(bản vẽ +thuyết minh) Mục lục PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 6 CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 8 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 8 Hình dạng thiết kế, mặt bằng công trình 9 Cao độ sàn hầm, nền trệt, các tầng lầu 9 Kiến trúc mặt đứng và mặt bằng 10 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 11 Phân tích đặc điểm khí hậu để đưa ra giải pháp kỹ thuật 11 Giải pháp thông gió và chiếu sáng 12 Giải pháp hệ thống điện 12 Giải pháp hệ thống cấp thoát nước 13 Giải pháp di chuyển phòng cháy chữa cháy 13 Giải pháp chống sét 13 THỂ HIỆN KIẾN TRÚC 13 PHẦN II: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 14 CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 16 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 16 Kết cấu phần thân 16 Kết cấu phần ngầm 18 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 18 Yêu cầu về vật liệu 18 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 18 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 18 Vật liệu khác 19 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 19 Sàn 19 Dầm 19 Vách 20 Cột 20 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 23 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 23 CHƯƠNG 3 : TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 24 TỔNG QUAN 24 TẢI TRỌNG ĐỨNG 24 Tĩnh tải 24 Hoạt tải 27 TẢI TRỌNG NGANG – TẢI GIÓ 27 Thành phần gió tĩnh 27 Thành phần gió động 29 Tổ hợp tải trọng gió 36 CÁC TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 38 Tải trọng tác dụng lên sàn 38 Tải trọng tác dụng lên khung 38 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 38 Tổ hợp tải trọng tính sàn 38 Tổ hợp tải trọng tính khung 39 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 39 CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 41 GIỚI THIỆU VỊ TRÍ, KÍNH THƯỚC CỦA CẦU THANG BỘ 41 SƠ BỘ CẤU TẠO CẦU THANG 41 VẬT LIỆU 42 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 42 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 42 Vật liệu khác 43 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 43 Tĩnh tải 43 Hoạt tải 44 Tổng tải 44 SƠ ĐỒ TÍNH 44 ô hình 2D (sơ đồ hóa) 45 Dầm chiếu tới 46 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 46 Mô hình 2D 46 Dầm chiếu tới 47 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 48 Bản thang 48 Dầm chiếu tới 48 BỐ TRÍ CỐT THÉP 49 CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 50 TỔNG QUAN 50 Khái niệm chung 50 Sơ lược nội dung thiết kế 51 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 51 Sơ bộ kích thước dầm, sàn 51 Vật liệu sử dụng 51 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 52 CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN 52 Tĩnh tải 52 Hoạt tải 55 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 56 Lý thuyết xác định 56 Xác định cụ thể 56 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 59 KIỂM TRA BIẾN DẠNG SÀN 62 Kiểm tra nứt 62 Kiểm tra võng 66 BỐ TRÍ CỐT THÉP 68 CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 02 69 TỔNG QUAN 69 VẬT LIỆU 69 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 69 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 69 Vật liệu khác 69 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 70 Chọn bề dày sàn 70 Chọn tiết diện lõi vách 70 Chọn tiết diện dầm 70 Chọn tiết diện cột 70 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 71 Tĩnh tải 72 Hoạt tải 74 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 79 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 79 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 84 Cốt thép cho dầm 84 Cốt thép cho cột 92 BỐ TRÍ CỐT THÉP 110 CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 02 111 TỔNG QUAN 111 Về mặt kết cấu 111 Về mặt nền móng. 111 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. 