băng đĩa.Nội dung 2: Tập hát Quốc ca Đây là bài hát quen thuộc với toàn thể ngời dân Việt Nam, các em đã đợc nghe bài hát này từ lớp 1 và chính thức đợc học ở lớp 3.. Nghe băng nhạc bài
Trang 1- Đàn Oóc- gan Bảng phụ chép bài hát.
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới.
Nội dung 1 : Giới thiệu môn học âm nhạc ở trờng THCS
Giới thiệu môn học âm nhạc ở trờng
THCS
1 KháI niệm về âm nhạc: Âm nhạc
là một ngôn ngữ vợt trội trên mọithứ ngôn ngữ có khả năng truyềnthông và lay động tận đến nhữngtâm tình sâu kín nhất của con tim
2 Giới thiệu về chơng trình: Gồm 3nội dung
• Học hát: có 8 bài hát chính thức
• Nhạc lí và tập đọc nhạc:
có 10 bài TĐN
• Âm nhạc thờng thức: có 7 bài Âm nhạc thờng thức
có nghĩa là những kiến thức âm nhạc phổ thông ởtiết 7, trong bài âm nhạc thơng thức chúng ta sẽ đợclàm quen với nhạc sĩ Văn Cao và bài hát Làng tôI của ông
Nghe bài hát Làng tôitừ
HS ghi bài
HS nhắc lại 3 phân môn đợchọc ở trờng phổ thông
Trang 2băng đĩa.
Nội dung 2: Tập hát Quốc ca
Đây là bài hát quen thuộc với toàn thể ngời dân Việt Nam, các em đã đợc nghe bài hát này từ lớp 1 và chính thức đợc học ở lớp
3 Tuy nhiên, không phảI tất cả các em đều hát
đúng Hôm nay một lần nữa, chúng ta ôn lại bài này, để hát chính xác và hay hơn
Nghe băng nhạc bài Quốc
ca Việt Nam
Lu ý câu hát: Đờng vinh
quan xay xác quân thù, ở
đây chữ Thù các em thờnghát thấp xuống, sai về cao
độ, cần phảI sửa cho đúng
Hát đày đủ cả bài gồm 2 lần
GV lu ý: HS chỉ hát nốt cao nhất là Si nhng trong bài có nốt MI Vậy phảI dịch giọng xuống =-5 để phù hợp với cũ giọng của HS.(giọng Rê trởng)
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
Tiết 2
Trang 3Học hát: Tiếng chuông và ngọn cờBài đọc thêm: Âm nhạc ở quanh ta
I Mục tiêu
• Học sinh hát đúng giai điệu và lời ca
• Học sinh biết trình bày bài hát ở mức độ hoàn chỉnh
• Có thêm hiểu biết về thế giới âm nhạc qua bài đọc thêm
II Giáo viên chuẩn bị
• Nhạc cụ quen dùng
• Đàn và hát thuần thục bài hát Tiếng chuông và ngọn cờ
• Hát đúng giai điệu và lời ca, một đoạn trong bài Chiếc đèn ông sao, Cánh én tuổi thơ để giới thiệu về nhạc sĩ Phạm Tuyên
III Tiến trình dạy học
Nội dung 1 Tiếng chuông và ngọn cờ
1 Giới thiệu về bài hát và tác giả
Hát một đoạn trong bài Chiếc đèn ông sao, Cánh én tuổi thơ để giới thiệu về những bài hát của nhạc sĩ Phạm Tuyên
2 Nghe băng mẫu hoặc GV tự trịnh bày
3 Chia đoạn chia câu: Cấu trúc của bài hátgồm 2 đoạn đơn, a và b, đoạn b đợcgọi là điệp khúc, vì đợc nhắc lại nhiều lần
Mỗi đoạn đều có 4 câu
4.Luyện thanh: 1-2 phút
5.Tập hát từng câu: Lời 1Dịch giọng =-3
Mỗi câu hát 3- 4 lần, nối các câu thành
đoạn, nối 2 đoạn thành bài Một nửa lớp hát đoạn a, nửa lớp hát đoạn b
6 Hát đầy đủ cả bài Hát toàn bộ lời 1 Để
HS tự hát lời 2 trên nền giai điệu của lời 1
7 Trình bày bài ở mức độ hoàn chỉnh:
Dịch giọng = - 3, tempo = 118 Đoạn a viết ở giọng Rê thứ, cần thể hiện tính chất
êm dịu tha thiết Đoạn b chuyển sang giọng Rê trởng, cần thể hiện tính chất tơi sáng, sôi nổi
Hát cả bài với lối hát lĩnh xớng Tiến hành
Trang 4nh sau: GV hát lời 1 đoạn a, cả lớp hát
điệp khúc Cử 1 HS hát lời 2 đoạn a, cả
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
- Đàn Oóc- gan Bảng phụ chép bài hát
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới.
Nội dung 1 Ôn bài hát " Tiếng chuông và ngọn cờ"( 15 phút)
1 phút 1 Giới thiệu: GV đàn câu nhạc trong bài * Học sinh nghe và trả lời: Đây
Trang 52 phút.
7 phút
5 phút
Tiếng chuông và ngọn cờ và hỏi đây là câu
hát trong bài hát nào? Nhạc và lời của ai?
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ học hoàn
- Tập lời 2: GV hát mẫu và hỏi em có nhận
xét gì về sự giống nhau và khác nhau giữa
Đàn cho hs hát cả bài GV nghe, nhận xét
sửa sai.( Có thể cho điểm những hs hát tốt)
là bài hát:" Tiếng chuông và ngọn cờ" Nhạc và lời của PhạmTuyên
* Luyện thanh theo đàn
*Tập lời 2
- Cả lớp hát lại lời 1
Nhận xét : Lời ca khác nhau nhng giai điệu giống nhau
- HS tự tập lời 2
- HS hát lời 2 một lần
* Củng cố toàn bài.HS hát rheo
đàn Đồng ca L1 L2 hát theo nhóm, L3 hát cá nhân
Nội dung 2: Những thuộc tính âm thanh.(10 phút).
2 Phút
8 Phút
1 Phân biệt tạp âm và nhạc âm.
GV cầm thớc gõ lên bảng, để viên phấn rơi
trên bàn và hỏi: Hai âm thanh trên có tiếng
cao thấp không?
KL: Trong đời sống tiếng kẹt cửa, tiếng gõ
bàn, tiếng đá rơi âm thanh phát ra không
có độ cao thấp rõ rệt đó là tiếng động ( Tạp
âm) GV dùng đàn bấm núm voke chọn
giọng ghi ta, sáo đánh lên 1 câu nhạc và
hỏi: Đây là tiếng ghi ta các em có thấy khác
với tiếng gõ không?
KL: Tiếng các nhạc cụ có độ cao thấp khác
nhau rõ ràng gọi là âm nhạc
2 Bốn thuộc tính của âm thanh.
a, Cao độ: GV hát 1 câu hát trong bài Tiếng
chuông và ngọn cờ theo 2 cách
C1 hát không có cao độ
C2 hát có cao độ rõ ràng và hỏi: Em có nhận
xét gì giữa 2 cách hát trên?
