Ứng dụng của hàm đơn điệu để giải các bài toán về dãy số .... Ứng dụng của hàm số đơn điệu để giải phương trình .... Ứng dụng hàm đơn điệu để giải hệ phương trình ..... Ứng dụng hàm đơn
Trang 1Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN QUỐC TUẤN
HÀ NỘI, 2012
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trương Thị Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trương Thị Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
Chương 1 Hàm đơn điệu 4
1.1. Các khái niệm hàm số một biến số 4
1.1.1. Các khái niệm hàm số 4
1.1.2. Giới hạn và hàm số liên tục của hàm số một biến số 4
1.2. Khái niệm hàm đơn điệu 8
1.3. Một số định lý về hàm đơn điệu 9
Chương 2 Ứng dụng của hàm đơn điệu 14
2.1. Ứng dụng của hàm đơn điệu để giải các bài toán về dãy số 14
2.1.1. Phương pháp 14
2.1.2. Ví dụ minh họa 14
2.1.3. Bài tập vận dụng 23
2.2. Ứng dụng của hàm số đơn điệu để giải phương trình 24
2.2.1. Phương pháp 24
2.2.2. Ví dụ minh họa 25
2.2.3. Bài tập vận dụng 28
2.3. Ứng dụng hàm đơn điệu để giải hệ phương trình 29
2.3.1. Phương pháp 29
Trang 52.3.2. Ví dụ minh họa 29
2.3.3. Bài tập vận dụng 34
2.4. Ứng dụng hàm đơn điệu để giải bất phương trình 34
2.4.1. Phương pháp 34
2.4.2. Ví dụ minh họa 35
2.4.3. Bài tập vận dụng 40
2.5. Ứng dụng hàm đơn điệu để giải hệ bất phương trình 41
2.5.1. Phương pháp 41
2.5.2. Ví dụ minh họa 41
2.5.3. Bài tập vận dụng 43
2.6. Ứng dụng hàm đơn điệu để tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất 43
2.6.1. Phương pháp 43
2.6.2. Ví dụ minh họa 44
2.6.3. Bài tập vận dụng 48
2.7. Ứng dụng hàm đơn điệu để chứng minh bất đẳng thức thức 49
2.7.1. Phương pháp 49
2.7.2. Ví dụ minh họa 49
2.7.3. Bài tập vận dụng 52
2.8. Ứng dụng hàm đơn điệu để giải phương trình hàm 52
2.8.1. Phương pháp 52
2.8.2. Ví dụ minh họa 53
2.8.3. Bài tập vận dụng 57
Trang 6Chương 3 Sáng tạo bài toán mới 58
Trang 7MỞ ĐẦU
Hàm đơn điệu là một lớp hàm cơ bản, quan trọng trong lý thuyết hàm
số và có ứng dụng rất mạnh trong toán sơ cấp cũng như trong toán học hiện
đại ngày nay. Nhờ có tính chất đơn điệu của hàm số mà chúng ta đã giải quyết
được rất nhiều vấn đề trong toán học. Trong toán sơ cấp, các bài toán liên
quan đến hàm đơn điệu xuất hiện nhiều trong các kỳ thi học sinh giỏi toán
phổ thông, kỳ thi Olympic học sinh, Olympic sinh viên, các kỳ thi đại học,
cao đẳng… Đó là các dạng bài toán về dãy số, phương trình, hệ phương trình,
các bài toán về bất phương trình, hệ bất phương trình, bất đẳng thức, giá trị
lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) và phương trình hàm…
Hiện nay, đã có một số sách chuyên đề viết về phương pháp giải bài
toán sử dụng tính đơn điệu của hàm số cho từng dạng bài toán cụ thể (xem
Trang 8Vì những lý do trên cùng với sự góp ý động viên và tận tình giúp đỡ
trong giải toán ở phổ thông, ứng dụng trong việc giải các bài toán về dãy số,
phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hệ bất phương trình, bất
Chương 1 Hàm đơn điệu
Chương này, trình bày về các khái niệm hàm số, khái niệm hàm số
đơn điệu và các tính chất của hàm đơn điệu.
