Công tác đất thi công bằng máy đào gầu nghịch, sửa hố móng bằng thủ công Bê tông các hạng mục lớn như móng, dầm sàn sử dụng bê tông thương phẩm vàđược cung ứng tại chân công trình, b
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu xây dựng
• Đối với toàn bộ nền kinh tế
- Đấu thầu đem lại tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựachọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án
• Đối với người mua – chủ đầu tư:
- Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng được các yêu cẩu của chủ đầu tư
về kinh nghiệm, kĩ thuật, tiến độ và giá cả hợp lý
- Chống tình trạng độc quyền của nhà thầu
- Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu
- Thúc đẩy khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất phát triển
• Đối với người sản xuất – nhà thầu:
- Đảm bảo công bằng: do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi kĩ thuậtcông nghệ, biện pháp kinh doanh tốt nhất để có thể thắng thầu
- Nhà thầu có trách nhiệm cao đối với công việc đấu thầu để giữ uy tín với kháchhàng
2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp.
Với mục đích và ý nghĩa như trên, đấu thầu có vai trò quan trọng trong hoạt độngxây dựng Trong đó lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là công việc giúp nhà thầu đấuthầu thành công, giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu thỏa mãn đầy đủ các yêu cầucủa gói thầu
Đối với nhà thầu việc lập hồ sơ dự thầu là công việc liên quan đến uy tín và sựphát triển của doanh nghiệp Lập hồ sơ dự thầu giúp cho người kỹ sư hiểu biết cả vềcác biện pháp kĩ thuật trong thi công, tình hình giá cả trên thị trường, các văn bản pháp
lý liên quan…
Chính vì những lí do trên mà em lựa chọn đề tài lập hồ sơ dự thầu gói thầu xâylắp làm đề tài tốt nghiệp
3 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao
Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng Nhà chung cư N08 – KĐT căn cứ Cam Ranh – Khánh Hòa
Kết cấu đồ án gồm:
MỞ ĐẦU
Chương I : Nghiên cứu HSMT, môi trường đấu thầu gói thầu xây dựng nhàchung cư N08 – KĐT căn cứ Cam Ranh – Khánh Hòa
Chương II : Biện pháp kỹ thuật - công nghệ và tổ chức thi công gói thầu
Chương III : Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu
Chương IV: Lập hồ sơ hành chính pháp lí
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 2Chương I : Nghiên cứu HSMT, môi trường đấu thầu gói thầu xây dựng nhà chung cư N08 – KĐT căn cứ Cam Ranh – Khánh Hòa
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU
1.1 Tên gói thầu
- Tên gói thầu: Nhà chung cư N08
- Chủ đầu tư: Bộ Tư Lệnh Hải Quân
- Nguồn vốn: Ngân sách đặc biệt cho chương trình tàu P
- Địa điểm xây dựng: Bán đảo Cam Ranh, TP Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa
1.2 Quy mô xây dựng
- Cấp công trình: cấp II
- Bậc chịu lửa: Bậc II
- Cấp chống động đất: cấp 7 ( 5 độ Richte )
- Chiều cao tầng: 6 tầng
- Diện tích xây dựng công trình : 2444 m2
- Tổng diện tích khu đất xây dựng: 17526 m2
2 Giới thiệu nhà thầu
a) Phạm vi công việc của gói thầu :
Xây dựng hạng mục chung cư N08 trong lô đất OTC5 với quy mô như sau:
- Tòa nhà cao 06 tầng Diện tích xây dựng: 2.600 m2.Tổng diện tích sàn:12.264 m2 Chiều cao công trình: 25.8m Tổng số căn hộ toàn nhà: 95 căn hộ các loạibao gồm: 05 căn hộ loại 2(S =120m2), 5 căn hộ loại 3(S =93m2), và 85 căn hộ loại4(S = 68m2 ~75m2) Tầng 1 có diện tích 2.600m2, cao 3,9m bố trí khu để xe, các kiosbán hàng, thang máy, thang bộ, thang thoát hiểm, các phòng kỹ thuật điện nước, hố thugom rác và khu làm việc cho bộ phận quản lý nhà Từ tầng 2-6 diện tích 1.891m2/tầng,cao 3,6m, bao gồm thang máy, thang bộ, thang thoát hiểm, các phòng kỹ thuật điệnnước và có tất cả 19 căn hộ các loại/1tầng phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho các sỹ quankhu căn cứ.Tầng áp mái diện tích 208m2, cao 3,9m, bao gồm phòng kỹ thuật thangmáy và thang bộ lên mái
* Giải pháp kỹ thuật:
- Giải pháp kiến trúc:
+ Nhà chung cư N08 được thiết kế với hình khối kiến trúc hiện đại, đơn giản vềhình khối mà tinh tế, các mảng đặc rỗng được kết hợp khéo léo đan xen, tổ hợp mặtđứng của công trình sinh động, đa dạng và phù hợp với hình thức kiến trúc chung của
Trang 3toàn khu đô thị Mặt đứng và mặt bên công trình sử dụng hệ cửa nhựa màu trắng Sửdụng sơn tường 2 màu tương phản giữa phần đế và phần thân đem lại hiệu quả về thẩm
mỹ
- Giải pháp giao thông:
+ Giao thông trong toà nhà bố trí 2 sảnh chính và 02 sảnh phụ và các hướnggiao thông khác như lối ra vào phòng kỹ thuật điện nước, thu gom rác, lối ra vào nhà
để xe …phù hợp với công năng Giao thông theo chiều đứng gồm 2 cụm thang máy(mỗi cụm 2 thang) đi liền 2 thang bộ, cùng với 2 thang thoát hiểm khá thuận tiện chosinh hoạt cũng như an toàn phòng cháy
- Giải pháp kết cấu:
+ Công trình có bước gian 8,4m; nhịp chính là 8,4m và 3,3m Hệ cột kíchthước 500x500 Hệ dầm chính kích thước 300x650 Hệ dầm phụ kích thước 200x450.Sàn bêtông cốt thép chiều dày 120 Móng băng bê tông cốt thép mác 300 giao thoa, đặttrực tiếp trên nền đất tự nhiên Kết cấu phần thân là hệ khung không gian bê tông cốtthép đổ toàn khối mác 300, các ô bản sàn BTCT mác 300 toàn khối tựa trên dầmkhung và dầm phụ Tường móng dày 250 xây đá chẻ 20x20x25 vữa XM mác 50.Tường dày 200; 300 xây gạch không nung xi măng cốt liệu, vữa XM mác 50 Tườngdày 100 xây gạch không nung vữa mác 50
- Giải pháp hoàn thiện:
+ Tường tầng 1 lăn sơn trực tiếp màu đỏ gạch có kẻ chỉ lõm âm tường cùngmàu Tường các tầng 2 đến tầng mái sơn màu vàng kem, tường loza lăn màu nâu sẫm.Vách kính cố định dùng kính cường lực dày 12 ly màu trong Cửa đi dùng cửa gỗnhóm 2 Cửa sổ dùng cửa nhựa lõi thép kính an toàn Lan can, hoa bảo vệ dùng thanhhộp nhựa lõi thép Trần sảnh chính, sảnh phụ, nhà vệ sinh sử dụng hệ trần thạch caokhung xương chìm Nền nhà lát gạch ce ra mic 500 x500, nhà vệ sinh lát gạch chốngtrơn 250 x 250 Nền khu để xe đổ bê tông đá 4x6 dày 100 mác 100 có phụ gia tăngcứng Các sảnh, cầu thang ốp đá xẻ, lan can, tay vịn thang i nốc Mái bê tông cốt thép
có trộn phụ gia chống thấm, hoàn thiện bằng các lớp chống nóng theo đúng các tiêuchuẩn xây dựng hiện hành
- Giải pháp cấp thoát nước:
+ Cấp nước: Nước sử dụng trong sinh hoạt là nước máy do nhà máy nước ởngoài căn cứ Cam Ranh cung cấp Nước sạch được chứa tại bể ngầm BTCT toàn khối360m3 đặt sát phía sau nhà Toàn nhà sử dụng máy bơm công suất 30m3/h bơm nướclên 4 bồn loại 8 m3 đặt trên mái Ngoài ra sử dụng bổ sung 1 máy bơm tăng áp côngsuất 9m3/h Sử dụng ống nhựa PP-R d110 đến d20 dài 4.083 m để đưa nước sạch đếntất cả các thiết bị nước cho từng căn hộ
Trang 4+ Hệ thống thoát nước mưa: hệ thống thoát nước gồm 19 ống đứng D90 nằmtrong các hộp kỹ thuật đưa nước mái xuống hệ thống ống cống D300 chạy xung quanhnhà nối với hệ thống thoát nước mưa khu đô thị.
