Nguyễn Thanh Tùng Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đa
Trang 1Sinh Viên : Nguyễn Đình Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng
kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cốgắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1”
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Khoa Công trình thủy, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em trong suốt những năm học qua Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn phần kiến trúc của thầy ThS - KTS Nguyễn Xuân Lộc và hướng dẫn kết cấu của thầy ThS Nguyễn Thanh Tùng
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng
và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác
để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Hải phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Đình Tuấn
Trang 2Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Chương 1 –KIẾN TRÚC
1.1Giới thiệu công trình.
Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam với chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung tâm thương mại Những công trình này đã giải quyết được phần nào nhu cầu về làm việc đồng thời phản ánh sự phát triển của các đô thị ở nước ta hiện nay Công trình xây dựng “Nhà làm việc công ty Xây dựng Hầm Lò 1” là một phần thực hiện mục đích này
- Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu làm việc điều hành sản xuất đồng thời là địa điểm giao dịch của công ty Do đó, kiến trúc công trình không những đáp ứng được đầy đủ các công năng sử dụng mà còn thể hiện được sự lớn mạnh và phiết triển mạnh của công ty Đồng thời công trình góp phần tăng thêm vẻ đẹp khu đô thị đang phát triển
- Công trình “Nhà làm việc công ty xây dựng hầm lò 1”gồm 9 tầng
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể.
Với chiều cao khá lớn 33,3m , mặt bằng 29 x 48 m công trình là một điển hình cho nhà cao tầng Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp ,em cũng xin được mạnh dạn xem xét công trình dưới quan điểm của một kĩ sư xây dựng, phối hợp với kiến trúc đưa ra giải pháp kết cấu ,cũng như các biện pháp thi công khả thi cho công trình
Trang 3Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
1.2.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng:
- Nhà làm việc công ty xây dựng hầm lò 1được xây dựng tại Phường Cẩm Phú – Cẩm Phả
– Tỉnh Quảng Ninh,công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo nên điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hòa ,hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch cho khu dân cư
- Vị trí giới hạn:
+ Khối nhà gồm 1 tầng trệt 1 tầng lửng và 6 tầng + tầng mái được bố trí ở ngay trước trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình.đồng thời ,hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
+ Khối nhà 9 tầng nằm theo hướng đông nam
- Điều kiện địa hình: Mặt bằng khu đất xây dựng bằng phẳng, có nhiều điểm nhìn đẹp, không có công trình ngầm đi qua, các hệ thống thoát nước đã có nằm sát bên vỉa hè
- Điều kiện địa chất:
-Lớp 7: Cát hạt mịn chưa gặp đáy lớp trong phạm vi độ sâu lỗ khoan 15m
Với điều kiện địa chất như trên,ta tiến hành tính toàn và sử dụng móng cọc đài thấp
để đảm vải tính ổn định cho công trình
-Điều kiện khí hậu : Công trình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm là khí hậu đặc trưng của đất nước ta
1.3Điều kiện kinh tế-xã hội khu đất xây dựng
- Công trình xây dựng tại Phường Cẩm Phú – Cẩm Phả – Tỉnh Quảng Ninh,thuộc khu vực trọng điểm phát triển kinh tế miền bắc
- Công trình là một khối nhà cao 9 tầng, tạo khối hình hộp đơn giản
- Khuôn viên bên ngoài gồm hệ thống cây xanh bao bọc bên ngoài, phía trước không gian sân rộng
Trang 4Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
- Tầng trệt với công năng các phòng làm việc của khối hành chính và các bộ phận phục vụ : lễ tân+tạp vụ , phòng khách , phòng y tế , văn thư in ấn ,phòng trực tổng đài
- Tầng lửng cho đén tầng 8 là các văn phòng làm việc của chủ tích , các phó chủ tịch , các giám đốc , phòng khách ,phòng họp ,các kho, khối các văn phòng làm việc khác như khối công đoàn ,khối thư viện….đồng thời mỗi tầng đều có nhà vệ sinh cho nam và nữ
1.4.2 Các giải pháp cấu tạo về mặt cắt
Trang 5Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
- Xung quanh công trình được bố trí hệ thống rãnh thoát nước rộng 450 cm , sâu 300
cm , láng vữa xi măng mac 100 dày 30 mm , để thoát nước bề mặt và được nối trực tiếp với hệ thống thoát nước khu vực
-Lối vào tòa nhà qua hệ thống cửa đẩy rất tiện nghi và sang trọng
1.4.3 Giải pháp kiến trúc mặt đứng
Mặt đứng công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, các đường nét đơn giản , kết hợp các gam màu nhẹ nhàng phù hợp với tính chất của công trình là một trụ sởlàm việc Tường sơn màu ghi sáng, hài hoà các mảng tường sơn màu ghi xẫm Phần đếđược ốp đá granite màu xẫm tạo sự vững trãi cho công trình đồng thời tránh cho công trình bị ẩm mốc, bám bụi Vật liệu làm cửa sử dụng chất liệu hiện đại (cửa nhựa lõi thép) kính ánh xanh Mái lợp tôn màu ghi
1.4.4 Hệ thống giao thông
1.4.4.1 Giao thông theo phương đứng
- Hệ thống cầu thang được bố trí giữa và cuối hành lang đảm bảo việc di chuyển người khi có hoả hoạn xảy ra, kết hợp với lõi vách cứng chịu tải trong ngang của công trình bao gồm 2 thang máy 1 hộp kĩ thuật và 2 thang bộ bố trí giữa và cuối hành lang.như vậy việc đi lại theo phương đứng sẽ được dễ dàng thuận tiện đảm bảo tốt được 2 chức năng của công trình
1.4.4.2 -Giao thông theo phương ngang
- Giao thông chủ yếu là các hành lang và sảnh lớn được bố trí quanh cầu thang phục
vụ đi lại giữu các phòng trong 1 tầng
Với ưu điểm này hệ thống giao thông hoàn toàn phù hợp với công năng của công trình
1.4.5 Thông gió và chiếu sáng
- Kết hợp giũa tự nhiên và nhân tạo là phương châm thiết kế cho tòa nhà
- Thông gió nhân tọa bằng hệ thống điều hòa trung tâm cung cấp đến các phòng bằng hệ thống đường ống
- Thông gió tự nhiên thỏa mãn do các phồng đều được tiếp xúc với không gian tựnhiên đồng thời hướng của công trình phù hợp với hướng gió chủ đạo
Trang 6Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
- Hệ thống thu nước trước tiếp từ các phòng WC đến các bể phốt sau đó thải ra các
hệ thống thoát nước chung của thành phố qua hệ thống ống cứng
Hệ thống giao thông được thiết kế theo đúng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy
1.4.8 Chống sét
-Bố trí hệ thống lưới thu lôi bao gồm các kim thu lôi ,hệ thống dây nối đất đảm bảo an toàn cho công trình và toàn bộ thiết bị điện ,mạng thông tin vi tính trong mùa mưa bão
Trang 7Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
Khái quát chung :
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình (hệ chịu lực chính ,sàn ) có vái tròn quan trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình , hệkết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về dooj bền , độ ổn định sự phù hợp với yêu cầu kiến trúc , thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế
Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng việc chọn giải pháp kết cấu có liên quan đến vấn
đề bố trí mặt bằng , hình thể khối đứng , độ cao tầng , thiết bị điện , đường ống , yêu cầu thiết bị thi công , tiến độ thi công , đặc biệt là quyết định đến thành công và sự làm việc hiệu quả của kết cấu mà ta chọn
2.1 Giải pháp móng cho công trình
- Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng đứng truyền xuống móng nhân với hệ sốtầng là lớn nhất Mặt khác vì chiều cao lớn nên tải trọng ngang ( gió, động đất …) tác dụng là rất lớn , đòi hỏi móng có độ ổn định cao Do đó phương án móng sâu là duy nhất phù hợp để chịu tải trọng từ công trình truyền xuống
- Móng cọc đóng : ưu điểm là kiểm soát được chất lượng cọc từ khâu chế tạo đến khâu thi công nhanh Nhưng hạn chế của nó là tiết diện nhỏ khó xuyên qua ổ cát thi công gây ồn và rung ảnh hưởng đến công trình thi công bên cạnh đặc biệt là khu vực thành phố hệ móng cọc đóng không dùng cho các công trình lớn do không đủ bố trí các cọc
- Móng cọc ép : Loại cọc này chất lượng cao , độ tin cây cao thi công êm dịu Hạn chếcủa nó là khó xuyên qua lớp cát chặt dày , tiết diện cọc và chiều dài cọc bị hạn chế Điều này dẫn đến khả năng chịu tải trọng chưa cao
- Móng cọc khoan nhồi : Là loại cọc đòi hỏi thi công phức tạp Tuy nhiên nó vẫn được dùng nhiều trong kết cấu nhà cao tầng vì nó có tiết diện và chiều sâu lớn do đó có thểtựa được vào lớp đất tốt nằm ở sâu vì vậy khả năng chịu tải của nó rất tốt
Ë Từ phân tích ở trên , với công trình này việc sử dụng cọc ép sẽ đem lại sự hợp lý vềkhả năng chịu tải và kinh tế
2.2 Giải pháp kết cấu phần thân công trình.
Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng là yếu tố tải trọng ngang và trọng lượng bản thân của nhà.Chúng ảnh hưởng trực tiếp tới chuyển vị , ổn định của nhà
Trang 8Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
b Hệ kết cấu khung chịu lực.
- Hệ được cấu thành bởi các cấu kiện dạng thanh ( cột , dầm ) liên kết cứng với nhau tại nút tạo thành hệ khung không gian của nhà
- Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau.Tuy nhiên khả năng chịu uốn ngang kém nên hạn chế sử dụng khi chiều cao nhà > 40 m
c Hệ kết cấu lõi chịu lực.
- Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở , có tác dụng nhân toàn bộ tải trọng tác động lên công trình truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn do có độ cứng chống xoắn chống cắt lớn tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc
d Hệ kết cấu hỗn hợp.
Sơ đồ giằng :Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng
tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi tường chịu lực Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén
Sơ đồ khung - giằng :Hệ là sự kết hợp giữa khung và vách cứng Hai hệ thống
khung và vách cứng được liên kết qua hệ kết cấu sàn Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa kết cấu , giảm bớt kích thước cột và dầm , đáp ứng được yêu cầu kiến trúc Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút
Trang 9Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Sơ đồ khung – giằng có khả năng dùng cho nhà cao tầng trên 50 m
2.3Các lựa chọn giải pháp kết cấu sàn
Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta phân tích hai trường hợp :
- Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm ): Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ , làm
tăng chiều cao sử dụng do đó dễ tạo không gian bố trí các thiết bị dưới sàn
đồng thời dễ làm ván khuôn đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công Tuy nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo tính kinh tế
- Kết cấu sàn dầm :Khi dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do
chuyển vị ngang sẽ giảm Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao động sẽ giảm Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến trúc , làm tăng chiều cao tầng Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì chiều cao thiết kế kiến trúc lên tới 3,3 m
2.4Lựa chọn kết cấu chịu lực chính.
- Qua việc phân tích phương án kết cấu chúng ta nhận thấy sơ đồ kết cấu khung chịu lực
là hợp lý nhất Việc sử dụng kết cấu khung sẽ làm cho không gian kiến trúc khá linh hoạt việc tính toán đơn giản và kinh tế Vậy ta chọn hệ kết cấu này
- Qua phân tích kết cấu sàn ta chọn kết cấu sàn dầm toàn khối
2.5Sơ đồ tính của hệ kết cấu
- Mô hình hóa hệ kết cấu chịu lực chính phần thân của công trình bằng hệ khung không gian frames nút cứng tại chỗ liên kết dầm với cột
- Liên kết cột với đất xem là ngàm cứng tại cốt – 0.75 từ móng
- Sử dụng phần mềm tính kết cấu etabs để tính toán Các dầm chính dầm phụ Cột và dầm là các phần tử Frame ,tải trọng các ô sàn được truyền về dầm theo quy luật phân
bố tải từ sàn về dầm Liên kết cột với đất được thể hiện bằng liên kết constraints bảo đảm cho công trình và đất có chuyển vị ngang
2.6.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện
Trang 10Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Trong đó:
l1: nhịp bản phương cạnh ngắn l1=4,05 m
D= (0,8∏1,4) hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản
m: hệ số phụ thuộc liên kết của bản
2 1
8,1 2
4, 05
l
Sàn làm việc theo 2 phương.Ta tính toán sàn bản kê 4 cạnh
Chọn m=45 vì Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương
Vậy ta chọn hb= 12 cm cho toàn bộ sàn nhà
Trang 11Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Trong đó Fc: Diện tích tiết diện cột
Rn =145 kg/cm2 ứng với bê tông cấp độ bền B25
N : Lực nén về cột tính như sau: N = n.q.FVới n là số tầng của công trình
Trang 12Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2.1 Mặt bằng diện truyền tải của cột 4-C
Tính toán tiết diện cột có diện chịu tải lớn tiêu biếu ở các vị trí đặc biệt góc ,biên và giữa nhà
Do kích thước cột biên và cột giữa chênh nhau ko nhiều lên ta chọn 1 loại cho cả 2
để tiện cho thi công và đồng bộ trong kiến trúc
Vậy chọn kích thước cột như sau:
Cột giữa,Biên:
Trang 13Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
2.6.4 Chọn sơ bộ tiết diện vách :
Chiều dày thành vách t chọn theo các điều kiện sau:
t>=
ÔÓ
Ô Ì
Ï
H
mm
20 1
150
=
ÓÌ
Ï
mm
mm
5,22
150
Chọn chiều dày vách là 250mm
γ
TT tiªu chuÈn
HÖ sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
- Líp g¹ch l¸t
- lớp vữa trát,lót 35 2000 70 1.3 91
Trang 14Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
γ
TT tiªu chuÈn
HÖ sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
HÖ sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
Hệ sốvượt tải
TT tÝnh to¸n
Trang 15Sinh viờn: Nguyễn Đỡnh Tuấn
Các lớp sàn Chiều
dày lớp γ
TT tiêu chuẩn
Hệ sốvượt tải
TT tính toán
γ
TT tiêu chuẩn
Hệ sốvượt tải
TT tính toán
- Tải tường phân bố trên 1m dài 1368 1541
- Tải tường có cửa (tính đến hệ
* Tường xây gạch đặc dày 220 Cao: 2.9 (m)
Các lớp
Chiều dày lớp
γ
TTtiêu chuẩn
Hệ
số vượt tải
TT tính toán
Hệ sốvượt tải
TT tính toán
Trang 16Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
HÖ sè vưît t¶i
TT tÝnh to¸n
TT tính toán
- Phòng làm việc 200 1.2 240
-Sảnh,hành lang,cầu thang 300 1.2 360-Mái BT không người sử dụng 75 1.3 98-Mái bằng có người sử dụng 150 1.3 195
2.7.2.3 Tải trọng gió
Xác định áp lực tiêu chuẩn của gió:
-Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình thuộc tỉnh Quảng Ninh,địa hình B
-Căn cứ vào TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động (tiêu chuẩn thiết kế)
Ta có địa điểm xây dựng thuộc vùng gió III-B có Wo=125 (Kg/m2)
+ Căn cứ vào độ cao công trình tính từ mặt đất lên đến tường chắn mái là 33,9(m).Nên bỏ qua thành phần gió động ,ta chỉ xét đến thành phần gió tĩnh
Trang 17Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
+ Trong thực tế tải trọng ngang do gió gây tác dụng vào công trình thì công trình sẽtiếp nhận tải trọng ngang theo mặt phẳng sàn do sàn được coi là tuyệt đối cứng Do đó khi tính toán theo sơ đồ 3 chiều thì tải trọng gió sẽ đưa về các mức sàn
+ Trong hệ khung này ta lựa chọn tính toán theo sơ đồ 2 chiều ,để thuận lợi cho tính toán thì ta coi gần đúng tải trọng ngang truyền cho các khung tuỳ theo độ cứng của khung và tải trọng gió thay đổi theo chiều cao bậc thang
(do + gần đúng so với thực tế
+ An toàn hơn do xét độc lập từng khung không xét đến giằng
*>Giá trị tải trọng tiêu chuẩn của gió được tính theo công thức
Bảng 2-7 Tải trọng tác động của gió.
HÖ
sè k
W 0 (kg/m 2 )
n q ®Èy (Kg/m )
q hót (Kg/m )
Trang 18Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục 2
Hình 2-1 Xây dựng mô hình etabs
Trang 19Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
2.7.3.2 Khai báo và gán các tải trong
TT, HT1, HT2, HT3, GXT,GXP, GYT,GYP
Trang 20Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2-2 Tĩnh tải tường Tác dụng vào khung trục 2
Trang 21Sinh Viên : Nguyễn Đình Tuấn
Lớp : XDD51-DH1 Msv : 39984
Hình 2.3 TT sàn của tầng điển hình – Tầng 3
Trang 22Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Lớp: XDD51-DH1 Msv: 39984
Hình 2.4 HT1 của tầng điển hình – Tầng 3
Trang 23Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Lớp: XDD51-DH1 Msv: 39984
Hình 2.5 HT2 của tầng điển hình – Tầng 3
Trang 24Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Lớp: XDD51-DH1 Msv: 39984
Hình 2.6 HT3 của tầng điển hình – Tầng 3
Trang 25Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Lớp: XDD51-DH1 Msv: 39984
Hình 2.7 GXT tầng trệt.
Trang 26Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Lớp: XDD51-DH1 Msv: 39984
Hình 2.8 GXP tầng trệt
Trang 27Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Lớp: XDD51-DH1 Msv: 39984
Hình 2.9 GYT tầng trệt.
Trang 28Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Lớp: XDD51-DH1 Msv: 39984
Trang 29Sinh Viên : Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2.11 Khung yêu cầu tính toán
Trang 30Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
2.7.4 Tính toán nội lực
Sử dụng chương trình etabs ta tạo các tổ hợp tải trọng :
COMB1 = TT + HT1 add COMB2 = TT + HT2 addCOMB3 = TT + HT3 add COMB4 = TT + GXT addCOMB5 = TT + GXP add COMB6 = TT + GYT addCOMB7 = TT + GYP add COMB8 = TT + 0,9.HT1 + 0,9GXT addCOMB9= TT + 0,9.HT1+ 0,9GXP add COMB10= TT + 0,9.HT1 + 0,9GYT addCOMB11= TT + 0,9.HT1 + 0,9GYP add COMB12= TT + 0,9.HT2 + 0,9GXT addCOMB13= TT + 0,9.HT2 + 0,9GXP add COMB14= TT + 0,9.HT2 + 0,9GYT addCOMB15= TT + 0,9.HT2 + 0,9GYP add COMB16= TT + 0,9.HT3 + 0,9GXT addCOMB17= TT + 0,9.HT3 + 0,9GXP add COMB18= TT + 0,9.HT3 + 0,9GYT addCOMB19= TT + 0,9.HT3 + 0,9GYP add Và tổ hợp 19
1
i BAO ÂCOMB enve
2.7.5 Xuất biểu đồ nội lực.
Trang 31Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2.12 Momen M2-2 , tổ hợp Bao (T.m)
Trang 32Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2.13 Momen M3-3 , tổ hợp Bao (T.m)
Trang 33Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2.13 Lực dọc tổ hợp Bao (T)
Trang 34Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2.14 Lực cắt V2-2
Trang 35Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Hình 2.15 Lực cắt V3-3
Trang 36Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Trang 37Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Trang 38Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
Trang 39Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
γ
TT tiªu chuÈn
HÖ sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
Trang 40Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn
γ
TT tiªu chuÈn
HÖ sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
3.1.3 Lựa chọn vật liệu cấu tạo
∎ Bê tông thương phẩm cấp độ bền B25 (mac 350) :
Rb= 14,5 MPa
Rbt= 1,05 MPa E= 31x103MPa ;
∎Cốt thép:
sử dụng thép nhóm AI vớif < 10 : Rs= 225 MPa , Rsc= 225 MPa , E= 21x104 MPa
sử dụng thép nhóm AII f > 10 : Rs= 280MPa , Rsc= 280 MPa , E= 21x104MPa