112 Địa tầng. 112 Đánh giá điều kiện thủy văn. 112 Lựa chọn giải pháp móng 113 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 113 Tĩnh tải 114 Hoạt tải 114 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC. 114 Nội lực tính toán 114 Nội lực tiêu chuẩn 116 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN 117 GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 117 LỰA CHỌN CỌC KHOAN NHỒI 117 Giới thiệu cọc khoan nhồi 117 Kích thước cọc 118 VẬT LIỆU 119 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 119 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 119 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỌC 119 Theo cường độ vật liệu 119 Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền mục 7.2.3 TCVN 10304 : 2014 120 Sức chịu tải cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 122 Sức chịu tải thiết kế 122 THIẾT KẾ MÓNG M1 124 Sơ bộ số cọc 124 Bố trí cọc trong đài 125 Kiểm tra phản lực đầu cọc 125 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 128 Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 128 Kiểm tra khả năng chịu lực của đài cọc 134 Tính toán cốt thép đài cọc 134 THIẾT KẾ MÓNG M2 136 Sơ bộ số cọc 136 Bố trí cọc trong đài 137 Kiểm tra phản lực đầu cọc 137 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 140 Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 140 Kiểm tra khả năng chịu lực của đài cọc 146 Tính toán cốt thép đài cọc 148 BỐ TRÍ CỐT THÉP 151 CHƯƠNG 8 : KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ 152 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH 152 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT 153 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TẦNG 153
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 6
CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 8
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 8
Hình dạng thiết kế, mặt bằng công trình 9
Cao độ sàn hầm, nền trệt, các tầng lầu 9
Kiến trúc mặt đứng và mặt bằng 10
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 11
Phân tích đặc điểm khí hậu để đưa ra giải pháp kỹ thuật 11
Giải pháp thông gió và chiếu sáng 12
Giải pháp hệ thống điện 12
Giải pháp hệ thống cấp thoát nước 13
Giải pháp di chuyển phòng cháy chữa cháy 13
Giải pháp chống sét 13
THỂ HIỆN KIẾN TRÚC 13
PHẦN II: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 14
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 16
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 16
Kết cấu phần thân 16
Kết cấu phần ngầm 18
LỰA CHỌN VẬT LIỆU 18
Yêu cầu về vật liệu 18
Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 18
Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 18
Vật liệu khác 19
SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 19
Sàn 19
Dầm 19
Vách 20
Cột 20
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 23
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 23
CHƯƠNG 3 : TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 24
TỔNG QUAN 24
TẢI TRỌNG ĐỨNG 24
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Tĩnh tải 24
Hoạt tải 27
TẢI TRỌNG NGANG – TẢI GIÓ 27
Thành phần gió tĩnh 27
Thành phần gió động 29
Tổ hợp tải trọng gió 36
CÁC TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 38
Tải trọng tác dụng lên sàn 38
Tải trọng tác dụng lên khung 38
CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 38
Tổ hợp tải trọng tính sàn 38
Tổ hợp tải trọng tính khung 39
XÂY DỰNG MÔ HÌNH 39
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 41
GIỚI THIỆU VỊ TRÍ, KÍNH THƯỚC CỦA CẦU THANG BỘ 41
SƠ BỘ CẤU TẠO CẦU THANG 41
VẬT LIỆU 42
Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 42
Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 42
Vật liệu khác 43
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 43
Tĩnh tải 43
Hoạt tải 44
Tổng tải 44
SƠ ĐỒ TÍNH 44
ô hình 2D (sơ đồ hóa) 45
Dầm chiếu tới 46
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 46
Mô hình 2D 46
Dầm chiếu tới 47
TÍNH TOÁN CỐT THÉP 48
Bản thang 48
Dầm chiếu tới 48
BỐ TRÍ CỐT THÉP 49
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 50
TỔNG QUAN 50
Trang 3Khái niệm chung 50
Sơ lược nội dung thiết kế 51
THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 51
Sơ bộ kích thước dầm, sàn 51
Vật liệu sử dụng 51
XÂY DỰNG MÔ HÌNH 52
CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN 52
Tĩnh tải 52
Hoạt tải 55
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 56
Lý thuyết xác định 56
Xác định cụ thể 56
TÍNH TOÁN CỐT THÉP 59
KIỂM TRA BIẾN DẠNG SÀN 62
Kiểm tra nứt 62
Kiểm tra võng 66
BỐ TRÍ CỐT THÉP 68
CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 02 69
TỔNG QUAN 69
VẬT LIỆU 69
Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 69
Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 69
Vật liệu khác 69
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 70
Chọn bề dày sàn 70
Chọn tiết diện lõi vách 70
Chọn tiết diện dầm 70
Chọn tiết diện cột 70
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 71
Tĩnh tải 72
Hoạt tải 74
TỔ HỢP TẢI TRỌNG 79
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 79
TÍNH TOÁN CỐT THÉP 84
Cốt thép cho dầm 84
Cốt thép cho cột 92
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
BỐ TRÍ CỐT THÉP 110
CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 02 111
TỔNG QUAN 111
Về mặt kết cấu 111
Về mặt nền móng 111
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 112
Địa tầng 112
Đánh giá điều kiện thủy văn 112
Lựa chọn giải pháp móng 113
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 113
Tĩnh tải 114
Hoạt tải 114
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 114
Nội lực tính toán 114
Nội lực tiêu chuẩn 116
TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN 117
GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 117
LỰA CHỌN CỌC KHOAN NHỒI 117
Giới thiệu cọc khoan nhồi 117
Kích thước cọc 118
VẬT LIỆU 119
Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012) 119
Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012) 119
XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỌC 119
Theo cường độ vật liệu 119
Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền [mục 7.2.3 TCVN 10304 : 2014] 120
Sức chịu tải cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 122
Sức chịu tải thiết kế 122
THIẾT KẾ MÓNG M1 124
Sơ bộ số cọc 124
Bố trí cọc trong đài 125
Kiểm tra phản lực đầu cọc 125
Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 128
Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 128
Kiểm tra khả năng chịu lực của đài cọc 134
Trang 5Tính toán cốt thép đài cọc 134
THIẾT KẾ MÓNG M2 136
Sơ bộ số cọc 136
Bố trí cọc trong đài 137
Kiểm tra phản lực đầu cọc 137
Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 140
Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 140
Kiểm tra khả năng chịu lực của đài cọc 146
Tính toán cốt thép đài cọc 148
BỐ TRÍ CỐT THÉP 151
CHƯƠNG 8 : KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ 152
KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH 152
KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT 153
KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TẦNG 153
PHẦN III:CHUYÊN ĐỀ KẾT CẤU 156
CHƯƠNG 9:PHƯƠNG ÁN HỆ DẦM SÀN LIÊN HỢP 158
10.1.TỔNG QUAN 158
10.1.1 Giới thiệu 158
10.2.TÍNH TOÁN SÀN 159
10.2.1 Lý thuyết tính toán sàn liên hợp 159
10.2.2 Kiểm tra tấm sàn làm việc như coppha khi thi công 163
10.2.3 Kiểm tra tấm sàn làm việc trong giai đoạn liên hợp 165
10.3.TÍNH TOÁN HỆ DẦM PHỤ TẦNG ĐIỂN HÌNH 171
10.3.1 Thông số vật liệu 171
10.3.2 Đặc trung tính toán 171
10.3.3 Kiểm tra khả năng chịu lực 173
10.4.THIẾT KẾ LIÊN KẾT DẦM PHỤ VÀO DẦM CHÍNH 177
10.4.1 Tính toán dầm phụ (IPE330) cài dầm chính 177
10.4.2.Kiểm tra đường hàn 178
10.5.HỆ KHUNG CHÍNH 178
10.5.1 Tải trọng 178
10.5.2 Tải gió tác động vào khung 179
10.5.3 Sơ bộ tiết diện khung 182
10.5.4 Xây dựng mô hình 183
10.5.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của dầm 192
10.5.6 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột 194
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO 200
PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG
TRÌNH
(5%)
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Để giải quyết vấn đề gia tăng dân số nhanh, mật độ dân số ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh ngày một tăng dẫn đến nhu cầu mua đất xây nhà càng nhiều trong khi quỹ đất của thành phố đang dần ít đi, giá đất leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ
khả năng mua đất xây nhà thì giải pháp xây chung cư cao tầng đang là giải pháp hợp lý
và hữu hiệu nhất hiện nay Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộmặt cảnh quan đô thị nhằm tương xứng với tầm vóc của nước ta, đồng thời cũng giúp tạo