Chương 2 Ứng dụng của hàm đơn điệu
Chương này, nghiên cứu các ứng dụng của hàm đơn điệu để giải các
Trang 10Cho hàm số y f x xác định trên tập hợp D Khi đó trong mặt
phẳng R , tập hợp 2 G gồm các điểm có tọa độ x f x với x, ( ) D được
gọi là đồ thị của hàm số f
1.1.2 Giới hạn và hàm số liên tục của hàm số một biến số
Khái niệm lân cận
Cho điểm x0 thuộc tập D nằm trong , khoảng x0,x0 , kí
hiệu là V x 0 , với được gọi là 0 - lân cận của x0.
Trang 11Lân cận tại một điểm x là tập hợp 0 U chứa điểm x mà trong đó tồn 0
tại một - lân cận nào đó tại điểm x nằm trong U , có nghĩa là, tồn tại 0
0
V x U
Khái niệm giới hạn của hàm số
Cho hàm số y f x xác định trên tập hợp D R lấy giá trị trên R ,
Trang 12Ta nói hàm số f có giới hạn là khi xx0, nếu với
Khái niệm hàm số liên tục hàm số gián đoạn
Cho hàm số y f x xác định trong khoảng a b, và điểm x0 thuộc
khoảng a b , hàm số , y f x được gọi là liên tục tại điểm x0 nếu
Cho hàm số y f x xác định trên đoạn a b Hàm số đó được gọi là ,
một hàm số liên tục trái tại điểm b (hay liên tục phải tại điểm a ) Nếu:
Trang 13i) Điểm x được gọi là điểm gián đoạn loại một nếu f gián đoạn tại 0
điểm x nhưng tồn tại 0 f x 0 và f x 0 , đặc biệt nếu có
Khái niệm đạo hàm
Cho hàm số y f x xác định trên a b và điểm , x0 thuộc a b , cho ,
hàm của hàm số f tại x0.
Trang 14
thì ta gọi giới hạn đó là đạo hàm bên trái của hàm số y f x tại xx0.
1.2 Khái niệm hàm đơn điệu
Cho tập D và hàm số f D : , ta nói hàm f là hàm đơn điệu
tăng (tương ứng, tăng thực sự) hay đồng biến trên D nếu từ điều kiện
Trang 15 Một số tính chất của hàm đơn điệu
Định lý 1.1 (xem 1 ) Cho phương trình f x( )g x( ), với mọi xD
Giả sử trên miền D hàm f luôn đồng biến còn hàm g luôn nghịch biến Khi
đó, nếu phương trình ( ) f x g x( ) có nghiệm thì nghiệm đó là duy nhất
Chứng minh Giả sử x x0 là một nghiệm của phương trình ( )f x g x( ). Gọi
g x g x g x với mọi xD x2, D1. Nhưng vì f x( )0 g x( )0 nên ta
suy ra f x( )g x( ) với mọi xD1D2. Tức là xx0 là nghiệm duy nhất
của phương trình f x g x , với xD.
Trang 16
Định lý 1.2 (xem 16 ) Cho hàm số y f x có đạo hàm trên khoảng a b ,
a) Nếu f (x) 0 với mọi xa b, thì hàm số đồng biến trên khoảng đó
b) Nếu f x 0 với mọi xa b, thì hàm số nghịch biến trên khoảng đó
Chứng minh Theo định nghĩa, ta có đạo hàm của hàm số y f x tại điểm
0
x bất kì, x0a b, là
0
0 0
sao cho g x 0 với mọi x thuộc D mà 0 xx0 , hay ta có
với mọi x thuộc D , 0 xx0 , suy ra hàm f đồng
biến trên khoảng x0,x0 Do x bất kì thuộc khoảng 0 a b, nên hàm
f đồng biến trên khoảng a b, Vậy, nếu f x0 với mọi 0 xa b, thì
hàm số đồng biến.
b) Nếu f x0 , suy ra 0
0
0 0
sao cho g x với mọi x thuộc D mà 0 0 xx0 , hay ta có
Trang 17biến trên khoảng x0,x0 Do x bất kì thuộc khoảng 0 a b nên hàm ,
f nghịch biến trên khoảng a b, Vậy, nếu f x0 với mọi 0 xa b, thì
hàm số nghịch biến.