+ Hệ thống thoát nước sinh hoạt:gồm 2 hệ thống thoát nước thải bẩn tắm rửagiặt và thoát nước xí tiểu Cứ 2 cụm nhà WC liền nhau mỗi tầng thoát nước thải bẩnchung 1 trục ống nhựa đứng D90 Tương tự thoát xí tiểu là 1 trục ống D110 Quanhnhà là 03 bể tự hoại loại 15m3 và hệ thống thoát nước thải bằng ống nhựa chạy quanhnhà
- Giải pháp cấp điện
+ Tổng hợp công suất điện tòa nhà dựa vào công suất các thiết bị điện được sửdụng trong công trình như các thiết bị đèn, quạt, ổ cắm, hệ thống bình nước nónglạnh, hệ thống điều hòa không khí, các máy bơm nước sạch, cứu hỏa, hệ thống thangmáy, và các thiết bị phụ trợ khác Tổng hợp công suất điện cho toàn nhà N08 là 303
KW Công suất tiêu thụ điện các hộ gia đình dựa vào các thiết bị đèn, quạt, bình nướcnóng, máy điều hòa không khí cục bộ Mỗi hộ gia đình tính toán công suất là 7,5kW.Mỗi tầng tòa nhà được chia làm 2 khu vực cấp điện theo 2 trục kỹ thuật cạnh thangmáy Mỗi khu vực được chia gồm có 10 căn hộ Mỗi khu vực đặt 1 tủ điện tổng tạitầng 1 tòa nhà theo 2 vị trí: TĐ - T1.A đặt tại trục 4,5 – D,E và TĐ - T1.B đặt tại trục8,9 của tòa nhà Các thiết bị điện khác như thang máy, bơm nước cứu hỏa và nướcsạch, điện chiếu sáng hành lang và chiều sáng khu vực để xe được cấp nguồn điện ưutiên Nguồn điện ưu tiên này được lấy sau tủ điện ATS của phòng kỹ thuật điện khuvực Công suất tính toán tủ điện ưu tiên (TĐ - UT) là 114,6 kW
+ Cáp cấp điện đến cho tòa nhà, cho các tầng, các hộ là cápCu/XLPE/DSTA/PVC Dây dẫn được luồn trong ống chống cháy hoặc trên các thangmáng cáp dọc trục kỹ thuật và hành lang Thiết bị bảo vệ đầu nguồn cấp vào làMCCB – 3P – 800A(45kA) Mỗi hộ gia đình đặt 01 tủ điện đế âm tường chứa cácattomat bảo vệ nguồn điện phòng và các lộ cấp điện chiếu sáng, ổ cắm, bình nướcnóng và điều hòa không khí Đèn sử dụng trong tòa nhà tại các vị trí như sảnh, khu vệsinh sử dụng các loại đèn downlight bóng compact Đèn sử dụng tại các phòngkhách, phòng ngủ của các căn hộ sử dụng đèn huỳnh quang gắn tường, đèn ốngtường dùng cho phòng ngủ, đèn tranh trang trí…
- Giải pháp chống sét
+ Hệ thống nối đất an toàn sử dụng 10 cọc thép bọc đồng Φ18, dài 2,4 mét,cọc chôn sâu cách mặt đất 20 mét điện trở hệ thống ≤ 4 Ω Tất cả các cấu kiện bằngkim loại như vỏ tủ điện, thang máng cáp, cực nối đất của ổ cắm 3 chấu… đều đượcnối vào hệ thống nối đất an toàn
Trang 5+ Hệ thống chống sét sử dụng 2 cột chống sét đặt trên nóc nhà 2 đơn nguyêncao 5 mét loại phát tia tiên đạo sớm bán kính bảo vệ 63 mét Từ kim thu sét nốixuống hệ thống tiếp địa chống sét bằng 02 sợi cáp Cu/PVC 70mm2 Hệ thống nối đấtchống sét sử dụng 10 cọc thép bọc đồng Φ18, dài 2,4 mét, đỉnh cọc chôn sâu cáchmặt đất 20 mét điện trở hệ thống ≤ 10 Ω Sau khi thi công xong phải kiểm tra điệntrở nối đất, điện trở nối đất phải bảo đảm trong giới hạn cho phép, nếu lớn hơn giớihạn cho phép thì phải đóng thêm cọc tiếp địa hoặc báo cho đơn vị thiết kế để có biệnpháp xử lý.
