân sự V́ vậy nguy cơ chiến tranh vẫn đang hàng ngày, hàng giờ đe doạtính mạng của con người trên thế giới, đặc biệt là nguy cơ chiến tranh hạt nhân.Vậychúng ta phải làm ǵ trước nguy cơ ấy Đó chính là nội dung của bài học hôm nay Chúng
ta cùng nhau đi t́m hiểu bài học
Hoạt động2 : Đọc- hiểu văn bản
Trang 10- Tác giả chỉ nguy cơ của
chiến tranh hạt nhân ntn ?
đọc chú thích SGK
III - Phân tích :
-VB nhật dụng
- nghị luận
1- Luận điểm và hệ thống luận chứng của vb :
- Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là 1 hiểm hoạkhủng khiếp đang đe doạ loài người và mọi sự sốngtrên trái đất V́ vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoà b́nh là nhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại
- 4 luận cứ :
+ Nguy cơ chiến tranh + Cuộc chạy đua vũ trang đă làm cho con người mất
đi khả năng được sống tốt đẹp hơn
+ Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lưtrí của con người mà c ̣n ngược lại sự tiến hoá của tựnhiên
+ Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn hạt nhân cho 1 thếgiới hoà b́nh
2- Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân :
- Tác giả bắt đầu bài viết bằng việc xác định thời gian
cụ thể : hôm nay ngày 8-8-1986
- Đa ra số liệu cụ thể:50000 đầu đạn hạt nhân
Và phép tính đơn giản: mỗi người đang ngồi lên 1thùng 4 tấn thuốc nổ-tất cả nổ tung th́ làm biến hếtthảy 12 lần dấu vết sự sống
- Đa ra các tính toán lý thuyết kho vũ khí ấy có thểtiêu diệt tất cả các hành tinh … cộng thêm 4 hành tinhnữa
- Lập luận trực tiếp, bằng chứng cứ xác thực, thu hút
và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng củavấn đề
Hoạt động3: Củng cố – dặn ḍ:
- VB có mấy luận điểm và mấy luận cứ ?
- VN : Học bài
Trang 11Soạn tiếp nội dung bài học( trả lời các câu hỏi c ̣n lại)
'NS: Tiết :7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ B̀NH
GD tinh thần yêu chuộng hoà b́nh và ư thức bảo vệ, giữ ǵn nó
B-Ph ương tiện thực hiện :
11 SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2 : Đọc- hiểu văn bản (tiếp theo)
- Để làm rơ luận cứ này, T/g
đă đưa ra các dẫn chứng với
những so sánh ntn ?
- Nhận xét về nghệ thuật lập
luận?
III- Phân tích : (tiếp)
3- Cuộc chạy đua vũ trang làm cho con ng ười mất đi khả năng đ ược sống tốt đẹp hơn :
- Tác giả đưa ra các dẫn chứng:
+ 100 máy bay … Và 7000 tên lửa vượt đại châu :tốn kém một trăm tỷ đô la, đủ cứu trợ về y tế, GD,cải thiện sinh hoạt cho 500 triệu trẻ em nghèo trênthế giới
+ Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhâncũng đủ tiền thực hiện chương tŕnh pḥng bệnh cho 14năm và bảo vệ hơn 1 tỷ người khỏi bệnh sốt rét, cứuhơn 10 triệu trẻ em…
+ 27 tên lửa MX đủ trả tiền nông cụ cho các nướcnghèo để họ có thực phẩm trong 4 năm
+ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân đủ xoánạn mù chữ cho cả thế giới
=> Lập luận đơn giản, có sức thuyết phục cao, T/g
Trang 12đưa ra số liệu so sánh trên nhiều lĩnh vực
4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ược lại lư trí của con ng ười mà c ̣n phản lai sự tiến hoá của tự nhiên
- Sự sống trên trái đất phải trải qua 380 triệu năm th́con bứơm mới biết bay, rồi 180 triệu năm nữa th́bông hồng mới nở,4 kỷ địa chất con người hát hayhơn con chim và mới chết v́ yêu
- Nhưng chỉ cần bấm nút 1 cái sẽ đa quá tŕnh
vĩ đại và tốn kém đó trở lại điểm xuất phát ban đầu->chiến tranh hạt nhân không những tiêu diệt nhân loai
mà c ̣n tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất
5- Nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho một thế giới hoà b́nh.
- Ông kêu gọi mọi người chống làm việc đó,tham giavào bản đồng ca của những người đ ̣i hỏi một thế giớikhông có vũ khí và một cuộc sống hoà b́nh, côngbằng
- Đề nghị : mở ra một nhà băng lu trữ trí nhớ, có thểtồn tại sau hiểm hoạ hạt nhân để nhân loại và các thờiđại sau biết đến sự sống đă từng tồn tại và biết đếnnhững kẻ đă v́ những lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loạivào hoạ diệt vong
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực,nhiệt t́nh của người viết nên có sức thuyết phục cao
Hoạt động3 : Củng cố – dặn ḍ :
- Nêu những suy nghĩ của em sau khi học song văn bản trên ?
- T́m và đọc những nội dung liên quan đến nội dung bài học
- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về… trẻ em
- Giờ sau học bài : Các phương châm hội thoại (tiếp)
'NS: Tiết :8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
NG:
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy được về phương châm quan hệ, phương châm cách thức và ơng châm lịch sự
Trang 13Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2: H́nh thành kiến thức mới.
-Thành ngữ : Ông nói gà …
Dùng chỉ t́nh huống hội thoại ntn ?
- Điều ǵ sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
T/h hội thoại nh vậy ?