Định lý 1.3 (xem 16 ) Cho hàm số y f x( ) có đạo hàm trên khoảng a b,
Nếu f x( ) (hoặc 0 f x( ) ) và đẳng thức chỉ xảy ra tại một số hữu hạn 0
điểm trên khoảng đó thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên khoảng đó
Chứng minh Chứng minh tương tự như định lý 1.2.
Định lý 1.4 (xem 8 ). Cho :f a b , là một hàm đơn điệu Điều kiện
cần và đủ để hàm f liên tục trên a b là tập giá trị của nó chính là đoạn với ,
hai đầu mút ( ) f a và ( ) f b
Chứng minh Ta xét trường hợp hàm f là hàm tăng (nếu hàm f là hàm giảm
thì ta xét hàm :g f , khi đó, hàm g là hàm tăng).
Điều kiện cần: Giả sử hàm f liên tục trên a b, ta chứng minh f a b ,
Ngược lại, ta lấy f a ,f b theo giả thiết hàm f liên tục, áp dụng ,
định lý Bolzano – Cauchy về giá trị trung gian, suy ra tồn tại ca b, sao
cho f c . Do đó,
Từ (1.1) và (1.2) ta suy ra f a b , f a , f b
Điều kiện đủ: Giả sử f là hàm tăng và f a b, f a , f b , ta chứng
minh f liên tục trên a b bằng phản chứng. Giả sử ngược lại, hàm f gián ,
Trang 18đoạn tại x oa b, . Nếu ax0 b ta đặt
Tương tự, với x0 hoặc a x0 thì ta cũng có b f a b không chứa ,
các khoảng , f a và f b ,, điều này trái với giả thiết. Vậy, f liên
Định lý 1.5 (xem 8 ) Giả sử f là hàm tăng thực sự và liên tục trên a b ,
Khi đó, hàm f có hàm ngược f1 xác định trên f a f b Hơn nữa, hàm ( ), ( )
ngược f1 cũng tăng thực sự và liên tục trên f a f b ( ), ( )
Chứng minh. Theo giả thiết, hàm f tăng thực sự trên a b , áp dụng định lý ,
1.4 ta có f a b, = f a f b( ), ( ), hay với mỗi số y , y f a , f b thì
phương trình y f x( ) có nghiệm duy nhất x với xa b, (theo định lý 1.1).
Kí hiệu, ánh xạ f1 là ánh xạ cho tương ứng mỗi phần tử y ,
Trang 19Định lý 1.6 (xem 8 ) Cho tập hợp D R có điểm tụ x và 0 x0 với mọi x
xD Nếu hàm f D R tăng (tương ứng, giảm) ở trên D và f là hàm bị :
chặn trên (tương ứng, bị chặn dưới) trên D , tức là tồn tại một số thực M sao
cho f x M (tương ứng, tồn tại một số thực m sao cho f x m ) với mọi
xD thì khi xx0 hàm f có giới hạn hữu hạn và
Chứng minh Giả sử f là hàm tăng trên D , theo giả thiết hàm f bị chặn trên
D nên tập hợp f x :xD bị chặn trên. Suy ra, tồn tại sup x
Trang 20Chương 2
Ứng dụng của hàm đơn điệu
2.1 Ứng dụng của hàm đơn điệu để giải các bài toán về dãy số
Giả sử dãy x n được cho bởi công thức truy hồi x n f x n1, khi đó
ta gọi hàm y f x( ) là hàm số tương ứng của dãy. Dễ thấy rằng, nếu dãy
Trang 21Giả sử, dãy x na b, , n và hàm f là hàm tăng trên đoạn
a b Chứng minh rằng: ,
a) Nếu x1x2 thì dãy x n là dãy tăng;
b) Nếu x1x2 thì dãy x n là dãy giảm;
c) Nếu hàm f bị chặn thì dãy x n hội tụ
Chứng minh a) Nếu x1x2 thì dãy x n là dãy tăng. Thật vậy, ta chứng minh
bằng quy nạp toán học.