- Giải pháp phòng cháy chữa cháy
+ Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy hiểmcháy của công trình Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường được lắp đặt tại tất
cả các tầng, khu vực có nguy hiểm cháy Ngoài hai hệ thống chữa cháy trên côngtrình còn được trang bị các bình chữa cháy di động, xách tay phục vụ dập tắt đámcháy mới phát sinh
+ Hệ thống báo cháy bao gồm: Đầu báo cháy tự động ; Các loại module thựchiện các chức năng hiển thị và điều khiển các tín hiệu thông số cần thiết của hệ thốngtại Trung tâm báo cháy; Lắp đặt 2 tủ trung tâm báo cháy đặt tại phòng bảo vệ, quản lý;Nút ấn, đèn, chuông báo cháy; Hệ thống liên kết Hệ thống bao gồm: Các linh kiện, dâytín hiệu, cáp tín hiệu, hộp nối dây cùng các bộ phận khác tạo thành tuyến liên kếtthống nhất các thiết bị của hệ thống báo cháy; Nguồn điện cấp sử dụng điện áp 24vgồm 2 nguồn điện lưới và ác qui
+ Hệ thống chữa cháy bao gồm: Hệ thống chữa cháy sprinkler tự động dập tắtnhanh các đám cháy, làm mát bảo vệ các linh kiện và ngăn chặn cháy lan trong cáctầng; Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường; Hệ thống chữa cháy ngoài nhà làcác trụ chữa cháy được bố trí bên ngoài quanh nhà Hệ thống cấp nước chữa cháy chocông trình gồm có: 02 Máy bơm chữa cháy (01 máy bơm điện chính loại 263 m3/h và
1 máy bơm diesel dự phòng loại 263 m3/h); 1 Máy bơm bù chữa cháy ; 1 Tủ điện điềukhiển máy bơm; Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy và bể nước 360 m3; Hệthống trụ tiếp nước chữa cháy Các phương tiện chữa cháy ban đầu: Phương tiện chữacháy ban đầu sử dụng 84bình chữa cháy xách tay ABC loại 4 kg bột và 42 bình khíCO2 loại 3kg cho các phòng
- Giải pháp điện nhẹ (Hệ thống Came ra; điện thoại; truyền hình)
+ Hệ thống camera quan sát, bảo vệ tại tầng 1 được bố trí 6 camera gắn tường
cố định tại các vị trí cửa ra vào, tại các cửa thang máy, thang bộ.Tủ kỹ thuật trung tâmcủa hệ thống được đặt tại phòng kỹ thuật tầng 2 Cáp tín hiệu sử dụng cáp RG59, cáp
Trang 6nguồn 2x1.5 được cấp từ hộp đấu nối tại trục kỹ thuật của toà nhà tới các camera Cápđược đi trong ống nhựa D20 gắn sát trần đến vị trí đặt camera.
+ Hệ thống điện thoại: Trong mỗi căn hộ trung bình 3 đến 4 ổ cắm điện thoại Mỗi căn hộ có 1 tủ chia cáp Các căn hộ gần nhau có 1 tủ đấu cáp chung Bố trí 02 hộp cáp điện thoại 200 đôi đặt tại 2 khối tòa nhà Cáp thoại 200 đôi trục chính đi dọc trục
kỹ thuật của toà nhà từ các hộp cáp trung tâm tại phòng kỹ thuật toà nhà đến các hộp
cáp tầng Cáp thoại 40 đôi đi trong trục kỹ thuật của toà nhà sẽ được cột chặt vào
thang cáp của hệ thống điện nhẹ
+ Hệ thống cáp truyền hình trong toà nhà bao gồm các bộ khuyếch đại đa băngtần, các bộ chia và mạng phân phối cáp đồng trục Cáp đồng trục RG 11 được lắp đặttại các trục chính Cáp đồng trục RG 6 được lắp đặt tại các nhánh và tại các tầng dẫnđến các điểm TV.Toàn bộ hệ thống cáp được đặt trong ống nhựa PVC
2.1 Tên nhà thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG HÀ DẦU KHÍ.
2.2 Địa chỉ trụ sở chính: Số 206A đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Số điện thoại: 04.35540845
Fax: 04.35540847
Website: www.pvchongha.vn
E-mail: hongha@pvchongha.vn
2.3 Kinh nghiệm của nhà thầu:
Công ty được thành lập năm 1977 tại thành phố Hà Nội, quyết định số
6223/QĐ-UB ngày 29/11/1977 do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp Như vậy số nămhoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng là 35 năm
Thế mạnh của Công ty là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạtầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi (cầu, đường, bến cảng, đê, đập, kè, kênh mương…).Ngoài ra, công ty còn xây dựng các công trình đường dây và trạm biến thế điện đến110KV, các công trình ngầm, xử lý nền móng; đầu tư kinh doanh phát triển nhà, hạtầng khu đô thị, khu công nghiệp, bất động sản, cho thuê nhà văn phòng, khách sạn;kinh doanh bất động sản…
2.4 Năng lực của nhà thầu
2.4.1 Năng lực kỹ thuật
Trang 7Nhà thầu có đủ điều kiện về nhân lực với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, chuyênmôn cao cùng với đội ngũ công nhân tay nghề cao đảm bảo thi công gói thầu đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng
Tổng số lao động hiện có: 659 người Trong đó:
Hệ trên đại học: 4 người
Hệ đại học: 131 người
Hệ trung cấp: 14 người
Công nhân kỹ thuật: 510 người
Công ty có nhiều máy móc thiết bị hiện đại, đảm bảo đủ điều kiện thi công nhiềucông trình một thời gian cũng như gói thầu này
b Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh (nếu có)
c Tư cách hợp lệ của nhà thầu: Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủcác điều kiện sau đây:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư được cấp theoquy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không cóđăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp lànhà thầu nước ngoài;
Trang 8- Hạch toán kinh tế độc lập;
- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lànhmạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đangtrong quá trình giải thể…
d Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT: 1 bản gốc, 5 bản chụp và 1 CD lưu hư đơngiá chi tiết và phần hợp giá của HSDT
e Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu:
f Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợpsau: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn,không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, không đúng tên góithầu, tên nhà, không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnhcủa ngân hàng, tổ chức tài chính)
Trang 9Chương II: Công nghệ - kỹ thuật tổ chức thi công gói thầu
2.1 Lựa chọn phương hướng công nghệ - kỹ thuật tổng quát
2.1.1 Phương hướng phân chia, tổ hợp công nghệ thi công
Đây là công trình nhà chung cư N08 được thiết kế với hình khối kiến trúc hiện đại,đơn giản về hình khối mà tinh tế, các mảng đặc rỗng được kết hợp khéo léo đan xen, tổhợp mặt đứng của công trình sinh động, đa dạng và phù hợp với hình thức kiến trúcchung của đô thị, ta có thể phân chia các tổ hợp công nghệ như sau:
Phần ngầm:
+ San lấp, dọn dẹp mặt bằng
+ Đào đất hố móng, giằng móng bằng máy, sửa hố móng bằng thủ công
+ Thi công đài móng, giằng móng bê tông cốt thép
Phần hoàn thiện và các công tác khác
2.1.2 Phương hướng thi công
Sau khi xem xét kỹ các giải pháp kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình, các yêucầu của bên mời thầu, kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu, nhà thầu cóphương hướng thi công nhưz sau:
Thi công cơ giới kết hợp với thủ công và sử dụng phương pháp thi công theodây chuyền để đẩy nhanh tiến độ thi công cũng như tiết kiệm nguồn nhân lực
Công tác đất thi công bằng máy đào gầu nghịch, sửa hố móng bằng thủ công
Bê tông các hạng mục lớn như móng, dầm sàn sử dụng bê tông thương phẩm vàđược cung ứng tại chân công trình, bê tông được đổ bằng bơm hoặc cần trụctháp
Bê tông các hạng mục nhỏ dùng phương pháp trộn tại chỗ để tiết kiệm chi phí
Trang 10 Để đảm bảo tiến độ nên chọn bê tông cho các cấu kiện là bê tông có phụ giatăng trưởng cường độ nhanh để có thể cho bê tông đạt 100% cường độ sau ítngày Trong công trình này bê tông dùng phụ gia siêu dẻo có thể đạt 94%cường độ sau 7 ngày.
