Ứng dụng của hàm đơn điệu để giải các bài toán về dãy số .... Ứng dụng của hàm số đơn điệu để giải phương trình .... Ứng dụng hàm đơn điệu để giải hệ bất phương trình .... Trương Thị Hà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
TRƯƠNG THỊ HÀ
HÀM ĐƠN ĐIỆU VÀ ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giải tích
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN QUỐC TUẤN
HÀ NỘI, 2012
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chuyên ngành: Giải tích
Trương Thị Hà K34A-Toán
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới thầyThS Nguyễn Quốc Tuấn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thờigian tập dượt nghiên cứu khoa học và hoàn thiện khóa luận này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy trong tổ Giải tích, các thầygiáo, cô giáo trong khoa Toán, các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm HàNội 2 đã hết lòng dạy dỗ tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, quan tâm, động viên của giađình, bạn bè trong suốt quá trình hoàn thiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trương Thị Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, do chính sức lựccủa bản thân tôi nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở những kiến thức đã đượchọc và các tài liệu tham khảo Khóa luận không trùng với kết quả của bất cứngười nào khác đã có trước đó
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trương Thị Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
Chương 1 Hàm đơn điệu 4
1.1 Các khái niệm hàm số một biến số 4
1.1.1 Các khái niệm hàm số 4
1.1.2 Giới hạn và hàm số liên tục của hàm số một biến số 4
1.2 Khái niệm hàm đơn điệu 8
1.3 Một số định lý về hàm đơn điệu 9
Chương 2 Ứng dụng của hàm đơn điệu 14
2.1 Ứng dụng của hàm đơn điệu để giải các bài toán về dãy số 14
2.1.1 Phương pháp 14
2.1.2 Ví dụ minh họa 14
2.1.3 Bài tập vận dụng 23
2.2 Ứng dụng của hàm số đơn điệu để giải phương trình 24
2.2.1 Phương pháp 24
2.2.2 Ví dụ minh họa 25
2.2.3 Bài tập vận dụng 28
2.3 Ứng dụng hàm đơn điệu để giải hệ phương trình 29
2.3.1 Phương pháp 29
Trang 52.3.2 Ví dụ minh họa 29
2.3.3 Bài tập vận dụng 34
2.4 Ứng dụng hàm đơn điệu để giải bất phương trình 34
2.4.1 Phương pháp 34
2.4.2 Ví dụ minh họa 35
2.4.3 Bài tập vận dụng 40
2.5 Ứng dụng hàm đơn điệu để giải hệ bất phương trình 41
2.5.1 Phương pháp 41
2.5.2 Ví dụ minh họa 41
2.5.3 Bài tập vận dụng 43
2.6 Ứng dụng hàm đơn điệu để tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất 43
2.6.1 Phương pháp 43
2.6.2 Ví dụ minh họa 44
2.6.3 Bài tập vận dụng 48
2.7 Ứng dụng hàm đơn điệu để chứng minh bất đẳng thức thức 49
2.7.1 Phương pháp 49
2.7.2 Ví dụ minh họa 49
2.7.3 Bài tập vận dụng 52
2.8 Ứng dụng hàm đơn điệu để giải phương trình hàm 52
2.8.1 Phương pháp 52
2.8.2 Ví dụ minh họa 53
2.8.3 Bài tập vận dụng 57
Trang 6Chương 3 Sáng tạo bài toán mới 58
3.1 Phương pháp sáng tạo bài toán mới về dãy 583.2 Phương pháp sáng tạo bài toán mới về phương trình, hệ phương trình593.3 Phương pháp sáng tạo bài toán mới về bất đẳng thức, giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất 60KẾT LUẬN 62TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7Trương Thị Hà K34A-Toán 1
MỞ ĐẦU
Hàm đơn điệu là một lớp hàm cơ bản, quan trọng trong lý thuyết hàm
số và có ứng dụng rất mạnh trong toán sơ cấp cũng như trong toán học hiệnđại ngày nay Nhờ có tính chất đơn điệu của hàm số mà chúng ta đã giải quyếtđược rất nhiều vấn đề trong toán học Trong toán sơ cấp, các bài toán liênquan đến hàm đơn điệu xuất hiện nhiều trong các kỳ thi học sinh giỏi toánphổ thông, kỳ thi Olympic học sinh, Olympic sinh viên, các kỳ thi đại học,cao đẳng… Đó là các dạng bài toán về dãy số, phương trình, hệ phương trình,các bài toán về bất phương trình, hệ bất phương trình, bất đẳng thức, giá trịlớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) và phương trình hàm…
Hiện nay, đã có một số sách chuyên đề viết về phương pháp giải bàitoán sử dụng tính đơn điệu của hàm số cho từng dạng bài toán cụ thể (xem[1,3,5,9,12]) và cũng đã có một số sinh viên nghiên cứu và hoàn thành khóaluận tốt nghiệp đại học với đề tài liên quan tới hàm đơn điệu (xem [10]) Cáctài liệu đó đã nghiên cứu sự vận dụng của hàm đơn điệu vào giải một số dạngtoán ở toán học phổ thông nhưng vẫn chưa đưa ra phương pháp sáng tạo bàitoán mới dựa trên lớp hàm đơn điệu Với mục đích là tìm hiểu sâu hơn nữa vềứng dụng của hàm đơn điệu trong toán học và nghiên cứu phương pháp sángtạo bài toán mới dựa trên lớp hàm đơn điệu Cũng là để tích lũy vốn kinhnghiệm cho bản thân phục vụ cho công tác giảng dạy sau này, đồng thời giớithiệu cho các em học sinh phổ thông, các bạn sinh viên có cái nhìn tổng quan
và sâu sắc hơn về hàm đơn điệu và ứng dụng của hàm đơn điệu
Trang 8Vì những lý do trên cùng với sự góp ý động viên và tận tình giúp đỡcủa các thầy cô, đặc biệt là thầy ThS Nguyễn Quốc Tuấn, với sự đam mê củabản thân tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài
"Hàm đơn điệu và ứng dụng".
Dựa trên những kết quả đã có và những hạn chế trong nội dung của các đềtài khóa luận trước đó, cùng với các tài liệu tham khảo có liên quan tới hàm đơnđiệu Trong khóa luận này, tôi đã nghiên cứu các ứng dụng của hàm đơn điệutrong giải toán ở phổ thông, ứng dụng trong việc giải các bài toán về dãy số,phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hệ bất phương trình, bấtđẳng thức, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và phương trình hàm, đồng thời đề
ra phương pháp sáng tạo bài toán mới cho các bài toán đó
Khóa luận của tôi gồm 3 phần:
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Nội dung gồm:
Chương 1 Hàm đơn điệu
Chương này, trình bày về các khái niệm hàm số, khái niệm hàm số đơn điệu và các tính chất của hàm đơn điệu
Chương 2 Ứng dụng của hàm đơn điệu
Chương này, nghiên cứu các ứng dụng của hàm đơn điệu để giải cácdạng bài toán về dãy số, giải phương trình, bất phương trình, hệ bất phươngtrình, bất đẳng thức, bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và phươngtrình hàm
Chương 3 Sáng tạo bài toán mới
Trong chương này, tôi đã đưa ra phương pháp sáng tạo một số bài toánmới dựa vào các phương pháp giải và các bài toán đã nêu ở chương 2
Trang 9Phần 3 Kết luận.
Mặc dù khóa luận đã hoàn thành với sự đam mê và cố gắng của bảnthân, song do thời gian có hạn và đây cũng là vấn đề mới đối với bản thân tôi,nên trong quá trình viết cũng như trong quá trình in ấn khóa luận không tránhkhỏi những thiếu sót Tôi kính mong các thầy, cô giáo và các bạn sinh viênđóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành khóa luận của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa toán trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là thầy ThS Nguyễn Quốc Tuấn đã tậntình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận
Trang 101.1.2 Giới hạn và hàm số liên tục của hàm số một biến số
Khái niệm lân cận
Trang 11Cho điểm x0 thuộc tập D nằm trong □ , khoảng x0 , x0
, kí
hiệu là Vx0 , với 0 được gọi là - lân
Trang 12Lân cận tại một điểm x0 là tập hợp U chứa điểm x
0 mà trong đó tồntại một - lân cận nào đó tại điểm
x0
Vx0 U
Khái niệm giới hạn của hàm số
nằm trong U , có nghĩa là, tồn tại
Trang 15phải tại điểm a
và liên tục trái tại điểm b , liên tục
Trang 16Nhận xét 1.1 Điều kiện cần và đủ để hàm số
y
nó liên tục phải và liên tục trái tại điểm đó hay
f xliên tục tại điểm x0 là
lim f x lim
nếu nó không liên tục tại điểm đó,
hay ta nói x0 là điểm gián đoạn của hàm f
Điểm gián đoạn của hàm số thường phân thành hai loại:
i) Điểm x0 được gọi là điểm gián đoạn loại một nếu f gián đoạn tại điểm x0
x0 , hay x0 là điểm gián
ii) Hàm số f gián đoạn tại điểm x0 nhưng không phải là gián đoạn loạimột thì ta bảo điểm x0
là điểm gián đoạn loại hai của hàm f
Khái niệm đạo hàm
Cho hàm số
Trang 17y f xxác định
trên a,bvà điểm x0
thuộc a,b, cho
x0 một số gia
x x x0 a,b, lập số gia hàm số
Trang 18y thì ta gọi giới hạn đó là
đạo hàm bên trái của hàm số
y f xtại
được gọi là khả vi (có đạo hàm) trên khoảng a,b
nếu nó khả vi tại mỗi điểm thuộc khoảng đó
Trang 191.2 Khái niệm hàm đơn điệu
f (x1 )
f (x2 ))
Các hàm tăng và hàm giảm được gọi là hàm đơn điệu
Trang 20 Một số tính chất của hàm đơn điệu
Nếu các hàm f và g đồng biến trên tập hợp D thì hàm f
có nghiệm thì nghiệm đó là duy nhất.