Với n thì ta có 1 x1x2 (luôn đúng theo giả thiết). Giả sử, bất đẳng
thức (2.1) đúng với nk k( 1), tức là x k x k1. Ta phải chứng minh bất
Với n 1 thì ta có x1x2 (luôn đúng theo giả thiết). Giả sử, bất đẳng
thức (2.2) đúng với nk, (k 1), tức là x k x k1. Ta phải chứng minh bất
Trang 22Vậy, x n là dãy giảm.
c) Theo giả thiết hàm f bị chặn, nên ta suy ra dãy x n bị chặn. Hơn nữa,
theo ý a) và b) ta có x n đơn điệu. Từ đó, ta suy ra x n hội tụ.
Giả sử x na b, , n , hàm f là hàm giảm, bị chặn trên a b và ,
phương trình x f f x có nghiệm duy nhất trong đoạn a b, Hãy xét
sự hội tụ và tính giới hạn (nếu có) của dãy
Chứng minh Ta chứng minh, nếu hàm f là hàm giảm thì hàm hợp f là f
hàm tăng. Thật vậy, lấy hai số x y bất kỳ thuộc đoạn a b, , do f là hàm
giảm trên đoạn a b, , nên f x f y , suy ra f f x f f y .
Khi đó, áp dụng bài toán 2.1 cho các dãy x2n1 , x2n là hai dãy con
của dãy x n , ta có hai dãy x2n1 , x2n đều đơn điệu và bị chặn, nên chúng
Trang 23hội tụ. Giả sử, giới hạn của hai dãy x2n1 , x2n lần lượt là và ,
12
Chứng minh rằng, dãy trên hội tụ và tìm giới hạn của dãy
Chứng minh Do x , nên ta có 1 0
Ta thấy, với n thì theo (2.4) luôn có 2 x2 a. Giả sử bất đẳng thức
(2.5) đúng với nk k,( 1), tức là x k a. Ta phải chứng minh bất đẳng
thức (2.5) đúng với nk , tức là 1 x k1 a. Thật vậy, theo giả thiết quy
nạp x k a và theo bất đẳng thức Cauchy, ta có
Trang 26
Trang 28Bài toán 2.5 Cho dãy x n được xác định bởi công thức truy hồi
3 1
x x , với n 2
Xét sự hội tụ của dãy x n và tính giới hạn (nếu có)
Lời giải Theo giả thiết, ta có 3 3 3 9
Trường hợp 1. Giả sử x , ta dễ thấy 1 1 x3x19 x1, theo bài toán 2.1.
phần b) suy ra dãy x2n1 là dãy giảm. Giả sử dãy x2n1 có giới hạn hữu
n x
, chuyển qua giới hạn biểu thức x2n1x2n19 ta
có phương trình 9 vô nghiệm với 1, hay dãy x2n1 phân kì. Vậy,
dãy x n phân kì.
Trường hợp 2. Giả sử x 1 1, tương tự như trường hợp 1 ta chứng minh
được dãy x2n1 là dãy tăng và không bị chặn, có nghĩa là dãy x2n1 và
x n phân kì.
Trường hợp 3. Giả sử 1 x1 , ta dễ thấy 0 0x3 x19 x1 , theo 1
bài toán 2.1 phần a) suy ra dãy x2n1 là dãy tăng. Mặt khác, ta có
Trang 29y x y
y
Với A0,0x1,y00.
Trang 30Chứng minh, dãy u n hội tụ.