Phương tiện vận chuyển lên cao được nhà thầu sử dụng gồm có vận thăng vàcần trục tháp
+ Vận thăng được sử dụng để vận chuyển người và vật liệu rời, nhà thầu sửdụng loại vận thăng lồng trọng tải 1 Tấn do hãng Việt Phát sản xuất để chởngười, vận thăng chở vật liệu được chọn trong phần tổ chức thi công Vận thănglồng chở người được lắp đặt khi thi công xong sàn tầng 1 và được tháo khi côngtác hoàn thiện kết thúc
+ Đối với cần trục tháp, nhận định rằng cần trục tháp là phương tiện vận chuyểnlên cao chủ lực và không thể thiếu khi thi công nhà cao tầng Tuy nhiên, chi phí
1 lần cho cần trục là tương đối lớn nên nhà thầu đưa ra phương hướng sẽ lắp đặtcần trục ngay từ giai đoạn thi công phần ngầm để vừa cơ giới hóa sản xuất và
để giảm chi phí 1 lần trong chi phí cấu thành nên sản phẩm Cần trục tháp chủyếu phục vụ việc thi công bê tông cốt thép phần không thô, do đó sau khi kếtthúc quá trình thi công bê tông dầm, sàn mái sẽ tiến hành tháo dỡ cần trục 1 mặt
là để tạo sự thông thoáng cho công trình, mặt khác cần trục sẽ được chuyển tớicông trình khác nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho nhà thầu
2.2 Lập và lựa chọn giải pháp công nghệ - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ gói thầu
Trên cơ sở phân tích hồ sơ thiết kế gói thầu và những yêu cầu trong HSMT nhà thầu sẽtập trung vào việc thiết kế tổ chức thi công cho các công tác có yêu cầu kỹ thuật cao và
ở những vị trí bất lợi cho việc tổ chức thi công (vị trí cao nhất, sâu nhất), cụ thể là:
Phần ngầm:
+ Đào đất hố móng, giằng móng bằng tay, sửa hố móng bằng thủ công
+ Thi công đài móng, giằng móng bê tông cốt thép
Trang 112.2.1 Thi công đào đất hố móng
2.2.1.1 Đặc điểm công tác thi công đào đất hố móng
Mặt bằng khu đất bằng phẳng, chưa xây dựng, đã được san lấp và dọn dẹp bằngphẳng.Sơ đồ móng:
c d e
c d e
Hình 2.1 Sơ đồ định vị móngĐài móng điển hình:
Trang 12Hình 2.2 Mặt cắt đài móng điển hình
2.2.1.2 Chọn biện pháp thi công tổng quát
Công trình có chiều sâu hố móng trung bình 2,05m so với cốt tự nhiên Hệ thống giằngmóng dày, các đài móng gần nhau, nhà thầu sẽ chọn phương án đào đất theo kiểu đào ao
Ta sẽ tiến hành đào bằng máy đến cốt -2,8m, sau đó đào và sửa thủ công các giằng, dầm và đào hết đến đáy đài ở cao trình 2,9m (cao trình đáy đài là -2,8m, lớp bê tông lót dày 0,1m)
Máy đào ta chọn là máy đào gầu nghịch vì nó có những ưu điểm sau:
Máy đứng trên hố móng để đào do đó không phải làm đường lên xuống cho máy và ô tô vận chuyển, không phải xử lý nước ngầm và nước mặt khi trời mưa Điều này ưu điểm hơn hẳn so với ta sử dụng máy đào gầu thuận
Di chuyển trên mặt bằng thuận lợi cho cả máy và ô tô vận chuyển
Theo số liệu khảo sát đất tại hiện trường là đất cấp II, không có mạch nước ngầm nên
ta lấy hệ số mái dốc là m = 0,67
Trang 13Nơi đổ đất xa 10km, nhà thầu sử dụng ô tô để vận chuyển và đổ đất
2.2.1.3 Khối lượng thi công
Công thức tính khối lượng đất đào:
H: là khoảng cách từ đáy hố móng đến cao độ đào bằng máy
m: là hệ số mái dốc Công trình xây dựng trên nền đất cấp II nên lấy m = 0,67
Bảng 2.1 : Bảng tính khối lượng đất đào
STT Tên cấu kiện H (m) a (m) b (m) A (m) B (m) V (m3)
Bảng 2.2: Thống kê khối lượng đất đào
Trang 14Từ các tính toán khối lượng thi công ở trên ta đưa ra phương án thi công như sau:
Phương pháp 1: Chọn máy đào gầu nghịch Sumimoto S-25
Phương pháp 2: Chọn máy đào gầu nghịch Sumimoto S-40L
Cơ cấu di chuyển: Xích
Tính năng suất máy đào:
Tính năng suất máy đào gầu nghịch theo công thức:
N: Năng suất kế hoạch (m3 / ca máy)
Nkt: Năng suất giờ kĩ thuật (m3 / h)q: Dung tích gầu
Tck: Thời gian một chu kì máy
Trang 15Tck = 18,5 x 1,1 x 1 = 20,35
Kd: Hệ số đầy gầu Đất cấp II => Kd = 0,95
Kt: Hệ số tơi của đất Kt = 1,2Z: số giờ làm việc một ca Z = 8h
Ktg: Hệ số sử dụng thời gian Ktg = 0,85Năng suất kế hoạch máy đào 0,35 m3:
N = 0,35.203600,35.01,,952 8.0,85 = 333,32 m3 / ca máy
Tính thời gian thi công bằng máy, công nhân sửa thủ công
o Tính thời gian thi công bằng máyThời gian thi công bằng máy:
74,5230
= 15,7 ca
Chọn số ca máy đào:16ca
Khối lượng đất sửa thủ công: Vtc = 581,1938 – 0,3 x 333,32 = 481,2 m3
o Tính lao động sửa hố móngĐịnh mức lao động sửa hố móng lớp 2: Đm = 1,02 công / m3
HPNC = Vtc.Đm = 481,2 x 1,02 = 490,82 ngày công
Sắp xếp tổ thợ: Bố trí tổ thợ sửa thủ công gồm 24 công nhân bậc 3,0/7.
Thời gian sửa thủ công: ttc = 490,82/24 = 20 ngày
Vậy thời gian sửa thủ công ta lấy là: 20 ngày
Tiến độ thi công
Đào đất
bằng máy
Máy đào S-25 Đào đất
bằng thủ
công
Thời gian thi công đào đất phương án 1: 21 ngày
Tính ô tô phục vụ máy đào:
Toàn bộ lượng đất đào bằng máy được ô tô chở đến bãi đất ở ngoài công trường
+ Quãng đường từ công trường đến bãi đổ đất là 10km
Trang 16+ Chọn ô tô phục vụ máy: Chọn ô tô tự đổ DONGFENG B210 có sức chở 10T
Tđổ: thời gian quay xe và đổ đất tại bãi: T đổ = 150 (s)
Thời gian làm việc một chu kỳ của ô tô:
T = 205 + 1440 + 1029 + 150 = 2824 (s)
+ Số xe phục vụ máy
Nô tô = = = 13,78 xe
Chọn 14 xe ô tô phục vụ máy đào 0,35m3
Tính toán giá thành quy ước
Z = CM + CNC + TK + C
Trang 17Chi phí máy ngừng việc: Trên tiến độ đã thể hiện máy làm việc liên tục nên số
ca máy ngừng bằng không Do đó Mnv = 0 (đồng)
Chi phí một lần: là những chi phí cho việc di chuyển máy móc thiết bị đến và đikhỏi công trường, chi phí cho việc lắp đặt và tháo dỡ máy móc chỉ xảy ra một lần nhưng có liên quan đến toàn bộ quá trình sử dụng Nhà thầu ước tính
+ Máy đào: mỗi máy tính 1 ca di chuyển không tải đến và đi khỏi công trường
+ Ô tô tự đổ: mỗi máy tính 0,5 ca di chuyển đến và đi khỏi công trường
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Tính giá thành quy ước công tác đào đất phương án 1
STT Loại chi phí Đơn vị Hao phí (đồng/đv) Đơn giá Thành tiền (đồng)
Trang 18Kết luận: Chi phí thi công quy ước công tác đào đất hố móng phương pháp 1 là:788.777.064 đồng
Thời gian thi công là 21 ngày b) Phương pháp 2
Sơ đồ đào đất:Tương tự như phương pháp 1
Cơ cấu di chuyển: Xích
Tính năng suất máy đào:
Tính năng suất máy đào gầu nghịch theo công thức:
N: Năng suất kế hoạch (m3 / ca máy)
Nkt: Năng suất giờ kĩ thuật (m3 / h)q: Dung tích gầu
Tck: Thời gian một chu kì máy
Trang 19Kt: Hệ số tơi của đất Kt = 1,2Z: số giờ làm việc một ca Z = 8h
Ktg: Hệ số sử dụng thời gian Ktg = 0,85Năng suất kế hoạch máy đào 0,35 m3:
N = 0,4.203600,35.01,,952 8.0,85 = 380,93 m3 / ca máy
Tính thời gian thi công bằng máy, công nhân sửa thủ công
o Tính thời gian thi công bằng máy
Thời gian thi công bằng máy:
Sắp xếp tổ thợ: Bố trí tổ thợ sửa thủ công gồm 26công nhân bậc 3,0/7.
Thời gian sửa thủ công: ttc = 488/26 = 18,77 ngày
Vậy thời gian sửa thủ công ta lấy là: 19 ngày
Tiến độ thi công
Đào đất
bằng máy
Máy đào S-40L Đào đất
bằng thủ
công
Thời gian thi công đào đất phương án 2: 20 ngày
Tính ô tô phục vụ máy đào:
Trang 20Toàn bộ lượng đất đào bằng máy được ô tô chở đến bãi đất ở ngoài công trường
+ Quãng đường từ công trường đến bãi đổ đất là 10km+ Chọn ô tô phục vụ máy: Chọn ô tô tự đổ DONGFENG B210 có sức chở 10T
Tđổ: thời gian quay xe và đổ đất tại bãi: T đổ = 150 (s)
Thời gian làm việc một chu kỳ của ô tô:
Trang 21 Tính toán giá thành quy ước
Z = CM + CNC + TK + CTrong đó:
+ CM: chi phí máy thi công tại hiện trường, bao gồm chi phí cho máy đào, chi phí 1 lần
+ CNC: chi phí nhân công đào đất tại hiện trường
+ TK: chi phí trực tiếp khác+ C: chi phí chung
Chi phí máy ngừng việc: Trên tiến độ đã thể hiện máy làm việc liên tục nên số
ca máy ngừng bằng không Do đó Mnv = 0 (đồng)
Chi phí một lần: là những chi phí cho việc di chuyển máy móc thiết bị đến và đikhỏi công trường, chi phí cho việc lắp đặt và tháo dỡ máy móc chỉ xảy ra một lần nhưng có liên quan đến toàn bộ quá trình sử dụng Nhà thầu ước tính
+ Máy đào: mỗi máy tính 1 ca di chuyển không tải đến và đi khỏi công trường+ Ô tô tự đổ: mỗi máy tính 0,5 ca di chuyển đến và đi khỏi công trường
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Tính giá thành quy ước công tác đào đất phương án 2
phí
Đơn giá (đồng/đv)
Thành tiền (đồng)
Trang 22Phương án 2 có thời gian thi công và giá thành thi công quy ước nhỏ hơn
phương án 1 Vậy chọn phương án 2 để thi công đào đất móng
2.2.2 Thi công bê tông cốt thép móng tại chỗ
2.2.2.1 Trình tự thi công bê tông cốt thép móng:
Quá trình thi công gồm các công tác sau:
• Đổ bê tông lót móng
• Đặt cốt thép móng, giằng móng (Sau đổ bê tông lót móng 2 ngày)
• Lắp ván khuôn móng, giằng móng (ván khuôn gỗ)
• Đổ bê tông móng, giằng móng; bảo dưỡng bê tông
• Tháo ván khuôn móng, giằng móng (sau đổ bê tông 2 ngày)
Công tác bê tông sử dụng bê tông thương phẩm chở đến công trường bằng xe chuyên dụng, thi công bằng máy bê tông tự hành
2.2.2.2 Tính toán, lựa chọn phương án tổ chức thi công
Từ các đặc điểm thi công ở trên ta đưa ra phương án thi công như sau:
• Phương án 1: Chia mặt bằng móng thành 4 phân đoạn
• Phương án 2: Chia mặt bằng móng thành 3 phân đoạn
a) Phương án 1
Chia mặt bằng móng thành 4 phân đoạn
Mặt bằng phân đoạn móng phương pháp 1
Trang 23c d e
Hình 2.3 PĐ thi công BTCT móng PA1Cấu tạo móng: Móng bê tông cốt thép, có cấu tạo gồm hệ thống móng băng và
hệ giằng móng Khối lượng cụ thể trong bảng phụ lục
10Hình 2.4 Mặt cắt đài móng điển hình
Trang 24 Tính toán khối lượng từng công việc trên từng phân đoạn
- Công tác bê tông lót móng:Khối lượng bê tông nhỏ, nhà thầu chọn phương
pháp thi công bằng thủ công, bê tông lót móng trộn tại chỗ bằng máy trộn
Bố trí tổ đội công nhân gồm 32 người bậc thợ bình quân 3,0/7 thi công đổ
bê tông lót móng, biên chế tổ đội gồm 4 người phục vụ máy trộn,8 người đầm bê tông, 8 người san gạt, 8 người vận chuyển bê tông từ máy trộn đến
vị trí đổ bằng xe kéo, 4 người làm các công tác phụ khác phục vụ việc đổ bê tông
Thời gian thi công được tính toán trong bảng sau: (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Hao phí lao động công tác bê tông lót móng PA1
HPLĐ(ngàycông)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)10≤d≤18
- Công tác gia công cốt thép móng:
Bố trí tổ thợ công nhân gồm 8 người, bậc thợ bình quân 3,5/7, thời gian thi công được tính toán trong bảng sau: (Bảng 2.3)
Bảng 2.3 Hao phí lao động công tác gia công cốt thép móng PA1
Trang 25TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)10≤d≤18
- Công tác lắp dựng ván khuôn móng: Bố trí tổ thợ công nhân gồm 39
người, bậc thợ bình quân 3,5/7, thời gian thi công được tính toán trong bảng sau:(Bảng 2.4)
Bảng 2.4 Hao phí lao động công tác ván khuôn móng PA1
HPLĐ(ngàycông)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)
- Công tác bê tông móng:
Khối lượng bê tông cần thi công
Bảng 2.5 Khối lượng bê tông
Bê tông móng sử dụng bê tông thương phẩm đổ bằng xe bơm
Lựa chọn xe bơm bê tông: Chọn máy xe bơm HUYNDAI, có thông số kỹ thuật như sau:
+ Năng suất kĩ thuật: 120 m3/h+ Chiều dài tay cần: 39m+ Tầm với đổ lớn nhất: 42m+ Độ sâu đổ lớn nhất: 15m
Trang 26Năng suất một ca xe bơm:
N = Nkt x Tca x Kn x Ktg = 120 x 8 x 0,8 x 0,75 = 576 m3/ca máyTrong đó: Kn: Hệ số kể đến sự điền đầy hỗn hợp
Ktg: Hệ số sử dụng thời gianTính hao phí máy bơm bê tông: (Bảng 4.6)
Bảng 2.6 Tính hao phí máy bơm bê tông công tác đổ bê tông móng PA1
PĐ Khối lượng(m3) Năng suất(m3/ca) Số máy TG tính toán(ngày) TG thi công(ngày)
+ Thợ san gạt và xoa mặt bê tông: 12 người+ Thợ phục vụ đầm dùi: 4 người
+ Thợ phục vụ công tác điện nước, cầu công tác : 2 người
- Công tác tháo ván khuôn móng:
Bố trí 1 tổ công nhân gồm 22 người bậc 3,5/7 Hao phí lao động được tính toán trong bảng sau: (Bảng 2.7)
Bảng 2.7 Hao phí lao động công tác tháo ván khuôn móng PA1
PĐ Khối lượng(100m2) Định mức (ngàycông/100m2) (ngày công)HPLĐ ngườiSố toán (ngày)TG tính TG thi công(ngày)
Tiến độ thi công
Dựa vào phân tích như trên ta lập ma trận nhịp điệu của dây chuyền:
Trang 27Quá trình (n) Thời gian thi công (ngày)
−
−+1 1
*])1)(
1([
n i
kn m tgđ ki
ki m ki
Ghi chú:
1: Đổ bê tông lót móng, 1 tổ 32 công nhân bậc 3,0/72: Lắp dựng cốt thép móng, 1 tổ 15 công nhân bậc 3,5/73: Lắp dựng ván khuôn móng, 1 tổ 39 công nhân bậc 3,5/74: Đổ bê tông móng, 1 tổ 20 công nhân bậc 3,0/7
5: Tháo ván khuôn móng, 1 tổ 22 công nhân bậc 3,5/7Vậy tổng thời gian thi công phương án 1 là 16 ngày
Chọn máy phục vụ
Ngoài máy bơm bê tông thi công đã lựa chọn, để phục vụ quá trình thi công cần
sử dụng các loại máy móc thiết bị sau:
+ Máy trộn bê tông phục vụ đổ bê tông lót móng
+ Máy cắt uốn sắt thép+ Máy hàn
+ Máy đầm bàn+ Máy đầm rùi+ Cần trục tháp: vận chuyển vật liệu trong quá trình thi côngTính toán lựa chọn máy thi công
Trang 28- Máy trộn bê tông:
Theo tính toán ở trên, khối lượng bê tông lót lớn nhất 1 ca là 55,97 m3
Sơ bộ chọn máy có mã hiệu SB-100, Vhh = 215l
Năng suất ca máy của máy trộn bê tông được tính theo công thức:
N = Vsx x Kxl x Nck x Ktg x 8Trong đó:
+ Vsx = (0,5÷0,8) Vhh = 0,7 x 215 = 150,5 (lít) = 0,1505 (m3)+ Kxl: Hệ số xuất liệu; Kxl = 0,65÷0,7 khi trộn bê tông Lấy Kxl = 0,7+ Nck: Số mẻ trộn thực hiện được trong 1 giờ; Nck=3600/Tck
Bảng 2.8 Tính hao phí máy hàn thi công bê tông cốt thép móng
Loại thép thép 1 ca (tấn)Khối lượng Định mức(ca/tấn) Hao phí (ca máy)
Như vậy sử dụng 4 máy hàn 23 KW cho mỗi ca lắp dựng cốt thép móng
Trang 29- Máy cắt uốn thép.
Chọn máy cắt uốn thép loại 5 KW cho công tác cốt thép móng
Tính hao phí ca máy trong bảng sau: (Bảng 2.9)
Bảng 2.9 Tính hao phí máy cắt uốn thép thi công bê tông cốt thép
- Máy đầm rùi đổ bê tông móng
Chọn máy đầm rùi loại 1,5 KW Định mức đầm rùi: 0,08 ca/m3 bê tông móng
Khối lượng đổ bê tông lớn nhất 1 ca: 396,37 m3
Hao phí ca máy: HPca máy = KL x ĐMmáy = 396,37 x 0,08 = 31,7096 ca máyVậy bố trí 32 máy đầm rùi loại 2,3 KW cho 1 ca đổ bê tông móng
- Cần trục tháp
Do điều kiện mặt bằng cũng như yêu cầu an toàn khi thi công các công trìnhcao tầng nên chọn loại cần trục cố định tại chỗ, đối trọng ở trên cao
Trang 30Cần trục tháp được lắp từ khi bắt đầu thi công móng và tháo khi công việc vận chuyển vật liệu lên cao sử dụng cần trục tháp hoàn thành (thi công xong
bê tông dầm sàn và vận chuyển vật liệu thi công mái hoàn thành)
Việc lựa chọn cần trục tháp cần căn cứ vào các thông số Hyc, Ryc, Qyc
Hyc: độ cao nâng cần thiết
Ryc: tầm với yêu cầu
Qyc: sức nâng cần trục tối thiểu (T)Tính toán các thông số của cần trục tháp:
+ Xác định Hyc
Hyc = h0 + han toàn + hck + hcápTrong đó:
h0: điểm cao nhất của công trình cần đặt cấu kiện, tại mái công trình là 25,8m (so với cốt 0.00)
hat: khoảng cách an toàn lấy 1,5m
hck: chiều cao cấu kiện lấy 3m
hcáp: chiều dài cáp treo buộc lấy 1,5mVậy Hyc = 25,8 + 1,5 + 3 + 1,5 = 31,8m
+ Xác định Ryc
Ryc = 73,7 m+ Xác định Qyc: trong phương pháp vận chuyển này, công tác bê tông là công tác chính để lựa chọn các thông số của cần trục tháp Qyc xác định bằngtrọng lượng 1 lần chở bê tông cả bì
Tạm chọn loại thùng đổ bê tông Hòa Phát dung tích 0,9 m3
Qyc = k1V b+qthùngTrong đó:
V: kích thước thùng chứa V = 0,9m3
b: trọng lượng riêng của bê tông, b = 2,5 tấn/m3
Trang 31k1: hệ số đầy với, lấy k1 = 0,95
qthùng: trọng lượng vỏ thùng Qthùng = 0,22 tấn
Qyc = 0,95 x 0,9 x 2,5 + 0,22 =2,36 tấn
Chọn cần trục tháp: căn cứ vào các thông số trên và năng lực hiện có của Nhà thầu ta chọn cần trục tháp CITY CRANE MC – 80 POTAIN/16A để thicông công trình
Các thông số kỹ thuật của cần trục tháp:
Chiều cao lớn nhất của cần trục: Hmax = 38mTầm với lớn nhất của cần trục: Rmax = 50mTầm với nhỏ nhất của cần trục: Rmin = 2,9mSức nâng của cần trục tại đầu cân: Qmin = 3,65 TBán kính của đối trọng: Rđt = 11,9m
Chiều cao của đối trọng: hđt = 7,2mKích thước chân đế: (1,6 x1,6)mVân tốc nâng: v = 33 (m/phút) = 0,55 (m/s)Vận tốc quay: 0,8 (vòng/phút)
Vận tốc xe con: vxe con = 34 (m/phút) = 0,567 (m/s)
Tính toán giá thành quy ước
Z = CM + CNC + TK + CTrong đó:
+ CM: chi phí máy thi công tại hiện trường, bao gồm chi phí cho máy làmviệc tại hiện trường, chi phí máy ngừng việc và chi phí 1 lần
+ CNC: chi phí nhân công thi công tại hiện trường+ TK: chi phí trực tiếp khác
+ C: chi phí chungChi phí máy và chi phí nhân công làm việc tại hiện trường được xác định dựa trên tiến độ thi công đã lập
Trang 32Chi phí máy ngừng việc: là chi phí cho việc máy ngừng thi công, số ca máy ngừng việc được xác định dựa vào tiến độ thi công đã lập.
Chi phí một lần: là những chi phí cho việc di chuyển máy móc thiết bị đến
và đi khỏi công trường, chi phí cho việc lắp đặt và tháo dỡ máy móc chỉ xảy ra một lần nhưng có liên quan đến toàn bộ quá trình sử dụng (Nhà thầu ước tính)
Cần trục tháp: chi phí 1 lần cần trục tháp được ước tính dựa vào chi phí lắp đặt và tháo dỡ cần trục tháp tương tự ở công trình mới thi công Theo đó.Chi phí 1 lần của cần trục tháp là 171.197.380 đồng Chi phí 1 lần phân
bổ cho công tác thi công móng (bằng 15% chi phí 1 lần cần trục tháp) là: 25.679.607 (đồng)
Chi phí trực tiếp khác và chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ của chi phí trực tiếp quy ước (CM + CNC) Tỉ lệ này nhà thầu tạm tính theo các công trìnhtương tự đã thi công
Kết quả tính toán giá thành thi công quy ước công tác bê tông cốt thép móngthể hiện ở bảng 2.10
Trang 33Bảng 2.10 Giá thành quy ước PA1 công tác bê tông móng
Trang 34Kết luận:Giá thành thi công quy ước công tác bê tông cốt thép móng PA1 là
c d e
Hình 2.5 PĐ thi công BTCT móng PA2
Tính toán khối lượng từng công việc trên từng phân đoạn
- Công tác bê tông lót móng: Khối lượng bê tông nhỏ, nhà thầu chọn phương
pháp thi công bằng thủ công, bê tông lót móng trộn tại chỗ bằng máy trộn
Bố trí tổ đội công nhân gồm 49 người bậc thợ bình quân 3,0/7 thi công đổ
bê tông lót móng, thời gian thi công được tính toán trong bảng 2.11
Bảng 2.11 Hao phí lao động công tác bê tông lót móng PA2
PĐ lượngKhối
(m3)
Định mức(ngàycông/m3)
HPLĐ(ngàycông)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)
Trang 35Định mức(ngàycông/tấn)
HPLĐ(ngàycông)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)
10≤d≤18
- Công tác gia công cốt thép móng:
Bố trí tổ thợ công nhân gồm 11 người, bậc thợ bình quân 3,5/7, thời gian thi công được tính toán trong bảng 2.13
Bảng 2.13 Hao phí lao động công tác gia công cốt thép móng PA2
PĐ
Khối lượng
(tấn)
Định mức(ngàycông/tấn)
HPLĐ(ngàycông)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)10≤d≤18
- Công tác lắp dựng ván khuôn móng: Bố trí tổ thợ công nhân gồm 70
người, bậc thợ bình quân 3,5/7, thời gian thi công được tính toán trong bảng 2.14:
Bảng 2.14 Hao phí lao động công tác ván khuôn móng PA2
HPLĐ(ngàycông)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)
- Công tác bê tông móng:
Khối lượng bê tông cần thi công:(Bảng 2.15)
Bảng 2.15 Khối lượng bê tông PA2
Trang 36I 406,42
Bê tông móng sử dụng bê tông thương phẩm đổ bằng xe bơm : Chọn máy
xe bơm HUYNDAI, có thông số kỹ thuật như sau:
+ Năng suất kĩ thuật: 120 m3/h+ Chiều dài tay cần: 39m+ Tầm với đổ lớn nhất: 42m+ Độ sâu đổ lớn nhất: 15mNăng suất một ca xe bơm:
N = Nkt x Tca x Kn x Ktg = 120 x 8 x 0,8 x 0,75 = 576 m3/ca máyTrong đó: Kn: Hệ số kể đến sự điền đầy hỗn hợp
Ktg: Hệ số sử dụng thời gianTính hao phí ca máy bơm bê tông: (Bảng 2.16)
Bảng 2.16 Tính hao phí máy bơm bê tông công tác đổ bê tông móng PA2
PĐ Khối lượng (m3) Năng suất
TG tính toán(ngày)
TG thi công(ngày)
+ Thợ san gạt và xoa mặt bê tông: 12 người+ Thợ phục vụ đầm dùi: 4 người
+ Thợ phục vụ công tác điện nước, cầu công tác : 2 người
- Công tác tháo ván khuôn móng: Bố trí 1 tổ công nhân gồm 40 người bậc
3,5/7 Hao phí lao động được tính toán trong bảng 2.17:
Trang 37Bảng 2.17 Hao phí lao động công tác tháo ván khuôn móng PA2
PĐ Khối lượng(100m2) Định mức (ngàycông/100m2) HPLĐ(ngày
công)
Sốngười
TG tínhtoán(ngày)
TG thicông(ngày)
Tiến độ thi công
Dựa vào phân tích như trên ta lập ma trận nhịp điệu của dây chuyền:
Quá trình (n) Thời gian thi công
−
−+1 1
*])1)(
1([
n i
kn m tgđ ki
ki m ki
Ghi chú:
1: Đổ bê tông lót móng, 1 tổ 49 công nhân bậc 3,0/72: Lắp dựng cốt thép móng, 1 tổ 20 công nhân bậc 3,5/73: Lắp dựng ván khuôn móng, 1 tổ 70 công nhân bậc 3,5/74: Đổ bê tông móng, 1 tổ 30 công nhân bậc 3,0/7
5: Tháo ván khuôn móng, 1 tổ 40 công nhân bậc 3,5/7Vậy tổng thời gian thi công phương án 1 là 14 ngày
Chọn máy phục vụ
Trang 38Ngoài máy bơm bê tông thi công đã lựa chọn, để phục vụ quá trình thi công cần
sử dụng các loại máy móc thiết bị sau:
+ Máy trộn bê tông phục vụ đổ bê tông lót móng
+ Máy cắt uốn sắt thép+ Máy hàn
+ Máy đầm bàn+ Máy đầm rùi+ Cần trục tháp: vận chuyển vật liệu trong quá trình thi côngTính toán lựa chọn máy thi công
- Máy trộn bê tông:
Theo tính toán ở trên, khối lượng bê tông lót lớn nhất 1 ca là 55,24 m3
Sơ bộ chọn máy có mã hiệu SB-100, Vhh = 250 lít
Năng suất ca máy của máy trộn bê tông được tính theo công thức:
N = Vsx x Kxl x Nck x Ktg x 8Trong đó:
+ Vsx = (0,5÷0,8) Vhh = 0,7 x 250 = 175 (lít) = 0,175 (m3)+ Kxl: Hệ số xuất liệu; Kxl = 0,65÷0,7 khi trộn bê tông Lấy Kxl = 0,7+ Nck: Số mẻ trộn thực hiện được trong 1 giờ; Nck=3600/Tck
N = 0,1505 x 0,7 x 36 x 0,8 x 8 = 24,272 (m3/ca)
Trang 39Vậy ta chọn 1 máy trộn SB-100 có V = 215 lít cho 1 ca đổ bê tông lót
- Máy hàn
Chọn sơ bộ máy hàn loại 23 KW Tính hao phí ca máy hàn thi công công táccốt thép móng trong bảng sau: (Bảng 2.18)
Bảng 2.18 Tính hao phí máy hàn thi công bê tông cốt thép móng PA2
Loại thép Khối lượng thép 1ca (tấn) Định mức (ca/tấn) Hao phí (ca máy)
Như vậy sử dụng 4 máy hàn 23 KW cho mỗi ca lắp dựng cốt thép móng
- Máy cắt uốn thép.
Chọn máy cắt uốn thép loại 5 KW cho công tác cốt thép móng
Tính hao phí ca máy trong bảng sau: (Bảng 2.19)
Bảng 2.19 Tính hao phí máy cắt uốn thép thi công bê tông cốt thép móng
Trang 40- Máy đầm rùi đổ bê tông móng
Chọn máy đầm rùi loại 1,5 KW Định mức đầm rùi: 0,08 ca/m3 bê tôngmóng
Khối lượng đổ bê tông lớn nhất 1 ca: 396,5m3
Hao phí ca máy: HPca máy = KL x ĐMmáy = 396,5x 0,08 = 31,72 ca máy
Vậy bố trí 32 máy đầm rùi loại 2,3 KW cho 1 ca đổ bê tông móng
bê tông dầm sàn và vận chuyển vật liệu thi công mái hoàn thành)
Vị trí đặt cần trục được thể hiện rõ trong hình vẽ dưới đây (Hình 4.6)
Việc lựa chọn cần trục tháp cần căn cứ vào các thông số Hyc, Ryc, Qyc
Hyc: độ cao nâng cần thiết
Ryc: tầm với yêu cầu
Qyc: sức nâng cần trục tối thiểu (T)Tính toán các thông số của cần trục tháp:
+ Xác định Hyc
Hyc = h0 + han toàn + hck + hcápTrong đó:
h0: điểm cao nhất của công trình cần đặt cấu kiện, tại mái công trình là25,8m (so với cốt 0.00)
hat: khoảng cách an toàn lấy 1,5m
hck: chiều cao cấu kiện lấy 3m
hcáp: chiều dài cáp treo buộc lấy 1,5mVậy Hyc = 25,8 + 1,5 + 3 + 1,5 = 31,8m
+ Xác định Ryc