Chứng minh Giả sử x x0 là một nghiệm của phương
Trang 21Do f luôn đồng biến trên D nên ta có f x
f xg x, với x D □
Trang 24biến trên khoảng x0 , x0
u f (x) 0
(hoặc
f (x) 0 ) và đẳng thức chỉ xảy ra tại một số hữu
hạn điểm trên khoảng đó thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên khoảng đó Chứng minh Chứng minh tương tự như định lý 1.2. □
Định lý 1.4 (xem 8)
Cho
f : a,b□ là một hàm đơn điệu
Điều kiện cần và đủ để hàm f liên tục trên a,blà tập giá trị của nó chính là đoạn với hai đầu
mút f (a) và f (b).
Chứng minh Ta xét trường hợp hàm f là hàm tăng (nếu hàm f là hàm giảm
thì ta xét hàm g :
f , khi đó, hàm g là hàm tăng).
Điều kiện cần: Giả sử hàm f liên tục trên
Trang 25f x f b suy ra (1.1)Ngược lại, ta lấy f
a, f b,
theo giả thiết hàm f liên tục, áp dụng
định lý Bolzano – Cauchy về giá trị trung gian, suy ra tồn tại c
minh f liên tục trên
a,b bằng phản chứng Giả sử ngược lại, hàm f gián
Trang 26đoạn tại x
o a,b.Nếu
f a,b không chứa các khoảng , f
x0 và trái vớif x0 , , điều này giả thiết
f a,b f (a), f (b).Tương tự, với
c f 1 cũng tăng thực sự và liên tục trên f (a), f (b).
Chứng minh Theo giả thiết, hàm f tăng thực sự trên a,b, áp dụng định lý1.4 ta có
f a,b
0
0
Trang 27Kí hiệu, ánh xạ
f
1
là ánh xạ cho tương ứng mỗi phần tử y ,
y f a, f b, với nghiệm duy nhất x của
Trang 28f 1 tăng thực sự trên f (a), f (b)
f 1 f (a), f (b)a,bnên theo định lý 1.4
Trang 29tính chất của cận trên đúng thì với mọi số
Trang 30Chương 2
Ứng dụng của hàm đơn điệu
2.1 Ứng dụng của hàm đơn điệu để giải các bài toán về dãy số
2.1.1 Phương pháp
Nội dung chính của phương pháp này là chủ yếu dựa vào khẳng định
"Mọi dãy đơn điệu và bị chặn đều là dãy hội tụ" Cụ thể, cho dãy
Từ đó, ta sẽ tìm một đoạn a,bnào đó sao
cho đơn điệu trên đoạn đó
Trang 312.1.2 Ví dụ minh họa
Bài toán 2.1 (xem 9) Cho dãy số x nđược xác định theo công thức truy hồi
x n f (x n1 ) , n 2
Trang 32c) Nếu hàm f bị chặn thì dãy x n hội tụ.
ra bất đẳng thức (2.1) đúng với mọi n 1, 2,3
Vậy, x nlà dãy tăng
Trang 33ra bất đẳng thức (2.2) đúng với mọi n 1, 2,3
Trang 34Vậy, x nlà dãy giảm.
Theo giả thiết hàm f bị chặn, nên ta suy ra dãy
x n
bị chặn Hơn nữa,
theo ý a) và b) ta có x nđơn điệu Từ đó, ta suy ra x nhội tụ
Nhận xét 2.1 Bài toán 2.1 được xem như là cơ sở cho phương pháp giải bài
toán về dãy số theo tính chất hàm đơn điệu Nhưng ta thấy, nó mới chỉ nhắcđến tính chất của hàm tương đương xác định dãy số là hàm tăng Dưới sự gợi
mở của thầy hướng dẫn, tôi đã nêu bài toán 2.2 với hàm tương đương xác
phương
trình x f f
x
có nghiệm duy nhất trong đoạn a,b Hãy xét
sự hội tụ và tính giới hạn (nếu có) của dãy.