2.2 Ứng dụng của hàm số đơn điệu để giải phương trình
Trang 31x x
Trang 33Bài toán 2.8 (xem 3 ) Giải phương trình:
Trang 34Bài toán 2.9 (xem 1 ). Chứng minh rằng phương trình sau có đúng một
Suy ra, hàm f đồng biến trên 1, Ta lại có, f 1 f 2 3 23 nên 0
phương trình f x có nghiệm thuộc khoảng 0 1, 2 , từ đó suy ra phương
Bài tập 2.6 (xem 3,12 ). Giải các phương trình sau
a) log5xlog3xlog 3 15
Trang 36Đặt f t( )2t 3t xác định trên 3 có đạo hàm f t( )2 ln 2t với 3 0
mọi t . Suy ra, hàm f đồng biến trên R Khi đó, phương trình 2.14 có
Phương trình (2.15) tương đương với phương trình 2x x Ta lại 3
thấy, hàm 2x đồng biến và thử thấy x x là nghiệm, suy ra 1 x là 1
Trang 37Bài toán 2.12 (xem 12 ). Chứng minh rằng, với mọi số a 0, hệ phương
trình sau có nghiệm duy nhất
Trang 39Suy ra, hàm f đồng biến trên hai khoảng ,0 và 0, Kết hợp với f
là hàm liên tục trên nên nó đồng biến trên toàn Do đó, phương trình
2
33
b) Để hệ phương trình có hai nghiệm y y1, 2 trái dấu thì phương trình (2.21)
phải có hai nghiệm x x trái dấu, có nghĩa là (0)1, 2 g , suy ra 0 m 0.
Vậy, với m thì hệ đã cho có hai nghiệm 0 y y1, 2 trái dấu.
Trang 40
2.3.3 Bài tập vận dụng
Bài tập 2.8 (xem 12,17 ). Giải các hệ phương trình sau:
Trang 42Với x thì ta có 2 f x f 2 suy ra bất phương trình nghiệm đúng. 1
(Đề Thi ĐH Dược Hà Nội-1999)
Lời giải Điều kiện, x 0
Trang 432 2
x
x x
a) Giải bất phương trình với m 2
b) Giải và biện luận bất phương trình (2.28)
Lời giải Tập xác định, D 0,
Bất phương trình (2.28) tương đương với phương trình
x2(m 3 log2x x) 3mm.log2x0. (2.29)
Trang 45Bài toán 2.18 (xem 12 ). Cho bất phương trình
2
2m x 2m m lg(m m2) lg ( m1)x4 (2.32) a) Giải bất phương trình với m 3
b) Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x 0,1
Lời giải Điều kiện,
Trang 46m m
m m
Trang 47Bài tập 2.14 (xem 16 ). Cho bất phương trình
Trang 48Xét hàm số f t( )3t1t2 với t Dễ thấy, hàm f hàm đồng biến 0
trên 0, Do đó, phương trình (2.38) trở thành f 2x1 f x( 1)
4os
(Đề thi Học Viện Quân Y – 1997)
Lời giải Điều kiện, x 0
Trang 49log x tương đương với 1 4 x hay 2 x 16.
Giải bất phương trình (2.40). Thay x 16 vào phương trình (2.40) ta
Trang 51x c x
(Đề thi CĐ HÀNG HẢI I-khối A-2007)
Lời giải.Hàm số đã cho tương đương với hàm
2
2 2 2
Trang 52t
(Đề thi CĐ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN-2006)
Lời giải Xét hàm ysinx1 cos x trên đoạn 0,, ta có đạo hàm
2
y x x suy ra y 0 tương đương với
Trang 53 , x 1,e3 , ta có
2
lnx 2 lnx y
x
, x 1,e3 , suy ra y 0 tương đương với
Trang 55Bài tập 2.20 (xem 2 ). Cho các số thực không âm ,x y thay đổi và thỏa mãn
Trang 56Suy ra, hàm f giảm trên 0, Khi đó, theo tính chất của hàm đơn điệu thì
với ab0 suy ra f a f b , hay