- V́ sao ông lăo ăn xin và cậu bé đều
cảm thấy như ḿnh đă nhận từ người kia
1 cái ǵ đó ?
- Rút ra bài học ǵ ?
GV chốt lại
Hoạt động3:
-Ông cha ta khuyên dạy điều ǵ ?
- T́m 1 số câu C/dao có n/d tương tự ?
- Phép tu từ nào có liên quan đến
I- Phương châm quan hệ :
- T/ngữ 2: Cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch.
-Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng n/dung truyền đạt
- T́nh cảm mà họ dành cho nhau (cậu bé không tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà
có thái độ, lời nói chân thành tỏ ra sự tôn trọng …)
- Dù địa vị XH và h/cảnh của người đối thoại ntn th́ cũng phải tôn trọng
Trang 14- Phép nói giảm nói tránh.
VD; Bài viết dở -> bài viết cha hay
3- Bài tập 3 : HS đọc a- Nói mát (P/châm lịch sự ) b- Nói hớt nt
c- Nói móc nt d- Nói leo nt đ- Nói ra đầu ra đũa (Cách thức ) 4- Bài tập 4 :
a- Hỏi 1 vấn đề không đúng đề tài-> tránh người nghe hiểu ḿnh nói
………… phương châm lịch sự b- Để làm giảm nhẹ ảnh hưởng, tuân thủ phương châm lịch sự c- Báo hiệu cho người nghe biết họ không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Hoạt động4 : Củng cố – dặn ḍ :
- Nhắc lại về các phương châm lịch sự, q/hệ, cách thức ?
- VN : + Học bài và làm bài tập c ̣n lại
+ Xem trước bài : Sử dụng yếu tố m/tả trong VBTM
'NS Tiết :9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
NG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả th́ văn bản mới hay
Rèn kỹ năng viết văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả
B-Ph ương tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án.
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2 : H́nh thành kiến thức mới :
- Em hiểu ntn về nhan đề văn bản ?
- Hăy chỉ ra những câu TM về đặc
điểm cây chuối ?
- Hăy chỉ ra những câu văn có
t/chất miêu tả về cây chuối ?
- N/xét ǵ về vai tṛ ư nghĩa của m/tả
trong văn bản TM về cây chuối?
- Theo yêu cầu văn thuyết minh bài
này có thể bổ sung thêm những ǵ ?
Hoạt động3:
- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các
1- T́m hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản TM :
a- Bài tập : HS đọc vb: Cây chuối trong đời sống
người Việt Nam
- Sự gắn bó của cây chuối với đời sống con người VN
- Đoạn 1 : Câu đầu và 2 câu cuối
- Đoạn 2 : Cây chuối là thức ăn ….quả
- Đoạn 3 : G/thiệu quả chuối, các loại chuối và công dụng
Trang 15- Nó có tai, ….của ta không có tai
- Bác vừa cười vừa làm động tác
………
c- Bài tập 3 : HS đọc
VD : Khắp làng bản ….ḷng người
Hoạt động4 : Củng cố - dặn ḍ :
- Vai tṛ yếu tố miêu tả trong VBTM ?
- Hoàn thiện bài tập 3
- Lập dàn ư chi tiết cho đề văn : Con trâu ở làng quê VN
********************************************************************
NS: Tiết :10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ
NG: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
GD ư thức học tập nghiêm túc
B-Ph ương tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án.
C-Nội dung lên lớp:
Đề bài : Con trâu ở làng quê VN
- Đề yêu cầu tŕnh bày vấn đề ǵ ?
- Cụm từ: “Con…VN” bao gồm
những ư ǵ ?
-Em sẽ thuyết minh về con trâu gắn
với những mặt nào của đời sống?
A- Mở bài : G/thiệu về con trâu trong đời sống người nông dân VN (ở VN đi
đến bất kỳ nơi đâu ta cũng thấy h́nh ảnh con trâu trên đồng ruộng, hoặc bằng câu ca dao, tục ngữ về con trâu
B- Thân bài :
+ Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng:trâu cày bừa, kéo xe, chở lúa
+ M/tả : h́nh ảnh con trâu trong từng việc đó :
- Con trâu trong 1 số lễ hội (trọi trâu, đâm trâu )
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn + M/tả cảnh trẻ em chăn trâu, h́nh ảnh con trâu gặm cỏ cần cù + H/ảnh con trâu ung dung gặn cỏ là 1 h́nh ảnh đẹp của cuộc sống thanh b́nh ở làng quê.
C- Kết bài : Cảm nghĩ về con trâu
3- Viết thành văn : HS viết
- Phần mở bài (nhóm 1)
- Phần thân bài – ư 1 (nhóm 2)
Trang 16GV cho hs lên bảng tŕnh bày
- Em rút ra kết luận ǵ khi viết 1 bài văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả ?
- VN hoàn thành bài viết trên
Chuẩn bị viết bài số 1(2tiết)
Giờ sau học bài: Tuyên bố TG ……trẻ em
NS Tiết :11 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG C̉N
NG: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
B-Ph ương tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2: Đọc- hiểu văn bản :
Trang 17- Phần này đă nêu thực tế c/s
của trẻ em trên thế giới ra
+ Phần cơ hội : Những điều kiện thuận lợi để cộngđồng quốc tế chăm sóc, bảo vệ trẻ em
+ Phần nhiệm vụ : N/vụ cụ thể mà từng quốc gia và
cả cộng đồng q/tế cần làm v́ sự phát triển của trẻ em
IV- Phân tích :
1- Sự thách thức :
- T́nh trạng thực tế c/s của trẻ em + Trở thành nạn nhân chiến tranh và bạo lực của sựphân biệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng của nướckhác
+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảngkinh tế , của t́nh trạng vô gia cư, bệnh dịch, mù chữ,môi trường xuống cấp
+Nhiều trẻ em chết mỗi ngàydo suy dinh dưỡng vàbệnh tật
Tiết :12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG C̉N
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em Hiểu sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ
Trang 18em
GD ư thức bảo vệ quyền trẻ em
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2: Đọc – hiểu văn bản (tiếp theo)
IV- Phân tích (tiếp) :
Tóm tắt các điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng
quốc tế hiện nay có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc bảo vệ
trẻ em ?