Chứng minh Ta chứng minh, nếu hàm f là hàm giảm thì hàm hợp f f là
hàm tăng Thật vậy, lấy hai số x
y bất kỳ thuộc đoạn a,b, do f là hàm
Trang 35giảm trên đoạn a,b,
của dãy x n, ta có hai dãy
x 2n1,x 2n đều đơn điệu và bị chặn, nên chúng
Trang 36có nghiệm duy nhất trong
đoạn a,b, suy ra Vì vậy,
dãy x n
hội tụ và có giới hạn là nghiệm
duy nhất của phương trình x f f x □
Các bài toán 2.3, 2.4, 2.5 là các ví dụ cụ thể cho hai bài toán 2.1, 2.2
Bài toán 2.3 (xem 9) Cho dãy x nđược xác định bởi công thức truy hồi
Trang 37a a
(2.5)bằng phép quy nạp toán học và bất đẳng thức Cauchy
Ta thấy, với
n 2 thì theo (2.4) luôn có
Trang 40là dãy hội tụ, giả sử nó hội tụ về , (0)
Ta chuyển qua giới hạn hai vế của hệ thức quy nạp (2.3), ta được phương trình
Trang 41thiên của hàm f
Trang 42Từ bảng biến thiên trên, ta có hàm f giảm trên
, 3 , tăng trên
Trang 43bởi 1 (vô lý) Suy ra, dãy
x n phân kỳ hay lim xVậy, nếu n
x1
1thì x nphân kỳ
2
Trang 44thì ta coi x2 là x1 ở trong trường hợp 2, nên để dãy x n
Trang 45Vậy, với x1 2, 1thì dãy đã cho hội tụ □
Trang 46Bài toán 2.5 Cho dãy x n được xác định bởi công thức truy hồi
x x3
, với n 2
Xét sự hội tụ của dãy x nvà tính giới hạn (nếu có).
Lời giải Theo giả thiết, ta có x
x 2n1 là dãy giảm Giả sử dãy x 2n1 có giới hạn hữu
hạn, đặt lim x 2n1 1, chuyển qua giới
Trang 47x1 1, tương tự như trường
bài toán 2.1 phần a) suy ra dãy
Trang 48Theo định nghĩa hàm f là hàm giảm, suy ra
tăng bị chặn trên và dãy
0 Vậy, dãy x nhội tụ về 0
Trường hợp 4 Giả sử 0 x1 1, chứng minh tương tự như trong trường
hợp 3, suy ra dãy x 2n1là dãy giảm bị chặn dưới và
chặn trên Vì vậy, dãy x n hội tụ và cũng có giá trị giới hạn là 0
Trường hợp 5 Giả sử x1
1
hoặc x1 1, dễ thấy
lim x 2n1 1và
Trang 49Chứng minh rằng, dãy trên hội tụ và tìm giới hạn của nó.
Bài tập 2.2 (xem 12) Cho dãy số y nxác định theo công thức
y
Trang 503 2x 2 n2 22x 2x n 2 n 2
4 a1 4 a2 4 an
Hãy chứng minh rằng, dãy số trên có giới hạn và tìm giới hạn đó
Bài tập 2.3 (xem 13) Cho dãy
x n
với x1 a 1 và
Xét tính hội tụ và tìm giới hạn của dãy (nếu có) tùy theo trường hợp của a
Bài tập 2.4 (xem 13) Cho dãy số
Dạng 1: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Chuyển phương trình về dạng
Trang 52Kết luận, x x0 là nghiệm duy nhất của phương trình.
Dạng 2: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Chuyển phương trình về dạng
f (x) là hàm đồng biến và hàm số y g(x) là hàm nghịch biến hay là
hàm hằng Xác định nghiệm duy nhất x x0 sao
cho
f x0 g x0
Bước 3 Kết luận về nghiệm của phương trình (2.7)
Dạng 3: Thực hiện theo các bước
Bước 1 Chuyển phương trình về dạng
f (u) f (v) , với u,v là các hàm hợp.
Bước 2 Xét hàm số y f (x) đơn điệu.
Trang 54Xét hàm số
y f (x) 4x 1
thay vào phương trình (2.8) thấy thỏa mãn nên x 1
là
2nghiệm của phương trình
Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất
Bài toán 2.7 (xem 15) Giải phương trình
x 1 .2
x 1 x3
2