Phép đối xứng tâm là một trong những phép biến hình sơ cấp được vậndụng để giải quyết các bài toán dựng hình, quỹ tích, chứng minh, tính toán…Tuy nhiên việc vận dụng phép đối xứng tâm tr
Trang 1Việc đưa nội dung các phép biến hình vào chương trình toán ở bậc trunghọc cơ sở và trung học phổ thông không những chỉ nhằm cung cấp cho họcsinh những công cụ mới để giải toán mà còn tập cho học sinh làm quen vớicác phương pháp tư duy và suy luận mới, biết nhìn nhận sự việc và các hiệntượng xung quanh trong cuộc sống với sự vận động và biến đổi của chúng đểnghiên cứu, tìm tòi, khám phá, tạo cơ sở cho sự ra đời của những phát minh
và sáng tạo trong tương lai
Phép đối xứng tâm là một trong những phép biến hình sơ cấp được vậndụng để giải quyết các bài toán dựng hình, quỹ tích, chứng minh, tính toán…Tuy nhiên việc vận dụng phép đối xứng tâm trong E2,E3 để giải các bài toánhình học không phải là việc dễ dàng
Thực tế nó là một phần khó đối với cả giáo viên và học sinh
Vì thời gian có hạn nên em xin trình bày những kiến thức cơ bản về phépđối xứng tâm trong E2,E3
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu phép đối xứng tâm và ứng dụng của nó trong các lớp bài tậphình học
3 Đối tượng nghiên cứu
Phép đối xứng tâm trong E2, E3
Trang 24 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý thuyết về phép đối xứng tâm
Các ví dụ minh họa thể hiện ứng dụng của phép đối xứng tâm trong cáclớp bài toán hình học sau:
Chứng minh tính chất hình học
Dựng hình
Tập hợp điểm
Bài toán cực trị
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phép đối xứng tâm
6 Nội dung của đề tài
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Nội dung
1 Đại cương về phép biến hình
2 Định nghĩa các tính chất của phép đối xứng tâm
3 Ứng dụng của phép đối xứng tâm trong việc giải một số lớp bài toánhình học
Phần 3 Một số kết luận và kiến nghị
7 Kế hoạch nghiên cứu
Tháng 9/2012 đến tháng 1/2012 nhận đề tài và hoàn thành đề cương Tháng 2/2013 đến tháng 3/2013 tìm hiểu cơ sở lý thuyết, tìm tài liệutham khảo
Tháng 4/2013 đến tháng 5/2013 hoàn thành đề tài
Trang 3PHẦN HAI: NỘI DUNG Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÉP BIẾN HÌNH
1 Định nghĩa
Mỗi song ánh f: En→ En được gọi là một phép biến hình của không gian
En(n=2,3)
2 Định nghĩa
Cho phép biến hình f: En→ En ta có các khái niệm sau:
Điểm M thuộc En được gọi là điểm bất động đối với phép biến hình fnếu f(M) = M
Hình H nằm trong En được gọi là hình kép nếu f(H) = H
Hình H được gọi là hình bất động đối với phép biến hình f nếu:
Trang 4Chương 2 PHÉP ĐỐI XỨNG QUA TÂM
1 Định nghĩa
Trong không gian En(n=2,3) cho một điểm O phép biến hình của En biến
M thành M’ sao cho: OM ' = - OM được gọi là phép đối xứng qua O
O: gọi là tâm đối xứng
Kí hiệu: ĐO
2 Tính chất
Trong E2: Phép đối xứng tâm là một phép bảo tồn phương
trong E3: Phép đối xứng tâm là phản chiếu bảo tồn phương
f: E3 → E3 biến điểm M thành M’, biến điểm N thành N’ thế thì ta có:
M ' N'= - MN
Phép đối xứng tâm ĐO có một điểm bất động duy nhất
Phép đối xứng tâm ĐO là phép biến hình 1-1
Tích của ba phép đối xứng tâm với ba tâm đối xứng phân biệt là mộtphép đối xứng tâm
Trang 5Ví dụ 1 Chứng minh rằng nếu một tam giác có đường trung tuyến và
đường phân giác cùng xuất phát từ một đỉnh mà trùng nhau thì tam giác đó làtam giác cân
Dễ thấy B,C đối xứng với nhau qua D
Gọi A’=ĐD(A) tứ giác ABA’C là hình bình
hành tâm D Bởi vậy, AC=BA’, Â’2 = Â2 = Â1 suy
ra:
Tam giác BAA’ cân ở B và do đó BA’=BA suy ra:
AB=AC và tam giác ABC cân ở A
Chú thích:
Về cơ bản bài toán này chỉ đòi hỏi vận dụng kiến thức SGK hình học 7,tuy nhiên cần phải vẽ thêm hình phụ Ở đây chúng ta sử dụng ngôn ngữ biếnhình trong việc trình bày lời giải của bài toán (cụ thể là phép đối xứng tâm)
Trang 6B2
A2
A1C
Ví dụ 2 Cho tam giác ABC Trên các cạnh BC,CA,AB ta lấy lần lượt
các điểm A1 và A2, B1 và B2, C1 và C2 sao cho 6 điểm đó nằm trên một đườngtròn Chứng minh rằng nếu các đường thẳng đi qua A1 và vuông góc với BC,
đi qua B1 và vuông góc với AC, đi qua C1 và vuông góc với AB đồng quy thìcác đường thẳng đi qua A2 và vuông góc với BC, đi qua B2 và vuông góc với
AC, đi qua C2 và vuông góc với AB cũng đồng quy
Gi ải :
Gọi x là dường thẳng đi qua A1 và vuông góc với BC, (O) là đường tròn
đi qua 6 điểm đã nêu trong bài toán
Gọi A’1 là giao diểm thứ 2 của x với (O) rõ ràng A’1A2 là đường kính của (O)
Vì vậy phép đối xứng ĐO biến A’1 thành A2 Do đó nó biến đường thẳng
x thành đường thẳng x’ đi qua A2 và x//x’ hay x’ BC
Tương tự ĐO biến đường thẳng y thành đường thẳng y’ đi qua B2 vàvuông góc với AC, biến đường thẳng z thành đường thẳng z’ đi qua C2 và
Trang 7vuông góc với AB(trong đó y, z lần lượt là các đường thẳng đi qua B1 vàvuông góc với AC, đi qua C1 và vuông góc với AB).
Vậy nếu S là điểm chung của x, y, z thì ảnh S’ của S qua phép đối xứng tâm ĐO cũng là điểm chung của x’, y’, z’ Suy ra điều phải chứng minh
Trang 8D K
M
O
C
Ví dụ 3 Cho hình bình hành ABCD và đường tròn bàng tiếp (O) của
tam giác ABD tiếp xúc với phần kéo dài của AB và AD tương ứng tại cácđiển M và N Đoạn thẳng MN cắt BC và DC tương ứng tại các điểm P,Q.Chứng minh rằng đường tròn nội tiếp tam giác BCD tiếp xúc với các cạnh
Trang 9BH=DK mà IB=ID nên IH=IK
Rõ ràng phép đối xứng tâm ĐI biến B thành D, H thành K
Tam giác AMN cân tại A và vì DQ // AM nên tam giác DQN cân tại Dsuy ra DQ = DN = DK = BH = BM’ Thế thì Q là ảnh của M’ qua ĐI Tương
tự P là ảnh của N’ qua ĐI
Ta có ĐI biến A,B,D thành C,D,B nên ĐI biến tam giác ABD thành tamgiác CDB Vậy ĐI biến đường tròn (O’) nội tiếp tam giác ABD thành đườngtròn (O’’) nội tiếp tam giác CDB
Mà ĐI biến M’,N’,H thành Q,P,K hơn nữa (O’) đi qua M’,N’,H nên(O’’) đi qua Q,P,K Suy ra điều phải chứng minh
Trang 10Ví dụ 4 Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp trong một đường tròn cho
trước Từ M,N P,Q lần lượt là trung điểm các cạnh AB,BC,CD,DA ta vẽ cácđường thẳng vuông góc với các cạnh đối diện tương ứng
Chứng minh các đường thẳng này đồng quy
Gi ải :
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD
Dễ thấy MNPQ là hình bình hành
Gọi I là tâm của tứ giác MNPQ
Ta có phép đối xứng tâm ĐI biến M,N,P,Q lần lượt thành P,Q.M,N
Ta có OM,ON,OP,OQ lần lượt vuông góc với AB,BC,CD,DA
Do tính chất của phép đối xứng tâm nên đường thẳng OM đi qua M biếnthành đường thẳng đi qua P và song song với OM Đó chính là đường thẳng
đi qua P và vuông góc với AB
Trang 11Như vậy qua phép đối xứng tâm ĐI các đường thẳng OM,ON,OP,OQ lần lượtbiến thành các đường thẳng đi qua P,Q,M,N và vuông góc với các cạnh đốidiện tương ứng.
Trang 12Ví dụ 5 Cho ba điểm A,B,C với điểm M bất kì khác ba điểm đã cho ta
kí hiệu M1 là ảnh của M qua phép đối xứng tâm A M2 là ảnh của M1 quaphép đối xứng tâm B và M3 là ảnh của M2 qua phép đối xứng tâm C Ta dựngđiểm D thỏa mãn BD = BA + BC
Chứng minh rằng M3 đối xứng với M qua D
Ta xét ba điểm A,B,C không thẳng hàng Theo giả thiết các điểm A,B,C
là trung điểm ba cạnh tứ giác MM1M2M3 Gọi D’ là trung điểm của cạnhMM3 khi đó tứ giác ABCD’ là hình bình hành có BD’ là một trong hai đườngchéo của nó Vì vậy D’ trùng với D
Trang 13Trường hợp A,B,C thẳng hàng và M không nằm trên đường thẳng AB.
Khi đó BC là đường trung bình của tam giác M1M2M3 và ta có M1M 3 = 2 BC
Gọi D’ là giao điểm của MM3 với đường thẳng AB và D’ là trung điểmcủa đoạn MM3
Trang 14Những bài tập luyện tập tương ứng
1 Cho đường tròn tâm O và dây cung AB.gọi x,y là 2 đường thẳngvuông góc với AB tại các đầu mút của dây cung đó Chứng minh x,y đối xứngnhau qua tâm O
HD: Gọi A’ là giao điểm thứ 2 của x với (O) khi đó A’B là đường kính
của đường tròn ĐO biến A’ thành B nên ĐO biến đường thẳng x thành đườngthẳng x’ đi qua B và vuông góc với AB.đường thẳng x’ trùng với y
2 Cho 2 hình bình hành ABCD và A’B’C’D’ trong đóA’AB,B’BC, C’CD,D’DA Chứng minh 2 hình bình hànhtrên có cùng tâm
HD: Gọi O là tâm hình bình hành ABCD ĐO biến A’ thành
C1(C1CD) biến B’ thành D1(D1DA) và A’B’ song song và bằngC1D1 vì C’D’ song song và bằng A’B’ nên: C’D’ song song và bằngC1D1 suy ra C’D’ ≡ C1D1
3 Cho 4 điểm A,B,C,D theo thứ tự nằm trên một đường thẳng và thỏamãn điều kiện AB=CD Chứng minh rằng với điểm M bất kì ta cóMA+MD MB+MC
HD: Gọi O là trung điểm của AD.
ĐO biến M,A,B lần lượt thành M’,D,C nên MA=M’D,
MB=M’C Ta có MA+MD=MD+M’D MC+M’C=
MC+MB
Trang 15O 1
O 2
B
P O’ 2
A
§ 2 DỰNG HÌNH
Ví dụ 1 Qua giao điểm P của hai đường tròn cắt nhau (O1) và (O2) đã
cho hãy kẻ một cát tuyến ∆ sao cho nó định ra trên các đường tròn đó hai dâycung bằng nhau
Gi ải :
Phân tích:
Giả sử dựng được cát tuyến ∆ đi qua P cắt (O1) ở A và (O2) ở B sao choAP=BP
Khi đó A,B đối xứng với nhau qua P hay ĐP(B) =A mà B
(O2) nên A(O’2) đối xứng với (O2) qua P mà A(O1) nên A=(O1)∩(O’2)
Vậy cát tuyến ∆ cần dựng đi qua P và giao điểm thứ hai A của hai đườngtròn (O1) và (O’2)
Trang 16Bài toán luôn có một nghiệm hình.
Chúng ta cũng có thể mở rộng bài toán trên như sau:
Qua giao điểm P của hai đường tròn cắt nhau (O1) và (O2) cho trước hãy
kẻ một cát tuyến ∆ sao cho nó định ra trên các đường tròn đó hai dây cung màhiệu độ dài bằng a (a>0 cho trước)
Gi ải :
Phân tích:
Gọi M,M’ là các giao điểm của ∆ với (O1) và (O2) M,M’≠P và coi PM
PM’
Phép đối xứng tâm ĐP biến M’ thành M’’ sẽ biến (O2) thành (O’2)
Gọi H,K lần lượt là trung điểm các cạnh PM’’,PM
Khi đó O’2HPM và O1KPM Gọi E là hình chiếu của O1 trên O’2H ta có: O1E song song và bằng KH
Trang 17Mặt khác: KH=KP-PH=
PM 2 - PM '' 2 = 2a = 01ENhư vậy điểm E vừa thuộc đường tròn đường kính O1O’2 vừa thuộcđường tròn tâm O1 bán kính r= a Sau khi xác định được E ta xác định được
Nối O’2E cắt ∆ tại H khi đó O’2H PM
Vì ĐP[(O2)]= (O’2) nên ĐP(M’)= M’’, M’’ (O’2),M’’
Trang 18B A
D O
A’
Ví dụ 2 Cho đường tròn tâm O và hai đỉnh A,B Dựng đường kính COD
của đường tròn sao cho CA = DB
Gi ải :
C
A’B
Phân tích:
Giả sử dựng được đường kính COD thỏa mãn yêu cầu bài toán
ĐO(A)=A’, ĐO(C)=D nên AC=A’D=BD D thuộc đường trung trực của
Dựng A’=ĐO(A)
Nối A’B kẻ d là đường trung trực của A’B
Gọi D=d∩(O), C=ĐO(D)
Trang 19Số nghiệm của bài toán phụ thuộc vào số giao điểm của d với (O)
Nhận xét:
Khi thay đường tròn tâm O bởi một hình H có tâm đối xứng là O(hìnhvuông, hình bình hành,hình chữ nhật)có các đường chéo cắt nhau tại O thì ta
có bài toán sau:
Cho H(ABCD) có AC∩BD=O và P.Q cố định Hãy dựng đường thẳng điqua O cắt 2 cạnh đối nhau của H, giả sử AB,CD lần lượt tại E,F sao choEP=FQ.(2 cạnh AC,BD tương tự)
Làm tương tự như hình tròn
Trang 20C d
H
d’
B A
Ví dụ 3 Cho đường tròn (O) đường thẳng d không có điểm chung với
đường tròn (O) và điểm H Hãy dựng hình bình hành ABCD sao cho hai đỉnhliên tiếp A,B nằm trên d và hai đỉnh còn lại nằm trên (O) và nhận H là giaođiểm các đường chéo Hãy xác định vị trí của H để hai đỉnh của hình bìnhhành trên d cách nhau xa nhất
Gi ải :
D
Phân tích:
Giả sử dựng được hình bình hành ABCD thỏa mãn A,B thuộc d
H là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành
Trang 21O C B
I
D A
O’
biến C,D thành A,B A,B thuộc d và ABCD là hình bình hành
Biện luận:
Bài toán có một nghiệm hình khi d’ cắt (O) tại 2 điểm phân biệt
Bài toán vô nghiệm hình khi d’ không cắt (O) hoặc cắt (O) tại 1 điểmduy nhất
AB lớn nhất thì CD lớn nhất khi và chỉ khi CD là đường kính của (O).trong trường hợp này ảnh của tâm O qua ĐH phải thuộc d gọi O’ là giao điểmcủa OH với d thì H là trung điểm của OO’
Khai thác:
Nếu không cho trước điểm H thì phải thêm và bớt điều kiện gì để dựngđược hình bình hành ABCD
Khi đó ta có bai toán sau:
Hãy dựng một hình bình hành ABCD cho biết hai đỉnh A,C còn hai đỉnhđối diện B,D còn lại nằm trên một đường tròn tâm O bán kính R cho trước
Gi ải :
H
Trang 22 Phân tích:
Giả sử dựng được hình bình hành ABCD thỏa mãn yêu cầu bài toánKhi đó phép đối xứng tâm I biến B thành D và biến D thành B Suy raB,D thuộc đường tròn (O,R) và đường tròn (O’,R) là ảnh của (O,R) qua ĐI
Dựng I là trung điểm của AC
Dựng ảnh của đường tròn tâm O qua phép đối xứng tâm I là đường trònO’
Gọi B,D là giao điểm của hai đường tròn tâm O và tâm O’
Nếu I nằm trong đường tròn tâm O thì bài toán có nghiệm hình
Nếu I nằm ngoài đường tròn tâm O thì bài toán vô nghiệm hình
`
Trang 23x y
B A
t
z
Ví dụ 4 Cho 4 đường thẳng trong đó không có hai đường thẳng nào
song song và một điểm O không nằm trên 4 đường thẳng đó Hãy dựng mộthình bình hành mà 4 đỉnh nằm trên 4 đường thẳng và nhận O làm giao điểmcác đường chéo
Gi ải :
Phân tích:
Ta kí hiệu x,y,z,t là 4 đường thẳng có tính chất đã nêu Giả sử dựng đượchình bình hành ABCD(Ax,By,Cz,Dt) và nhận O làm tâmPhép đối xứng ĐO: Biến A,B lần lượt thành C,D khi đó x,y lần lượt biếnthành x’,y’ và x’//x và x’ đi qua C, y’//y và y’ đi qua D vậy C=x’∩z, D=y’∩t
Trang 24biến C,D lần lượt thành
A,B nên ABCD là hình
Bài toán luôn luôn có một nghiệm hình
Trang 25Ví dụ 5 Dựng một tam giác biết một đỉnh,trọng tâm và hai đường thẳng
mỗi một đi qua một đỉnh trong hai đỉnh còn lại
Trang 26b’//c thì bài toán vô nghiệm hình
b’ cắt c thì bài toán có một nghiệm hình
b’ trùng c thì bài toán có vô số nghiệm
Trang 27Những bài tập luyện tập tương ứng
1 Dựng tam giác ABC biết độ dài các trung tuyến kẻ từ các đỉnh A,B vàgóc C
HD: Kí hiệu AM,BN là các trung tuyến G là trọng tâm tam giác ABC.
Phép đối xứng tâm ĐM biến B thành C biến G thành G’ Khi đó G’C=GB=
2mb
điều đó chứng tỏ C nằm trên đường tròn tâm G’ với bán kính R’= 2mb
mặt khác C nằm trên cung chứa góc dựng trên AM
2 Cho đường tròn tâm O đường thẳng d và điểm A không nằm trên d và(O) Tìm điểm B trên (O) sao cho BA cắt d tại C thỏa mãn AB=AC
HD: Phép đối xứng qua A biến C thành B nên biến d thành d’ cắt đường
tròn (O) tại B
3 Cho góc xOy và 2 điểm A,C nằm trong góc đó Hãy dựng các điểmB,D trên 2 cạnh Ox,Oy sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành
HD: Gọi I là trung điểm của AC Phép đối xứng qua I biến B thành D
nên biến Ox thành tia O’x’ đi qua D D là giao điểm của tia O’x’ với tia Oy
Trang 28§ 3 TÌM TẬP HỢP ĐIỂM
Ví dụ 1 Cho mặt phẳng (P) và 4 điểm A,B,C,D Với mỗi điểm M thuộc
(P) ta xác định điểm N theo công thức MA + MB + MC + MD =2 MN Tìm tập hợp điểm N khi M biến thiên trong (P)
Gi ải :
Gọi G là trọng tâm của 4 điểm A,B,C,D
Với điểm M bất kì Theo công thức trọng tâm ta có:
4 MG = MA + MB + MC + MD 4 MG =2 MN 2 MG = MN
Hệ thức đó chứng tỏ tập hợp N là mặt phẳng đối xứng với (P) qua G
Nhậ n xét:
Ta có thể mở rộng bài toán trên trong E3 ta được bài toán sau:
Cho mặt cầu (O) và 4 điểm A,B,C,D Với mỗi điểm M thuộc mặt cầu taxác định điểm N theo hệ thức 7 MN =2 MA +3 MB +4 MC +5 MD Tìm tập
hợp điểm N khi M biến thiên trên mặt cầu
Gi ải :
Gọi G là điểm sao cho 2 GA +3 GB +4 GC +5 GD = O khi đó
ta có 7 MN =14 MG hay 7 MG +7 GN =14 MG tương đương với
GN =- GM suy ra tập hợp N là mặt cầu đối xứng với (O) qua G.
Trang 29F E
I
C B
P
Ví dụ 2 Cho tam giác ABC và đường tròn (O) Trên cạnh AB ta lấy
điểm E sao cho BE=2AE F là trung điểm cạnh AC và I là đỉnh thứ tư hìnhbình hành AEIF với mỗi điểm P trên đường tròn (O) ta dựng điểm Q sao cho
Vậy tập hợp Q là đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua ĐI