thống giao thông công cộng hiện đại như tàu điện ngầm, tạo điều kiện giaothông hết sức thuận lợi.Đây là khu vực đa chức năng bao gồm nhiều công trình công cộng, vănphòng, thương mại dịch
Trang 1LỜI CẢM ƠN
- Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngàng xây dựng
cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Để đáp ứng các yêu cầu ngàycàng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn lực trẻ là các kỹ sư xây dựng
có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ
đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
- Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Văn Lang, đồ án tốtnghiệp kỹ sư xây dựng là một công trình đầu tiên mà người sinh viênđược tham gia thiết kế Mặc dù chỉ ở mức độ sơ bộ thiết kế một số cấukiện, chi tiết điển hình Nhưng với những kiến thức cơ bản đã được học ởnhững năm qua, dồ án tốt nghiệp này giúp em tổng kết, hệ tống lại kiếnthức của mình
- Để hoàn thành được đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình củathầy hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức cần thiết, những tài liệu thamkhảo phục vụ cho đồ án cũng như cho thực tế sau này Em xin được chân
thành cảm ơn thầy Lê Hoàng Tuấn đã tận tình hướng dẫn em trong toàn
quá quá trình hoàn thành đồ án này
- Qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo bộmôn của khoa Kiến Trúc – Xây Dựng trường Đại Học Văn Lang đã nhiệttình giảng dạy giúp đỡ em có được những kiến thức bổ ích trong suốt 4,5năm ngồi dưới mái trường Văn Lang
- Quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi rất nhiều, xong emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót do chưa có kinh nghiệm thực tếnhiều Do đó em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô trongkhi chấm đồ án và bảo vệ đồ án của em
Em xin chân thành cảm ơn!
Hồ Chí Minh, ngày 15, tháng 12, năm 2017
Sinh viên
NGUYỄN DUY LINH.
Trang 2MỤC LỤC
TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 6
1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH: 6
2 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT: 6
3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: 7
4 TÓM TẮT DỰ ÁN: 7
5 CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH: 8
6 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 8
7 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC: 9
8 PHƯƠNG ÁN QUI HOẠCH CÔNG TRÌNH: 10
9 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH: 11
10 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY: 12
11 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT: 12
12 HỆ THỐNG GIAO THÔNG: 12
13 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT KHÁC: 13
14 GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 13
CHƯƠNG I:TÍNH BẢN SÀN TẦNG 4-10 16
1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ DẦM SÀN TẦNG 6: 16
2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CÁC KÍCH THƯỚC BỘ PHẬN SÀN: 16
2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn: 16
2.2 Chiều dày bản sàn và phân loại ô sàn: 16
2.3 Chọn tiết diện dầm: 17
3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 18
3.1 Tĩnhtải: 18
3.2 Sàn phòng học: 19
3.3 Sàn vệ sinh: 19
3.4 Đối với ô sàn có tường bên trên: 20
3.5 Hoạt tải 20
4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CHỌN CỐT THÉP SÀN: 22
4.1 Tính toán cốt thép ô bản sàn: 22
4.2 Tính nội lực các ô sàn: 23
4.3 Tính toán thép các ô sàn: 27
Trang 3CHƯƠNG II:TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 32
1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG BỘ: 32
2 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC &CẤU KIỆN CẦU THANG: 32
3 TÍNH TOÁN BẢN THANG: 34
3.1 Tải trọng tác dụng lên đan chiếu nghỉ: 34
3.2 Tải trọng tác động lên đan thang: (phần bản nghiêng) 34
3.3 Sơ đồ và nội lực tính toán các vế bản thang: 35
4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM CHIẾU TỚI VÀ DẦM CHIẾU NGHỈ: 38
4.1 Tính toán cốt thép dầm chiếu tới (200x400) 38
4.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ (200x300): 40
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 43
1 DUNG TÍCH HỒ NƯỚC MÁI: 43
1.1 VẬT LIỆU SỬ DỤNG : 44
1.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THUỐC TIẾT DIỆN : 44
2 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI 45
2.1 TÍNH TOÁN BẢN NẮP 45
2.2 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH: 47
2.3 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY 50
2.4 TÍNH TOÁN DẦM NẮP, DẦM ĐÁY 53
2.5 Tính toán cột 59
CHƯƠNG IV: TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN 60
1 SƠ ĐỒ TÍNH: 60
2 XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN SƠ BỘ CỦA KHUNG: 60
2.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung: 60
2.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột 60
3 TẢI TRỌNG: 64
3.1 Tĩnh tải: 64
3.2 Hoạt tải: 65
3.3 Tải trọng gió: 65
4 SƠ ĐỒ CHẤT TẢI: 68
5 THIẾT KẾ DẦM: 80
6 TÍNH CỐT ĐAI: 82
7 TÍNH CỐT TREO: 83
8 TÍNH CỐT THÉP CỘT: 84
8.1 Quá trình tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên: 84
8.2 Tính toán cốt đai cột (như tính toán cốt đai cho dầm) 86
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ MÓNG 88
1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 88
2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG: 88
2.1 Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn: 89
2.2 Cọc khoan nhồi: 89
3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN: 90
4 TÍNH TOÁN CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP: 91
4.1 Xác định sơ bộ chiều sâu chôn móng: 91
4.2 Kiểm tra chiều sâu chôn móng: 91
4.3 Chọn vật liệu,kích thước và thép làm cọc: 92
4.4 Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển cầu lắp: 92
5 XÁC ĐỊNH SƯC CHỊU TẢI CỌC: 93
Trang 45.1 Theo độ bền của vật liệu làm cọc: 93
5.2 Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền: 94
5.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền: 96
6 TÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CỘT B1, B4: 98
6.1 Xác định số lượng cọc trong đài: 98
6.2 Kiểm tra việc thiết kế móng cọc: 99
6.3 Kiểm tra ổn định nền: 100
6.4 Kiểm tra lún trong móng cọc: 103
6.5 Kiểm tra đài cọc: 104
7 TÍNH THÉP ĐÀI CỌC: 106
7.1 Sơ đồ tính: 106
7.2 Tính toán cốt thép: 106
8 TÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CỘT B2, B3: 107
8.1 Xác định số lượng cọc trong đài: 107
8.2 Kiểm tra việc thiết kế móng cọc: 109
8.3 Kiểm tra ổn định nền: 110
8.4 Kiểm tra lún trong móng cọc: 112
K IỂM TRA ĐỘ BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN : 112
8.5 Kiểm tra đài cọc: 114
9 TÍNH THÉP ĐÀI CỌC: 115
9.1 Sơ đồ tính: 115
9.2 Tính toán cốt thép: 116
10 TÍNH TOÁN CỌC KHOAN NHỒI: 116
10.1 Chọn vật liệu và kích thước làm cọc: 116
10.2 Xác định sức chịu tải cọc: 117
11 TÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CỘT B1, B4: 122
11.1 Xác định số lượng cọc trong đài: 122
11.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc: 123
11.3 Kiểm tra ổn định nền: 124
11.4 Kiểm tra lún trong móng cọc: 127
11.5 Kiểm tra xuyên thủng: 128
11.6 Tính thép đài cọc: 129
12 M ÓNG M2 DƯỚI CỘT B2, B3: 130
12.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc: 131
12.2 Kiểm tra ổn định nền: 132
12.3 Kiểm tra lún trong móng cọc: 135
12.4 Kiểm tra xuyên thủng: 136
12.5 Tính thép đài cọc: 137
Trang 5PHẦN I
KIẾN TRÚC
Trang 6Đây là vị trí trung tâm của toàn bộ khuôn viên trường.
cấp và mở rộng thành khối lớp học
là khu vực sân vận động tạm thời
2 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT :
Khu đất dự kiến xây dựng Toà nhà trung tâm hiện nay thuộc khu vực sânvận động tạm thời Đây là khu đất rất bằng phẳng, có cao độ tương đối cao sovới các khu vực xung quanh
Trong tương lai, khu vực sân vận động sẽ được chuyển dời về phía đôngcủa khuôn viên, sát với hàng rào
Về quy hoạch: Căn cứ điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố Hồ ChíMinh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 123/QĐ-TTgngày 16/5/1998, vị trí Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minhthuộc khu vực trung tâm cấp khu vực về phía đông bắc của Thành phố Trongtương lai, tại khu vực sẽ phát triển toàn diện các trục tuyến giao thông lớn, hệ
Trang 7thống giao thông công cộng hiện đại như tàu điện ngầm, tạo điều kiện giaothông hết sức thuận lợi.
Đây là khu vực đa chức năng bao gồm nhiều công trình công cộng, vănphòng, thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng, …
Theo quy hoạch chung của quận Thủ Đức đã được Uỷ ban nhân dân TP HồChí Minh phê duyệt năm 1999, khu vực Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP Hồ Chí Minh thuộc khu vực quy hoạch đất giáo dục đại học
3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2mùa:
3.3 Hướng gió:
Trang 8Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5m/s, thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ(tháng 12-1).
4 TÓM TẮT DỰ ÁN :
Minh
Đào tạo và nguồn thu hợp pháp của trường
5 CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH :
Trang 9Chí Minh dự kiến đầu tư xây dựng một toà nhà Trung tâm bao gồm các hạngmục chính như sau:
6.2 Về thẩm mỹ :
Đáp ứng những nhu cầu vật chất hết sức thiết thực, Tòa nhà trung tâm còn
có giá trị thẩm mỹ cao, là biểu tượng của một trường đại học hàng đầu vềkhoa học công nghệ ứng dụng trong thời kỳ phát triển mới, rất năng động,trong xu thế hội nhập và đầy sáng tạo…
6.3 Về kinh tế :
Phương án thiết kế và dự án phải bảo đảm tính khả thi cao, sử dụng kinhphí đầu tư một cách hiệu quả và bảo đảm tổng kinh phí đầu tư xây lắp vàthiết bị
7 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC:
7.1 Đặc điểm công trình :
Trang 10 Khối nhà điều hành ở chính giữa có chiều cao 11 tầng (1 tầng hầm và 10tầng nổi).
bố trí hội trường, các giảng đường, văn phòng các đoàn thể
lớp học
7.2 Phân bố các không gian như sau:
khu kỹ thuật cho tòa nhà
năng, văn phòng các đoàn thể và vươn bên trong khu lớp học
phòng họp, tiếp khách, các bộ phận hành chánh, quản trị, các phòng ban chứcnăng; các giảng đường và khối lớp học
trung tâm, các phòng học chuyên đề, các viện nghiên cứu,…
máy lạnh trung tâm, chống sét, ăng ten…
8 PHƯƠNG ÁN QUI HOẠCH CÔNG TRÌNH:
Theo quy hoạch chi tiết xây dựng toàn trường tỷ lệ 1/500 do Viện Nghiêncứu thiết kế trường học - Bộ Giáo dục và Đào tạo thiết lập, vị trí của Tòa nhàtrung tâm được xác định một cách hợp lý:
Trang 11Về giao thông phương án quy hoạch chung cũng đã xác định giải pháp tổchức giao thông chung tương đối thuận tiện, phù hợp với điều kiện củatrường.
Phương án quy hoạch xây dựng cố gắng khai thác vị trí trung tâm của côngtrình, thiết kế một cách tối ưu các tuyến giao thông đi bộ, xe cộ, chỗ đỗ xe…bảo đảm nối kết tốt với các công trình kế cận, tạo môi trường giao thôngthuận lợi và an toàn, bảo đảm các yêu cầu mỹ quan của trường học
Khoảng sân trống phía trước tương đối lớn cho phép thực hiện giải phápquy hoạch tổ chức khoảng không gian xanh với các mục đích:
nhịp vào công trình giáo dục có yêu cầu yên tĩnh cao Từ không gian bênngoài nhiều nắng, mưa vào công trình thông qua không gian xanh
hài hòa giữa công trình với bối cảnh xung quanh
không gian nhỏ, xen lẫn trong vườn cây tạo điều kiện cho giao lưu, thư giãncủa giáo viên và sinh viên; cải tạo vi khí hậu …
Phương án quy hoạch xây dựng cố gắng khai thác vị trí thuận tiện của côngtrình, thiết kế một cách tối ưu cách tuyến giao thông đi bộ, xe cộ, chỗ đỗ xe…bảo đảm nối kết tốt với các công trình kế cận, tạo môi trường giao thôngthuận lợi và an toàn, bảo đảm các yêu cầu mỹ quan của trường học, phù hợpvới điều kiện của trường
9 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH:
9.1 Hệ thống điện:
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung
hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bịtrong trường có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điệnthành phố bị cắt đột xuất
Trang 12 Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trongtường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạođiều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệthống an toàn điện, hệ thống ngắt điện tự động từ (1A đến 80A) được
bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháynổ)
9.2 Hệ thống nước :
9.2.1 Cấp nước:
Trường học sử dụng nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Dùng bơmđưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầngcủa công trình theo các đường ống dẫn nước chính
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen Hệ thốngcấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được
bố trí ở mỗi tầng
9.2.2 Thoát nước:
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc)
và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =114mm) đi xuống dưới và thoát trựctiếp ra hệ thống thoát nước của thành phố Riêng hệ thống thoát nước thải sẽđược bố trí đường ống thoát riêng để tập trung về bể tự hoại đặt ở khu vực vệsinh để xử lý Sau đó đưa ra ống thoát chung của khu vực
9.3 Giải pháp thông gió :
Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư, vì vậy phải tậndụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàngđầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này
9.3.1 Chiếu sáng :
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng điện ở tại các phòng, lối đi lênxuống cầu thang, hành lang và ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa sổ, bancông ở các mặt của công trình
9.3.2 Thông gió:
Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các cửa sổ, ban công Ngoài ra còn
sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng
10 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY:
10.1 Hệ thống báo cháy:
Trang 13Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở các nơicông cộng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy Khi pháthiện được cháy hệ thống sẽ phát tín hiệu và truyền về phòng quản lý, phòngbảo vệ để kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho trường học.
10.2 Hệ thống cứu hỏa:
Nước dùng để chữa cháy được lấy từ bể chứa và bể nước mái, sử dụng máybơm xăng lưu động Các đầu phun nước được lắp đặt ở các tầng theo khoảngcách 3m một cái, hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy là các ống sắttráng kẽm, bên cạnh đó cần bố trí các phương tiện cứu cháy khác như bìnhcứu cháy khô tại các tầng
Hệ thống đèn báo các cửa, cầu thang thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp đượcđặt tại tất cả các tầng
11 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT :
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập
ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóanguy cơ bị sét đánh
12 HỆ THỐNG GIAO THÔNG :
Đối với một công trình tương đối nhiều chức năng, có các mối liên hệ đadạng, có số lượng người sử dụng đông và đa dạng,có các mối quan hệ với cáccông trình xung quanh như toà nhà trung tâm này, việc tổ chức hệ thống giaothông đóng một vai trò hết sức quan trọng
Tổ chức tốt các trục giao thông theo chiều đứng, chiều ngang một cách hợp
lý sẽ giúp việc sử dụng các khu chức năng được thuận lợi, độc lập tương đối,đạt hiệu quả kinh tế và bảo đảm an toàn
Trung giao thông chính cho toà nhà chính bao gồm 03 thang máy hànhkhách và 01 thang máy tải hàng Đồng thời với trục này là 02 thang thoát hiểmtheo đúng tiêu chuẩn và 01 thang đi bộ giữa các tầng bố trí tiếp cận các phònglàm việc Sảnh thang được bố trí ngay trung tâm của sảnh chính tại tầng trệt, kết
Trang 14hợp với không gian chính của sảnh lớn tạo nên ấn tượng về sự trang trọng, đẹpmắt.
Trục giao thông chính của các khối hai bên là thang bộ (từ tầng 04) bố trítại giao điểm của sảnh chính với khu vực chức năng Cùng với thang chính tạisảnh, mỗi khối bên còn có một thang bộ phía góc ngoài công trình vừa đáp ứngtiêu chuẩn về số lượng, chiều rộng và cự ly thoát hiểm, vừa bảo đảm sự tiếp cậnthuận tiện của người sử dụng từ nhiều phía công trình
Tất cả các cụm thang bộ đều được tính toán đủ chiều rộng thoát hiểm vànối với tầng hầm để bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng
13 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT KHÁC:
13.1 Hệ thống thoát rác:
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được
bố trí ở tầng hầm và cố bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác đươc thiết kế kỹcàng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
13.2 Hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc trong tòa nhà là hệ thống điện thoại bàn và hệthống internet được lắp đặt trong các phòng chức năng trong công trình.Hệthống dây cáp được đi ngầm trong tường
13.3 Hệ thống điện lạnh:
Hệ thống máy điều hòa được bố trí dọc theo chiều cao công trình,có nhiệm
vụ điều hòa không khí cho các phòng chức năng trong tòa nhà
14 GIẢI PHÁP KẾT CẤU :
Hệ khung chịu lực : Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang ( Dầm, sàn ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian
Địa chất nền đất khu vực xây dựng công trình tương đối Do tải trọng đứng, áp lực gió ngang truyền xuống nền móng khá lớn, độ sâu tầng hầm nông (âm
600mm so với nền sân ngoài nhà), thiết kế móng bè hay băng kết hợp sẽ không đảm bảo ổn định, khả năng chịu lực Giải pháp móng cọc BTCT và móng cọc nhồi là giải pháp tốt nhất
Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế:
Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995
Trang 15Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế 195 – 1997
PHẦN II
KẾT CẤU
Trang 162.2 Chiều dày bản sàn và phân loại ô sàn:
Trang 17Ô sàn L 1 L 2 Tỷ số Diện tích Loại ô sàn Chiều dày
Trang 18Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, TCVN 2737 – 1995.
Trọng lượng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo sách: “sổ tay thực hành kết cấu công trình” của tác giả PGS.PTS: Vũ Mạnh Hùng.
4 Tĩnhtải:
Tùy theo yêu cầu công năng sử dụng của các ô sàn, các khu vực cócông năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tácdụng cũng khác nhau
Tĩnh tải tác dụng lên sàn ở dạng phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn gâynên
Được xác định theo công thức:
i i
n i
Trang 195 Sàn phòng học:
Tĩnh tải khu phòng học - sàn hành lang:
( m )
i
(kN/m3 )
gtc(kN/m2 )
Trang 20(kN/m3)
gtc
gtt(kN/m2)
7 Đối với ô sàn có tường bên trên:
Ta thêm phần tĩnh tải do tường tác dụng, các ô sàn có tĩnh tải do tườngtác dụng :
.
t t tt
t: khối lượng riêng của tường.
Ss: diện tích ô sàn chứa tường
Bảng 3: Tóm tắt tĩnh tải tường của các ô sàn:
gtt(kN/m2)
Trang 21TT Loại phòng Hoạt tải (kN/m
lên dầm bê tông cốt thép ( đổ toàn khối)
Trang 22 Nội lực của tất cả các ô bản sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi.
Tính toán nội lực của ô sàn 2 phương:
- Tính toán theo bản kê 4 cạnh gối tựa ngàm theo sơ đồ 9
II
1 M
I M L
Trang 23SƠ ĐỒ TÍNH.
Moment lớn nhất tại gối:
2 1
( ) 12
( ) 24
- Chọn chiều dày lớp bảo vệ: a =20 (mm)
- Chiều cao làm việc của bản: ho= hb – a = 100 – 20 = 80 (mm)
2
( )
b o s
Trang 29Chọn ô sàn S5(4,5x4,6m) có kích thước lớn nhất để kiểm tra võng.
Tính võng là tính theo TTGH 2 nên tĩnh tải và hoạt tải ta dùng tải tiêu chuẩn
2 2
210000 100.10 2,52 1017, 64( )
Trang 30521,97( / ) 2
Trang 31So sánh f [ ]f �thoả điều kiện về độ võng.
CHƯƠNG II:TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Chọn vật liệu cho kết cấu cầu thang:
Trang 32MẶT BẰNG CẦU THANG ĐI TỪ TẦNG 2 LÊN TẦNG 3
2 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC &CẤU KIỆN CẦU THANG:
Trang 33+ Chiều cao một bậc thang là: 162 (mm).
Trang 343 TÍNH TOÁN BẢN THANG:
Cấu tạo bản thang:
3.1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
Theo TCVN 2737-1995, đối với cầu thang lấy hoạt tải
q1=ptt + gtt = 3,6+5,439=9,039 (kN/m2)
3.2 Tải trọng tác động lên bản thang: (phần bản nghiêng)
Trang 35Chiều dày tương đương của các lớp theo phương ngang của bản thang :+ Lớp gạch ceramic:
1
( ) cos (0,3 0,162) 0, 01 0,88
0,0135 0,3
b b i td
b
m l
b b i td
b
m l
2
0,3 0.23( / ) 1,3
tt lc
Theo TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động, đối với cầu thang:
ptc=300(daN/m2) , hệ số vượt tải n=1,2
→ Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang:
q2 = g2 + glctt + ptt = 8,06 + 0,23 + 3,6 =11,89 (kN/m2)
3.3 Sơ đồ và nội lực tính toán các vế bản thang:
Xem bản thang và chiếu nghỉ là 1 ô bản,chiếu tới là 1 ô bản.Tính 2 ô bản này độc lập với nhau
3.3.1.Tính nội lực bản thang và chiếu nghỉ:
Sơ đồ và nội lực tính toán của vế I:(vế 1 và 2 giống nhau nên ta chỉ cần tính 1 vế)
Trang 36Sơ bộ chọn kích thước dầm chiếu tới và chiếu nghỉ như một dầm sàn
d b
Sơ đồ làm việc hợp lí là 1 gối cố định,1 gối di động
Vẽ biểu đồ nội lực bằng cách phần mền SAP2000
M max = 30,81(kN.m)
R D = 30,45 (kN)
R C = 26,6(kN)
Trang 37M max = 30,81 (kN.m)
R A = 30,45 (kN)
R C = 26,6 (kN) 3.3.2.Tính toán cốt thép cho bản thang:
Vì trong công trình này sơ đồ tính hai vế của cầu thang giống nhau (nộilực tính toán cũng giống nhau) nên ta chỉ tính cho một vế, rồi lấy kết quảtính thép bố trí cho vế thang còn lại
S
R bh A
R
m
o
A
μ =0,05% ; μ=
bh
Trang 38Tính cốt thép tại gối của bản thang theo cấu tạo để chống nứt khi đó thì
M (kNm)
bản sàn truyền lên dầm chuyển từ hình thang về phân bố đều:
2 3
�
Trang 39- Tổng tải trọng tác dụng lên dầm thang:
4.1.2.Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực:
Trong trường hợp này dầm chiếu tới liên kết với 2 dầm khác, ta quan
niệm liên kết của dầm chiếu tới là 2 đầu khớp
Tính toán dầm theo sơ đồ 2 đầu khớp:
Trang 40Bố trí cốt thép theo cấu tạo 212
Với : bê tông nặng ;:tiết diện dầm hình chữ nhật
Trên đoạn dầm gần gối tựa (lực cắt lớn) (đoạn L/4)
tt chon
Do đĩ cốt đai được chọn là đủ khả năng chịu lực cắt
Bố trí cốt thép xem bản vẽ KC