- P/biểu suy nghĩ của em về
sự quan tâm của đảng,nhà
* Những điều kiện thuận lợi :
- Sự liên kết của các quốc gia cùng ư thức cao của cộngđồng quốc tế trên lĩnh vực này Đă có công ước trẻ emlàm cơ sở, tạo ra 1 cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả
cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào g/phóng quânluôn được đẩy mạnh tạo điều kiện cho 1 số tài nguyên tolớn có thể chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế,tăng cường phúc lợi
- HS thảo luận
3- Nhiệm vụ :
- Đề ra n/vụ cấp thiết của cộng đồng q/tế và từng q/gia,
từ tăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng và phát triểng/dục trẻ em
- Đối tượng cần quan tâm: trẻ em tàn tật, trẻ em có hoàncảnh khó khăn, các bà mẹ
- Từ việc xây dựng m/trường XH, bảo đảm quyền b́nhđẳng nam nữ đến việc khuyến khích trẻ em tham gia vàosinh hoạt VHXH
4- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em :
- Đây là n/vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia vàcộng đồng quốc tế, là vấn đề có liên quan trực tiếp đếntương lai của 1 đất nước, của toàn nhân loại
- Qua chủ trương, chính sách, qua các hành động cụ thểvới việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em, ta nhận ra tŕnh độ văn
Trang 19minh của 1 xă hội
- Vấn đề này đang được cộng đồng q/tế dành sự quan tâmđích đáng với các chủ trương, n/v đề ra có tính chất cụthể, toàn diện
Hoạt động 3: Củng cố – dặn ḍ :
- Phát biểu suy nghĩ của em về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địaphương, các tổ chức XH về vấn đề này ?
- VN học kỹ nội dung bài
Soạn bài : Chuyện người con gái Nam Xương
Giờ sau học : Các phương châm hội thoại (tiếp)
*********************************************************************NG:
B-Ph ương tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động 2 : H́nh thành kiến thức mới.
- N/v chàng rể có tuân thủ
đúng p/châm lịch sự không?
Tại sao ?
- Lấy VD mà những t́nh
huống hỏi thăm như trên
I- Quan hệ giũa phương châm hội thoại và t́nh
huống giao tiếp :
1- Bài tập : HS đọc truyện cười SGK
- Câu chào :Bác… không – trong trường hợp này là 1việc quấy rối, gây phiền hà cho người khác
-> không tuân thủ phương châm lịch sự
- HS thảo luận
Trang 20được dùng thích hợp ?
- Rút ra bài học ǵ ?
- T́nh huống p/châm hội
thoại nào không được tuân
- Câu trả lời của Ba có đáp
ứng nhu cầu t/tin của An
không ?
- PCHT nào không được
tuân thủ ?
-V́ sao, Ba không tuân thủ
phương châm ấy ?
- Bác sỹ nói về t́nh trạng
sức khoẻ của bệnh nhân, p/
châm nào không được tuân
thủ ? V́ sao phải nói như
thế ?
- Hăy t́m t́nh huống khác
mà PCHT không được tuân
thủ ?
- Người nói có tuân thủ
p/châm về lượng không ?
GV chốt lại 3 điều cần nghi
- Nghĩa tường minh : không tuân thủ PC về lượng
- Xét về hàm ư : câu nói này có nội dung vẫn đảm bảop/châm về lượng
- Tiền bạc chỉ là p/tiện sống chứ không là mục đíchcuối cùng của con người -> Không nên chạy theo tiềnbạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn
2- Bài tập 2:
- P/châm lịch sự
Trang 21- Những trường hợp nào không tuân thủ các PCHT ?
