GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu họcsinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ GV Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát hiện tợng?. - Biết đợc ở đâu có vật thể là
Trang 1Giáo án giảng dạy Môn : hóa học lớp 8
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt
III Định h ớng ph ơng pháp:
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học làgì ?Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để cóthái độ làm gì để học hóa học tốt hơn
Hoạt động 1: Hóa học là gì:
Trang 2GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học
sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ
GV Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát
hiện tợng
? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến
đổi của các chất trong ống nghiệm ?
- HS các nhóm báo cáo kết quảquan sát
đợc
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận
- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy
hóa học có vai trò nh thế nào
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta:
GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu
hỏi trong SGK
GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu
tranh về vai trò to lớn của hóa học
GV: Đa thêm thông tin về ứng dụng của
hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y
học
? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong
đời sống?
GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò nh
vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta
Trang 3trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm
HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ
GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài
C
Củng cố - luyện tập :
- Đọc trớc bài chất
Chơng I: chất – nguyên tử - phân tử
Trang 4Tiết 2: Ngày 5 tháng 9
Chất
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu,
mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) cótính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không
- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh
Dụng cụ thử tính dẫn điện
- HS: một ít muối, một ít đờng
III Định h ớng ph ơng pháp:
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1 Hoá học nghiên cứu gì? có vai trò nh thế nào trong đời sống và sản xuất?
B Bài mới:
Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụngcủa chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiêncứu
Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
Trang 5- ở đâu có vật thể nơi đó có chất
Hoạt động 2: Tính chất của chất:
GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nớc, mẩu P đỏ, ít
S, mẩu đồng, mẩu nhôm
?Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc , mùi, vị ra
sao?
GV: Làm thí nghiệm:
Đun nớc cất sôi rồi đo nhiệt độ
Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ
1 Mỗi chất có những tínhchát nhất định:
- Tính chất vật lý: Trạngthái, màu sắc, mùi, vị, tínhtan trong nớc, nhiệt độnóng chảy, nhiệt độsôi,tính dẫn điên , dẫn
Trang 6? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính chất nào của chất?
( nhiệt độ sôi, nóng chảy)
HS: Làm thí nghiệm hòa tan đờng, muối vào nớc
? Quan sát hiện tợng, nêu nhận xét?
? Vậy biết đợc tính chất nào?
GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính chất vật lý
? Hãy nhắc lại tính chất vật lý
GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim loại có tính
dẫn điên, dẫn nhiệt
?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn đợc điện?
GV: Tính chất hóa học phải làm thí nghiệm mới thấy
? Các chất khác nhau có tính chất giống nhau không?
Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất định
GV: Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu biết tính chất cuả
chất là gì?
? Em hãy phân biệt đờng và muối?
GV: Mặc dù có một số điểm chung nhng mỗi chất có
những tính chất riêng khác biệt với chất khác nên có
thể phân biệt đợc 2 chất
HS làm bài tập 4
GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết tính chất
này giúp chúng ta điều gì?
? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong đời sống
Vậy biết tính chất của chất có lợi ích gì?
nhiệt…
- Tính chất hóa học:
2 Việc hiểu biết tính chấtcủa chất có lợi ích gì?
- Giúp nhận biết đợc chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thíchhợp trong đời sống
C.Củng cố - luyện tập:
1 Nêu những tính chất gọi là tính chất vật lý của chất
2 BTVN số 1,2,4
Tiết 3: Ngày 7 tháng 9
Trang 7I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu,
mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) cótính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không
- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh
Dụng cụ thử tính dẫn điện
- HS: một ít muối, một ít đờng
III Định h ớng ph ơng pháp:
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1 Chất có ở đâu?
2 Hãy nêu tính chất vật lý của chất?
B Bài mới: Chất tinh khiết (tiếp)
Hoạt động 1: Hỗn hợp:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai nớc
khoáng và nớc cất
Trang 8? Hãy nêu những điểm giống nhau?
GV: Chất khoáng trong thành phần còn
có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi
nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng
chảy…của nớc cất, đa ra thông số
GV: Khẳng định: Nớc cất là chất tinh
Trang 9Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác
nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn
Trang 10I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy
đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
3.Thái độ:
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức quathí nghiệm thực hành
II Chuẩn bị:
- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủytinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác
III Định h ớng ph ơng pháp:
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?
2 Dựa vào đâu để tách đợc chất ra khỏi hỗn hợp?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:
HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)
- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thờng gặp nh ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ốngnghiệm
- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất:
độc, dễ nổ, dễ cháy
- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào ốngnghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
Trang 111 Thí nghiệm 1
GV hớng dẫn lần lợt các thao tác TN
- Cho parapin và lu huỳnh vào 2 ống nghiệm
- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Đun cho lu huỳnh và parapin nóng chảy
Đo t0 của lu huỳnh và parapin khi bắt đầu nóng chảy
- Chia lớp thành 4 nhóm
Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tợng thấy đợc Giáo viên quan sát điều chỉnh cách làm của các nhóm
2 Thí nghiệm 2
Hớng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu
Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nớc sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc
Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít
Rót từ hỗn hợp nớc muối cát vào phễu, đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tợng xảy ra
So sánh chất rắn thu đợc vào muối ban đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu
C Công việc cuối buổi thực hành
GV hớng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết qủa thí nghiệm
Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm
D Dặn dò
- Làm bài thu hoạch- tờng trình buổi thí nghiệm
- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử
Tiết 5: Ngày 12 tháng 9
Nguyên tử
Trang 12Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hopà về điện và từ đó tạo ra
đợc mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi e mang
điện tích âm
- Học sinh biết đợc hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Nhữngnguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi làkhối lợng của nguyên tử
- HS biết đợc trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thànhtừng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết đợc với nhau
1 Chuẩn bị của thầy:
- Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H, O, Na
- Phiếu học tập:
2 Chuẩn bị của trò:
Xem lại phần sơ lợc về cấu tạo nguyên tử
III Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hoặc chất khác
Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông quabài học này
Trang 13Qua phần thông tin.
? Nguyên tử có đặc điểm gì?
? Ơ vật lý 7 nguyên tử còn có đặc điểm
gì?
? Trung hòa về điện nghĩa là gì?
? Nguyên tử có cấu tạo ntử?
HS làm bài tập 1 SGK
- Hạt vô cùng nhỏ
- Trung hòa về điện
Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 haynhiều electron (e) mang điện tích (-)
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử
GV thông báo:
? Hạt nhân mang điện tích (+) là mang
điện tích của hạt nào? (p)
GV: Mỗi 1 nguyên tử cùng loại có cùng
số proton
Quan sát hình SGK và cho biết:
- Với Hiđro số p=? số e=?
Vậy KL: Số proton - Số electron
? Nguyên tử đợc tạo bởi các loại hạt nào?
Đại diện các nhóm báo cáo
GV: Đa thông tin phản hồi phiếu học
Trang 14He
Na
GV: Số e lớp ngoài cùng có ý nghĩa rất
quan trọng Nhờ e lớp ngoài cùng các
nguyên tử có thể liên kết với nhau
- Electron chuyển động rất nhanhquanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp
- Nguyên tử có thể lên kết đợc với nhau nhờ e lớp ngoài cùng
Trang 15- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên tửcủa một nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5
- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi
ĐVC = 1/12 khối lợng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt
- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại
- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
B Bài mới:
Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?
GV: Các em đã biết chất đợc tạo nên từ
Trang 16GV: Nêu định nghĩa NTHH.
GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhng chỉ nói
tới p vì p mới quyết định.Những NT nào
GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau
về nguyên tố cần coa cách biểu diễn
ngắn gọn Do vạy mỗi NTHH đợc biểu
- Số p là số đặc trng của một NTHH
2 Ký hiệu hóa học:
- Mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng mộthay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dớidạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thờng
Đó là KHHH
Trang 17các ý sau: Hai nguyên tử magie, hai NT
natri, sáu NT nhôm, chín NT canxi
? nguyên tố nào có khối lợng lớn nhất?
- Có trên 100 nguyên tố hóa học trong đó
92 nguyên tố có trong tự nhiên
Trang 18- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5.
- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi
ĐVC = 1/12 khối lợng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt
- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại
- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
GV: Khối lợng nguyên tử quá nhỏ
khjông tiện sử dụng tính toán, thực tế
cũng không cân đong đo đợc nên lấy
Trang 202 Đọc và chuẩn bị bài đơn chất, hợp chất, phân tử.
Tiết 8: Ngày 20 tháng 9
đơn chất và hợp chất- phân tử
I
Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2NTHH trở lên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
Trang 21- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời mà cóliên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủtính chất hóa học của chất
- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử
- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau
- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nớc và muối ăn
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2
III Định h ớng ph ơng pháp:
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1.Nêu tính chất vật lý của chất
B Bài mới:
Đặt vấn đề: ? Chất đợc tạo nên từ đâu?
Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất đợc tạo nên từ NTHHkhông” Tuỳ theo có chất đợc tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH từ đó ngờii ta phânloại ra các chất đơn chất, hợp chất… chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này
Hoạt động 1: Đơn chất:
GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10; H1.11
Cho biết các chất trong hình đợc tạo nên từ
NT nào?
GGV: Nêu định nghĩa đơn chất
GV: Lu ý thông thờng tên của đơn chất trùng
- Đơn chất là những chất đợc tạo nên
từ 1 NTHH
Trang 22với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các nguyên
tố tạo nên một số đơn chấtVD nh cacbon tạo
nên than chì, than muội, kim cơng…
GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ lại
kiến thức để hoàn thành phiếu học tập sau:
Trang 23chất vô cơ, hợp chất hữu cơ.
? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các
nguyên tử của nguyên tố liên kết với
Đại diệncác nhóm báo cáo
GV: kết luận đa ra thông tin phản hồi
phiếu học tập
2 Đặc điểm cấu tạo:
các nguyên tử của nguyên tố liên kếttheo tỷ lệ và thứ tự nhất định
1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2NTHH trở lên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
Trang 24- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời mà cóliên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủtính chất hóa học của chất
- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử
- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau
- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nớc và muối ăn
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2
III Định h ớng ph ơng pháp:
- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?
2 Làm bài tập 1
B Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tử:
HS quan sát H1.11, H1.12 , H1.13
GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi,
n-ớc trong các mẫu hidrro, oxi, nn-ớc