Dấu hiệu nhận biết một bài toán hình học không gian bằng phương pháp toạ độ……… .... Với một bài toán nói chung và bài toán HHKG nói riêngthì có nhiều cách giải khác nhau, có thể là phươn
Trang 1Bùi Văn Bình, thầy đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn
thành khóa luận
Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, năng lực của bảnthân nên khoá luận khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sựchỉ bảo nhận xét đóng góp của thầy cô cũng như bạn bè sinh viên để khoáluận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khoá luận này được hoàn thành là do sự cố gắng, nỗlực tìm hiểu của bản thân cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô, đặc biệt là thầy
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc khoá luận 2
Phần II: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ
TRONG KHÔNG GIAN 3
A Các khái niệm 3
1 Định nghĩa 3
2 Tọa độ của vectơ đối với hệ tọa độ 4
3 Tọa độ của điểm đối với hệ tọa độ 4
4 Các tính chất 4
B Dấu hiệu nhận biết một bài toán hình học không gian bằng phương pháp toạ
độ……… 8
C Phương pháp toạ độ trong không gian 9
1 Nội dung chính 9
2 Mục đích yêu cầu của việc giảng dạy “Phương pháp toạ độ trong không gian” 9
3 Phương pháp giải toán bằng tọa độ 10
D Cách chọn hệ tọa độ đối với mỗi lại hình 11
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP 22
A Bài tập cơ bản 22
B Bài tập nâng cao 33
Trang 4C Một số ví dụ 47
Phần III: KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hình học là một môn khó có tính hệ thống, chặt chẽ, lôgic và trừutượng hoá cao Đặc biệt là phần hình học không gian (HHKG) Để giải mộtbài toán HHKG đòi hỏi học sinh phải có nhiều kĩ năng nắm được kiến thứcthật chắc và vững Với một bài toán nói chung và bài toán HHKG nói riêngthì có nhiều cách giải khác nhau, có thể là phương pháp tổng hợp (PPTH),phương pháp vectơ (PPVT) hay phương pháp toạ độ…trong đó có một phầnlớn các bài toán HHKG có thể giải bằng phương pháp toạ độ (PPTĐ) Vớinhững bài toán đó thì PPTĐ cho ta cách giải rất nhanh chóng và dễ dàng hơnnhiều so với PPTH PPTĐ cho ta lời giải một cách chính xác, tránh được cácyếu tố trực quan, các suy diễn phức tạp của PPTH và là phương tiện hiệu quả
để giải các bài toán hình học Vì vậy, trong những năm gần đây PPTĐ đượcxem là nội dung trọng tâm của chương trình toán trung học phổ thông
Xuất phát từ bản thân muốn học hỏi, tìm tòi, nghiên cứu sâu hơn vềHHKG, với mong muốn có được kiến thức vững hơn về phần này để chuẩn bị
tốt cho việc giảng dạy sau này, cùng với sự giúp đỡ của thầy Bùi Văn Bình mà
em chọn đề tài: “Phương pháp toạ độ trong không gian và bài tập hình học”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài “Phương pháp toạ độ trong không gian và bài tập hình học”
được nghiên cứu với mục đích:
Cho học sinh thấy được sự tương đương giữa HHKG và hình học giải tíchtrong không gian
Giúp cho học sinh có thêm phương pháp để giải một bài toán HHKG
Nghiên cứu sâu hơn về HHKG làm tài liệu tham khảo cho học sinh và giáoviên
Trang 63 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với hai nhiệm vụ:
a) Nghiên cứu lí luận chung: Cơ sở của không gian và phương pháp toạ độ trongkhông gian
b) Hệ thống bài tập
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với phương pháp nghiên cứu lí luận các tài liệu
có liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu lí luận là dựa vào những tài liệu sẵn có, nhữngthành tựu của nhân loại trên những lĩnh vực khác nhau để vận dụng vào mônphương pháp dạy học môn toán
Quan sát điều tra là những phương pháp tri giác một hiện tượng giáodục nào đó để thu lượm những số liệu, sự kiện cụ thể, đặc trưng cho quá trìnhdiễn biến của hiện tượng
Tổng kết kinh nghiệm là đánh giá và khái quát kinh nghiệm, từ đó pháthiện ra những vấn đề cần nghiên cứu
5 Cấu trúc khoá luận
Khoá luận bao gồm 2 phần:
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung, bao gồm hai chương:
Chương 1: Cơ sở của không gian và phương pháp toạ độ trong không gian
Chương 2: Hệ thống bài tập
Phần III: Kết luận
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Cho 3 điểm M, A, và B trên trục (O; e ) Khi đó:
+ Có duy nhất một số k sao cho
và là các vectơ đơn vị trên Ox, Oy và 1
1.3, Tọa độ của vectơ
Trong mặt phẳng Oxy cho một vectơ u tùy ý Vẽ OA
i j
i
Trang 8Như vậy: u
=
xi yj
Trang 92, Toạ độ của vectơ đối với hệ tọa độ
Trong hệ tọa độ Đềcác vuông góc cho vectơ tuỳ ý v Vì 3 vectơ i , j , k
không đồng phẳng nên tồn tại duy nhất bộ số (x, y, z) sao cho v = x + y +
z k thì (x, y, z) được gọi là tọa độ của v Kí hiệu: v = (x, y, z) hoặc v(x, y, z)
3, Tọa độ của điểm đối với hệ tọa độ
Trong hệ tọa độ Đềcác vuông góc cho điểm M bất kì Khi đó:
Trang 10= k
Trang 11
Trang 13b, Phương trình theo đoạn chắn của mặt phẳng có dạng:
Với (xo, yo, zo) là toạ độ của một đường thẳng và u = (a; b; c) là vecter chỉ phương của đường thẳng
c Phương trình chính tắc của đường thẳng:
Trang 14u (a; b; c) là vectơ chỉ phương của ; M0(xo; yo; zo) , M0
Trang 15c Gọi là góc giữa 2 mặt phẳng (a) : Ax + By + Cz + D = 0
và (a’) A’x + B’y + C’z + D’= 0, (A’2 + B’2 + C’2 0)
lần lượt là vectơ pháp tuyến của (a) và (a’)
13 Phương trình mặt cầu:
(x - a)2 + (y - b)2 + (z - c)2 = R2 có tâm I(a, b, c); bán kính R
Hoặc: x2 + 2Ax + y2 + 2By + z2 + 2Cz + D = 0 với A2 + B2 + C2 – D > 0
Trang 16A 2 B 2 C 2 D
Có tâm I’(-A; -B; -C) bán kính R =
Trang 17* Vị trí tương đối giữa mặt cầu:
Cho mặt cầu (S) và mặt phẳng (P) có
(S): (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2 và (P): Ax + By + Cz + D = 0Mặt cầu (S) có tâm I(a, b, c) và bán kính R Ta có các trường hợp sau:
Hình đã cho có một đỉnh là tam diện vuông
Hình chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy và đáy là các tam giác vuông, tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật,…
Hình lập phương, hình chữ nhật,
Hình đã cho có một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, trong mặtphẳng đó có những đa giác đặc biệt: tam giác vuông, tam giác đều, hìnhthoi,…
Khối hình đều: hình chóp đều, lăng trụ đều,…
Các dạng khác nhau mà có thể tạo được các tam diện vuông như: nếuhai đường thẳng chéo nhau mà vuông góc, hai mặt phẳng vuông góc
î
Trang 18là phương trình mặt cầu có tâm I = (-a;-b;-c) và bán kính R =
2, Mục đích yêu cầu của của việc giảng dạy: “Phương pháp toạ độ trong không gian”
a, Về kiến thức:
- Chương 3 nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản vềkhái niệm, về thái độ trong không gian và ứng dụng của nó
+ Toạ độ vectơ và toạ độ điểm
+ Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ
+ Phương trình mặt cầu
- Giới thiệu về phương trình mặt cầu trong không gian:
+ Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
ï
Trang 19+ Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Trang 20+ Điều kiện để 2 mặt phẳng song song, vuông góc.
+ Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
- Phương trình đường thẳng trong không gian:
+ Phương trình tham số của đường thẳng
+ Điều kiện để hai đường thẳng song song
+ Điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau
+ Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau
b, Về kĩ năng:
- Xác định được các vectơ trong không gian
- Vận dụng các tính chất để giải bài tập
- Chứng minh được hai mặt phẳng song song và vuông góc
- Lập được các phương trình đường thẳng, mặt phẳng
- Xác định được vị trí tương đối
c, Về thái độ:
Học xong chương trình này học sinh sẽ liên hệ được với nhiều với nhiềuvấn đề hình học đã học ở lớp dưới, mở ra một cách nhìn mới về hình học Từ đócác em có thể sáng tạo ra nhiều bài toán hoặc nhiều dạng toán mới
Kết luận:
Khi học xong chương trình này, học sinh cần làm tốt các bài tập trong sách giáo khoa và các bài kiểm tra trong chương
3, Phương pháp giải toán bằng toạ độ
PPTĐ trong không gian là phương pháp giải các bài toán HHKG mà ở
đó ta quy định việc giải chúng về khảo sát nhiều phương trình (hệ phươngtrình)
Các bước giải bài toán HHKG bằng PPTĐ:
Bước 1: Chọn hệ toạ độ thích hợp
Bước 2: Chuyển từ ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ toạ độ
Trang 21 Bước 3: Giải bài toán bằng kiến thức toạ độ
Bước 4: Phiên dịch các kết quả từ ngôn ngữ toạ độ sang ngôn ngữ hình học
Một vài ví dụ về cách chuyển ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ toạ độ
3 điểm A, B, C phân biệt thẳng hàng tương đương một điểm thoả
mãn phương trình đường thẳng đi qua hai điểm kia hoặc
= 0 hoặc tọa độ của một điểm thỏa mãn phương trình mặt phẳng
đi qua 3 điểm kia
Xác định khoảng cách, góc giữa các yếu tố trong không gian khichuyển sang phương pháp tọa độ chủ yếu là dùng các công thức tính khoảngcách, góc giữa các yếu tố
D Cách chọn hệ tọa độ đối với mỗi loại hình
1 Hình chóp tam giác
1.1 Hình chóp đều
Cho hình chóp đều SABC, có 3 cách chọn hệ tọa độ là:
z S
A C
Trang 22y x
z S
tia Oy MBtia Oz tia qua M và có cùng phương chiều với tia O’S
B
y
Cách 3:
O ATia Ox Axtrong đó Ax (ABC) và vuông góc với AC
Tia Oy AC, tia Oz tia qua
A và có cùng phương chiều với tia O’S
1.2 , Hình chóp SABC có đáy SA vuông góc với đáy
ABC Các trường hợp của đáy:
Trang 23Ax (ABC) và tia Ax AC
tia Oy AC, Oz AS,Cách này cũng áp dụng cho
tia Oz AS
tại A
* Trường hợp 3: đáy là tam giác đều hay tam giác cân tại C.
Cách chọn hệ tọa độ giống cách 1 của trường hợp đáy là tam giác cân
* Trường hợp 4: đáy là tam giác vuông tại B
Có 2 cách chọn hệ tọa độ là:
Trang 24Cách 1:
O A, tia Ox Ax Tia Oy ABTia Oz AS
A
phương chiều với tia AS
y C
Trang 25S
b, Đáy là hình thang vuông tại
A và B(tương tự tại C và D)
Trang 26tia Oz AS
y B
x
2.3 , Hình chóp SABCD có đáy ABCD, tâm O, SO (ABCD)
+ Nếu ABCD là hình vuông thì có 3 cách chọn tọa độ:
Cách 1:
O tâm đáy,tia Ox tia qua O và có cùng phương, chiều với tia DC.Tia Oy tia qua O và có cùng phương, chiều với tia BC.Tia Oz SO
Trang 27z A’
Cách 2 :Chọn gốc O A,Tia Ox AB, Oy AD;
A
phương, chiều với tia SO
C x
z S
Các trường hợp của đáy:
a, Đáy là tam giác vuông tại ACách 2 chọn hệ tọa độ là:
O A; tia Ox AB tia
Oy ACtia Oz AA’
y
x
y
Trang 28Cách 2:
O B, tia Ox tia Ax, tia Oy BC;
Bx (ABC) và Bx BC tia Oz BB’
Cách 3:
O tâm đáy, tia Ox OB;
tia Oy tia qua O và có cùng phương, chiều với tia AC.tia Oz tia qua O và có cùng phương, chiều với tia AA’A
Trang 29x
Cách 2:
O tâm đáy,tia Ox tia qua O và có cùng phương, chiều với tia D’C’tia Oy tia qua O và có cùng phương, chiều với tia B’C’
y tia Oz tia qua O và có cùngphương, chiều với tia AA’
A
C’
Trang 30C O
tia Oz AA’
x
Trang 31e, Đáy là hình thang cân có đáy AB.
z
Cách chọn:
tia Ox tia Ax,
tia Oy tia AB;
Trang 32Chương II: HỆ THỐNG BÀI TẬP
Nội dung chương trình:
Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian (8 tiết)
A Bài tập cơ bản:
Bài toán 1:
Viết phương trình mặt phẳng:
a, Đi qua ba điểm M(2;0;1); N(1;-2;3); P(0;1;2)
b, Đi qua 2 điểm A(1;1;-1); B(5;2;1) và song song với Oz
c, Đi qua điểm (3;2;-1) và song song với mp có phương trình: x – 5y +
Mặt phẳng (P) đi qua điểm M và có VTPT n
ta lấy
n = (2;1;1) Vậy mặt phẳng (P) có phương trình:
2(x – 2) + y + (z - 1) = 0hay 2x + y – z – 3 = 0
b Giả sử (P) đi qua A,B và // với Oz, có VTPT n
Trang 33 n = [ AB , k ] với AB = (4,1,2); k = (0,0,1)
Trang 34c, (P) cần tìm phải song song với mặt phẳng: x – 5y + z = 0
Vậy (P) qua (3;2;-1) có VTPT (1;-5;1) có phương trình là:
(x – 3) – 5(y - 2) + 1(z + 1) = 0hay x- 5y + z +8 = 0
d, Mp (P) vuông góc với mp: x – y + z + 1 = 0 nên VTPT của (P) phải
Trang 36Mp (P) đi qua A(0;1;2) nên phương trình của (P) là:
- x – 3(y - 10) – 5( z - 2) = 0
Trang 37hay x + 3y + 5z - 13 = 0
Bài toán 4: Cho 3 điểm A(0;1;2); B(2;-2;1); C(-2;0;1)
a Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm A,B,C
b Tìm điểm M thuộc mp: 2x + 2y + z - 3 = 0 sao cho MA = MB = MC
Trang 38Giải hệ ta được: x = 2; y = 3; z = -7Vậy M(2; 3; -7)
Trang 41Gọi M (x,y,z) là điểm thuộc giao tuyến d của 2 mp
Khi đó tọa độ của M là nghiệm của hệ:
Trang 42Suy ra VTPT của mặt phẳng là: n
Mà VTPT của (Q) là n Q = (2 ; 1; - 5 )
Trang 44 C (-1; 3; -4)
1 0 1 z C
Trang 45u;M ' M
u
a, Tính khoảng cách từ A(-1; -2; 4) tới mp (P) : 4x + y + z + 9 = 0
b, Tính khoảng cách từ M(2; 3; 1) tới đường thẳng có phương trình:
Trang 47x2 + y2 + z2 + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0hay (x + A)2 + (y + B)2 + (z + C)2 = R2
Trang 48 í
ï C = - 1 ï
ïî - A- B- C- 2 = 0 ïî D = 1
Vậy phương trình mặt cầu là:
x2 + y2 + z2 – 2x – 2z + 1 = 0 hay (x - 1)2 + y2 + (z - 1)2 = 1
Bài toán 12
Trong không gian cho 3 điểm A(1;0;-2), B(2;1;-1), C(1;-2;2)
a, Tìm độ dài các cạnh của tam giác ABC
b Tìm tọa độ trung điểm của các cạnh của tam giác ABC
c Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC
c Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Ta có: GA + GB + GC = 0
ï
ïï
ï ïï
D
Trang 49giả sử: G = (x; y; z) Ta có:
GA = (1 – x; - y; -2 – z)
Trang 50z C
O N
M x
Cho tứ diện OABC có góc tam diện đỉnh O là tam diện vuông OA =
OB = OC = 1 Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, OA Chứngminh khoảng cách giữa OM và CN là d(OM, CN) = 1
Trang 511 2 0
Điều phải chứng minh
B Bài tập nâng cao:
Trang 521 1 16a 2 9a 2
4ac 6(6a 2 c 2 )
z C
M E
D x
d(0,(ABC)) =
=
3a.4a 5a
= 12a (Điều phải chứng minh)
Trong không gian cho các điểm A, B, C theo thứ tự thuộc các tia Ox,
Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một sao cho OA = a, OB = a 2 , OC = c(a < 0, c > 0) Gọi D là đỉnh đối diện với O của hình chữ nhật AOBD và M làtrung điểm của BC (P) là mặt phẳng qua A, M và cắt (OMD) theo một đườngthẳng vuông góc với AM
a Gọi E = (P) OC Chứng minh: OE = c
Trang 536ac 2ac 4a 2 2c 2 36a 2
4ac 6c 2 36a 2
4ac 6(c 2 6a 2 )
Vì BF, OD đồng phẳng nên từ (1) và (2) suy ra: EF // OD
Khi đó phương trình mặt phẳng (P) được cho bởi:
(điều phải chứng minh)
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a Mặt phẳng qua A và tâm của các hình vuông A’B’D’C’ và BCC’B’ cắt C’B’ tại E
Chứng minh: CE : B’E = 1:2
Lời giải
Trang 54z S
O B
Chọn hệ toạ độ như hình vẽ Khi đó:
A(0,0,a); B(a,0,0); C’(a.a,0)
O’ là tâm của A’B’C’D’
Trang 55AM = k AD , BN = k BB ' với 0 k 1.
Trang 56A M D
Trang 57Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 Gọi H<K theo thứ tự là hìnhchiếu vuông góc của A và C1 xuống mặt phẳng (C B1D1).
Trang 58A K
2 KC1
Lời giải
y
Khiđó:
1
Trang 59(Điềuminh).
Trang 61Chọn hệ toạ độ Oxyz có O L, L – trung điểm của AB Các tia Ox, Oy,
Oz lần lượt trùng với các tia LC, LA, tia qua L và có cùng phương, chiều vớitia AA’
a
Ta có: C 3 ; 0; 0
; B 0; a
; 0 ; A’ 0; a ; a ; C’ a
3
; 0; a
2 2 2 2
Trang 62Chọn hệ toạ độ như hình vẽ A(0,0,0); B(a 2 ;0;0); C(0;a 2 ;0)
Giả sử: AA1 = h Suy ra:
n1 , n2 theo thứ tự là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (AB1C) và
4 2
1
CB1
Trang 65= 3 (điều phải chứng minh)
Cho tứ diện OABC có tam giác OAB, OBC, OCA là các tam giácvuông tại O Gọi α, β, lần lượt là góc giữa mặt phẳng (ABC) và mp (OBC),OCA), (OAB) Bằng phương pháp tọa độ chứng minh:
a, Tam giác ABC có 3 góc nhọn
b, cos2α + cos2β + cos2 = 1