1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

114 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin CNTT và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong các trường Trung học cơ sở Sự phát triển khoa học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TẤT THẮNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TẤT THẮNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Trang 3

Tác giả xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

PGS TS P ạm Vă T uầ - Người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt

quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT huyện Thanh Thủy, Ban giám hiệu cùng tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh các trường THCS vùng khó khăn ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp thông tin, tư liệu tham gia đóng góp ý kiến, giúp đỡ, ủng hộ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, đồng môn và gia đình đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018

T ả

Nguyễn Tất Thắng

Trang 4

Tôi xin cam đoan mọi số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ

ràng, kết quả của đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi

và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018

T ả

Nguyễn Tất Thắng

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.1.1 Khái niệm quản lý 6

1.1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học 9

1.1.3 Trường THCS vùng khó khăn 11

1.1.4 Dạy học cấp THCS 12

1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học 17

1.3 Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học THCS 18

1.3.1 Lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học 18

1.3.2 Tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học 19

1.3.3 Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học 20

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong dạy học 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học 21

1.4.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý 21

1.4.2 Yếu tố thuộc về giáo viên 21

1.4.3 Yếu tố môi trường 22

Trang 6

THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG

KHÓ KHĂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ 24

2.1 Vài nét về giáo dục THCS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 24

2.1.1 Quy mô giáo dục 24

2.1.2 Chất lượng giáo dục 26

2.2 Thực trạng về ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 29

2.2.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ CB, GV các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ về ứng dụng CNTT vào dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 29

2.2.2 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB, GV, nhân viên các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 32

2.2.3 Thực trạng về cơ sở hạ tầng, thiết bị CNTT 34

2.2.4 Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTTcủa đội ngũ GV trong dạy học 37

2.3 Thực trạng về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 40

2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học 40

2.3.2 Thực trạng tổ chức ứng dụng CNTT vào dạy học 45

2.3.3 Thực trạng chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học 47

2.3.4 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ 49

Trang 7

Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ 52

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 58

2.4.1 Thuận lợi 58

2.4.2 Khó khăn 60

2.4.3 Nguyên nhân thực trạng 61

Kết luận chương 2 63

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 65

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà trường 67

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (Dự kiến) 68

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho CB, GV tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học 68

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ về tin học cho cán bộ, giáo viên 73

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức ứng dụng CNTT trong các hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá 75

Trang 8

3.2.5 Biện pháp 5: Định kỳ kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào

dạy học 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 84

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84

3.4.2 Nội dung và cách khảo nghiệm 84

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 85

3.4.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 90

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 10

Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh 25 Bảng 2.2.Thống kê kết quả hạnh kiểm học sinh 26 Bảng 2.3.Thống kê kết quả học lực học sinh 27 Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng CNTT

trong dạy học của đội ngũ giáo viên trong các trường THCS vùng khó khăn 29 Bảng 2.5 Thống kê thực trạng ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy

học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thuỷ 30 Bảng 2.6 Thống kê thực trạng hạn chế của việc sử dụng CNTT 31 Bảng 2.7 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB, GV, NV 32 Bảng 2.8 Thực trạng về cơ sở hạ tầng, thiết bị CNTT ở các trường THCS

vùng khó khăn huyện Thanh Thuỷ 34 Bảng 2.9 Thực trạng các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học

Bảng 2.10 Vai trò của quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 40 Bảng 2.11 Thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào

dạy học 41 Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức ứng dụng CNTT vào dạy học 45 Bảng 2.13 Thực trạng chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học 47 Bảng 2.14 Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào

dạy học 49 Bảng 2.15 Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về Hiệu trưởng

đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 52 Bảng 2.16 Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố GV đến việc quản lý

ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 54 Bảng 2.17 Thống kê thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường

đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 56

Trang 11

Bảng 2.19 Thống kê thực trạng những khó khăn trong việc quản lý ứng

dụng CNTT vào dạy học THCS 60 Bảng 3.1 Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm

đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học 85 Bảng 3.2 Tính khả thi các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm

đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học 88 Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 90

Trang 12

Biểu đồ 2.1 Vai trò của quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 40 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 91

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý 7

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý 9

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 L ọ đề t

1.1 Xuất phát từ vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong các trường Trung học cơ sở

Sự phát triển khoa học công nghệ đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh

tế thế giới, yếu tố mang tính quyết định thay đổi đó chính là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn lực con người, một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao là một nhu cầu cấp bách Xác định rõ vị trí và tầm quan trọng của GD&ĐT đối với sự phát triển của đất nước, trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” Thực hiện được sứ mệnh to lớn mà Đảng và nhân dân giao phó cho GD&ĐT, chính là trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) có vai trò quan trọng