* Nghe và trả lời câu hỏi
Tiếng gõ bảng, tiếng phấn rơi
có phát ra âm thanh nhng không có độ cao thấp
Trang 6KL: Vì vậy âm nhạc có thuộc tính thứ nhất
c, Cờng độ: GV hát câu hát trong bài Quốc
ca với 2 trờng hợp là to khoẻ và nhẹ dịu
dàng Các em nghe trờng hợp nào hợp lí ?
Tại sao?
KL: Âm thanh phát ra mạnh, nhẹ khác nhau
là thuộc tính thứ 3 Cờng độ
d, Âm sắc: Đánh trên đàn Oóc chọn giọng ghi
ta và sáo cho hs nghe và hỏi các em có nhận
xét gì về tiếng 2 loại nhạc cụ này?
KL: Âm thanh các nhạc cụ khác nhau do
Âm sắc của chúng đó là thuộc tính thứ 4 của
nhạc âm
KL chung về 4 thuộc tính âm thanh:
- Cao độ là độ cao thấp của âm thanh
- Trờng độ là độ ngân dài ngắn của âm
- HS nhắc lại KL
- Tuy có độ cao thấp nhng cứ
đều đều nh đọc bài hát
- HS nhắc lại KL
- Trờng hợp hát L1 là hợp lí vì lời hát có tính chất kêu gọi phảihát to khoẻ
Trang 7- Cờng độ là độ phát ra mạnh hay nhẹ
- Âm sắc là mầu sắc riêng của âm thanh
Nội dung 3: Các kí hiệu âm nhạc.(15 phút)
biết (a) và(b) Số lợng dòng kẻ ở 2 khuông
này thế nào? có bao nhiêu dòng kẻ?
KL: Khuông nhạc là 5 dòng kẻ song song
đầu các khuông nhạc.Có 3 loại khoá nhạc là:
Khoá đô, khoá pha, khoá son nhng hay dùng
là khoá son( Phù hợp với giọng con ngời)
- Khoá son có nét bắt đầu từ dòng kẻ thứ 2
( gv vừa vẽ vừa nói cách vẽ) Nốt nhạc nằm
trên dòng 2 này có tên là nốt son Từ nốt son
HS ghi tên 7 nốt nhạc vào vở
*Quan sát và nhận xét:
- So sánh (a) và(b) đều có 5 dòng kẻ
- ở (a) thì dòng kẻ cách đều nhau còn ở (b) thì không đều
* HS nhắc lại KL và tập kẻ vào vở
* Khoá nhạc- khoá son
- HS tập viết vào vở khoá son
và vị trí 7 nốt nhạc trên khuông
4 Củng cố:(5 phút)
- Ra câu hỏi cho hs trả lời:
+) Phân biệt giữa tạp âm và nhạc âm bởi điều gì?
+) Nhạc âm có những thuộc tính nào ? Giải thích?
Trang 8+) Thế nào là khuông nhạc? Nên bảng kẻ khuông nhạc và viết khoá son, viết vị trí 7 nốt nhạc.
Ngày soạn Ngày tháng 9 năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng 9 năm 2008
Bài 1 Tiết 4.
Nhạc lí: Các kí hiệu ghi trờng độ âm thanh
Tập đọc nhạc: Bài số 1" Vui hát dới trăng hè"
I Mục tiêu:
- Làm quen và nhận biết các hình nốt nhạc thòng gặp ở bản nhạc, nắm đợc mối tơng quan độ ngân giữa các hình nốt nhạc Đặc biệt là cách chép nốt nhạc cho đúng
- Nhận biết 2 loại dấu lặng đơn và đen nắm đợc độ nghỉ tơng ứng với các hình nốt nhạc
- Bớc đầu hình thành phơng pháp xớng âm một bài TĐN Đọc chuẩn xác bài TĐN
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra song song 2 hs: Em A Lên bảng kẻ khuông nhạc, viết khoá son ghi 7 nốt nhạc
Em B hát lời 1 bài Tiếng chuông và ngọn cờ
GV đánh giá kết quả cho điểm
3 Bài mới.
Nội dung 1 Nhạc lí: Các kí hiệu ghi trờng độ âm thanh.(25 phút)
1 Giới thiệu: Tiết học hôm nay chúng ta học thêm về nhạc lí và TĐN bài TĐN số 1
2 Các kí hiệu ghi trờng độ âm thanh.
a) Hình nốt nhạc.
Treo bảng phụ có câu đầu bài Tiến quân ca
gv xớng âm và hỏi: Các nốt nhạc này ngoài
độ cao thấp khác nhau các em còn thấy có gì
Trang 9đen+) Hình nốt móc kép ngân bằng nửa nốt móc đơn.
3 Cách viết các hình nốt trên khuông.
GV kẻ khuông nhạc và ghi hình nốt
- Các nốt nhạc đều là hình bầu dục nghiêng Trừ nốt tròn các nốt nhạc khác có phần cán nốt và phần móc của nốt
- ở VD (b) hai nốt xi cán nốt thế nào?
Giải thích nhằm mục đích đẹp mắt
- ở VD (c) cán nốt thế nào?
- ở VD (d) các nốt thấp hơn nốt xi cán nốt thế nào?
khi cô hát tới các tiếng Bà, lắm, trắng,
- Những chỗ ngừng này ứng với các kí hiệu
là những dâu lặng để nghỉ lại
- Dấu lăng đơn nghỉ tơng đơng
- Dấu lăng đên nghỉ tơng đơng
còn thấy có các hình nốt khácnhau
- HS ghi các loại hình nốt nhạc vào vở
* Cách viết các hình nốt trên khuông
- Cán nốt xi vừa có thể quay lên vừa có thể quay xuống
- Các nốt cao hơn nốt xi cán nôt quay xuống
- Các nốt thấp hơn nốt xi cán nôt quay lên
- Các nốt móc đơn, móc kép các dấu móc đều quay bên phải của nốt
* Dấu lặng:
Khi cô hát tới các tiếng Bà, lắm, trắng, Cô đều nghỉ
- HS nghi lại các dấu lặng
Nội dung 2: Tập đọc nhạc bài số 1 " Vui hát dới trăng hè"
1 Treo bảng phụ có bài TĐN cho hs nhận
xét:+) Bài TĐN này có những hình nốt nào?
* Quan sát bảng phụ và nhận xét: Bài TĐN này có những hình nốt đen và kí hiệu dấu lặng đen
Trang 10P P M M R R ĐTiếng sáo vi vu trong đêm hè.