cơ hội việc làm cho nhiều lao động
Do đó, CHUNG CƯ CAO CẤP 131 ĐIỆN BIÊN PHỦ, PHƯỜNG 15, QUẬN BÌNH
THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH được xây dựng để đáp ứng về nhu cầu nhà ở, đi lại làm việc và giải quyết bài toán không có đất xây nhà cho người dân tại TP.HCM
Tọa lạc tại Quận Bình Thạnh – là khu vực gần trung tâm thành phố ,được quy hoạch
nhằm phát triển thành phố về phía Đông, giảm khoảng cách đi lại từ các khu dân cư đến các quận hành chính trung tâm và mật độ dân cư tại các quận nội thành
Chỉ cách Xa lộ Hà Nội (tuyến đường huyết mạch của Đại lộ Đông Tây với 18 làn xe) 2 phút đi xe giúp cho người dân của khu chung cư dễ dàng di chuyển đến các quận trung tâm hành chính, làng đại học để làm việc, học tập (Quận 1, quận 3, Thủ Đức) hoặc di
Trang 9chuyển đến những khu vực sầm uất, đông đúc như Phú Mỹ Hưng Quận 7, khu đô thị
SALA quận 2 chỉ bằng vài phút lái xe qua Hầm Thủ Thiêm
Có thể nói, CHUNG CƯ CAO CẤP ĐIỆN BIÊN PHỦ với vị trí tương đối gần Sông Sài Gòn thoáng mát sẽ đáp ứng được rất nhiều yêu cầu của người dân cũng như giải quyết được những bài toán do việc gia tang dân số mà thành phố đang giải quyết
Hình dạng thiết kế, mặt bằng công trình
- Công trình được quy hoạch khá đẹp nên mặt bằng hình chữ nhật vuông vứt,ngoài ra cũng khá rộng nên thuận tiện cho các biện pháp thi công phần ngầm
và phần thô của công trình
- Chiều cao công trình từ mặt đất tự nhiên : 46.9m
- Kích thước công trình theo bản vẽ thiết kết cấu 38m*25.1m
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Toàn bộ khối nhà được xây dựng với mục đích cung cấp căn hộ dân cư từ tầng 2 đến tầng
12 Mặt bằng Sân Thượng được để thoáng làm khu vực dịch vụ café sân vườn
Số lượng phòng căn hộ được thiết kế trên bản vẽ kiến trúc như sau:
Diện tích 1căn hộ (m2) Số lượng cănhộ (căn) Tổng diện tíchcăn hộ (m2)
Trang 11Giải pháp kiến trúc cho toàn bộ công trình là phẳng để tối ưu diện tích căn hộ, ngoài ra
bố trí them cửa sổ để lấy ánh sáng và gió để thông thoáng căn hộ
Ngoài ra còn có sảnh hành chung rộng 2.5m rất rộng để thuận tiện cho giao thông trong công trình và thoát hiểm theo yêu cầu của QCVN 04/2018BXD về Quy Chuẩn Kỹ ThuậtQuốc Gia Về Nhà Chung Cư
Vật liệu được xử dụng chính trong công trình bao gồm : Bê Tông Cốt Thép của phần
khung vách chịu lực, gạch đinh và gạch 4 lỗ xây tường, thạch cao làm trần, khung kính nhôm để làm cửa sổ….tất cả được liệt kê trong bản khối lượng báo giá đấu thầu
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
Phân tích đặc điểm khí hậu để đưa ra giải pháp kỹ thuật
Công trình nằm trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh, chịu ảnh hưởng khí hậu đặc trưngNam Bộ Việt Nam, thuộc phân vùng IV.B, vùng khí hậu của cả nước (TCXD 49-72),
nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong năm có hai mùa
rõ rệt Khí hậu có tính ổn định cao, những diễn biến của khí hậu từ năm nay sang năm
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
khác ít biến động, không có thiên tai do khí hậu Không gặp thời tiết quá lạnh (thấp nhất không dưới 140C) hoặc quá nóng (cao nhất không quá 400C), không có gió Tây khô nóng,
ít có trường hợp mưa quá lớn, hầu như không có bão
- Lượng mưa cao nhất: 300mm;
- Độ ẩm tương đối trung bình: 85.5%;
- Lượng mưa cao nhất: 680mm (tháng 9);
- Độ ẩm tương đối trung bình: 77.67%;
Các hiện tượng thời tiết đáng chú ý: khu vực thuộc vùng có nhiều giông, trung bình có
138 ngày giông Tháng có nhiều giông nhất là tháng 5 Khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão, nếu có chỉ xuất hiện vào tháng 11 - 12 và không gậy thiệt hại đáng kể (trừ vùng ven biển)
Giải pháp thông gió và chiếu sáng
Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông giónhân tạo bằng máy điều hoà, quạt ở các tầng theo các gain lạnh về khu xử lý trung tâm
Giải pháp hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải đảm bảo cho
hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Máy phát điện dự phòng 250kVA được đặt ở tầng ngầm để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
Trang 13Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảyra.