- VN học bài và làm bài tập c ̣n lại
Giờ sau chuẩn bị viết bài tập làm văn 2 tiết tại lớp
Rèn các kỹ năng phân tích đề, làm dàn ư và viết văn
B-Ph ương tiện thực hiện :
Giới thiệu về cây lúa
B- Thân bài : (8 điểm)
- Giới thiệu các giống lúa
- Phân bố của lúa
- Đặc điểm sinh trưởng
- Các đặc sản chế ra từ lúa
(Mỗi ý viết tốt : 2 điểm )
C- Kết bài : (1 điểm)
Suy nghĩ về nghề trồng lúa ở Việt Nam
Yêu cầu : + Cần sử dụng linh hoạt các biện pháp thuyết minh
+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
+ Diễn đạt rơ ràng , mạch lạc , giàu sức biểu cảm
Hoạt động2 : Củng cố – dặn ḍ :
- Nhận xét giờ kiểm tra – Thu bài
- VN nắm lại cách làm bài văn thuyết minh
- Giờ sau học văn bản : Chuyện người con gái Nam Xương
Trang 22Tiết 16 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
B-Ph ương tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2: Đọc- hiểu văn bản
Đọc phần giới thiệu về tác giả SGK
- Quê : Thanh Miệu – Hải Dương -Sống ở thế kỷ 16- là học tṛ của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan 1 năm rồi về ở
ẩn
2- Tác phẩm :
- Truyền kỳ mạn lục (ghi chép tản mạn những điều kỳ
lạ được lưu truyền)
- Tác phẩm viết bằng chữ Hán , theo lối văn xuôi biềnngẫu, gồm 20 truyện- khai thác truyện cổ dân gian, cáctruyền thuyết lịch sử , dă sử Việt Nam
- N/v : là người phụ nữ đức hạnh nhưng lại bị bấthạnh, các trí thức có tâm huyết nhưng không chịu tróiḿnh trong ṿng danh lợi chật hẹp
Trang 23- Đ3 : C̣n lại : Cuộc gặp giữa Phan Lang và Vũ Nương
ở động Linh Phi, Vũ Nương được giải oan
IV- Phân tích :
1- Nhân vật Vũ N ương :
a-Khi chồng chưa đi lính:
- Giữ ǵn khuôn phép , không để lúc nào vợ chồng phảithất hoà -> Cư xử đúng mực
b- Khi tiễn chồng đi lính :
HS đọc lời thoại của Vũ Nương
- Không mong hiển vinh, chỉ cần cho chồng được b́nh
HS đọc lời trăng trối của người mẹ
- Ghi nhận nhân cách, đánh giá những công lao củanàng với gia đ́nh
- Đó là lời đánh giá trung thực và khách quan về đứchạnh của nàng
Hoạt động3: Củng cố – dặn ḍ:
- Tóm tắt lại tác phẩm ?
- VN soạn tiếp bài : trả lời các câu hỏi c ̣n lại
*********************************************************************NG:
Tiết 17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy được nguyên nhân cái chết của Vũ Nương , hiểu được vẻ đẹpcũng như số phận oan trái của người phụ nữ trong xă hội cũ
Trang 24Thấy được nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm, dựng truyện, cách xây dựngnhân vật, tạo t́nh huống
B-Ph ương tiện thực hiện :
36 SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
1-ổn định:
2-Kiểm tra:
- Tóm tắt truyện “Chuyện người con gáI Nam Xương” ?
- Phần đầu truyện , em thấy Vũ Nương là người ntn ?
3-Bài mới:
Hoạt động 1 : Khởi động
Qua t́m hiểu phần đầu truỵên, chúng ta đă 1 phần nào thấy đư ợc những phẩmchất tốt đẹp của Vũ Nương và t́nh cảm mà nàng dành cho chồng.Nhưng liệu với nhữngt́nh cảm và phẩm hạnh ấy của nàng có xứng đáng được hưởng 1 cuộc sống hạnh phúckhông ? Chúng ta cùng nhau t́m hiểu tiếp nội dung của bài để trả lời cho câu hỏi trên
Hoạt động2: Đọc – hiểu văn bản:
- Em hăy phân tích lời
thoại 1 của n/v Vũ Nương ?
- Phân tích lời thoại 2 của
nhân vật ?
- Phân tích lời thoại 3 ?
- Nhận xét chung về tính
cách n/v Vũ Nương ?
- Theo em nguyên nhân
nào dẫn đến cái chết đầy
oan khuất của Vũ Nương ?
IV- Phân tích : (tiếp theo)
1- Nhân vật Vũ Nư ơng :
d- Khi bị chồng nghi oan :
- Phân trần để chồng hiểu tấm ḷng ḿnh –khẳngđịnh sự thuỷ chung, trong trắng, cầu mong chồng đừngnghi oan
- Nỗi đau đớn thất vọng khi không biết v́ sao bị đối xửbất công, hạnh phúc gia đ́nh tan vỡ, t/yêu không c ̣n, cảnỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá trước đây cũng khôngthể làm lại được nữa
- Thất vọng tột cùng, hôn nhân hông thể hàn gắn nổi –
Vũ Nương đành mượn ḍng sông để dăi tỏ tấm ḷng trongtrắng của ḿnh- lời than như 1 lời nguyện, xin thần sôngchứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của ḿnh
- Đó là 1 người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, lạiđảm đang, tháo vát, nàng dâu hiếu thảo, người vợ thuỷchung hết ḷng vun đắp h/phúc gia đ́nh nhưng lại phải chết
1 cách oan uổng,đau đớn
2- Nguyên nhân cái chết của Vũ Nư ơng :
- Cuộc hôn nhân không b́nh đẳng(TS xin mẹ đem trămlạng vàng cới về …)
- Do chiến tranh phong kiến
- Tính cách TS : đa nghi, hay ghen, hơn nữa tâm trạngcủa chàng khi trở về có phần nặng nề, không vui : Mẹmất, ḷng buồn khổ
-T́nh huống bất ngờ, lời nói ngây thơ của con trẻ như đổthêm dầu vào lửa nên chàng đinh ninh là vợ hư
Trang 25- Phân tích ư nghĩa của bi
- Bi kịch đó là lời tố cáo xă hội PK bất công: trọng namkhinh nữ, bày tỏ lời cảm thông của tác giả với số phận oannghiệt của người phụ nữ , phê phán sự hồ đồ , vũ phu củangười chồng hay nghen
3- Các yếu tố kỳ ảo của truyện :
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, Phan Lang dạt vàođộng rùa của Linh Phi, được sứ giả của LP rẽ nước đưatrở về dương thế VN hiện về ở cuối truỵện
- Các yếu tố kỳ ảo được đa xen kẽ với các yếu tố thực địadanh , thời điểm lịch sử , n/v lịch sử, sự kiện lịch sử …->làm cho thế giới kỳ ảo lung linh mơ hồ, gần với cuộc đờithực, làm tăng độ tin cậy
- Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật
Vũ Nương
- Tạo nên phần kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước
mơ của nhân dân về sự công bằng
- Khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận
bi thảm của người phụ nữ trong XH cũ
V Tổng kết (ghi nhớ- SGK)
- ND :Niềm cảm thương đối với số phận bi thảm của người
phụ nữ dưới chế độ phong kiến , khẳng định vẻ đẹp truyềnthông của họ
- NT : + Cách dẫn dắt t́nh tiết của truyện : trên cơ sở cốt
truyện có sẵn, tác giả sắp xếp lại 1 số t́nh tiết để tăng tính
bi kịch, làm cho truyện hấp dẫn, sinh động hơn + Thắt nút, mở nút bất ngờ ở cái bóng + Kết hợp các yếu tố kỳ ảo và chi tiết thực
Hoạt động4: Củng cố – dặn ḍ:
- Phân tích nguyên nhân cái chết của Vũ Nương ?