* Ôn tập củng cố: Cả lớp đọc theo đàn 1 lần sau đó đọc theonhóm, cá nhân
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
Bài 2 tiết 5
Học hát : Vui bớc trên đờng xa
Theo điệu lí con sáo Gò Công- dân ca Nam bộ
I Mục tiêu:
- Hiểu biết khái quát về dân ca Nam Bộ trong đó có điệu lí là phổ biến
- Cảm nhận đợc tính chất và nét nhạc của dân ca Nam bộ
Trang 11II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc- gan Bảng phụ chép bài hát
- Tham khảo tài liệu về dân ca Nam Bộ, bản đồ hành chính VN
- Đàn và hát vững bài hát lí con sáo Gò Công lời cổ
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Xen kẽ trong giờ
1 Khái quát về miền đất Nam bộ
- Miền Đông Nam bộ " Gian lao mà anh dũng" có địa
đạo Củ Chi, có Tây Ninh thủ đô kháng chiến chống Mỹ
có thành phố Hồ Chí Minh với bến cảng Nhà Rồng, nơi
Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc
- Miền trung Nam bộ với chiến khu Đồng Tháp, với
Đồng Khởi,Bến Tre Nơi đây là vùng đồng ruộng phì
nhiêu, kênh rạch chằng chịt, tôm cá đầy ghe, miệt vờn
trĩu quả đợc phù xa sông Tiền Giang bồi đắp
- Miền tây Nam bộ với đất mũi Cà Mau, với Cần Thơ
gạo trắng, nớc trong, thăm thẳm rừng U Minh chim bầy
làm tổ, cá đẻ từng đàn, nơi có địa danh Hòn Đất, Năm
Căn
2 Dân ca Nam bộ: Là miền đất lập nghiệp, khẩn
hoang, đồng rộng sông dài, tài nguyên giàu có Nền dân
ca Nam bộ vô cùng phong phú với các điệu hò trên
sông, hò trên cạn ( Hò xay lúa, cấy lúa ) điệu lí hát ru
ầu ơ, hát sắc bùa, và đồng dao( Con chim manh manh,
Bắc kim thang )( Minh hoạ Con chim manh manh, Bắc
kim thang, Ru con )
3 Trong các điệu dân ca kể trên thì Hò và Lí nhất là Lí
là phong phú nhất Lý là hát nhân dân Nam bộ hát về
đủ mọi khía cạnh cuộc sống diễn ra hàng ngày Tên
điệu lí là các cây( Lí cây xanh, Lí cây bông, Lí cây ớt,
Lí cây chanh )( Minh hoạ bài Lí cây bông, Lí cây
xanh) Lí về con vật nh: Lí con sáo, lí ngựa ô ( Minh
hoạ Lí con sáo, lí ngựa ô)
Lí về các sự việc nh: Lí chiều chiều, lí dĩa bánh bò
(Minh hoạ) Ngày nay cùng 1 tên bài mà mỗi đia phơng
lại có bài riêng nh Lí con sáo Gò Công Lời các bài dân
* Học sinh nghe
Trang 12ca là những câu thơ lục bát nh :
- Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh
Chim đậu trên cành chim hót líu lo
- Bông xanh bông trắng bông vàng
Bông lê bông lựu đố nàng mấy bông
Nhạc điệu nói chung mợt mà, phù hợp với cảnh sông
n-ớc bao la, với tính cách chất phác của đồng bào NBộ
Nội dung 2: Học hát : Vui bớc trên đờng xa ( 20 phút)
2 Phút
1 Phút
1 Phút
2 Phút
8 Phút
6 Phút
1 Giới thiệu: Lí con sáo Gò Công có nguồn
gốc từ Huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang
cũ Bài dân ca này đợc nhạc sỹ Trần Kiết Tờng
ghi âm Lời hát có nguồn gốc nh sau:(gv hát
minh hoạ ) Ai đem con sáo lá gan
Từ chất liệu này nhạc sỹ Hoàng Lân đặt lời mới
với tên bài Vui bớc trên đờng xa
( Treo bảng phụ có lời ca)
2 Hát mẫu: GV đàn và hát theo lời mới.
3 Đọc lời ca.
4 Luyện thanh: Đàn cho hs luyện hát có luyến
nâng dần độ cao
5 Tập hát: Đàn cho hs tập theo lối móc xích.
6 Ôn luyện.
GV nghe, sửa sai
* Học sinh nghe
* Học sinh nghe
* Hai hs đọc lời ca
* Luyện thanh theo đàn
Mà a ma ma a
* Tập hát từng câu theo đàn
* Ôn luyện: cả lớp hát 2 lần
- Vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- Hát theo nhóm, cá nhân
4 Củng cố:( 5 phút)
- Nhận xét tiết học Cho 2 hs hát tốt hát lại bài hát Vui bớc trên đờng xa
5 Dặn dò :
Về nhà ôn lại bài hát, tự tập các động tác phụ hoạ
IV Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt
Ngày tháng năm 2008
Tuần 6.
Ngày soạn Ngày tháng 10 năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng 10 năm 2008
Trang 13- Hát đúng, thuộc bài hát, biết làm 1 số động tác đơn giản phụ hoạ cho bài.
- Hiểu rõ về nhịp và phách biết đánh nhịp 2/4
- Củng cố và mở rông xớng âm theo thang 7 âm
II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc- gan Bảng phụ chép bài hát, bài TĐN
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới Nội dung 1: Ôn tập bài hát (15 phút)
Vui bớc trên đờng xa.
- Dân ca Nam bộ có những thể loại nào?
- Em có nhận xét gì về lời ca của các bài
lí? lấy ví dụ?
5 Ôn bài hát.GV đàn cho hs ôn luyện theo
tổ, nhóm, cá nhân.(Nghe, nhận xét, sửa sai)
phách, ngời nghiêng theo
- Động tác tay: C1" Đờng dài chân" tay
vung tự nhiên, nhẹ nhàng.C2 " Ta xuân"
* Học sinh nghe và trả lời:
Giờ học trớcchúng ta đã học bài hát "Vui bớc trên đờng xa"
- Về lời ca của các bài lí thờng là thơ lục bát
Trang 14Tay trái từ từ đa lên ngang tầm mắt, mắt
nhìn theo tay C3 " Vui gần" Tay từ từ hạ
xuống C4 " Muôn tâm" Tay phải nắm lại
đa ngang tai ( Nh hô khẩu hiệu)
GV bật đàn Oóc gan cho hs tập từ 2-3 lần
GV quan sát sửa cho hs Có thể cho 2 hs có
KL: Đó là nhịp trong bài hát Vì vậy nhịp là
những phần nhỏ có giá trị thời gian bằng
nhau đợc lặp đi lặp lại đều đặn trong bản
nhạc Ngăn bởi vạch nhịp ( Cho hs nhắc lại)
Phách: Bật núm Metronome của đàn cho hs
nghe Đó là phách - Phách là những phần
nhỏ hơn đều đặn do nhịp chia ra
2 Nhịp 2/4: ( Treo bảng phụ có bài TĐN
Mùa xuân trong rừng) Chỉ cho hs biết các
nhịp của bài " Mỗi nhịp trong bài có mấy
nốt đen?" Nhng ở nhịp 4,8,12 thì thế nào?
KL: ở loại nhịp mà mỗi nhịp có 2 phách,
mỗi phách là 1 nốt đen đó là nhịp 2/4 Số chỉ
nhịp này đợc ghi ở đầu khuông nhạc và chỉ
viết ở khuông đầu
- HS lên bảng chỉ nhịp và phách trong bài TĐN
Nội dung 3: Tập đọc nhạc bài số 2 ( 20 phút)
Mùa xuân trong rừng.
2 Đàn thang âm cho hs đọc theo.
Đọc từ thấp lên cao rồi ngợc lại
- Nữ đọc đi lên, nam đọc đi xuống
3 GV đàn cho hs nghe giai điệu của bài 2
lần Đọc mẫu câu đầu tay gõ phách mạnh,
* Nhận xét bài TĐN: Bài TĐN
có những hình nốt đen, trắng
- HS đọc đồng thanh tên nốt nhạc
Đ X L S P M R Đ
* Nghe đàn rồi đọc theo
* Nghe đàn và nghe đọc mẫu
Trang 157 phút.
4 phút
3 phút
nhẹ
4 Đọc vào bài theo lối móc xích với cấu
trúc 4 câu Mỗi câu đàn cho hs nghe 2 lần
sau đó mới bắt nhịp cho hs đọc
5 Ghép lời ca: - Xớng âm nốt nhạc.
- Thay tên nốt nhạc bằng âm la
- Hát lời ca
6 Củng cố: Xớng âm đối đáp giữa 2 nửa
lớp ( Câu 1,3 bên trái đọc Câu 2,4 bên phải
đọc) Nửa lớp đọc nhạc nửa lớp hát lời
* Đọc vào bài theo từng câu
* Ghép lời ca theo hớng dần của GV
Tiết 7 Ngày soạn Ngày tháng 10 năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng 10 năm 2008
Biết cách đánh nhịp 2/4 ứng dụng vào bài hát
Thấy đợc giá trị lịch sử của bài " Làng tôi"qua đó hiểu và trân trọng Nhạc sỹ Văn Cao, một tài danh của nền âm nhạc Việt Nam
II Chuẩn bị:
Trang 16- Bảng phụ chép bài TĐN, ghi 2 tiết tấu cơ bản.
- ảnh nhạc sỹ Văn Cao, tham khảo t liệu về Nhạc sỹ Văn Cao
- Chuẩn bị tốt một số trích đoạn ca khúc nổi tiếng của Nhạc sỹ Văn Cao để minh hoạ ( Sông lô; Ngày mùa; Tiến về Hà Nội )
III Tiến trình :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
KT song song 2 hs : A- Đọc bài TĐN số 1
B- Lên bảng kẻ khuông nhạc và chép 4 nhịp đầu của bài TĐN số 2 rồi trả lời đâu là nhịp , là phách, phách mạnh phách nhẹ?
1 Giới thiệu bài: Treo bảng phụ có bài
x-ớng âm Hỏi hs Quan sát bài TĐN hôm
nay có gì khác lạ so với bài TĐN số 1,2
- Đọc theo TT từng câu tiến tới cả bài
- Đọc phối hợp giữa cao độ với TT theo
phơng pháp móc xích
5 Ghép lời ca: GV hát mẫu sau đó yêu cầu
* Học sinh nghe quan sát bảng phụ
và nhận xét: Có hình nốt trắng, nốt
đen và móc đơn
* Tập đọc hình tiết tấu:
- Hình tiết tấu mau
Hình tiết tấu phối hợp
*Chơi trò chơi đối đáp TT
*Tập đọc vào bài :
- Cả lớp đọc đi lên và xuống 2 lần
- Đọc theo que chỉ nốt
- Cả lớp đọc 1 lần Lần 2 đọc theo nhóm N1 đọc TT phối hợp
N2 đọc TT mau
- Cả lớp cùng đọc L1 L2 đọc theo giọng Nam, Nữ
* Nghe hớng dẫn và tự tập ở nhà
Trang 17Nội dung 2: Giới thiệu Nhạc sỹ Văn Cao và bài hát Làng tôi.( 15phút)
1 Giới thiệu: giờ học đầu tiên chúng ta đã học hát bài Tiến quân ca của nhạc sỹ Văn Cao, nay là Quốc Ca của nớc ta Hôm nay chúng ta lại cùng tìm hiểu về nhạc sỹ Văn Cao Ngời con của quê hơng Nam Định
2 Tiểu sử tóm tắt về nhạc sỹ Văn Cao.( Treo ảnh nhạc sỹ Văn Cao)
Nhạc sỹ Văn Cao sinh ngày 15-11-1923 tai Hải Phòng nhng quê gốc ở thôn An Lễ, xã Liên Minh huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định Năng khiếu nghệ thuật của ông nảy nở từ rất sớm và toàn diện Ông làm thơ, viết kịch, vẽ tranh, vẽ minh hoạ cho sách báo Về âm nhạc ông là cánh chim đầu đàn Trớc cách mạng tháng 8 -1945 những nhạc phẩm Thiên Thai, Suối mơ, Đàn chim việt đợc nhiều ngời a thích
- Năm 1944 ông sáng tác bài Tiến quân ca nay là Quốc Ca của nớc ta
- Năm 1945 một loạt ca khúc mang tính dự báo tơng lai đất nớc ra đời đó là: Chiến sỹ Việt Nam; Hải quân VN
- Năm 1949 bài Tiến về Hà nội cũng đã phác ra khí thế của đoàn quân chiến thắng trở về
Hà Nội
- Trong những năm kháng chiến chống Pháp nhiều bài ca đã đi cùng lịch sử đất nớc nh Tròng ca Sông Lô ( 1947) mà tác giả đã tận mắt chứng kiến cảnh giặc rút chạy để lại xóm làng cháy, trâu bò vơng đầy đờng khi nhạc sỹ đi công tác từ Vĩnh Yên lên Phú Thọ " Sông Lô sóng ngàn kháng chiến cháy bờ lau tha " ( GV hát minh hoạ)
- Đây là lời tự kể của nhạc sỹ về ca khúc "Ngày mùa" Hôm ấy trên đờng từ Vĩnh Yên lênphố Me, thấy bà con nông dân đang thu hoạch vụ mùa, quang cảnh thật nhộn nhịp, vui
vẻ Từ phía đồi xa có mấy anh du kích đi ngợc lại Thế là cái tứ ngày mùa này sinh và bàihát Ngày mùa hoàn thành ngay ở đó ( GV hát minh hoạ)
- Ông mất ngày 10-7-1995 tại Hà Nội Ghi nhận cống hiến của ông nhà nớc ta đã tặng huân chơng độc lập hạng nhất, truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
3 Bài hát Làng tôi:
a/ Giới thiệu xuất sứ: Bài Làng tôi đợc nhạc sỹ Văn Cao sáng tác năm 1947 với lời kể
của tác giả: Làng tôi, tôi sáng tác tại đỉnh Di Lập Thạch Lúc ấy cuộc kháng chiến của ta
đang phát triển mạnh song tội ác của giặc cũng không nhỏ sau mỗi trận chúng đi càn Khi viết song bài hát này tôi đã in ngay tại đó để phổ biến
b/ Phân tích: Bài hát viết ở nhịp 6/8 dịu dàng sâu lắng, giàu tình cảm, bố cục chặt chẽ
Nét nhạc chủ đạo phỏng theo nhịp ngân nga của tiếng chuông nhà thờ Bài hát gồm 3 lời
nh 1 câu chuyện kể có mở đầu, có dẫn dắt tình tiết và kết thúc lạc quan tin tởng
c/ Nghe tác phẩm: Mở băng có bài hát hoặc hát cho hs nghe.
- Cho hs phát biểu cảm nhận khi nghe bài hát
4 Củng cố: ( 5 phút)
Cho hs đọc lại bài TĐN ( Một số em đọc cá nhân)
Trang 18Cho 1 hs đánh nhịp tốt đánh nhịp cho cả lớp đọc nhạc.
5 Dặn dò :
Về nhà tập ghép lời ca cho bài TĐN
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008.
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
- Ôn lại bài TĐN số 1-2-3 trong đó nắm chắc vị trí và cao độ các nốt nhạc trong thang 7
âm, nắm chắc 3 hình TT cơ bản để vận dụng vào bài TĐN Kết hợp kiểm tra đánh giá 8 tuần học kì I
II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc gan ghi âm vào bộ nhớ 2 bài hát
- Bảng phụ chép các bài TĐN
- Nắm vững cách hát đuổi để chỉ huy cho hs hát
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới.
Nội dung 1: Ôn và kiểm tra bài hát.( 20 phút)
2 phút
8phút
1.Giới thiệu bài: GV xớng nguyên âm câu "
Và bạn nhỏ của ta" Đó là câu trong bài
* HS nghe và trả lời câu hỏi:
- Đó là bài hát :" Tiếng chuông
và ngọn cờ".Và bài " Vui bớc trên đờng xa"
* Ôn tập và kiểm tra:
Trang 19- Luyện thanh: GV đàn cho hs Luyện thanh
- Đàn cho hs ôn luyện theo cách hát đổi
giọng
- Hớng dẫn cách hát đuổi
- Kiểm tra đánh giá: Gọi mỗi cặp 2 hs hát
GV nhận xét cho điểm
3 Ôn và kiểm tra bài hát " Vui bớc trên
đ-ờng xa" Đàn cho hs ôn luyện
- Kiểm tra đánh giá: Gọi mỗi cặp 2 hs hát
- Hát theo từng cặp 4 hs theo cách hát đuổi để lấy điểm
ở ví dụ này ô nhịp (a) ô nhịp (b) có gì giống
nhau và khác nhau? Giải thích rõ?
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm
* Quan sát ví dụ và trả lời câu hỏi
- Ô nhịp (a) giống nhau về cao
độ cùng là nốt S nhng khác nhau
về trờng độ một nốt đen và 1 nốt trắng
- Ô nhịp (a) có số chỉ nhịp là 3/4
Ô nhịp (b) có số chỉ nhịp là 2/4
- Ô nhịp (b) là nhịp 2/4 vì có 2 nốt đen trong 1 ô nhịp, phách đầu
là phách mạnh phách thứ 2 là phách nhẹ
Đánh nhịp phách mạnh tay đánh xuống, phách nhẹ tay hất lên
Nội dung 3: Ôn tập và kiểm tra 3 bài TĐN.( 15 phút)
Trang 20bản - TT tha; TT mau; TT phối hợp.
3.Ôn và kiểm tra bài TĐN số 1:
Đàn cho hs nghe lại giai điệu 1 lần sau đó
* Ôn và kiểm tra bài TĐN số 1:
- Nghe giai điệu trên đàn 1 lần sau đó cả lớp đọc 1 lần- đọc theo nhóm ( 2 nhóm)
Tuần 9 Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
- Qua bài hát các em hiểu biết thêm về thể loại hành khúc
- Tập cho hs kiểu hát đuổi thông dụng
Trang 21II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc gan Bảng phụ chép bài hát
- Tranh ảnh về tháp ép phen Bản đồ thế giới
- Su tầm một số bài hát thuộc thể loại hành khúc
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Xen kẽ trong giờ
- Bài hát thuộc thể loại hành khúc, có nhịp
điệu phù hợp với bớc chân đi đều, có thể vừa
đi vừa hát Tính chất của những bài hành khúc thờng mạnh mẽ, hùng tráng, trang nghiêm và có khí thế sôi nổi
- Hành khúc tới trờng là bài hát ngắn gọn dễ hát Qua giai điệu và lời ca tác giả miêu tả
buổi sáng mặt trời lên, từng tốp hs vui bẻ đếntrờng với niềm tự hào về quê hơng đất nớc, cất tiếng hát lạc quan yêu đời
2 Hát mẫu: GV bật tiết tấu đàn Oóc để hát
hoặc bật băng cho hs nghe
La ca
Trang 22- Tập hát đuổi: L1 Nửa bên ngoài hát trớc nửa bên trong hát đuổi L2 đổi lại.
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
- Nhận biết vị trí, cách viết nốt xi ở dòng kẻ phụ, tiếp tục rèn luyện cách đọc thang 7 âm
mở rộng quãng xuống nốt X- đồng thời xớng âm đúng bài TĐN
- có đợc những hiểu biết nhất định về Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc và giá trị bàt hát Lên Đàng
II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc gan Bảng phụ chép bài TĐN Que chỉ nốt nhạc
- Su tầm tài liệu về Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc , ảnh Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc
- Su tầm một số bài hát của Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc để hát minh hoạ.( Thiếu nhi thế giới liên hoan; Reo vang bình minh; Tiếng gọi thanh niên )
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức:
Trang 232 Kiểm tra bài cũ : Cho 4 hs hát lại bài hát Hành khúc tới trờng ( Theo kiểu hát đuổi)
3.Bài mới:
Nội dung 1: Tập đọc nhạc bài số 4( 20 phút)
thần đồng của nớc áo và của thế giới Đây là
trích đoạn khúc nhạc luyện tập của Mô Da
( Cho xem ảnh của Mô Da)
2 Giới thiệu nốt nhạc mới: ( Treo bảng phụ có
bài TĐN)
- Trong bài TĐN này có những nốt nhạc nào?
Nốt nào mới ? ở nhịp nào?
- Đó là nốt Xi ở khoảng thấp Nó đợc viết ở dới
dòng kẻ phụ thứ nhất, phía dới khuông nhạc
3 Tập đọc nhạc.
- Đọc gam: GV đàn trục gam Đ M S Đ'
- Tập đọc nốt Xi ở dòng kẻ phụ: Đ- X- Đ- R
Đ-
- Đọc cao độ của bài với cấu trúc 2 câu nhạc
(Mỗi câu đàn cho hs nghe giai điệu 2 lần sau
* Qua sát và trả lời câu hỏi:
- Trong bài TĐN này có những nốt nhạc Đ R M P S
* Đọc cao độ của bài theo
đàn
* Đọc kết hợp giữa cao độ với TT
* Ôn luyện Đọc theo nhóm mỗi nhóm 1 câu đọc đối đáp sau đó đổi lại
- Đọc cá nhân ( 4-5 em)
* Ghép lời ca Nhóm 1 dộc nhạc nhóm 2 hát lời sau đó
đổi lại
Nội dung 2:Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc và bàt hát Lên Đàng.(20 phút)
1, Nhạc sỹ L u Hữu Ph ớc : ( Cho xem ảnh Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc )
* Tóm tắt tiểu sử: Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc sinh ngày 12-9-1921 tai huyện Ô môn tỉnh Cần Thơ, quê hơng của âm nhạc tài tử Nam bộ Ông đã từng giữ chức vụ Giáo s viện trởng viên âm nhạcVN, chủ tịch hội đồng âm nhạc Quốc gia
Trang 24- Bớc vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, khi mặt trận giải phóng MN thành lập ông đợc cửvào MN làm Bộ trởng bộ VHTT tuyên truyền của chính phủ lâm thời Mặt trận giải phóngMN-VN.
- Ông mất ngày 12-6-1989 tại thành phố HCM Với cống hiến của ông nhà nớc ta đã truytặng giải thởng HCM về văn học nghệ thuật, Huân chơng Độc lập hạng Nhất ở
thành phố Cần Thơ có công viên mang tên ông, ở huyên Ô môn có một trờng THPT mang tên Lu Hữu Phớc
* Hoạt động âm nhạc: Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc là một trong những nhạc sỹ đầu đàn của nề
âm nhạc VN, sở trờng âm nhạc của ông là nhạc hành khúc Ngay từ khi đất nớc còn bị nô
lệ Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc đã có nhiều ca khúc yêu nớc, sáng tác cùng Mai Văn Bộ,
Nguyễn Thành Nguyên nh :Xếp bút nghiên; Lên Đàng; Bạch đằng giang; Tiếng gọi thanh niên Sau CM tháng 8 và trong kháng chiến chống Pháp nhiều ca khúc của ông đã
có tác động thôi thúc toàn dân hăng hái giết giặc cứu nớc nh: Tuổi 20; Thanh niên sẵn sàng; Ca ngợi Hồ Chủ Tịch
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹvới cơng vị và trách nhiệm đặc biệt mới mẻ ông sáng
tác nhiều ca khúc nổi tiếng với nhiều bút danh nh: Huỳng Minh Siêng, Lu Nguyễn - Long Hng; Anh Lu; Hồng Chí Đó là các bài: Bài ca xuống đờng, Tiến về Sài Gòn; Giải
phóng Miền Nam
- Có thể nói Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc là tác giả của những chính khí ca Bài Tiếng gọi thanhniên đã bị nguỵ quyền Sài Gòn lấy là quốc ca của chính phủ bù nhìn ( gv minh hoạ) Bài Hồn tử sỹ (1943) viết tởng niệm về Hai Bà Trng đã đợc lấy làm trích đoạn làm nhạc mặc niệm tử sỹ VN Bài Ca ngợi Hồ Chủ Tịch ( 1948) đã trở thành bài suy tôn Lãnh Tụ Ca Bài Giải phóng MN trở thành bài ca chính thức của chính phủ lâm thời
mặt trận GPMN là nhạc hiệu của Đài Giải phóng
- Nhạc sỹ Lu Hữu Phớc rất quan tâm tới việc chỉ đạo dạy và học âm nhạc ở nhà trờng, chủ trì việc biên soạn chơng trình SGK âm nhạc Nhạc sỹ cũng giành sự u ái trong sáng tác của mình cho thiếu nhi nh bài : Con thỏ ngọc; Thiếu nhi thế giới liên hoan; Reo vang bình minh) GV minh hoạ bài Thiếu nhi thế giới liên hoan; Reo vang bình minh
2, Về bài hát Lên Đàng:
Bài hát ra đời năm 1944 lúc cao trào CM đang lên cao Với TT loại hành khúc và 3 lời ca bài hát là 1 lời hiệu triệu toàn dân, trớc hết là lớp trẻ noi gơng cha ông với các chiến tích Chi Lăng, Bạch Đằng, hãy vì quê hơng, đất nớc lên đờng chiến đấu vì độc lập tự do của
TQ dù có phải hy sinh
( Treo bảng phụ có lời ca cho hs nghe băng hoặc GV hát)
4 Củng cố:( 5 phút)
- Cho 1 số hs đọc lại bài TĐN
- Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát Lên Đàng?
Trang 25
Tuần 11
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
- Đàn Oóc gan Bảng phụ chép bài hát.( Có bè 2 ở đoạn 2)
- Tranh ảnh về ca hát dân ca các dân tộc, các miền Su tầm một số làn điệu dân ca các miền để minh hoạ
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Xen kẽ trong giờ
3.Bài mới:
Nội dung 1:Ôn bài hát " Hành khúc tới trờng."(15 phút)
1 phút
2 phút
5 phút
7 phút
1 Giới thiệu: Chúng ta đã học một bài hát
của nớc Pháp đó là bài hát nào?
Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại bài hát đó
2 Luyện thanh: Đàn cho hs luyện thanh
3 Ôn lại bài hát: Đàn cho hs ôn lại gv nghe
sửa sai
4 Tập hát bè đơn giản: GV hát mẫu từng bè
cho hs nghe sau đó dạy từng bè khi nào hát
* Học sinh nghe và trả lời câu hỏi: Đó là bài hát "Hành khúctới trờng"
* Luyện thanh theo đàn
* Ôn lại bài hát:
L1 cả lớp hát đồng ca
L2 hai dãy bàn hát theo lối đối
đáp giữa các tiết , câu La ca thì cả 2 dãy đều vào
L3 hai dãy hát theo lối hát
đuổi
* Tập hát bè theo hớng dẫn của gv
Trang 26thật vững bè 2 mới cho hs ghép.( Chỉ hát bè ở
câu " Non sông mái trờng")
Nội dung 2: Ôn tập đọc nhạc bài số 4.(10 phút)
âm chủ, thang âm C đi lên, đi xuống
3 Ôn tập : GV đàn cho hs đọc và nghe uấn nắn
Nội dung 3:Âm nhạc thờng thức.
Sơ lợc về dân ca Việt Nam.(20 phút)
1 Khái niệm về dân ca:(2 phút)
- Các em đã biết bài " Tiếng chuông và ngọn cờ " bài " Tiến lên Đoàn viên" của nhạc sỹ Phạm Tuyên Vậy bài "Cây trúc xinh, Lí cây xanh "là do ai sáng tác?( Không có tên nhạcsỹ)
KL: Những bài "Cây trúc xinh, Lí cây xanh "là những bài dân ca không có tên ngời sáng tác Vậy dân ca là những bài hát do nhân dân sáng tác và đợc truyền miệng qua nhiều thếhệ
2 Đặc điểm của dân ca.
a) Dân ca mang tính địa phơng do ngôn ngữ địa phơng khác nhau thể hiện trong lời ca, trong các địa danh, các nhân vật lịch sử
VD 1 Bài Inh lả ơi là bài dân ca Thái vì tiếng Thái Inh lả ơi , sao noọng ời tiếng Thái có nghĩa là " Cô nàng ơi, chị em ơi" ( GV minh hoạ)
VD 2 Bài Trèo lên trái núi Thiên thai là dân ca Quan họ Bắc Ninh vì núi Thiên thai thuộctỉnh Bắc Ninh ( Minh hoạ)
b) Dân ca là tác phẩm khuyết danh, sáng tác ngẫu hứng Trong hát quan họ liền anh hát xong thì liền chị hát đối lại ngay Hoặc trong hát Xoan Phú Thọ một bên đố, một bên giảinên phải sáng tác tại chỗ, rồi qua nhiều lần nó đợc chau chuốt hoàn thiện
c) Dân ca mang tính xã hội: Đó là tiếng nói trong các hoạt động lao động nh :
- Lao động xản xuất : Đi cấy, đi gặt, hò chèo thuyền ( Minh hoạ bài đi cấy)
- Trong sinh hoạt : Hát ru em, ru con ( Minh hoạ bài ru con)
- Trong phong tục địa phơng Hát Sắc bùa của DT Mờng tỉnh Hoà Bình tổ chức phờng sắcbùa đi vào các nhà để chúc tết Hoặc Lễ thổi tai (Tây nguyên) cho trẻ sơ sinh
3 Các miền dân ca, các thể loại dân ca.
- Đất nớc ta có nhiều DT anh em, mỗi DT lại có một nền VH độc đáo nên DC- VN vô cùng phong phú nh: Quan họ Bắc Ninh ; Hát Xoan Phú Thọ; Hát trống quân ở Trung du
và đồng bằng Bắc bộ, Ví dặm ở Nghệ An; các điệu Lí, điệu hò ở khắp Trung bộ, Nam bộ;Các DT ít ngời ở miền núi Bắc bộ ( Minh hoạ : Cò lả DC đồng bằng Bắc bộ; Lí cây bông
DC Nam bộ; Gà gáy DC Cống Khao)
Trang 27- Từ bao đời nay, DC gắn bó với đời sống của cộng đồng các DT trên đất nớc VN Học tập, gìn giữ và phát huy nền VH đậm đà bản sắc DT là nhiệm vụ của mỗi chúng ta.
Tiết 12 Học hát : Đi cấy.
Dânca thanh hoá
I Mục tiêu:
- Biết xuất sứ của bài đi cấy và một số nét về dân ca Thanh Hoá
- Bớc đầu thể hiện bài dân ca duyên dáng, nhẹ nhàng
II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc gan Bảng phụ chép bài hát
- Tham khảo t liệu về dân ca Thanh Hoá và tổ khúc múa đèn
- Chuẩn bị một số bài dân ca Thanh Hoá để minh hoạ
- Su tầm một số tranh ảnh về vùng đất Thanh Hoá nh cầu Hàm Rồng
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Xen kẽ trong giờ
3.Bài mới:
Nội dung 1: Giới thiệu về dân ca Thanh Hoá ( 20 phút) T/
gian.
1 Vị trí tỉnh Thanh Hoá: Theo đờng số 1 qua Ninh Bình
là tới Thanh Hoá địa đầu của Miền trung Nơi đây có
* Học sinh nghe:
Trang 28dòng sông Mã và giải bờ biển của tỉnh làm phát triển nghề
chài lới để sinh ra các điệu hò sông nớc Ngợc lại ở vùng
rừng núi, rừng rậm có nhiều gỗ quí đợc khai thác lại nảy
sinh ra các điệu hò kéo gỗ làm cho nền dân ca Thanh Hoá
càng thêm phong phú.(Cho hs quan sát tranh ảnh về vùng
đất Thanh Hoá )
2 Dân ca Thanh Hoá: Tiêu biểu của dân ca Thanh Hoá
có :
- Dân vũ chèo thuyền, một tổ khúc hát múa của nhân dân
thôn Xuân Phả huyện Thọ Xuân
- Các điệu hò Sông Mã của dân c ven sông Mã huyện
Hoằng Hoá
- Tổ khúc múa đèn gồm 10 bài trong đó có bài Đi cấy ở xã
Đông Anh, huyện Đông Sơn Đây là tổ khúc hát múa diễn
tả công việc LĐ SX, bố cục theo trình tự thời gian, đan
xen giữa việc đồng áng với nghề thủ công
Mở đầu công việc LĐ là Thắp đèn rồi đi Trồng dâu, trồng
bông Đến thời vụ nông nghiệp thì Vãi mạ Trong khi mạ
sinh trởng thì về nhà Đan lừ Mạ lớn thì Nhổ mạ rồi Đi
cấy Chờ lúa đâm bông, trổ hạt thì ở nhà Kéo sợi, Dệt cửi,
Se chỉ vá may và cuối cùng khi lúa chín thì Đi gặt.
- Tổ khúc đợc biểu diễn vào sau hội mùa Khi biểu diễn
mỗi ngời đội trên đầu 1 đĩa đèn nên có tên là múa đèn Lời
ca thờng là thơ lục bát nh:
Ngồi buồn tay mắc cửi lên
Uấn tay cho mềm dệt cửi khéo tay
( Hát minh hoạ bài Dệt cửi ở SGV)
Nội dung 2 Học hát bài Đi cấy (20 phút)
2 Đọc lời ca: Cho 2 hs đọc lời
Thực chất lời ca là lời ca
4 Tập hát: Bài hát có TT sôi nổi, liên tục nên
phải chú ý lấy hơi ở cuối câu Đàn cho hs tập từng câu, từng ý mỗi câu chú ý đến nhịp đặc tr-ng
* Học sinh nghe
*Hai hs đọc lời ca
* Luyện thanh theo đàn
* Tập hát:
- Lên sáng trăng
- Ba bốn cùng chăng.( Chú ý nốt có dấu thăng)
- Thắp đèn cầu cho
- Cầu cho ngoài êm
Trang 297phút 5 Ôn luyện- củng cố:
Đệm đàn cho hs hát với những hình thức đơn giản
*Ôn luyện- củng cố:
L1 Nửa lớp hát nửa lớp vỗ tay theo phách sau đó đổi lại
L2 Hát nối tiếp.( Nữ hát
tr-ớc nam hát sau)L3 hát theo nhóm
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
Tiết 13.
Ôn tập bài hát Đi cấy
Tập đọc nhạc bài số 5 " Vào rừng hoa."
I Mục tiêu:
- Ôn lại bài hát cho thuộc, cho đúng để chủ động thể hiện các động tác phụ hoạ
- Củng cố thêm cách TĐN với cao độ là âm giai 7 âm với các hình TT cơ bản
II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc gan Bảng phụ chép bài hát, bài TĐN, bảng các hình TT cơ bản
- Tự tập các động tác phụ hoạ cho bài Đi Cấy
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Xen kẽ trong giờ
3.Bài mới:
Nội dung 1: Ôn tập bài hát Đi cấy (20 phút)
1 phút
2 phút
3 phút
1 Giới thiệu: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại bài
Đi cấy và tập thể hiện 1 số động tác phụ hoạ
2 Luyện thanh: Đàn cho hs tiếp tục luyện phát âm
cho mềm mại với những nốt nhạc có luyến
Trang 3010 phút.
5 phút
Đàn cho hs ôn luyện, GV nghe sửa sai
4 Tập động tác phụ họa.
- Lên chùa trăng ( Động tác đi nhún nhảy, tay đánh
tự nhiên, nghiêng ngời theo từng phách)
- Ba bốn cô cùng chăng.( Vẫn sử dụng ĐT đi nhng
đàu ngoảnh sang 2 bên theo từng phách nh nói với
ngời bên cạnh)
- Thắp đèn ( Tay trái đa ra ngang bụng, chân nhún kí)
Ta sẽ ( Đổi tay phải)
- Chơi trăng thềm (2 lần) ( Hai tay cùng nâng cao
ngang mặt bàn tay từ từ úp sấp ở dới rồi mở ngửa ra
khi đa lên, rồi làm ngợc lại khi hạ xuống)
- ý rằng cầu cho ( đứng tại chỗ và làm động tác hất
hàm)
- Cầu ấm ( Tay phải từ từ đa vào ngực )
- Êm êm ( Tay từ từ đa ra ngang mặt, bàn tay ngửa,
mắt nhìn theo tay)
4 Ôn luyện củng cố:
Đàn cho hs hát và làm động tác phụ hoạ
- L1: Ôn lại từng câu mỗi câu 2 lần
Đứng tại chỗ tập theo
sự hớng dẫn của GV
*Ôn luyện củng cố:L1 cả lớp hát theo đànL2 Hát và làm động tác theo nhóm
Nội dung 2: Tập đọc nhạc bài số 5 ( 20 phút)
1 phút
3 phút
1 Giới thiệu : Bài Vào rừng hoa là sáng tác của tác giả
Việt Anh, Tác giả Việt Anh tên thật là Đăng Trí Dũng,
sinh năm 1936, quê làng Cự Khê, Thanh Oai Hà Tây,
Sau khi tốt nghiệp khoa ĐHSP tâm lí , về dạy nhiều
năm ở trờng ĐHSP Hà Nội Ông có nhiều bài hát viết
cho mẫu giáo
2 Nhận xét bài TĐN.
- Về cao độ trong bài có những nốt nào?
- Về trờng độ trong bài có những hình nốt nào?
TT mau: |_| |_| |
Trang 3110
phút
3 phút
3 phút
- Về kí hiệu khuông nhạc đầu có dấu hiệu nhắc lại để
đọc lại đoạn nhạc đo 1 lần nữa Cách viết dấu nhắc lại
- Đàn phối hợp cao độ và trờng độ cho hs đọc
4 Hát lời ca cho bài TĐN.
* Củng cố ôn luyện.L1 đọc cả bài
L2 Đọc theo nhóm.L3 đọc cá nhân
Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
- Đọc thuần thục bài TĐN số 5
- Nhận biết đợc hình dạng cấu tạo âm sắc của một số nhạc cụ dân tộc
Trang 32II Chuẩn bị:
- Đàn Oóc gan Bảng phụ chép bài hát, bài TĐN
- Vẽ to các nhạc cụ cần giới thiệu Riêng sáo cố gắng mang nhạc cụ dân tộc
- Băng nhạc không lời của một số nhạc cụ dân tộc ( độc tấu)
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Xen kẽ trong giờ
3.Bài mới:
Nội dung 1 Ôn tập bài hát Đi Cấy.(15 phút)
1 phút
2 phút
12 phút
1 Giới thiệu: ( Ghi đầu bài)
2 Luyện thanh: Đàn cho hs luyện thanh với
3 Đọc vào bài : GV đàn cho hs nghe đọc
4 Đọc cá nhân GV đánh giá cho điểm
* Nghe đàn đọc thang 5 âm đi lên và xuống 3 lần
*Đọc âm TT
*Nghe đàn đọc bài 2 lần
* Đọc cá nhân lấy điểm kiểm tra
Nội dung 3:Âm nhạc thờng thức Sơ lợc về một số nhạc cụ dân tộc.(20 ph)
Nhạc cụ dân tộc VN rất phong phú đa dạng, có khắp miền xuôi, miền núi Nguyên liệu làm nhạc cụ đơn giản, dễ kiếm Vỏ quả bầu khô( Đần bầu, nhị ) ống trúc, ống nứa ( Sáo,tiêu, đàn Tơ rng ) Có khi chỉ là chiếc lá rừng ( kèn lá)
- Nhạc cụ dt có thể độc tấu đệm cho hát múa, hoà tấu trong các lễ hội dân gian, có thể chỉ là tiếng nói thầm thì thổ lộ tình cảm đôi lứa ( Đàn môi) Sau đây là một số Nhạc cụ dt phổ biến ( Giảng đén nhạc cụ nào cho hs quan sát tranh nhạc cụ đó và bấm âm thanh trên đàn Oóc cho hs nghe)
1.Sáo : Làm bằng ống trúc hoặc nứa dùng hơi để thổi , dùng 6 ngón của 2 bàn tay để
bấm lỗ Sáo có loại sáo ngang, sáo dọc có lỡi gà để thổi
Tiếng sáo nghe thánh thót, có thể diễn tả không khí vui tơi, bắt chiếc tiếng chim nhng cũng có thể diễn tả nỗi buồn man mác Nghệ sỹ Đinh Thìn đã từng mang tiếng sáo VN biểu diễn ở nhiều nớc trên thế giới
2 Đàn bầu : Gồm có hộp đàn để cộng hởng khuyếch đại âm thanh.
Trang 33- Đàn bầu làm bằng một phần vỏ quả bầu già để khô ( Nay có thể làm bằng gỗ) để cộng hởng âm thanh.
- Vòi đàn là một thanh tre già vót thuôn nhỏ dần ở đầu vỏ đợc cắm xuyên vào bầu đàn theo điều khiển của diễn viên mà vòi đàn điều chỉnh đợc cao độ của âm thanh Đàn có một dây sắt nối từ vòi đàn đén hộp đàn và dùng một que mỏng để gảy các bồi âm gảy xong lấy cùi tay chặn ngay
- Đây là cây đàn độc đáo của VN đợc thế giới khâm phục vì âm thanh của nó nỉ non, tìnhcảm có thể bắt chiếc đợc tiếng ngời: " Đàn bầu ai gẩy thì nghe
Làm thân con gái chớ nghe đàn bầu"
3 Nhị: Các bộ phận của nhị gồm có Bát đàn trớc đây là một phần của quả bầu già khô
nay có thể làm bằng gỗ, một mặt trống một mặt bng bằng da trăn hoặc kì đà
- Cần đàn là một thanh gỗ dài, phần đầu có 2 lỗ trục để cắm 2 tai đàn mà vặn dây cao thấp Cần không có phím, vĩ kéo là một cánh cung ( cành tre uấn cong) nối nhiều sợi dây tơ, ma sát vào cục nhựa thông ở bát đàn khi kéo
- Nhị có 2 dây tơ hoặc sắt, có một dây để thắt cả 2 dây này vào cần đàn để đ iều chỉnh độcao, độ trầm của bài nhạc
4 Đàn tranh còn gọi là đàn Thập lục vì đàn có 16 dây gồm có hộp đàn để cộng hởng
âm thanh 16 dây tơ hoặc sắt mắc trên các con ngựa và dùng móng tay hoặc bộ móng sắt , hoặc nhựa để gảy Tiếng đàn tranh giòn dã, vui thờng đệm cho ngâm thơ
5 Đàn nguyệt: ở miền nam gọi cây đàn này là Kìm Gồm bầu đàn tròn ( Hình tợng mặt
trăng bằng nguyệt) đợc bng kín
- Cần đàn dài trên gắn các phím, một đầu có trục để gắn 2 tai mắc vào dây để điều chỉnh cao thấp của âm thanh Đàn có 2 dây Đàn nguyệt có thể gảy từng tiếng nhng cũng có thể vê dài, âm thanh dòn dã vui tơi
6 Trống: Có nhiều loại to, nhỏ To là trống cái, nhỏ là trống đế, trống cơm Trống cos
thùng ( tang trống) mặt trống bọc bằng da bò hoặc trâu dùng dùi để gõ Trống có thể hoà tấu riêng hoặc giữ phần đệm trong dàn nhạc
Tuần 15 Ngày soạn Ngày tháng năm 2008
Ngày dạy Ngày tháng năm 2008
Tiết 15
Ôn tập và kiểm tra