Yêu cầu đổi mới GDPT, đổi mới hoạt động dạy học đòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản lý Đổi mới quản lý trường học, trong đó quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học đã trở thành đòi hỏi cấp bách, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục

Hơn bao giờ hết GD&ĐT cần phải đẩy mạnh nhanh chóng hội nhập, phát triển ứng dụng CNTT không chỉ để bắt kịp sự phát triển của thế giới mà còn có trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong tiến trình hội nhập toàn cầu

Có thể nói “người học” là tâm điểm của Chiến lược phát triển giáo dục 2009-2020 Điều này được thể hiện trong quan điểm đầu tiên khẳng định mục tiêu đào tạo của giáo dục Việt Nam là "đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện "

Trang 14

Mặt khác chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020

đã nhấn mạnh: “đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, đảm bảo đến năm 2020 có 100% giáo viên, giảng viên từ mầm non đến đại học được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới”

1.2 Xuất phát từ thực tiễn ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS vùng khó khăn của huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ còn có nhiều bất cập đặc biệt đứng trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông

Đã có nhiều nhà khoa học trong nước, nước ngoài nghiên cứu những vấn

đề cơ bản và chung nhất về vấn đề quản lý trường học, đó là những thành tựu khoa học rất đáng trân trọng, được các cán bộ quản lý nhà trường vận dụng và mang lại những kết quả nhất định Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của các trường THCS là chưa nhiều Các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã

có nhiều biện pháp đổi mới công tác quản lý nhà trường Chất lượng giáo dục

đã được cải thiện Tuy nhiên, trong quá trình đó, không tránh khỏi những hạn chế nhất định trong quản lý trường học Điều này đặt ra vấn đề hết sức cấp thiết là phải tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước

Việc ứng dụng CNTT của GV THCS trong quá trình dạy học ở các trường vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ một số năm gần đây

có tích cực nhưng chưa đều và thực sự hiệu quả

Từ những lý do về lý luận và thực tiễn nêu trên, xét thấy cần phải nghiên cứu sâu hơn vấn đề quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS

vùng khó khăn, nên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”

Trang 15

2 Mụ đí ứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay để nâng cao chất lượng dạy học của các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4 Đ tượ v p ạm v ứu

4.1 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1.1 Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS

4.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng

dạy của người GV và hoạt động học tập của học sinh THCS

Trang 16

4.2.2 Giới hạn về địa bàn khảo sát

Do điều kiện về thời gian hạn chế, đề tài chỉ tổ chức khảo sát tại 3 trường: Trường THCS Sơn Thủy, Trường THCS Yến Mao, Trường THCS Đào Xá ở vùng khó khăn của huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

4.2.3 Giới hạn về khách thể điều tra

- Cán bộ quản lý: Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn của 3 nhà trường: 14 người

- Giáo viên của 03 trường: 85 người

- Học sinh của 03 trường: 300 em

5 G ả t u ết ọ

Ở các trường THCS, đặc biệt là các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã được triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, công tác quản lý đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vẫn còn bất cập Nếu đề ra được các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học phù hợp với định hướng đổi mới chương trình sách giáo khoa sẽ góp phần không nhỏ để nâng cao chất lượng giáo dục

6 P ươ p p ứu

Trong đề tài này sử dụng các phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu về CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa để xây dựng cơ

sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câu

hỏi nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu Đối tượng điều to là các

tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy, học sinh

Trang 17

6.2.2 Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vẩn)

Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, phó Hiệu trưởng, GV, HS để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Vận dụng lý luận về khoa học giáo dục để thu thập phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa thực tiễn rút ra kết luận từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả cao hơn

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tác động trực tiếp giữa người hỏi và được hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu của

đề tài

6.2.5 Phương pháp xử lỷ sổ liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng thông tin điều tra thống kê từ đó phân tích so sánh các đánh giá của các đối tượng, từ đó rút ra kết luận

Trang 18

1.1.1 Khái niệm quản lý

Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia [15, tr 7]

Tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan [24, tr 11]

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [17, Tr 127]

Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn: “Đại cương khoa học quản lý” đã khái quát hơn khi đưa ra quan niệm: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý-trong một

tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [9, Tr 9]

Tóm lại có thể thấy rằng: Những quan điểm trên có khác nhau nhưng đều có điểm chung thống nhất: Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các

Trang 19

tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý

và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan

hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các

điều kiện biến động của môi trường Từ đó có thể định nghĩa rõ hơn: Quản lý

là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng)

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối tượng quản

lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra

Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý được khái quát bằng sơ

Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu phát triển

giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó

MỤC TIÊU QUẢN LÝ

CHỦ THỂ QUẢN LÝ

KHÁCH THỂ QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ

Trang 20

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng

Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và quyết định được những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển của đất nước)

Chức năng tổ chức là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo

những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra Đây là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc của tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ

của những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao Có nghĩa

là chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phố hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định

Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình đánh giá và điều chỉnh

nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống

Nó xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau Trong quá trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý

Mối quan hệ giữa các chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.2: Qu ệ ứ ă quả

1.1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học

Luật CNTT số 67/2006/QH11 29/6/2006- Điều 4 giải nghĩa từ ngữ: Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này [22, tr 35]

Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Đối với ngành giáo dục, năm học 2017-2018 là năm học tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chính phủ đã phê duyệt Đề án

“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu như sau:

- Mục tiêu đến năm 2020: Trong công tác quản lý, điều hành: Hình thành cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục và đào tạo; Phấn đấu 100% các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo

Kiểm tra Thông tin

Kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức

Trang 22

thực hiện quản lý hành chính xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng; 70% cuộc họp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục và đào tạo được áp dụng hình thức trực tuyến; 70% lớp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện qua mạng theo phương thức học tập kết hợp (blended learning); 50% hồ sơ thủ tục hành chính được

xử lý trực tuyến tối thiểu mức độ 3, trong đó 30% được xử lý trực tuyến ở mức độ 4;

- Định hướng đến năm 2025: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học đạt trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tin trở thành động lực đổi mới quản lý, nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá trong giáo dục và đào tạo

Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Tuy nhiên quản lý hoạt động ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có hiệu quả đang còn là một vấn đề phải bàn cãi

Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, công trình, báo cáo viết về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáo dục phổ thông như:

- Đào Thái Lai (2006), “Những yêu cầu đối với người GV về ứng dụng CNTT trong hoạt động nghề nghiệp”, Nghiên cứu Khoa học Giáo dục số 5;

- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạy học, NXB Giáo dục;

- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;

- Đề tài “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” do Đào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới sự chủ trì của Viện Chiến lược

Trang 23

và Chương trình giáo dục, với sự tham gia thực hiện của nhiều cá nhân, đơn

vị trong và ngoài Viện Sau thời gian thực hiện đề tài đã thu được những kết quả nhất định và là tài liệu tham khảo quý báu Đề tài đã đưa ra được những nguyên tắc chung và phương pháp ứng dụng CNTT trong dạy học một số

môn Ngoài ra, còn có các Hội thảo khoa học với chủ đề “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo” nhằm mục đích nâng cao chất

lượng, hiệu quả giáo dục

Gần đây, đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu sử dụng phương pháp dạy học tích cực có kết hợp ứng dụng CNTT trong giáo dục Tiểu học, giáo dục THCS như các đề tài của các tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn cùng cộng sự

1.1.3 Trường THCS vùng khó khăn

Theo Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020, xã khó khăn là xã

có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:

- Có dưới 35% số thôn (khu) đặc biệt khó khăn

- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 20% đến dưới 45%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20%

- Có ít nhất 2 trong 4 điều kiện sau:

+ Đường trục xã, liên xã đến thôn (khu) chưa được nhựa hóa, bê tông hóa + Còn có thôn (khu) chưa có điện lưới

+ Chưa đủ phòng học hoặc các lớp học ở thôn (khu) theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

- Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:

+ Có dưới 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh

Trang 24

+ Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề từ 30% đến dưới 60%

+ Có từ 30% đến dưới 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định

- Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện:

+ Còn từ 10% đến dưới 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định + Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn Như vậy, trường THCS vùng khó khăn là trường cấp THCS thuộc các xã khó khăn Việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các vùng khó khăn hiện nay đang được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm

Công tác quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THPT vùng khó khăn cũng có một số tác giả đề cập đến Cụ thể: Có bài viết "Quản lý chất lượng dạy học qua ứng dụng CNTT ở các trường phổ thông DTNT cấp huyện khu vực Tây Nguyên" (đăng trong Tạp chí thiết bị giáo dục số 129) của các tác giả Phạm Văn Trường, Ngô Quang Sơn

Tuy nhiên Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở địa bàn các trường THCS vùng khó khăn chưa được ai nghiên cứu Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ nhằm hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học trong các trường THCS ở địa phương hiện nay

1.1.4 Dạy học cấp THCS

1.1.4.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trong hệ thống văn bản pháp luật về QLGD THCS có ghi: “Giáo dục THCS giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” (Điều 27 Luật GD)

Trang 25

Luật giáo dục còn ghi rõ: Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi; (Điều 26 Luật GD)

Điều lệ Trường THCS (Ban hành kèm theo Thông tư số: BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định:

12/2011/TT-* Trường THCS

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng (Điều

2 Điều lệ TPT)

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS (Điều 3 Điều lệ TPT)

Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 26

Như vậy, có thể nói giáo dục THCS là bậc học quan trong hệ thống giáo dục quốc dân bởi giáo dục THCS không chỉ giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học mà còn cung cấp những kiến thức, kỹ năng quan trọng, những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động (Điều 27 Luật GD)

1.1.4.2 Dạy học THCS

* Khái niệm

Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của quá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học dưới đây:

- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học: Dạy học - một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những

kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục

- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động

và hành vi của người dạy và người học

- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục

Như vậy có thể thấy rằng:

Dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học

Trang 27

Dạy học THCS là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học trong trường THCS

Cấp THCS là cấp học trung gian của hệ thống GDPT, phương pháp dạy học THCS đang hướng tới phát triển kỹ năng cho học sinh, giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp

* Chương trình dạy học THCS

Nhiệm vụ dạy học THCS được Bộ GD&ĐT xác định: Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá

Những trường không đủ điều kiện, tổ chức cho HS học 1 buổi/ ngày phải đảm bảo thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi; tối thiểu 5 buổi/ tuần Còn đối với những trường hoạt động lớp dạy học 2 buổi/ ngày thì thời lượng tối đa 7 tiết/ ngày

* Đặc điểm tâm lý học sinh THCS

Theo các nhà tâm lý học, HS THCS có những đặc điểm tâm lí cơ bản sau đây:

- Đặc điểm về tư duy: Tư duy trừu tượng phát triển mạnh là nét đặc thù trong sự phát triển tư duy của thiếu niên Đầu cấp trung học cơ sở, tư duy hình tượng - cụ thể vẫn tiếp tục phát triển, giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc của

tư duy Sang các lớp cuối cấp, tư duy trừu tượng phát triển mạnh mẽ Khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa phát triển mạnh Khả năng hiểu được các khái niệm không gian và thời gian một cách chính xác hơn, hiểu và sử dụng được các kí hiệu, biểu tượng, ẩn dụ, Các em có khả năng phân tích tài liệu tương đối đầy đủ, sâu sắc, biết phân biệt những dấu hiệu bản chất và không bản chất, nhận biết được những mối liên hệ, quan

hệ của sự vật hiện tượng, tuy nhiên cũng có nhiều em còn hay nhầm lẫn

Trang 28

- Đặc điểm về tri giác: Tri giác có chủ định dần thay thế tri giác không chủ định Các loại tri giác không gian, thời gian, tri giác vận động, tri giác con người phát triển mạnh Chất lượng khi tri giác đối tượng tăng lên rõ rệt Thiếu niên tri giác có trình tự, có mục đích, có kế hoạch và hoàn thiện hơn so với nhi đồng Khả năng phân tích và tổng hợp cũng tăng cao, khả năng quan sát cũng phát triển mạnh, trở thành một thuộc tính ổn định của cá nhân

- Khả năng chú ý của học sinh THCS: Chú ý có chủ định được tăng cường Các thuộc tính cơ bản của chú ý phát triển về chất so với tuổi nhi đồng Sức tập trung chú ý cao hơn, lâu hơn Sự phân tán chú ý ít hơn, khả năng duy trì chú ý được bền vững hơn

- Trí nhớ của học sinh THCS: Trí nhớ có chủ định nổi bật lên, trí nhớ từ ngữ - logic phát triển mạnh Các quá trình cơ bản của trí nhớ được điều khiển

có vi hoạch, có tổ chức Ghi nhớ máy móc dần nhường chỗ cho ghi nhớ có mục đích, có ý nghĩa, logic Khả năng ghi nhớ tăng, thủ thuật ghi nhớ phát triển, các em biết lập dàn ý, tách ý để ghi nhớ, biết gắn kết các tài liệu cũ và mới, biết sử dụng các phương pháp ghi nhớ và tái hiện, biết áp dụng các thao tác tư duy để ghi nhớ và tái hiện tài liệu chính xác và hiệu quả hơn

Tuy nhiên, ghi nhớ của thiếu niên cũng còn nhiều mâu thuẫn và thiếu sót

- Về tưởng tượng của HS THCS: Tưởng tượng có chủ định ở thiếu niên phát triển mạnh, khả năng sáng tạo các hình ảnh mới trong tưởng tượng rất đa dạng óc tưởng tượng vô cùng phong phú Trong đời sống, các em có nhiều ước mơ đẹp nhưng còn mang tính viển vông, xa rời thực tế Nhiều em mơ ước mình sẽ trở thành những người anh hùng, những người nổi tiếng

- Đặc điểm về ngôn ngữ: Ngôn ngữ của thiếu niên phát triển mạnh, vốn

từ tăng lên rõ rệt, đặc biệt vốn từ khoa học Khả năng nói, viết, sử dụng ngữ pháp đúng hơn Các em thích nói những từ trào phúng, từ lóng, Nhiều em

có thể làm thơ, viết những truyện ngắn có giá trị

Trang 29

Tuy nhiên, ngôn ngữ của thiếu niên cũng còn hạn chế: khả năng dùng

từ để diễn đạt ý nghĩ còn hạn hẹp, nhiều chỗ dùng từ chưa chính xác, nhiều

em viết lách còn cẩu thả, sai chính tả, sai ngữ pháp Một số em còn thích dùng những từ hoa mĩ, bóng bẩy, nhưng sáo rỗng, một số em thích sử dụng từ dung tục, [25, tr 29]

1.2 Ứ ụ CNTT tr ạ ọ

Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT bước đầu cũng có thể xem là việc đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường Vào đầu những năm 80, ngành giáo dục nhận thức được sự cần thiết phải trang bị cho thế hệ trẻ các kiến thức phổ thông về tin học Đến năm 1985, những kiến thức nhập môn tin học đã được triển khai dạy thí điểm ở một số địa phương Từ năm học 1990-1991, một số kiến thức tin học đã chính thức được đưa vào dạy trong chương trình của lớp 10 THPT Từ năm học 1993-1994, tin học đã trở thành một môn học có giáo trình riêng Bên cạnh đó, CNTT được đưa vào nhà trường với tư cách là công cụ hỗ trợ công các quản lý như quản lý HS, quản

lý nhân sự, quản lý thư viện, quản lý kết quả học tập, xếp thời khoá biểu, trao đổi dữ liệu tuyển sinh giữa các trường cao đẳng, đại học Hướng thứ ba của việc ứng dụng CNTT vào nhà trường là máy vi tính cùng với các phần mềm

và Internet được sử dụng với tư cách là phương tiện dạy học mới Là ngành khoa học ra đời muộn, nhưng rõ ràng CNTT đã và đang phát triển với tốc độ rất nhanh

Trong bối cảnh hiện nay, những bước nhảy vọt của cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra nhiều thách thức và phát sinh thêm rất nhiều ngành nghề mới trên thị trường lao động Sự thay đổi này đòi hỏi giáo dục phải đem lại cho người học cả tư duy những kiến thức kỹ năng mới, khả năng sáng tạo, thích ứng với thách thức và những yêu cầu mới mà các phương pháp giáo dục truyền thống không thể đáp ứng

Trang 30

Trước tình hình ấy, ngành giáo dục cũng không ngoại lệ, việc ứng dụng CNTT vào trường học phục vụ cho quản lý, giảng dạy và học tập là rất cần thiết

- Mục tiêu đến năm 2020: Trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý: Đối với các

cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên: Hình thành kho học liệu

số dùng chung toàn ngành, gồm: Bài giảng, sách giáo khoa điện tử, phần mềm

mô phỏng và các học liệu khác; Phấn đấu 90% cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường; trong đó 70% trường học sử dụng sổ quản lý điện tử; Đối với các cơ

sở giáo dục đại học và trường sư phạm: Hình thành cổng thông tin thư viện điện tử toàn ngành liên thông, chia sẻ học liệu với các cơ sở đào tạo; áp dụng phương thức học tập kết hợp; phát triển một số mô hình đào tạo trực tuyến (cyber university)

- Định hướng đến năm 2025: Trong dạy học, CNTT được sử dụng như

là một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo nhà trường nâng cao chất lượng quản lý, giúp các thầy cô giáo nâng cao chất lượng dạy học HS có thể sử dụng máy tính như một công cụ học tập hình thành kiến thức mới Việc sử dụng CNTT đã mở ra hướng liên kết thông tin liên tục giữa phụ huynh và

GV, giúp các bậc cha mẹ quản lý được thời khóa biểu và tình hình kiến thức của con em mình

1.3 Quả ứ ụ CNTT tr ạ ọ THCS

1.3.1 Lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học

Xây dựng mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch 5 năm phát triển của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung của trường lập kế hoạch khả thi và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:

Trang 31

- Nhà trường sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu

- Các phòng chức năng và GV tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu tăng số lượng các giờ học có ứng dụng CNTT; đồng thời trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

Nội dung lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học THCS bao gồm:

- Xác định mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì

- Kế hoạch về đầu tư CSVC cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học

- Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL

- Kế hoạch về chỉ đạo xây dựng một số chuyên đề về ứng dụng CNTT vào dạy học, nhằm rút kinh nghiệm và làm mô hình để định hướng cho các tiết dạy khác

- Kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT

1.3.2 Tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học

- Trên cơ sở kế hoạch phát triển về số lượng, chất lượng các giờ học có ứng dụng CNTT tổ chức sinh hoạt rộng rãi trong toàn trường nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học

- Xây dựng quy chế quản lý phù họp cho từng mảng công việc, từng đối tượng tham gia, quán triệt tới các tổ, khối chuyên môn mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì

- Tổ chức những hội giảng, hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Thực hiện dự giờ, thanh tra, kiểm tra rút kinh nghiệm những tiết học

có ứng dụng CNTT

Trang 32

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL

- Động viên, khen thưởng kịp thời đến GV tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

1.3.3 Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về thiết kế hệ thống thông tin, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kỹ năng khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho GV

- Tăng cường cơ sở vật chất, trang bị thêm máy tính và máy chiếu trong các phòng học, nâng cấp đường truyền mạng diện rộng ADSL

- Thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy tính

- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện quy trình thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, chỉ đạo đến các tổ chuyên môn xây dựng các giáo án điện tử,

bài giảng E- learning để dự thi các cấp

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong dạy học

Đây là khâu cuối cùng của quy trình quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học Do đó ở khâu này cần lưu ý:

- Xây dựng các chuẩn, tiêu chí để đánh giá mức độ và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT

- Tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên, liên tục việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường như:

+ Kiểm tra các tổ trong việc quán triệt đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì

+ Kiểm tra việc các tổ xây dựng các giáo án điện tử, bài giảng learning để dự thi cấp Trường và cấp Huyện

E-+ Kiểm tra việc ứng dụng CNTT vào dạy học thông qua dự giờ các chuyên đề, thanh tra, kiểm tra các tiết có ứng dụng CNTT

Trang 33

+ Kiểm tra việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT của GV và CBQL

- Kịp thời điều chỉnh các sai lệch được phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá

- Đưa kết quả kiểm tra đánh giá về ứng dụng CNTT vào tiêu chuẩn thi đua các tập thể, cá nhân

Kịp thời khen thưởng, động viên khuyến khích các tập thể cá nhân có thành tích trong việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường

Có cơ chế ưu tiên trong đãi ngộ, thù lao đối với đội ngũ cốt cán CNTT,

khuyến khích các sáng kiến, giải pháp ứng dụng CNTT

1.4 C ếu t ả ưở đế quả ứ ụ CNTT trong ạ ọ

1.4.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý

Công tác chỉ đạo từ cấp trên hay các nhà quản lý có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

Trình độ tin học của đội ngũ CBQL cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong nhà trường

Thái độ, nhận thức của đội ngũ CBQL cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đến hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong nhà trường Việc thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm, khuyến khích tạo động lực) không tốt sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong nhà trường

Nhà quản lý có sử dụng các phương pháp như phương pháp quản lý hành chính, phương pháp khuyến khích, động viên đóng vai trò tích cực trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường

1.4.2 Yếu tố thuộc về giáo viên

GV là người trực tiếp thực hiện hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

do vậy họ đóng vai trò vô cùng quan trọng và ảnh hưởng rất nhiều đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học

Trang 34

Nhận thức của GV về hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học có tích cực thì họ sẽ tiếp nhận các mới dễ dàng hơn

Bản thân mỗi GV mà có thái độ nhiệt tình hay thích thú khám phá tìm tòi kiến thức tin học sẽ giúp hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả cao hơn

Trình độ tin học của đội ngũ GV ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của bản thân mỗi GV

Khi GV có trình độ tin học cộng với kinh nghiệm bề dày về hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học thì mọi công việc từ khâu chuẩn bị bài giảng, tổ chức giảng dạy đến khâu đánh giá kết quả HS chắc chắn được diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn

Do đó người hiệu trưởng cần hiểu được trình độ cũng như tâm lý GV

để việc quản lý mọi hoạt động nhà trường nói chung, hoạt động quản lý ứng

dụng CNTT nói riêng vào dạy học nói riêng đạt hiệu quả cao

1.4.3 Yếu tố môi trường

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

Khả năng tài chính của nhà trường để đáp ứng các yêu cầu trong hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

Môi trường, phong trào thi đua ứng dụng CNTT trong nhà trường cũng như sự động viên khen thưởng đối với các hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT, các cuộc thi thiết kết bài giảng E-learning đều ảnh hưởng đến quá trình quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học

Công tác xã hội hóa giáo dục tốt cũng thúc đẩy mạnh sự phát triển hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của nhà trường: sự tài trợ, hỗ trợ kinh phí, thiết bị, công nghệ, cước phí ưu đãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các đối tác cung cấp dịch vụ CNTT về phần cứng, phần mềm, các dự án

hỗ trợ phát triển, các dự án thí điểm về CNTT, cha mẹ HS và chính quyền địa

phương có HS học tại trường

Trang 35

Kết uậ ươ 1

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu lý luận, luận văn đã xác định các vấn

đề lý luận cơ bản sau:

Ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học THCS là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đến đối tượng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, từ

đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường THCS

Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS: Lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học, tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học; chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học; kiểm tra đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học; quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT vào dạy học

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học bao

gồm: yếu tố thuộc về nhà quản lý; yếu tố thuộc về giáo viên và yếu tố môi trường

Những khái niệm được trình bày trong chương 1 chính là cơ sở cho việc phân tích thực trạng cũng như đề ra biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh

Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG KHÓ KHĂN

HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ 2.1 V ét về ụ THCS u ệ T T ủ , tỉ P ú T ọ

2.1.1 Quy mô giáo dục

2.1.1.1 Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh

Mạng lưới trường THCS ở huyện Thanh Thủy phát triển đồng bộ cả về quy mô lẫn chất lượng đào tạo Thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa, hiện đại hóa trường học cụ thể năm học 2017-2018 huyện đầu tư xây mới 02 trường THCS, cải tạo và nâng cấp nhiều phòng học, phòng chức năng, phòng

bộ môn cho các trường Cùng với đó là công tác triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện xây dụng huyện nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 của Huyện ủy Thanh Thủy; chỉ đạo các trường học chú trọng việc tu sửa khuôn viên nhà trường, đặc biệt khu vực cổng trường đảm bảo xanh - sạch- đẹp Đến nay huyện đã có 11/15 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia (đạt tỉ lệ 73,33%); Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được các truờng hưởng ứng tích cực bằng nhiều hoạt động thiết thực như: Sử dụng có hiệu quả nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục truyền thống, bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, rèn luyện kỹ năng sống, tăng cường các hoạt động văn hóa, văn nghệ, trò chơi dân gian tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành vi đạo đức, phát huy vai trò tích cực của HS trong học tập và rèn luyện, làm cho nhà trường ngày càng an toàn, thân thiện

Triển khai nhiều giải pháp cho công tác phổ cập giáo dục nhằm duy trì

và nâng cao kết quả PCGD, XMC Năm 2017 có 11/15 xã, thị trấn được công nhận Chuẩn PCGD, XMC mức độ III và 4/15 xã, thị trấn được công nhận

Trang 37

Chuẩn PCGD, XMC mức độ II Tổng số HS ngày càng tăng, tính đến nay năm học 2017- 2018 toàn huyện có 4712 HS THCS với số lớp 153 Cụ thể:

Bả 2.1 Mạ ướ trườ ớp qu mô ọ s

(Số liệu năm học 2017 - 2018 của Phòng GD&ĐT Thanh Thuỷ)

Thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Phú Thọ, trong những năm gần đây, hầu hết các trường THCS đều cố gắng tạo điều kiện thuận lợi nhất về CSVC để HS THCS được học 01 ca/ ngày

2.1.1.2 Đội ngũ giáo viên

Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục luôn được coi trọng Trong năm 2017-2018, phòng GD&ĐT đã tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và GV như: Tổ chức cho CB,

Trang 38

GV cốt cán học bồi dưỡng chính trị đầu năm Tập huấn sử dụng các phần mềm quản lý GV và HS cho CB, GV Tổ chức tập huấn theo chuyên đề cho CBQL và cốt cán; tập huấn Tổ trưởng chuyên môn Mở các lớp tập huấn về

sử dụng các phần mềm ứng dụng vào công tác quản lý và giảng dạy

Đội ngũ CBQL và GV được củng cố, kiện toàn đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Tỉ lệ CBQL và GV đạt chuẩn là 100% trong đó

trên chuẩn 76,6% (Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 của phòng

GD&ĐT huyện Thanh Thủy)

2.1.2 Chất lượng giáo dục

Có thể nói, số lượng và chất lượng giáo dục THCS đã có những chuyển biến tích cực, tăng cả về số lượng và chất lượng so với mặt bằng chung của toàn tỉnh 100% các trường tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy học,

tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của

HS Việc ứng dụng CNTT trong quá trình giảng dạy luôn được các nhà trường quan tâm và áp dụng Trong năm học 2017-2018 nhiều GV và HS đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp Tỉnh và cấp Huyện

Trang 39

* Kết quả các cuộc thi:

(Báo cáo tổng kết của phòng GD&ĐT huyện Thanh Thủy năm học 2017-2018)

Thi học sinh năng khiếu 6,7,8: Tổng số 283 giải, trong đó: Nhất: 16, Nhì: 55, Ba: 93 và KK: 119 Thi học sinh giỏi lớp 9: Tổng số học sinh đăng

ký dự thi 245 có 149 học sinh đạt giải (tăng 9 giải so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Nhất: 10, Nhì: 25, Ba: 37, KK: 77)

Lựa chọn các em học sinh tiêu biểu, xuất sắc vào đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 của huyện tham gia dự thi cấp tỉnh, kết quả: Có 09 giải Nhất, 29 giải Nhì, 27 giải Ba và 14 giải Khuyến khích, đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 của huyện vươn lên đứng đầu toàn tỉnh

Tổ chức tốt cuộc thi khoa học kỹ thuật giành cho học sinh trung học cấp huyện, có 15/15 trường tham gia với 49 dự án, kết quả có 48/49 dự án đạt

giải (trong đó: Nhất: 02, Nhì: 06, Ba: 11, KK: 29)

2.1.2.2 Chất lượng giáo viên

Trong năm học 2017- 2018, phòng GD&DT Thanh Thuỷ đã phối hợp với các phòng chức năng tham mưu cho UBND huyện sắp xếp, điều động giáo viên, nhân viên trường học theo yêu cầu, nhiệm vụ công tác Bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, điều động cán bộ quản lý các đơn vị trường học theo quy định Hiện nay, đội ngũ giáo viên các trường đảm bảo đủ về số lượng, tương đối đồng bộ về cơ cấu bộ môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh Kết quả các cuộc thi cụ thể:

Trang 40

- Thi giáo viên dạy Giỏi:

(Nguồn phòng GD&ĐT huyện Thanh Thủy - Phú Thọ)

Cấp tỉnh: Có 9 giáo viên tham gia, kết quả xếp cả 9 giáo viên đều đạt giải (trong đó xếp loại xuất sắc có 04)

Cấp huyện: Có 44 giáo viên tham gia, kết quả có 41 giáo viên đạt giải

(trong đó có 06 giáo viên xếp loại xuất sắc)

Nhìn chung, về cơ bản, đội ngũ GV THCS còn rất trẻ, yêu nghề và được đào tạo bài bản, phù hợp với yêu cầu phát triển của toàn xã hội nói chung và ngành giáo dục THCS nói riêng Đây là điều kiện tốt để đẩy mạnh chất lượng giáo dục THCS Phong trào ứng dụng CNTT vào dạy học được hưởng ứng nhiệt tình

Nhân xét: Bên cạnh những thuận lợi đó, các trường THCS vẫn có

những hạn chế nhất định Nhận thức của GV THCS về đổi mới hoạt động dạy học chưa đồng đều giữa các trường trong huyện Việc đánh giá, xếp loại GV

về hoạt động dạy học trong các trường chưa thật sự chính xác và tính khách quan Do đó, làm hạn chế sự nhiệt tình, sáng tạo trong quá trình hoạt động dạy học Việc đánh giá chất lượng học tập của HS còn biểu hiện chưa đảm bảo tính công bằng, thực chất Hơn nữa, do lượng HS tăng nhiều nên có trường không đủ phòng học cho HS, khiến lớp học được phân bố không đều,

có lớp gần 50 HS, không đảm bảo với quy định (theo Điều 4 - Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia)

Tuy nhiên trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn đó, các trường THCS huyện Thanh Thủy đã và đang tiếp tục thực hiện đúng mục tiêu mà Bộ GD&ĐT đặt ra - đó là đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học

nhằm đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học

Ngày đăng: 04/05/2019, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w