- VN : Học bài và đọc những tài liệu tham khảo
- Soạn bài : Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
- Giờ sau học bài : Xưng hô trong hội thoại
Trang 26- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án., phiếu học tập
C-Nội dung lên lớp:
có hiệu quả ngôn ngữ xưng hô ấy? Chúng ta sẽ cùng nhau t́m hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động2: H́ình thành kiến thức mới
- Phân tích sự thay đổi về
cách xưng hô của Dế Choắt
với Dế Mèn ?
- Giải thích sự thay đổi đó ?
- Rút ra nhận xét về việc sử
dụng từ ngữ xưng hô với
hoàn cảnh giao tiếp ?
- Trong VBKH tại sao tác
giả chỉ là 1 người mà lại
xưng chúng tôi ,không
xưng tôi?
- Phân tích từ ngữ xưng hô
I- Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng t/ngữ xưng hô:
1- Bài tập 1 :
- Tôi, ta ,chúng ta , chúng tôi …
- Ông, bà, chú, bác…
2- Bài tập 2 : HS đọc 2 đoạn trích
- Đoạn 1: Em – anh, ta- chú- mày
- Đoạn 2: Tôi- anh, tôi – anh + Đoạn 1: X/hô của 1 kẻ yếu với 1 kẻ mạnh kiêu căng + Đoạn 2: Xưng hô b́nh đẳng
- T́ình huống giao tiếp thay đổi- vị thế của 2 nhân vậtkhông c ̣òn như ở đoạn 1 nữa: Choắt không coi mình làđàn em, cần nhờ vả mà nói với Dế Mèn những lời trăngtrối với tư cách là 1 người bạn
Vừa chỉ ngôi gộp, vừa chỉ ngôi trừ :chúng ḿnh
Do không phân biệt được ngôi gộp và ngôi trừ cô học viên
có sự nhầm lẫn -> người khác có thể hiểu là : lễ thành hôncủa cô học viên người Pháp với vị giáo sư
2-Bài tâp 2 : HS đọc bài tập
- Tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoahọc trong văn bản Ngoài ra c ̣òn thể hiện sự khiêm tốn
3- Bài tập 3 : HS đọc
- Gọi: mẹ -> cách gọi thông thường
- Sứ giả : ta - ông -> T/giả là 1 đứa trẻ khác thường
Trang 27mà cậu bé nói với mẹ và sứ
giả ? Cách xưng hô ấy thể
hiện điều ǵì ?
- PT cách xưng hô và thái độ
của người nói ?
- Phân tích tác dụng của việc
xưng hô trong câu nói của
Bác ?
4- Bài tập 4 : HS đọc bài tập
- Thầy – con, ngay cả khi thầy giáo gọi là: ngài, th́ vẫnxưng hô không đổi -> thái độ kính cẩn và ḷòng biết ơncủa vị tướng với người thầy giáo của ḿnh
5- Bài tập 5 : HS đọc
- Tôi-đồng bào:tạo cảm giác gần gũi thân thiết của ngườinói, đánh dấu bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ vớinhân dân trong 1 đất nước dân chủ
Rèn kỹ năng sử dụng lời nói trong giao tiếp 1 cách hợp lư
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2: H́nh thành kiến thức mới.
- Đọc đoạn trích a: phần in đậm
là lời nói hay ý nghĩ của nhân
vật? Được ngăn cách với bộ
Trang 28trước nó được không ? 2 bộ
phận ấy ngăn cách với nhau
bằng dấu gì?
- Rút ra kết luận ǵ về lời dẫn
trực tiếp ?
- Đoạn trích a: bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ ? Nó
đ-ược ngăn cách với bộ phận
HS xác định yêu cầu rồi làm?
- Viết 1 đoạn văn nghị luận
- Tách dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
- Có thể thay đổi vị trí giữa 2 bộ phận
- 2 bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép
Trang 29B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
- Các sự việc đă nêu đầy đủ
chưa ? Còn thiếu sự việc
-> Tóm tắt văn bản giúp cho người đọc- nghe dễ nắmbắt nội dung chính của câu chuyện Do tước bỏ các chitiết, các nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng,nên văn bản tóm tắt làm nổi bật được các sự việc vànhân vật chính , văn bản tóm tắt thường ngắn gọn nên dễnhớ
TS hiểu nỗi oan của vợ
- Cần bổ sung thêm chi tiết c ̣òn thiếu
Trang 30đổi gì không ?
- Hãy viết văn bản tóm tắt:
Chuyện người con gái Nam
Xương trong khoảng 20
VN trở về trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa ḍòng, lúc ẩnlúc hiện
- VN tóm tắt vb: Lão Hạc và vb: Chiếc lá cuối cùng (Ngữ văn 8) khoảng 20 ḍòng
- Xem trước : Sự phát triển của từ vựng
Tiết 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
NG:
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm được: từ vựng của 1 ngôn ngữ không ngừng phát triển
Sự phát triển nghĩa của từ vựng đ ược diễn ra theo cách phát triển nghĩa của từvựng thành từ nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc
Rèn kỹ năng sử dụng từ đúng nghĩa
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Trang 31nhau tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới.
- Từ “kinh tế ” trong bài thơ
có nghĩa là gì ?
- Ngày nay- ta có thể hiểu từ
này như trên không ?
- Nhận xét gì về nghĩa của
từ ?
- Tra từ điển nghĩa của từ :
xuân và từ tay ?
- Nghĩa nào là nghĩa gốc ,
nghĩa nào là nghĩa chuyển ?
Theo phương thức nào ?
- Ngày nay : Kinh tế là toàn bộ những hoạt động của conngười trong lao động sản xuất, trao đổi phân phối
và sử dụng của cải vật chất ->Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể thay đổitheo thời gian, có nghiă cũ mất đi, nghĩa mới được hìnhthành
2- Bài tập 2: HS đọc
a)+ Xuân: Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, mở đầu của
1 năm (nghĩa gốc) + Xuân : Tuổi trẻ (nghĩa chuyển) – ẩn dụ b)- Tay : Bộ phận phía trên cơ thể từ tay đến người dùng
- Ngân hàng : tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh và quản lý các nghiệp vụ tiền tệ,tín dụng
Trang 32Nghĩa chuyển : Kho lưu trữ nhiều thành phần, bộphận cơ thể để sử dụng khi cần thiết
Hoạt động4: Củng cố – dặn ḍ.
- Hai phương thức chuyển nghĩa trong từ TV ?
- Phân biệt ẩn dụ – hoán dụ ?
Nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút thời xa
B-Ph ương tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2: Đọc- hiểu văn bản.
- Người làng Đan Loan- huyện Đường An- tỉnh Hải Dương
- Từng được vua mời ra làm quan
- Có nhiều công trình biên soạn, khảo cứu có giá trị , viếtbằng chữ Hán
2- Tác phẩm :
Vũ trung tuỳ bút- gồm 88 mẩu chuyện nhỏ viết theo thểtuỳ bút (ghi chép tản mạn, tuỳ hứng không cần hệ thống,kết cấu gì) được viết bằng chữ Hán, khoảng đầu thế kỷXIX
II- Đọc và tìm hiểu chú thích :
1- Đọc : HS đọc đoạn trích 2- T́m hiểu chú thích :
Trang 33- Tìm chi tiết miêu tả thói
ăn chơi xa xỉ của chúa
Trịnh?
- Nhận xét về nghệ thuật
miêu tả?
- Phân tích ý nghĩa của chi
tiết : Mỗi đêm ….triệu bất
1:Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan cận thần:
-Xây nhiều cung điện , đình đài ở các nơi để thoả thích vuichơi , ngắm cảnh đẹp -> hao tốn tiền của
- Mỗi tháng 3,4 lần chúa ra chơi cung Th Liên bên bờ Tây
Hồ , có nhiều binh lính, quan đại thần hộ giá, nhạc côngbày đặt nhiều tṛò giải trí nhố nhăng tốn kém
- Việc tìm thu vật “phụng thư” thực chất là cướp đoạt của
lạ trong thiên hạ về tô điểm nơi chúa ở
- Các sự việc đưa ra đều cụ thể, chân thực, khách quan,không xen lời bình, có liệt kê, có miêu tả cụ thể vài sự kiện
để khắc hoạ ấn tượng
- Cảnh được miêu tả là cảnh thực ở khu vườn rộng toàn vậtquý,nhưng âm thanh gợi cảm giác ghê sợ trước 1 cái gìtan tác, đau thương -> báo trước điềm gở và sự suy vongtất yếu của thời đại chỉ biết ăn chơi, hưởng lạc
2- Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa :
- Chúng được chúa sùng ái, giúp chúa đắc lực trong việcbày tṛò ăn chơi, hưởng lạc
- Hoành hành, tác oai tác quái trong nhân dân , thủ đoạncủa chúng là vừa ăn cướp vừa la làng-> có gia đình tự tayphá bỏ núi non bộ hay cây cảnh của mình
- Kể về 1 sự việc đã từng xảy ra với gia đình mình : bà mẹtác giả phải sai chặt 1 cây lê và 2 cây lựu quý trong vườn
để khỏi gây tai hoạ -> Tăng sức thuyết phục cho các chi tiết chân thực mà tácgiả đã ghi chép ở trên , đồng thời làm cách viết thêmphong phú, sinh động Cảm xúc của tác giả cũng được gửivào đó 1 cách kín đáo
IV- Tổng kết :
- Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũngnhiễu của bọn quan lại thời Lê- Trịnh bằng 1 lối văn ghichép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động
Trang 34Hoạt động4: Củng cố – dặn dò.
- Thể tuỳ bút trong bài có gì khác với thể truyện đã học ?
( + Truỵên có cốt truyện, n/vật.Hiện thực c/sống được p/ánh thông qua số phậncon người cụ thể
+ Tuỳ bút : Ghi chép về con ngư ời, về sự việc cụ thể, có thực, qua đó t/giảbộc lộ cảm xúc, suy nghĩ đánh giá của ḿnh về con người và c/sống )
- VN đọc thêm sgk (tìm đại ý của đoạn trích)
- Học bài và đọc các bài văn tham khảo
- Soạn bài : Hoàng Lê nhất thống chí – Giờ sau học
*********************************************************************
Tiết 23 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Hồi 14 )
NG: Ngô gia văn phái
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm được: Nội dung hồi thứ 14, cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng củangười anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
GD HS ḷng tự hào dân tộc, yêu kính các anh hùng dân tộc
B-Ph ương tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2:Đọc-Hiểu văn bản.
Gọi HS đọc phần chú thích*
- Nêu ngắn gọn về t/giả ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời và vị
I- Giới thiệu tác giả- tác phẩm :
1- Tác giả : Ngô gia văn phái
- Một số người cùng ḍng họ Ngô Th́, ở làng Tả Thanh Oai- Hà Tây viết, với 2 t/giả chính :
+Ngô Thì Chí (1753-1788) từng làm quan dưới thời LêChiêu Thống, ông 7 hồi đầu của tác phẩm
+ Ngô Thì Du(1772-1840) làm quan dưới triềuNguyễn, ông viết 7 hồi tiếp (có hồi thứ 14)
2- Tác phẩm :
- Viết bằng chữ Hán , theo thể chương hồi- có 17 hồi.Tác
Trang 35- Trí tuệ sáng suốt, sự nhạy
bén được thể hiện qua chi
2- Bố cục :
- Đoạn 1: đến …năm mậu Thân 1788 : N.Huệ lên ngôihoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc
- Đoạn 2 : đến…kéo vào thành : cuộc hành quân thần tốc
và chiến thắng lẫy lừng của Q.Trung
- Đoạn 3 : C̣n lại : Sự đại bại của quân Thanh và sự đạibại của vua tôi Lê Chiêu Thống
IV- Phân tích :
1- Hình tượng ng ười anh hùng Nguyễn Huệ :
* Hành động mạnh mẽ, quyết đoán
- Nghe tin giặc LCT: định thảo chinh cầm quân đi ngay
- Từ 24-11 đến 25-12 làm được bao việc: tế cáo trời đất,lên ngôi hoàng đế, tốc xuất đại binh ra Bắc Tuyển mộquân lính, mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An, phú dụ tướng
sĩ, định kế hoạch hành quân, đánh giặc,kế hoạch đối phóvới nhà Thanh sau chiến thắng
* Trí tuệ sáng suốt , nhạy bén + Phân tích tình hình ta - địch , lời phủ dụ quân sĩ như 1bài hịch
+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người: khôngquở các tướng sĩ khi họ rút chạy để bảo toàn lực lượng
* Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng : + 30 tháng chạp khao quân , hẹn ngày 7 năm mới vàothành T.Long mở tiệc ăn mừng
+ Nhìn xa về mối quan hệ lâu dài giữa QT và VN saukhi quân Thanh thất bại
Hoạt động3: Củng cố- dặn ḍ.
- Tóm tắt hồi thứ 14 ?
- Phát biểu cảm nghĩ về Quang Trung
Trang 36- VN học bài và soạn tiếp nội dung của bài
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2:Đọc –Hiểu văn bản.
- Tài dụng binh của NH được
miêu tả qua chi tiết nào ?
- Tìm chi tiết chứng tỏ cách
đánh sáng tạo của NH ?
1- Hình tượng ngư ời anh hùng Nguyễn Huệ :
* Tài dùng binh như thần :
Trang 37- Em có nhận xét gì về hình ảnh
người anh hùng NH ?
- Nguồn cảm hứng nào đã chi
phối các tác khi tạo dựng hình
ảnh QT ?
- Hình ảnh đại bại của quân
Thanh được miêu tả qua chi tiết
nào ?
- Số phận bi thảm của bè lũ vua
tôi bán nước được khắc họa ntn?
- Nhận xét về lối văn trần thuật
của tác giả ?
- So sánh 2 đoạn văn miêu tả 2
cuộc tháo chạy của quân Thanh
và của LCT ?
Hoạt động3:
-Nhận xét về nội dung và nghệ
thuật của đoạn trích ?
- Vây kín đồn Hà Hồi, quân lính luân phiên nhau rạdan, quân địch sợ hãi,rụng rời ra hàng
- Công phá đồn Ngọc Hồi : đánh bằng cảm tử quân,nghi binh, nhà vua cưỡi voi đi đốc thúc ->kẻ thù khiếpvía tưởng:tướng trên trời xuống, quân dưới đất chuilên
=>Khắc họa đậm nét với tính cách quả cảm mạnh
mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén,tài dùng binh nhưthần , là người tổ chức và là linh hồn của chiếncông vĩ đại
- Các tác giả là những cựu thần, chịu ân sâu củanhà Lê nhưng họ không thể bỏ qua 1sự thật lịch sử
là vua Lê hèn yếu cơng rắn cắn gà nhà và chiếncông lừng lẫy của QT là niềm tự hào lớn lao củadân tộc-> tôn trọng sự thật l/sử và ý thức dân tộc
2- Sự thảm hại của quân tư ớng nhà Thanh:
- LCT kéo quân vào TLong dễ dàng nên chủ quan,
y cũng không biết thực hư ra sao, chỉ chăm chú vàoyến tiệc, vui mừng
- Đồn Ngọc Hồi: SNĐ thắt cổ chết, quân Thanh đạibại, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối
- Khi QT tiến vào TL: TSN sợ mất mật
Quân th́ ai nấy rụng rời xin ra hàng hoặc bỏ chạytoán loạn - chết đuối làm sông Nhị Hà tắc nghẽnkhông chảy được
Cả đội quân tháo chạy : ngày đêm đi gấp, khôngdám nghỉ ngơi
3- Số phận bi thảm của bè lũ vua tôi bán nư ớc
- LCT cùng bầy tôi thân tín đưa thái hậu ra ngoài,chạy bán sống bán chết, cướp thuyền dân để quasông luôn mấy ngày không ăn
- Đuổi kịp TSN, chỉ biết nhìn nhau than thở, oángiận chảy nước mắt
- Kể chuyện xen lẫn miêu tả 1 cách sinh động,cụ thểgây ấn tượng
- Tất cả đều tả thực , với chi tiết cụ thể nhưng âmhưởng có khác nhau Đoạn trên nhịp độ nhanh,mạnh, hối hả-> hàm chứa sự hả hê, sung sướng củangười thắng trận Đoạn dưới nhịp độ chậm hơn, âmhưởng có phần ngậm ngùi, chua xót -> ngậm ngùitrước sự sụp đổ của 1 vương triều mà t/giả đã từngphụng thờ
V- Tổng kết :
- Đoạn trích tái hiện chân thực hình ảnh người anh
Trang 38hùng NH qua chiến công thần tốc đại phá quânThanh sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và sốphận bi đát của vua tôi LCT
-Lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực,sinh động
Hoạt động4: Củng cố – dặn ḍ
- Nêu cảm nghĩ của em về người anh hùng NH ?
- VN : học bài , đọc tài liệu tham khảo
Viết đoạn văn ngắn m/tả lại chiến công của vua QT đại phá quân Thanh Soạn bài : Nguyễn Du – Truyện Kiều
Giờ sau học : Sự phát triển của từ vựng
NS: Tiết 25 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Rèn kỹ năng sử dụng từ nhiều nghĩa hợp lý
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án.
C-Nội dung lên lớp:
1-ổn định:
2-Kiểm tra:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ ntn ?
Trang 393-Bài mới:
Hoạt động 1 : Khởi động
Chúng ta biết rằng, tốc độ phát triển của xă hội ngày càng nhanh, về thế cũng có nhiều sự vật, hiện t ượng mới cần
có từ ngữ biểu hiện Cho nên người ta đă phải t́m từ ngữ mới và mượn tiếng nước ngoài để biểu thị cho những sự vật, hiện tượng đó Vậy tạo từ mới bằng cách nào ? Mượn tiếng của những nước nào ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động2:Hình thành kiến thức mới
- Tìm các từ ngữ mới được cấu tạo
trong thời gian gần đây như :điện
- Các từ sau từ nào mượn của tiếng
Hán, từ nào mượn của ngôn ngữ C/
- Điện thoại di động: ĐT vô tuyến nhỏ mang theo người,
đư-ợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
- Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
2- Bài tập 2: HS đọc
- Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng
- Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác hoặc phá hoại
- Mượn của tiếng nước ngoài.
3- Ghi nhớ : HS đọc SGK.
III- Luyện tập :
1- Bài tập 1 : HS đọc
- X+ trường : Chiến trường, công trường
- X+ hóa : Ô xy hóa, lăo hóa, cơ giới hóa
- X+ sỹ : Thi sỹ, chiến sỹ, họa sỹ
Hoạt động4: Củng cố- dặn dò
- Nêu các hình thức phát triển từ vựng của 1 ngôn ngữ ?
- Làm lại các bài tập SGK
- Học và đọc bài : Thuật ngữ
Trang 40- Soạn : Truyện Kiều- Giờ sau học.
*********************************************************************
NS: Tiết 26 TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
NG:
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm được: những nét chủ yếu về con người, về sự nghiệp văn học của Ng.Du
Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều
B-Phư ơng tiện thực hiện :
- SGK,SGV,tài liệu tham khảo ,giáo án, ảnh Ng.Du
C-Nội dung lên lớp:
Hoạt động2:Đọc- hiểu văn bản
- Nêu những nét lớn về thời đại và con
- Gia đ́nh Ng.Du là 1 gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống về văn học Ng.Du
mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi.
- Ông là người hiểu rộng, sống phong phú Ông đã nhiều năm phiêu bạt trên đất Bắc (1786-1796), sau đó về quê nội ở Hà Tĩnh(1796-1802).Từ 1802 ra làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn năm 1813-1814 được cử làm quan chánh sứ sang T.Quốc, năm 1820 được cử làm chánh sứ lần 2 nhưng cha kịp đi thì mất
- Ng.Du có trái tim yêu thương, cảm thông với những cảnh đời khổ đau của nhân dân
- Về sự nghiệp văn học :có nhiều sáng tác có giá trị bằng chữ Hán và chữ Nôm Thơ chữ Hán có 3 tập, chữ Nôm xuất sắc nhất là : Đoạn trường tân thanh
2- Giới thiệu tác phẩm : Truỵên Kiều
a- Xuất xứ :
- Có nguồn gốc cốt truyện từ : Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân T.Q- là 1 tác phẩm viết bằng văn xuôi Nhưng phần sáng tạo của Ng.Du là rất to lớn làm nên giá trị của kiệt tác Truyện Kiều
c- Giá trị nội dung và nghệ thuật :
+ Giá trị nội dung :
- Niềm thương cảm sâu sắc trước số phận con người
- Lên án tố cáo các thế lực tàn bạo
- Trân trọng đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm