Phép quay là một trong những phép biến hình sơ cấp được vận dụng đểgiải các bài toán dựng hình, bài toán chứng minh tính chất hình học, bài toántập hợp điểm, bài toán tính toán, … Tuy nh
Trang 11 Lý do chọn đề tài
A MỞ ĐẦU
Trong nhà trường phổ thông, hình học là một môn học khó đối với họcsinh, bởi vì tính chặt chẽ, logic và tính trừu tượng của hình học cao hơn cácmôn học khác
Các phép biến hình sơ cấp là một phần quan trọng của hình học và nó làmột công cụ hữu ích đối với các bài toán hình học phẳng và hình học khônggian
Phép quay là một trong những phép biến hình sơ cấp được vận dụng đểgiải các bài toán dựng hình, bài toán chứng minh tính chất hình học, bài toántập hợp điểm, bài toán tính toán, … Tuy nhiên, việc vận dụng phép quayquanh một điểm trong để giải các bài toán hình học không phải là việc dễdàng, thực tế nó là một phần khó đối với cả giáo viên và học sinh
Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, em xin được trình bàynhững kiến thức cơ bản về phép quay quanh một điểm trong và ứng dụng của
nó đối với việc giải các bài toán trong hình học phẳng và hình học khônggian
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1) Trình bày cơ sở lý thuyết về phép quay
2) Các ví dụ minh họa thể hiện ứng dụng của phép quay trong việc giải bốnlớp bài tập hình học: bài toán chứng minh, bài toán dựng hình, bài toán tìmtập hợp điểm, bài toán tính toán
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu SGK, sách tham khảo, tạp chí Toán học , các bài giảngchuyên đề, các giáo trình hình học, các tài liệu liên quan tới nội dung nghiêncứu và các kiến thức thực hành
1
Trang 2B NỘI DUNG
Chương I CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG
1.1 Khái niệm về phép biến hình
a) Cho hai tập hợp điểm T và T ta gọi là một song ánh từ T vàoT ,mọi phép tương ứng mà với mỗi điểm của T đều được gắn với một điểm duy nhất của T , ký hiệu là =
Ánh xạ gọi là song ánh nếu mọi của T đều tồn tại duy nhất của T sao cho Như vậy, cho một song ánh : T T vào T làcho một quy tắc để, với bất kỳ một điểm T bao giờ ta cũng có một điểm
hoàn toàn xác định của T sao cho :
(i) Nếu và là hai điểm phân biệt của T thì và là hai
điểm phân biệt của T thì (Khi đó ta nói là đơn ánh).(ii)Với T thì bao giờ cũng có một điểm T sao cho
(Khi đó ta nói là toàn ánh)
Điểm được gọi là ảnh, hay điểm tương ứng hoặc hình biến đổicủa của điểm qua ánh xạ Ngược lại, điểm được gọi là tạo ảnh củađiểm qua ánh xạ
Nếu thì ta còn nói rằng ánh xạ (ở đây là một song ánh) biếnđiểm của T thành điểm của T
b) Khi hai tập hợp điểm T và T là đồng nhất, cũng có nghĩa là trùngnhau, ký hiệu T T , ta nói rằng là một phép biến hình trong T (hay từ Tvào chính nó)
Như vậy, ta có thể định nghĩa một phép biến hình trên đường thẳng, trong mặt phẳng hay trong không gian tùy theo T là tập các điểm của một
Trang 3đường thẳng nào đó trong mặt phẳng, hay T là tập hợp tất cả các điểm của một mặt phẳng hay T là tập hợp tất cả các điểm của không gian
Thậm chí, T có thể là tập hợp tất cả các điểm của một hình H nào đó làmột bộ phận ( tập con ) của một đường thẳng , hay một bộ phận của mộtmặt phẳng ( ), hay một bộ phận của không gian
Kí hiệu H , H
Ta có định nghĩa sau:
hay H
Định nghĩa 1.1( Định nghĩa phép biến hình )
Một song ánh hoặc từ tập các điểm của đường thẳng
hay của mặt phẳng lên chính nó được gọi là một phép biến hình trênđường thẳng hay của mặt phẳng
Như vậy, chẳng hạn cho một phép biến hình của mặt phẳng
là cho một quy tắc để với mọi điểm của (P) ta tìm được một điểm M hoàn toàn xác định, thỏa mãn hai điều kiện sau đây:
(i) Nếu và đều thuộc (P), M N thì và đều thuộc (P), (ii) thì tồn tại duy nhất điểm sao cho
Nếu H là một hình nào đó của (P) thì ta có thể xác định được tập hợpđiểm H H H H là một hình phẳng được gọi là ảnhhay hình biến đổi, hoặc hình tương ứng của hình H qua phép biến hình ;ngược lại, hình H được gọi là tạo ảnh (hay hình nguyên của hình H
phép biến hình
Chú thích
1.1
qua
Phép biến hình định nghĩa như trên còn được gọi một cách chính xác hơn
là phép biến hình điểm ( vì nó biến đổi điểm thành điểm)
Trang 4Hai phép biến hình điểm và là tương đương nếu với mọi điểm Mcủa T đều có cùng một ảnh trong
viết
T T suy ra , ta
1.2 Phép biến đổi 1 – 1 và phéo biến đổi ngược
Giả sử là phép biến đổi biến điểm M thành M Đương nhiên có thể
có nhiều điểm có cùng một ảnh qua phép biến đổi đó
Chẳng hạn, phép chiếu vuông góc lên một đường thẳng; nếu là hìnhchiếu của trên một đường thẳng d thì ngoài còn có vô số các điểmkhác có cùng hình chiếu Nếu chỉ ứng với điểm duy nhất thì tanói là phép biến đổi 1 – 1
Định nghĩa 1.2.1
là phép biến đổi 1 – 1 nếu mọi ảnh của qua phép biến đổi đó ứng với duy nhất điểm
Định nghĩa 1.2.2
Nếu là phép biến đổi 1 – 1 biến M thành
thì tồn tại một phép biến đổi biến thành điểm M
Phép biến đổi như vậy gọi là phép biến đổi ngược của
Cho tập hợp điểm H và phép biến đổi Nếu ảnh của mọi điểm thuộc
H qua phép biến đổi đã cho cũng thuộc H thì được gọi là tập hợp bất biếnqua phép biến đổi đó
Trang 5Ta nói điểm bất động qua phép biến đổi nếu Tập hợpđiểm H được gọi là bất động qua nếu H gồm toàn thể các điểm bất độngqua
Chẳng hạn trục đối xứng là đường thẳng bất động qua phép đối xứngvới trục đó
1.4 Hai phép biến đổi trùng nhau
Cho hai phép biến đổi và g xác định trên toàn mặt phẳng Ta nói
và g trùng nhau hoặc g và chỉ là một nếu ảnh của mọi điểm qua haiphép biến đổi đó trùng nhau
Tức là g
Rõ ràng là một phép biến đổi đồng nhất nếu mọi điểm thuộc mặtphẳng là điểm bất động của , nghĩa là ,
1.5.Tích của hai phép biến hình
Cho hai phép biến hình và g Với mỗi điểm M, giả sử và g
Như vậy tồn tại một quy tắc để từ điểm ta tìm được điểm duynhất
Quy tắc đó gọi là tích của hai phép biến hình , g và được kí hiệu là :
g Trong cách kí hiệu này, được thực hiện trước và g được thực hiện sau
Nói chung g khác g, nghĩa là ảnh của điểm qua phép biếnđổi g khác với ảnh của qua phép biến đổi g
Trang 6Nếu thứ tự của hai cạnh góc x□Oy được xét đến, tức là hai
góc
x□Oy và
yOkcnhuttn
x□O
y
đã đượ
c địnhhướ
ng
và đượ
c kíhiệubởi( Ox;O
y ) Tron
g đó, Ox
là cạ
Trang 7nh đầu và Oy là cạnh cuối của
góc
Định nghĩa 2.1.1:
Góc định hướng giữa hai
tia là góc tạo bởi hai tia đó có
- Giá trị của góc định hướng
không phải là duy nhất,ta quy
ước giá trị đó âm hay dương là
tùy theo chiều quay là chiều âm
hay chiều dương của mặt
phẳng
Định nghĩa 2.1.2.
Hai góc định hướng được
gọi là bằng nhau nếu số đo
của chúng bằng
nhau
Định nghĩa 2.1.3.
Hai góc định hướng được gọi là đối nhau nếu số đo của chúng đối nhau
Nếu và là hai điểm phân biệt và không thẳng hàng thì hai góc định hướng ( )
và ( O ) cùng hướng khi và chỉ khi các điểm
và nằm cùng phía đối với đường thẳng Hai góc đó được gọi là ngược hướng khi và chỉ khi
và nằm khác phía đối với đường thẳng
Bổ đề 2.1.4
Cho hai điểm cố định phân biệt và một góc với 0 (hoặc
) Tập hợp các điểm khác
sao cho là một cung chứa góc được dựng trên dây (trừ )
Trang 8Hệ thức Chasles:
Nếu (OxOy) = yOz) = OxOz) = thì , tức là:
x ; Oy) + (Oy ; Oz) = (Ox ; Oz)
Góc định hướng giữa hai tia khác gốc:
Cho hai tia Ax và
By có các gốc A, B khác nhau Lấy một điểm O tùy
ý và gọi Ox,Oy là hai tia theo thứ tự cùng hướng với Ax, By Khi đó ta nóigóc định hướng tạo bởi Ox và Oy bằng góc định hướng tạo bởi hai tia
Ax và
(Ax ; By) = (Ox ; Oy)
Rõ ràng, nếu Ax / / By thì (Ax ; By) = 0 (mod
hoặc : (Ax ; By) = ± ( mod 2
2.2 Phép quay quanh một điểm
a) Định nghĩa 2.2.1
Trong mặt phẳng đã được định hướng, cho một điểm và góc địnhhướng Phép quay Q(O; tâm , góc quay là phép biến hình biến thành và biến mỗi điểm khác thành
điểm sao cho:
Trang 9Theo định nghĩa ta có : ON ON
(OM ;OM )(ON;ON )
Trang 10Chứng minh:
Theo tính chất (iii) phép quay
,C lần lượt là ba ảnh của ba điểm thẳng hàng A,B,C thì
A,C thẳng hàng theo thứ tự đó
* Hệ quả:
Phép quay Q biến:
- Một đường thẳng d thành đường thẳng d và góc định hướng (d;d =
, d d khi
- Biến tia Sx thành tia Sx
và góc tạo bởi hai tia đó bằng
- Biến đoạn PQ thành đoạn PQ và
PQ = PQ
Biếngóc
-x□Sythànhgóc
x□Sy
và hai góc
x□Sy = x□Sy
- Biến đườn
g tròn
R)
thành đường tròn (I R)
(v) Tích của hai phép quay là một phép tịnh tiến hoặc là một phép quay Chứng minh:
Trang 11Xét hai phép quay Q(O; và
O M
Q0:
O M
O M
Trang 12Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY QUANH MỘT ĐIỂM TRONG E 2 VÀO
VIỆC GIẢI LỚP CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN
Cũng như các phép biến hình khác, phép quay là một công cụ hữu hiệunhất để giải các bài toán hình học
Để giải một bài toán bằng phép quay ta cần chú ý một số điểm sau:
- Chọn cách vẽ hình của bài toán sao cho khi thực hiện tổng hợp cácphép quay riêng biệt dễ quan sát
- Những bài toán hình học mà trong các giả thiết xuất hiện các yếu tốgóc đặc biệt như góc: 90o,30o,60o,…và các yếu tố dài bằng nhau như: tam giáccân, tam giác đều, hình thoi, hình vuông,…thường gợi ý cho ta ý tưởng dùngphép quay để giải
Cụ thể:
1 Ứng dụng của phép quay vào giải bài toán chứng minh
1.1 Bài toán chứng minh
Bài toán chứng minh có dạng A B , trong đó:
A là giả thiết, bao gồm:
+) Những yếu tố đã cho như : điểm, đường thẳng, đường tròn,…
+) Những quan hệ đã biết: liên thuộc, song song, vuông góc,…
+) Những yếu tố về lượng : độ dài, góc,…
B là kết luận cần được khẳng định là đúng.
“ ’’ là những suy luận hợp logic dựa trên các giả thiết có mặt
trong A , các định nghĩa, định lí, …để khẳng định B đúng.
1.2 Giải bài toán chứng minh sử dụng phép biến hình.
Nếu ta thiết lập được mối quan hệ giữa các điểm hay đường đã chotrong giả thiết A với các điểm hay đường trong kết luận B thông qua một
Trang 13phép biến hình nào đó thì nhờ những tính chất được bảo toàn qua các phépbiến hình đó ta có thể nhận được các kết quả về:
- Tính đồng qui hay tính thẳng hàng
- Các quan hệ song song, vuông góc hay liên thuộc
- Các đoạn thẳng bằng nhau hay các góc bằng nhau
- Các tam giác, các đường tròn bằng nhau,…
Giúp ta suy ra điều cần chứng minh
Phép quay là một công cụ ưu việt trong việc sử dụng để đưa đến các kết quả trên
Ta có thể đổi bài toán nhờ phép biến hình, chuyển mệnh đề “ A B ” thành mệnh đề “ A B” bằng cách chuyển A thành A và B thành B qua
một phép biến hình Khi mệnh đề thay thế được chứng minh thì nhờ tính chất 1– 1 và tính chất bất biến của phép biến hình đã sử dụng ( cụ thể là phép quay )
để suy ra tính đúng đắn của mệnh đề ban đầu
Trong nhiều trường hợp, việc vẽ thêm các điểm, các đường mà ta quengọi là dựng các hình phụ có thể giúp mang những dữ kiện đã cho đến vớinhững hình có liên quan hợp thành một hình mới để từ đó có thể nhận đượcđiều cần chứng minh
Thực chất công việc này là dựng ảnh của điểm hay của đường qua phép biến hình nào đó
và CD tương ứng tại các điểm M , N
Một đường thẳng d vuông góc với d
cắt các đường thẳng AD và BC tương
Trang 14ứng tại các điểm P và Q Chứng minh rằng MN PQ
đi qua D vuông góc với MA
Trang 15Q (O;90) : B A, M M do đó BM biến thành AM và AM BM ,
suy ra AM chính là x hay x đi qua
M Tương tự thẳng cùng đi qua M
khi ảnh của bốn đỉnh
A, B.C, D phải là một hoán vị của bốn đỉnh đó.
Khi đó, tâm O của hình vuông ABCD phải biến
thành điểm cách đều cảbốn
đỉnh A, B,C, D , tức là biến thành O Vậy O phải là điểm bất động của phép quay cần tìm.
Khi góc quay 0 , do cạnh góc vuông phải biến thành cạnh góc vuông
nên chỉ có thể là ,
, hoặc
(modulo 2 )
Phépquay Q (O;
2 theo thứ tự
thành
B,C, D, A
Phépquay
Q O;
2
Trang 16cả biến đổi đồng nhất ) biến hìnhvuông
ABCD thành
chính nó
(đpcm)
Trang 17* Ví dụ 4:
Trên các cạnh AB,CD của tứ giác lồi ABCD và về phía ngoài tứ giác ta dựng các tam giác đều ABM và
CDN Trên các cạnh BC, DA và vềphíatrong tứ giác ta dựng các tam giác đều BCP và ADQ Chứng minh rằng
MP NQ Giải Phép quay tâm B với góc quay 60 biến điểm
M thành điểm A , điểm
P thành điểm C , khi đó MP AC Phép
biến điểm Q thành điểm A , điểm N thành điểm C , khi đó QN AC Từ các kết quả trên ta suy ra MP
NQ
* Ví dụ 5:
Cho hình vuông ABCD và điểm M nằm
trong hình vuông sao cho
□AMB 135
Chứngminh
Trang 19MD2 MM '2 M ' D2 Trong tam giác
MM '2 2 AM
2
* Ví dụ 6:
.Từ các kết quả trên ta suy ra điều cần chứng minh
Cho tam giác đều ABC , trên các cạnh
AB, BC,CA ta lấy lần lượt các
điểm
K , L, M thỏa mãn
AK BL CM Gọi D, E theo thứ tự giao điểm
của AL với CK và BM ; F là giao điểm của BM và CK Chứng minh tam
giác DEF là tam giác đều.
Giải
Dễ thấy AK BL CM
Gọi O là tâm của tam giác đều.
Thực hiện phép quay tâm O , góc quay 120 , theo chiều ngược với chiều
1.4 Khai thác bài toán chứng minh nhờ phép biến hình
Nếu mệnh đề A B đã được khẳng định nhờ sử dụng phép biến hình
Trang 20thì cũng có thể dùng phép biến hình đó để xét mệnh đề đảo B A
đề đảo bộ phận của mệnh đề này ta sẽ được bài toán mới
hay mệnh
Từ một mệnh đề đã chứng minh được, có thể dùng những phép biến hình để
chuyển mệnh đề đó thành mệnh đề mới : A B khi đó ta được một bài toán
Trang 21mới Cũng có thể sử dụng phép biến hình để phát biểu lại một vài điều kiện
của giả thiết A hoặc kết luận B để nhận được bài toán mới.
Giải bài toán chứng minh nhờ sử dụng phép quay là chọn phép quay chophù hợp để tìm ra lời giải của bài toán
2 Ứng dụng của phép quay vào giải bài toán quỹ tích
2.1 Bài toán quỹ tích
Bài toán quỹ tích là bài toán tìm một tập hợp điểm ( còn gọi là một hình )
có tính chất cho trước
Quỹ tích các điểm M có tính chất cho trước có thể là một tập rỗng,tập hữu hạn hoặc tập vô hạn điểm
Để khẳng định quỹ tích những điểm có tính chất là hình H nào đó ta
phải thực hiện các bước sau:
- Bước 1 (phần thuận) : Chứng minh mỗi điểm có tính chất đều phải
thuộc hình H ( nói lên tính không thiếu của quỹ tích)
- Bước 2 (phần đảo) : Chứng minh mỗi phần tử (điểm) thuộc hình H
đều có tính chất ( Nói lên tính không thừa của quỹ tích)
2.2 Giải bài toán quỹ tích nhờ sử dụng phép biến hình
Giả sử : :E 2 E2 là một phép biến hình cuả mặt phẳng thì:
M M Nếu quỹ tích điểm M là hình H thì ta có quỹ tích điểm M là
f 1(H )
Để giải bài toán quỹ tích, thông thường ta phải chứng minh cả phầnthuận và đảo Phần thuận thường dễ chỉ ra nhưng phần đảo thường khó hơn.Khi ta giải toán bằng chách sử dụng phép biến hình nói chung, phép quay nóiriêng, nhờ vào tính chất 1 – 1 mà cả phần thuận và phần đảo được giải quyếtcùng lúc Đây cũng là ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng phép biến hình vàogiải toán quỹ tích
Trang 22Do đó, muốn sử dụng phép biến hình dựa vào giải toán tìm tập hợp các
điểm M thỏa mãn tính chất nào đó, ta có thể chọn một phép biến hình thích hợp biến điểm M thành điểm M ' sao cho quỹ tích điểm M ' tìm được dễ dàng hơn, từ đó suy ra quỹ tích điểm M
2.3 Một số ví dụ
* Ví dụ 1:
Cho tam giác đều ABC Tìm tập hợp các điểm M nằm trong
tam giác sao cho :
Đảo lại, nếu M là điểm thuộc cung đó, thì phép quay Q (B;60) biến
M thành M ' và cung □AMB thành cung C□M ' B có số đo 150
Vì tam giác BMM ' đều.
Trang 23Do đó:
M□M 'C 150 60 90
Tamgiác
Do đó:
Cho đường thẳng d , điểm A cố định không nằm trên
d Với mỗi điểm
B
d
ta dựng tam giác đều ABC Tìm tập hợp điểm C , khi
B thay đổi trên đường thẳng d Giải
Từ điều kiện bài toán ta suy ra C là ảnh của B qua phép quay tâm A
động trên nửa đườngtròn ấy Tìm quỹ tích
các điểm N
Trang 24sao cho tam giác
BMN
là tamgiácđều
Giải
Trang 25Tam giác BMN , cho ta : N□BM
60
BN BM
N là ảnh của M trong phép
quay tâm B , góc quay là
60 Vậy quỹ tích của N
là nửa đường tròn ảnh củanửa đường tròn đường
kính AB trong phép quay tâm B , góc quay 60 Chú ý : ta có hai đường
tròn như thế, do việc chọn hai chiều quay
* Ví dụ 4:
Cho nửa đường tròn
đường kính AB Một điểm C di chuyển trên
nửa đường tròn ấy Trên
tia AC ta lấy điểm M sao cho BC Tìm quỹ tích điểm M
Giải
Lấyđiểm
O
Trang 26Khi
C
di
chuyển
trên
nửa
đườngtròn
đã cho
thì C '
đườngtròn
ậy
M
là ản
h củ
a
C
'trong phép quay
tâm
A ,
gócqua
y 90
Qu
ỹ tíc
h c
Trang 271 (phâ
n tích): Gi
ả sửđãcóhìnhcầ
n dựng, từđóthi
ết lập mối lien hệ giữa yếu tố phải tìm và yếu tố
đã cho để đưa ra cách dựng
- Bước 2 (Cách dựng): Chỉ
ra hữu hạn có thứ tự các phép dựng cơ bản và bài toán dựng hình cơ bản cần phải thực hiện để có hình cần dựng
Trang 28- Bước 3 (Chứng minh): Là việc chỉ ra hình càn dựng ở bước 2 đã thỏa mãn yêucầu bài toán.
- Bước 4 (Biện luận): Xét xem khi nào bài toán giải được và khi đó bài toán cóbao nhiêu nghiệm
3.2 Giải bài toán dựng hình nhờ phép biến hình
Giải bài toán dựng hình nhờ sử dụng phép biến hình thể hiện ở bước 1(phân tích), ta quy việc xác định từng bộ phận của hình cần dựng về ảnh củahình đã cho qua một phép biến hình
3.3 Một số ví dụ
*Ví
dụ 1
Cho ba đường thẳng x, y, z đôi một cắt nhau Hãy dựng tam giác đều có
các đỉnh nằm trên ba đường thẳng đã cho
Giải
Bước 1(Phân tích):
Giả sử ABC là tam giác đều đã dựng có A x , B y , C z Xét
phép quay tâm A góc quay 60 biến B thành C , do đó y biến thành
y ' đi qua C , C là điểm chung của
Bước 2 (Cách dựng): y ' và z
Lấy một điểm A x Dựng ảnh
y ' của y qua phép quay
Q A,60 y ' và z cắt nhau tại C
Dựng ảnh B của C qua phép quay
Trang 29hoàn toàn xác định (nếu
180 tam giác đó suy biến thành đoạn
Bước 2 (Cách dựng):
B C C
'(c.g.c)
-Dựng
Trang 30đường tròn
tâm
B
,
bán
Trang 31x là A
-Dựng
đường tròn
tâm
A
,
Trang 32c
Điểmchung của hai đường tròn đó là
D (Chọn D để có tứ giác ABCD ) Bước 3(Chứng minh):
Bước 4(Biện luận):
Trang 33Bài toán chỉ có nghiệm khi x và đường tròn tâm B có điểm chung và các đường tròn tâm C , bán kính c và tâm A , bán kính có điểm chung Số
nghiệm có được phụ thuộc vào số các điểm chung đó (đpcm)
*Ví
dụ 3:
Cho hai đường thẳng d và
d ' không vuông góc với nhau và điểm A không nằm trên hai đường thẳng đó Hãy dựng tam giác vuông cân ABC ( AB AC ) sao cho hai đỉnh
Giải
Bước 1(Phân tích):
B,C nằm trên hai đường thẳng đã cho.
Giả sử ABC là tam giác đã dựng thỏa mãn điều kiện bài toán, trong đó
B d Phép quay tâm A , góc quay 90 biến B d C d ', d d1 đi qua
C , khi đó C là giao điểm của hai đường thẳng d ' và d1
Bước 2(Cách dựng):
Ta có cách dựng sau:
- Dựng d1 là ảnh của d qua phép quay tâm A với góc quay 90
- Gọi C là giao điểm của d ' và d1
- Dựng B là ảnh của C qua phép quay tâm A với góc quay 90
Bước 3(Chứng minh):
Bước 4(Biện luận):
Bài toán luôn có nghiệm và có hai nghiệm
* Ví dụ 4:
Cho ba đường thẳng
d1, d2 , d3 song song với nhau và một điểm A thuộc
d1 Hãy dựng tam giác đều ABC sao cho hai
đỉnh thẳng song song còn lại
B,C nằm trên hai đường
Trang 34Điều này có nghĩa là B là ảnh
của C trong phép quay tâm A , góc quay 60 , hay B là giao điểm của
ảnh của đường thẳng d3 trong phép quay tâm A , góc quay 60
'3 , ảnh của đường thẳng d3 trong phép quay
Ta thực hiện bước này như sau: Kẻ AH d3
Dựng một tia Ax hợp với tia AH một góc 60 Trên tia Ax lấy một
điểm H ' sao cho AH ' AH