Giải pháp hệ thống cấp thoát nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua
hệ thống bơm bơm lên bể nước mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho các tầng.Nước thải từ các khu vệ sinh được đưa vào các bể bán tự hoại rồi dẫn vào bể chứa Sau
đó, nước sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố còn bùn cặn thì định
kỳ sẽ được các xe chuyên dụng bơm hút đưa ra ngoài công trình
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
Giải pháp di chuyển phòng cháy chữa cháy
Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước
ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ
Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó theo ống dẫn nước để thoát vào hệ thống thoát nước của thành phố
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được đảm bảo bằng các bình chữa cháy đặt ở các góc phòng của từng căn hộ và đặt tại vị trí cầu thang bộ, thang máy
Mỗi tầng lầu đều có hai cầu thang bộ và hai buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ Bên cạnh đó còn có hệ thống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
PHẦN II: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
(70%)
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Kết cấu phần thân
2.1.1.1 Theo phương đứng
Các loại kết cấu chịu lực theo phương đứng được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay bao gồm:
- Hệ kết cấu cơ bản: hệ thuần khung, hệ thuần khung có tường chịu lực,
hệ vách lõi cứng chịu lực, hệ kết cấu dạng ống (hộp)…
- Hệ kết cấu hỗn hợp: hệ khung - vách kết hợp, hệ khung - ống kết hợp,
- Cơ chế làm việc của từng cấu kiện rõ ràng
- Khả năng chịu tải trọng ngang kém vì chuyển vị đỉnh công trình lớn
- Phù hơp cho các công trình 10 tầng trở xuống, thuộc vungg không có độngđất hoặc động đất yếu
Hệ vách lõi:
- Được cấu tạo và làm việc chủ yếu là cấu kiện dạng tấm cứng
- Tạo không gian cực lớn cho công trình
- Khả năng chịu tải trọng ngang lớn khi bố trí tấm vách làm tăng độ cứng củatoàn công trình tốt hơn cột rất nhiều
- Phù hợp cho các công trình chịu tải trọng ngang lớn như gió và động đất
Hệ khung vách:
- Kết hợp sự làm việc của cấu kiện dạng thanh và cấu kiện dạng tấm
- Tận dụng khả năng chịu tải trọng đứng tốt của dầm và chịu tải trọng ngangcủa vách
- Khắc phục được sự chuyển vị đỉnh công trình lớn mà hệ khung gặp phải
- Phù hợp cho các công trình cao tầng trên 40m hoặc có tải trọng ngang lớnnhư động đất, gió động
Trang 17Hệ lõi hộp:
- Phù hợp cho công trình có siêu cao tầng vì khả năng chịu tải trọng đứng vàngang đồng thời cực tốt
Với quy mô công trình gồm 13 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao công
trình 45.9m thì lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu là HỆ KHUNG - LÕI làm kết cấu chịu lực chính cho công trình Khung, lõi chịu tải trọng đứng , chuyển vị ngang.
2.1.1.2 Theo phương ngang
Kết cấu chịu lực theo phương ngang chính là dầm và sàn Hiện tại trên thế giới có các giải pháp dầm sàn phổ biến như sau:
Sàn dầm:
- Hay còn gọi là sàn sườn, là sự kết hợp làm việc giữa sàn và dầm
- Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến vì công nghệ thi công đơn giản
- Khi bước cột lớn sẽ dẫn đến võng sàn và dầm lớn, bắt buộc tăng kích thướcdầm cột hoặc giảm bước cột làm giảm không gian công trình
Sàn không dầm:
- Sàn được gác trực tiếp lên đầu cột
- Thường sẽ được gia cường thép tại vị trí giao nhau hoặc cấu tạo đầu cột đặtbiệt để đảm bảo khả năng chống chọc thủng sàn của cột
- Vì không có dầm nên không gian sử dụng lớn
- Nhưng kéo theo đó là khả năng chịu lực theo phương ngang tổng thể toàncông trình kém vì độ cứng của hệ sàn – cột kém dẫn đển làm việc tổng thểkém
- Độ võng vẫn lớn
Sàn dự ứng lực:
- Giống sàn không dầm nhưng sàn được đặt cáp tạo ứng suất nén trước
- Sàn dự ứng lực làm giảm võng sàn hiệu quả, giảm chiều dày sàn hơn so vớisàn không dầm không ứng lực
- Cáp sau khi neo sẽ tác động lên sàn cũng như cột do đó tính toán phức tạp
- Công nghệ thi công yêu cầu phải có kỹ thuật chuyên môn cao về sự làm việc
dự ứng lực
Sàn U-boot , sàn buble deck:
- Còn được gọi là sàn rỗng, làm việc dựa trên nguyên tắc : vật liệu càng xa trụctrung hòa làm việc càng hiệu quả
- Vì được chế tạo rỗng hoặc đặt bóng nhựa, xốp làm giảm lượng bê tông trongsàn Từ đó giảm tải trọng thep phương đứng của toàn công trình
- Công nghệ thi công còn khá xa lạ với 1 vài địa phương của Việt Nam nhưngthế giới đã áp dụng rất nhiều cho các công trình cao tầng
- Khả năng chịu cắt và chịu uốn không bằng sàn đặc có cùng chiều dày
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Với điện tích ô sàn lớn nhất của tầng điển hình là 8.5m * 7.6m, diện tích tầng điển hình lớn 25.1m * 38m và chiều cao tầng là 3.5m thì phương án kết cấu được chọn là
hệ dầm sàn sườn toàn khối
Kết cấu phần ngầm
Đối với công trình cao tầng, số tầng càng cao thì lực dọc càng lớn Bên cạnh đó công
trình chung cư có số căn hộ và người lớn, yêu cầu có tầng hầm để xe với số lượng tương ứng
Bên cạnh đó, nhà cao tầng chịu tải trọng gió rất lớn, lực xô ngang lớn khiến công trình nghiêng và chuyển vị lớn Do đó cần ngàm công trình vào sâu trong đất
Với quy mô 1 tầng hầm thì giải pháp được đề suất cho phần ngầm là TƯỜNG VÂY
BTCT kết hợp MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
LỰA CHỌN VẬT LIỆU
Yêu cầu về vật liệu
Với giải pháp kết cấu là hệ khung lõi và sàn sườn toàn khối thì vật liệu chính được sử dụng là BÊ TÔNG CỐT THÉP với cốt liệu để thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình đượcxây dựng và có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng
- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung chotính chịu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lặp lại (độngđất, gió bão)
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tínhchất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình
Bê tông (theo TCVN 5574 : 2012)
Bê tông B30 cho các cấu kiện chính: cột, dầm, sàn, vách, lõi, cọc, đài móng Có thông số như sau:
- Cường độ chịu nén tính toán Rb = 17 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán Rbt = 1.2 MPa
- Module đàn hồi của vật liệu Eb = 32.5x103 MPa
Bê tông B25 cho cấu kiện phụ: bản thang Có thông số như sau:
- Cường độ chịu nén tính toán Rb = 14.5 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán Rbt = 1.05 MPa
- Module đàn hồi của vật liệu Eb = 30x103 MPa
Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2012)
Sử dụng cốt thép nhóm AI (Ø<10mm) với các thông số sau:
- Cường độ chịu kéo tính toán Rs = 225 MPa
- Cường độ chịu nén tính toán Rsc = 225 MPa
Trang 19- Cường độ chịu cắt tính toán Rsw = 175 MPa
- Module đàn hồi Es = 2.1x105 MPa
Sử dụng cốt thép nhóm AIII (Ø≥10mm) với các thông số sau:
- Cường độ chịu kéo tính toán Rs = 365 MPa
- Cường độ chịu nén tính toán Rsc = 225 MPa
- Cường độ chịu cắt tính toán Rsw = 290 MPa
- Module đàn hồi Es = 2x105 MPa
Để thỏa mãn điều kiện về đô võng, ô sàn với kích thước lớn 8.5m * 7.6m làm việc theo
sơ đồ sàn 2 phương, ta cần đặt thêm dầm phụ gác qua dầm chính để giảm võng sàn
Sơ bộ sàn theo công thức:
h s=D
m ×l1
Trong đó
- D=(0.8÷ 1.4 ) phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1
- m=(30 ÷ 35) đối với sàn 1 phương, l1 là cạnh của phương chịu lực
- m=( 40 ÷50 ) đối với sàn 2 phương, l1 là cạnh ngắn
- m=(10 ÷ 15) đối với bản console
Chiều dày sàn tối thiểu:
- h s min ≥50 mm với mái bằng
- h s min ≥50 mm đối với sàn nhà dân dụng
- h s min ≥50 mm đối với sàn nhà công nghiệp
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Hàm lượng thép tối thiểu trong cột (đối với cột đặt cốt thép theo chu vi) μ min=0.1 %
Tiết diện cột được sơ bộ theo công thức sau (có kể đến khả năng chịu nén của cốt thép cấu tạo):
R b+μ R s N =n × q × S
Trong đó
q : tải trọng phân bố trên 1m2 sàn
s : diện tích truyền tải của sàn
n : số tầng
k : hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men
k = 1.1 đối với cột giữa
Trang 21k = 1.2 đối với cột biên
k = 1.3 đối với cột góc
Rb : cường độ chịu nén của bêtông
Sơ đồ sàn truyền tải lên cột
BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT GÓC
Tầng
lượng thép
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
6 11 1755.6 0.40%
1.
3
1112.7 0
30x5
0 1500Tầng 4 15.9
40x5
0 2000Tầng 3 15.9
40x5
0 2000Tầng 2 15.9
40x5
0 2000Tầng trệt 15.9
6 12.5 2793 0.40%
1.
3
1607.2 4
40x5
0 2000Hầm 15.9
6 15 3591 0.40%
1.
3
1966.9 0
0 3500
Trang 23BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT GIỮA
Tầng
lượng thép
40X5
0 2000Sân
40X5
0 2000Tầng 9 64.2
2 11 3532.1 0.40%
1.
1
1683.7 7
40X5
0 2000Tầng 8 64.2
60X7
0 4200Tầng 7 64.2
60X7
0 4200Tầng 6 64.2
60X7
0 4200Tầng 5 64.2
60X7
0 4200Tầng 4 64.2
2 11 7064.2 0.40%
1.
1
3788.4 9
70X8
0 5600Tầng 3 64.2
70X8
0 5600Tầng 2 64.2
70X8
0 5600Tầng trệt 64.2
70X8
0 5600Hầm 64.2
70X8
0 5600
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn:
- TCXD 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 5574: 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối
- TCVN 5575: 2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9394: 2012 Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu
- TCVN 9395: 2012 Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu
- TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toànkhối
- TCXDVN 205: 1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
- TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 229: 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió
Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác
Hoạt tải thường gặp trong các công trình: hoạt tải người sử dụng tùy theo công năng của phòng, thành phần động của gió,…
Tải trọng đứng trên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 1995
2737-Tải trọng gió tĩnh tính theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Nếu công trình có chiều cao trên 40m thì phải tính thành phần gió động cũng theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 và được hướng dẫn trong tiêu chuẩn TCVN 229-1999
Trang 25Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Trang 27m 3 ) m 2 ) m 2 )
1 Lớp vữa tạo dốc & chốngthấm 18 80 1.44 1.3 1.87
3 Tĩnh tải hoàn thiện (trừ lớp BTCT) 1.94 - 2.47
3.1.1.8 Tải trọng tường xây
Sinh viên tham khảo giá trị từ “SỔ TAY THỰC HÀNH KẾT CÂU CÔNG TRÌNH” –
Tải tiêu chuẩn gt c
(kN/m)
Tải tính toángt
Hoạt tải tính toán Phần
dài hạn
Phần ngắn hạn
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
c hệ số khí động: phía gió đẩy c = 0.8; phía gió hút c = 0.6
Hj chiều cao đón gió của tầng thứ j
Lj: bề rộng đón gió của tầng thứ j
n : hệ số tin cậy lấy bằng 1.2
W0: là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được xác định từ vận tốc gió đã được xử lý trên cơ sở số liệu quan trắc vận tốc gió ở độ cao 10m so với mốc chuẩn, giá
trị áp lực gió xác định theo bảng sau ứng với từng phân vùng áp lực gió
qui định trong phụ lục E của TCVN 2737-1995.
Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam
Đối với vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu (phụ lục D), giá trị áp lực gió W0
được giảm đi 10 daN/m2 đối với vùng I-A, 12 daN/m2 đối với vùng II-A và 15 daN/m2
đối với vùng III-A
k: hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao, xác định dựa vào công thức sau:
t
2m j
t
zk(z ) = 1,844
Công trình xây dựng tại Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh thuộc vùng gió II-A và
thuộc vùng nội thành tương bị che chắn nên được xếp vào dạng địa hình C theo điều 6.5
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
qua tương quan giữa giá trị các tầng số dao động riêng cơ bản của công trình đặc biệt là tầng số dao động riêng thứ nhất, với tầng số giới hạn fL cho trong bảng dưới đây
Trường hợp 1 : Đối với công trình có f1 fL
Thành phần động của tải gió chỉ cần kể đến xung của vận tốc gió, khi đó giá trị tiêu chuẩn W pj
thành phần động của áp lực gió tác dụng lên phần thứ j của công trình được xác định theo công thức :
hệ số tương quan không gian áp lực động của tải gió ứng với các dạng dao
động khác nhau của công trình, không thứ nguyên : lấy bằng 1 Nếu bề mặtcông trình có dạng chữ nhật song song với các trục cơ bản hình bên dưới thì các giá trị 1 lấy theo bản 10 TCVN 2737-1995, với các thông số và
xác định theo bảng 11 TCVN 2737-1995 Giá trị ứng với dạng dao động thứ
diện tích mặt đoán gió tầng thứ j
Trường hợp 2 : Đối với công trình có tầng số dao động riêng s thỏa fs fL fs1 thì cần tính toán thành phần gió động của tải trọng gió với s dạng dao động đầu tiên
Trang 31Thành phần động của tải gió phải kể đến xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình Khi đó số dạng dao động cần tính toán và giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tảitrọng gió W p(ji)
tác động lên phần thứ j của công trình được xác định theo công thức
hệ số xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi
phần tải trọng gió có thể coi như không đổi
Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất lấy ij 1
, còn đối với các dạng daođộng còn lại lấy ij 1
Giá trị 1 được lấy theo bảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số và Tra
bảng 5, TCXD 229:1999 để có được 2 thông số này (mặt ZOX), D và H được xác định như hình sau (mặt màu đen là mặt đón gió)
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
i
W940f
hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian giả định
Tổ hợp nội lực do tải trọng gió
Trang 33Nội lực và chuyển vị gây ra do thành phần tĩnh và động của tải trọng gió được xác định như sau :
Kích thước mặt bằng trung bình theo cạnh X, Lx (m): 38
Kích thước mặt bằng trung bình theo cạnh Y, Ly (m): 25.1
Cao độ của đỉnh công trình so với mặt đất H (m): 45.9
Hệ số tương quan không gian 1X 0.708 Bảng 10 (TCVN 2737:1995)
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Hệ số tương quan không gian 1Y 0.670 Bảng 10 (TCVN 2737:1995)
Giá trị tầng số giao động
Mode 1 – dạng dao động 1 – theo phương Y
Mode 2 – dạng giao động 1 – Xoắn
Trang 35Mode 3 – dạng giao động 1 – theo phương X
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Bảng giá trị thành phần gió động theo phương X ứng với dạng dao động thứ 1 (mode 3)
Trang 37Theo mục 4.12 TCXD 229:1999 tổ hợp nội lực, chuyển vị gây ra do thành phần tĩnh và
động của tải trọng gió được xác định như sau:
s
I i
X Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị
Xt Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần tĩnh củatải trọng gió gây ra
Xđ Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần động của tải trọng gió gây ra
S Là số dạng dao động tính toán
Việc tổ hợp nội lực do thành phần gió động và gió tĩnh theo tiêu chuẩn được thực hiện ngay trong phần mềm ETABS
Tải gió được phân phối vào công trình như sau:
- Thành phần tĩnh của tải gió được gán dưới dạng tải tập trung vào tâm hìnhhọc của từng tầng
- Thành phần động của tải gió được gán bằng tải tập trung vào tâm khối lượngcủa từng tầng
Nhận xét: Sự chênh lệch giữa 2 tâm khối lượng (điểm đặt lực) và tâm cứng (tâm xoay)
của từng tầng trong công trình không quá 5% (so với chiều dài công trình theo phương
tương ứng) nên có thể bỏ qua tính xoắn cho công trình Ngoài ra theo TCXD 229-1999
thành phần động của tải trọng gió được xác định theo phương tương ứng với phương tính
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
toán thành phần tĩnh của tải trọng gió, và theo tiêu chuẩn Nhật Bản đối với kết cấu có tỷ
27 3 có thể bỏ qua gió ngang (gió tác dụng vuông góc
với phương thổi) và gió xoắn
Bảng tổng hợp gió.
Thành phần gió tĩnh Thành phần gió động Phương
Phương X (mode 3)
Phương Y (mode 1) WXj (kN) WYj (kN) WXj (kN) WYj (kN)
TLBT Dead Tĩnh tải tiêu chuẩn bản thân kết cấuHOANTHIEN Superimposed Dead Tĩnh tải tiêu chuẩn lớp hoàn thiện sànTUONG Superimposed Dead Tĩnh tải tiêu chuẩn tường xây
HTTT Live Hoạt tải tính toán trường hợp chất đầy
Tải trọng tác dụng lên khung
Tên tải
Trang 39TLBT Dead Tĩnh tải tiêu chuẩn bản thân kết cấu
HOANTHIE
N
SuperimposedDead Tĩnh tải tiêu chuẩn lớp hoàn thiện sànTUONG SuperimposedDead Tĩnh tải tiêu chuẩn tường xây
HT1 Live Hoạt tải chất tiêu chuẩn đầy có giá trị bé hơn 2kN/m2
HT.2 Live Hoạt tải chất đầy tiêu chuẩn có giá trị lớn hơn
2kN/m2
GT.X Wind Thành phần gió tĩnh tiêu chuẩn theo phương XGT.Y Wind Thành phần gió tĩnh tiêu chuẩn theo phương YGD.X Wind Thành phần gió động tiêu chuẩn theo phương XGD.Y Wind Thành phần gió động tiêu chuẩn theo phương Y
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA GVHD : ThS.TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO