Bộ công nghiệpTrờng đại học công nghiệp hà nội đồ án môn công nghệ chế tạo máy Đề tài : Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết thân van... Chính vì vậy cần phải đầu t về trang th
Trang 1Bộ công nghiệp
Trờng đại học công nghiệp hà nội
đồ án môn công nghệ chế tạo máy
Đề tài : Thiết kế quy trình công nghệ
gia công chi tiết thân van.
Sinh viên : Dương Ngọc Toàn
Lớp : CK2-K9 Khoa : Cơ Khí Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Mai Anh
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
Trang 3Lời Nói Đầu
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới, côngnghiệp nói chung và công nghiệp nặng nói riêng từ trớc đếngiờ vẫn đợc đầu t và phát triển Bởi tỉ trọng của ngành côngnghiệp này đóng góp cho nền kinh tế quốc dân luôn luôn ổn
định và chiếm một tỉ trọng lớn chính vì vậy mà ngành côngnghiệp luôn luôn đợc đánh giá cao và đợc quan tâm hàng
đầu Đồng thời nó cũng đợc coi là một chỉ tiêu của sự pháttriển kinh tế của mỗi một quốc gia
Đối với đất nớc ta để thực hiện đơc mục tiêu “CôngNghiệp Hoá Và kiện thuận lợi cho một số ngành công nghiệpphát triển nh :công nghệ thông tin, điện tử , cơ khí Trong đóngành cơ khí đóng một vai trò sc quan trọng nó là nguồn gốc
và là điều kiện cho các ngành khác phát triển Trong ngành cơkhí thì ngành công nghệ chế tạo máy đóng một vai trò thenchốt trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Đất nớc ta đang trong thời kỳ phát triển còn thua kém sovới các nớc trong khu vực và trên thế giới về các ngành khoa học
kỹ thuật, đặc biệt là nớc ta sắp trở thành thành viên của tổchức kinh tế WTO đây là tổ chức lớn nhất trên thế giới Đây làmột cơ hội cũng nh là một thách thức to lớn để nớc ta pháttriển Chính vì vậy cần phải đầu t về trang thiết bị kỹ thuậthiên đại và đồng thời phải xúc tiến việc đào tạo nguồn nhânlực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nớc
Trang 4góp một phần vào quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nớc với bề dày thành tích hơn 100 năm xây dựng và trởngthành nên em luôn ý thức đợc rằng hãy t hào và cố gắng hoctập tốt dới sự quan tâm của các thầy cô
Sau 2 kỳ em học xong môn chuyên ngành công nghệ chềtạo máy em đợc giao một đồ án là thiết kế quy trình côngnghệ gia công chi tiết Ông phân nhánh Đây là một đồ án mớinên em còn cảm thấy nhiều lạ lẫm vì vậy trong quá trìnhnghiên cứu và thiết kế còn gặp nhiều khó khăn nhng nhờ sgiúp đỡ rất nhiệt tình của Thầy Nguyễn Mai Anh
Em cũng đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành đồ án mộtcách tốt nhất với những kiến thức mà em đã tiếp nhận đợctrong những ngày ngồi trên giảng đờng Nhng do chúng em ch-
a có nhiều kinh nghiệm và thực tế còn hạn chế, nên trong quátrình làm đồ án vẫn còn rất nhiều hạn chế Em mong rằng cácthầy chỉ bảo thêm cho em để em rút kinh nghiệm
Qua đây em chân thành cảm các thầy, các cô đã chỉbảo và giúp đỡ em hoàn thành đồ án Giúp chúng em tiếp cậnvới thực tế sản xuất để sau khi ra trờng chúng em có đợc chútvốn kinh nghiêm
Một lần nữa em chân thành cảm ơn các thầy, các côtrong khoa cơ khí Em hứa sẽ cố gắng học tâp tốt để khôngphụ lòng mong mỏi của các thầy, các cô đã dành cho chúng em Thiết kế đồ án côngnghệ chế tạo máy
Trang 5DƯƠNG NGỌCTOÀN
Trang 6Chơng I: Phân tích chi tiết gia công và xác định dạng sản xuất.
I / Phân tích chức năng và điều kiện làm việc
của chi tiết
Chi tiết thân van là một chi tiết máy dạng hộp có
hình dáng khá đơn giản , độ chính xác đòi hỏi không cao
Chức năng của nó là chỗ giao nhau của các đờng ống giúp
vận chuyển chất lỏng hoặc chất khí từ đờng ống chính
chia sang các nhánh ống phụ
- Các mặt đầu để lắp đờng ống yêu cầu độ chính
xác cao
- lỗ lắp bulong cần độ chính xác giữa các lỗ
Trang 7- Các mặt khác khác lắp với các nhánh có lỗ bắtbulong
II / Phân tích công nghệ trong kết cấu chi tiết.
Trong lĩnh vực công nghệ hiểu đợc kết cấu của chi
tiết điều đó có ý nghĩa trong quá trinh chế tạo và sản
xuất
Yêu cầu của chi tiết
- Độ không đồng phẳng và không song song của mặt
đối diện là 0,05
- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ là 0,05
III / Xác định dang sản xuất.
1, Xác định sản lợng hàng năm
Việc xác định dạng sản xuất là cơ sở cho việc lựa chọn đờng lối và quy trình công nghệ gia công Dạng sản xuất gồm:
o Sản xuất đơn chiếc
o Sản xuất hàng loạt ( loạt nhỏ, loạt vừa, loạt lớn)
o Sản xuất hàng khối
- Số lượng chi tiết :
Yờu cầu sản lượng hàng năm là N1 = 3780 chiếc/năm
Số chi tiết sản xuất hàng năm :
N N1.m1
Trang 8- N1 : sản lượng hàng năm N1 = 3780 chiếc/năm
- m : số chi tiết trong sản phẩm; m =1
2, Trọng lợng của chi tiết
Sau khi xác định đợc sản lợng, cần tính trọng lợng Q củachi tiết
Ta có công thức tính trọng lợng của chi tiết là:
Q = V (kg)
*Trong đó : :là trọng lợng riêng của vật liệu
thep = 7.8 (kg/dm3) ;V: là thể tích toàn bộ chi tiết
Trang 9Hµng lo¹t nhá 55 100 100 200 100 500Hµng lo¹t võa 100 300 200 500 500 5000Hµng lo¹t lín 300 1000 500 5000 5000
50.000D¹ng khèi > 1000 > 5000 > 50.000
Dùa vµo b¶ng ta thÊy : Q = 11.7 Kg vµ N = 4158 nªn
®©y lµ d¹ng s¶n xuÊt hàng loạt lớn
Trang 101 Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ.
- Đợc áp dụng với chi tiết từ nhỏ tới lớn, trong sản xuấtloạt nhỏ và loạt vừa với sản lợng hàng năm không lớn.Với phơng pháp này để đảm bảo chính xác chophôi thì mẫu gỗ phải đợc chế tạo chính xác và hàmkhuôn đợc định vị chính xác Để khắc phục sảnxuất của phơng pháp này ta có thể làm khuôn bằngmáy Phơng pháp này đợc dùng phổ biến hiện nay vì
nó vừa kinh tế và việc chế tạo khuôn đơn giản, năngsuất và độ chính xác của phôi là tơng đối
- Trong quá trình làm khuôn nó đảm bảo đợc độ
đồng nhất và giảm sai số do quá trình làm khuôngây lên
2 Đúc trong khuôn kim loại
- Với phơng pháp này thì lợng d nhỏ, tiết kiệm đợcnguyên vật liệu, có độ chính xác cao , tuy nhiên giáthành chế tạo khuôn hơi cao, phù hợp với dạng sảnxuất loạt lớn, loạt khối, không áp dụng với chi tiết cócâu hình phức tạp
3 Đúc trong khuôn mẫu chảy
Trang 11- Có độ chính xác, lợng d gia công nhỏ, có những bềmặt không phải gia công Làm theo phơng pháp nàygiá thành gia công cao, chế tạo khuôn cao nên chit ápdụng cho gia công chi tiết có cấu tạo phức tạp mà cácphơng pháp khác không làm đợc.
Bản vẽ phân khuôn
Trang 13Để đơn giản và thuận tiện ở đây em chọn mặt đáy của đế đồ gá để tính lượng dư.
RZi - 1: §é cao nhÊp nh« bÒ mÆt ë bíc gia c«ng tríc
Ti -1 : §é s©u líp bÒ mÆt khiÕm khuyÕt do bíc gia c«ng tríc
Trang 16Ch¬ng III:ThiÕt kÕ quy tr×nh c«ng nghÖ gia
Nguyªn c«ng 5: KhoÐt doa lç ø30
Nguyªn c«ng 6: KhoÐt doa lç ø30
Nguyªn c«ng 7: Phay r·nh mÆt B
Nguyªn c«ng 8: Phay r·nh mÆt C
Nguyªn c«ng 9: Khoan khoÐt 2 lç ø23
Nguyªn c«ng 10: KiÓm tra
Trang 18* Sơ đồ gia công, gá đặt chi tiết.
Trang 19c, Chọn máy :
d, Dụng cụ đo và dụng cụ cắt gọt:
Thớc cặp 1/20 ; dao phay mặt đầu đờng kính 110/10 cógắn mảnh hợp kim T15K6
120-150-190-240-300-1200Lực lớn nhất cho phép theo
cơ cấu tiến của máy (KG) 2000
Trang 21Theo thuyết minh máy chọn SM = 475 (mm/ph)
Vậy máy làm việc đảm bảo an toàn
Thời gian gia công Tcb= i (phút)
Trang 23Ta có thời gian gia công
p) T(mm)Phay
Phay
Trang 243 / Nguyªn c«ng III: phay mÆt B
Trang 25c, Chọn máy và dụng cụ cắt :
d, Dụng cụ đo và dụng cụ cắt gọt:
Thớc cặp 1/20 ; dao phay mặt đầu đờng kính 110/10 cógắn mảnh hợp kim T15K6
120-150-190-240-300-1200Lực lớn nhất cho phép theo cơ
cấu tiến của máy (KG) 2000
Trang 27Vậy máy làm việc đảm bảo an toàn.
Thời gian gia công Tcb= i (phút)
L1= 0,5(D - (mm)
L1=0,5(160 - = 0,009 (mm)
L2=(2÷5) (mm) chọn L2 = 4 (mm)
Trang 29p) T(mm)Phay
Phay
Trang 304 / Nguyªn c«ng IV: phay mÆt C
Trang 31c, Chọn máy và dụng cụ cắt :
d, Dụng cụ đo và dụng cụ cắt gọt:
Thớc cặp 1/20 ; dao phay mặt đầu đờng kính 110/10 cógắn mảnh hợp kim T15K6
120-150-190-240-300-1200Lực lớn nhất cho phép theo cơ
cấu tiến của máy (KG) 2000
Trang 33Vậy máy làm việc đảm bảo an toàn.
Thời gian gia công Tcb= i (phút)
L1= 0,5(D - (mm)
L1=0,5(160 - = 0,009 (mm)
L2=(2÷5) (mm) chọn L2 = 4 (mm)
Trang 35p) T(mm)Phay
Phay
Trang 365 / Nguyªn c«ng V: KhoÐt doa lç D30
Trang 37c, Chọn máy :
Máy khoan đứng 2A125
Đờng kính lớn nhất khi khoan thép ( b =60 KG/mm 2 ): 50 mm Côn moóc trục chính số 5.
Công suất đầu khoan 4,5 kw.
Công suất nâng xà ngang 1,7 Kw.
Số n vòng quay trục chính (v/ph):
1180-1500-1700
30-37,5-47,5-60-75-95-118-150-190-225-300-375-475-600-950-Bớc tiến 1 vòng quay trục chính (mm/v):
0,05-0,07-0,1-0,14-0,2-0,28-0,4-0,56-0,79-1,15-1,54-2,2
Môment xoắn lớn nhất, 75 KGm - lực dọc trục lớn nhất 2000 KG.
d, Dụng cụ đo và dụng cụ cắt gọt:
Thớc cặp 1/20 ; dao khoét , doa bằng thép gió P18
e., Bậc thợ 3/7
Bảng thống số :
Thông số cắtN(v/p) S(mm/
r) T(mm)Khoét 2A125 Dao khoét P18 530 0,66 2,75
doa 2A125 Dao doa P18 300 0,66 0,25
Trang 386 / Nguyªn c«ng VI: KhoÐt doa lç D30
Trang 39c, Chọn máy :
Máy khoan đứng 2A125
Đờng kính lớn nhất khi khoan thép ( b =60 KG/mm 2 ): 50 mm Côn moóc trục chính số 5.
Công suất đầu khoan 4,5 kw.
Công suất nâng xà ngang 1,7 Kw.
Số n vòng quay trục chính (v/ph):
1180-1500-1700
30-37,5-47,5-60-75-95-118-150-190-225-300-375-475-600-950-Bớc tiến 1 vòng quay trục chính (mm/v):
0,05-0,07-0,1-0,14-0,2-0,28-0,4-0,56-0,79-1,15-1,54-2,2
Môment xoắn lớn nhất, 75 KGm - lực dọc trục lớn nhất 2000 KG.
d, Dụng cụ đo và dụng cụ cắt gọt:
Thớc cặp 1/20 ; dao khoét , doa bằng thép gió P18
e., Bậc thợ 3/7
Bảng thống số :
Thông số cắtN(v/p) S(mm/
r) T(mm)Khoét 2A125 Dao khoét P18 530 0,66 2,75
doa 2A125 Dao doa P18 300 0,66 0,25
Trang 407 / Nguyªn c«ng VII: phay r·nh mÆt B
Trang 41
c, Chän m¸y vµ dông cô c¾t :
d, Dông cô ®o vµ dông cô c¾t gät:
120-150-190-240-300-cÊu tiÕn cña m¸y (KG) 2000
Trang 428/ Nguyªn c«ng VIII: phay r·nh mÆt C
Trang 43
c, Chän m¸y vµ dông cô c¾t :
d, Dông cô ®o vµ dông cô c¾t gät:
120-150-190-240-300-cÊu tiÕn cña m¸y (KG) 2000
Trang 449 / Nguyªn c«ng IX: Khoan khoÐt 2 lç D23 cña mÆt ®Çu A
a, Chän chuÈn:
- MÆt ph¼ng h¹n chÕ 3 bËc tù do dïng 2 phiÕn tú ¸p vµomÆt ®Çu B
Trang 45s s
2 l? Ø23
123±0,1
Trang 46
b, Chän m¸y vµ dông cô c¾t :
M¸y khoan cÇn 2A55
§êng kÝnh lín nhÊt khi khoan thÐp (b=60 KG/mm2): 50mm
30-37,5-47,5-60-75-95-118-150-190-225-300-375-475-Bíc tiÕn 1 vßng quay trôc chÝnh (mm/v):
0,05-0,07-0,1-0,14-0,2-0,28-0,4-0,56-0,79-1,15-1,54-2,2
M«ment xo¾n lín nhÊt, 75 KGm - lùc däc trôc lín nhÊt 2000KG
c, Dông cô ®o vµ dông cô c¾t gät:
Thíc cÆp 1/20 ; mòi khoan , mòi doa
d., BËc thî 3/7
B¶ng thèng sè :
Th«ng sè c¾tN(v/p) S(mm/
r) T(mm)Khoan 2A55 Dao khoÐt P18 1000 0,8 11
KhoÐt 2A55 Dao doa P18 530 0,66 0,5
Trang 4710 / Nguyên công X: Kiểm tra
Kiểm tra:
-độ không vuông góc giữa mặt đầu A và B,C nhỏ hơn 0.05
C
A
Trang 48III.TíNH TOáN THờI GIAN GIA CÔNG
Trong sản xuất hàng loạt và hàng khối thời gian nguyên công
đ-ợc xác định theo công thức sau đây :
Ttc=T0 + Tp + Tpv + Ttn
- Ttc : Thời gian từng chiếc ( thời gian nguyên công)
- T0 : Thời gian cơ bản
- Tp : Thời gian phụ
- Ttp : Thời gian phục vụ chỗ làm việc
- Ttn : Thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân
1 Xác định thời gian cơ bản của từng nguyên công.
Thời gian cơ bản đợc tính theo công thức sau đây
T0=( L + L1 + L2)/(S.n) (phút)
L : Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1 : Chiều dài ăn dao (mm)
L2 : Chiều dài thoát dao (mm)
Trang 52- Tp : Thêi gian phô = 10% T0 = 0,67 (phót)
- Ttp : Thêi gian phôc vô chç lµm viÖc = 11% T0 = 0,737(phót)
- Ttn : Thêi gian nghØ ng¬i tù nhiªn cña c«ng nh©n = 5% T0 =0,335(phót)
VËy ta cã :
Ttc=T0 + Tp + Tpv + Ttn = 6,7+0,67+0,737+0,335=8,442 (phót)
Trang 53Chơng IV: thiết kế đồ gá KHOAN KHOéT
Lỗ ứ 23Lực tác dụng khi khOANTính lực cắt khi khoan:
Trang 54Lực chạy dao P0 làm cho chi tiết bị lật theo phơng 0z Mô mencắt Mx làm cho chi tiết bị xoay theo phơng 0z vì chi tiết đợc
định vị bằng lỗ và mặt đầu nên lực kẹp đợc tính theo côngthức:
0 1
.
.
2
P R f d
R K M
Trang 55R1 – Khoảng cách từ tâm phiến tỳ tới tâm chi tiết và R1 =
K2 – hệ số tăng lực cắt khi dao mòn và K2 = 1,5
K3 – hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn và K3 = 1,2
K4 – hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt, K4 = 1,3
K5 – hệ số tính đến mức thuận lợi của cơ cấu kẹp chặtbằng tay và K5 = 1
K6 – hệ số tính đến mô men làm quay chi tiết và K6 = 1,2Vậy : K = 1,5.1,2.1,5.1,3.1.1,2.6,32 lấy K = 6,4
Thay vào đợc: 931 , 4 1204 ( )
98 15 , 0 22
5 , 61 4 , 6 4 , 6 2
kg
3 Chọn cơ cấu kẹp
Cơ cấu kẹp phải đảm bảo các yêu cầu:
Khi kẹp phải giữ đúng vị trí phôi, lực kẹp tạo ra phải đủ,không làm biến dạng phôi, kết cấu nhỏ gọn, thao tác thuân lợi
và an toàn
Vậy ta dùng cơ cấu kẹp bằng lực ép thông qua hệ thống mỏkẹp di trợt
Trang 56Theo công thức,ta tính đợc đờng kính của bu lông kẹp chặt
7 Xác định sai số chế tạo đồ gá.
Sai số chế tạo đồ gá cho phép theo yêu cầu của nguyên công
để quy định đờng kính kích thớc chế tạo và láp ráp đồ gáSai số gá đặt cho phép
1
2 2 2 2 2
Trang 57gd – là sai số gá đặt cho phép về vị trí nguyên công
0 , 1 0 , 02 0 , 05 ( )
2
1 5
1 2
1 5
Trang 58Tài liệu tham khảo
1 Sổ tay công nghệ chế tạo máy
Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật – Tập 1,2.
2 Sổ tay công nghệ chế tạo máy
Nhà xuất bản Trờng đại học Bách khoa Hà Nội.
3 Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy