Do đó tích của hai phép dời hình g f là một phép dời hình vì nó là một phép biến hình cótính chất bảo tồn khoảng cách giữa hai điểm bất kì d, Tích các phép dời hình có tính chất kết hợ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
****************
TRẦN THỊ THOA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hình học
HÀ NỘI - 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
****************
TRẦN THỊ THOA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hình học
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGHUYỄN NĂNG TÂM
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu với sự cố gắng của bản thân đặc biệt là sựhướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Năng Tâm đã giúp đỡ em trongsuốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn chân thành nhất đếnthầy Nguyễn Năng Tâm, cũng như sự quan tâm, chỉ bảo, góp ý kiến của cácthầy, cô giáo trong tổ hình học và các thầy, cô giáo trong khoa Toán đã giúp
đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nênkhóa luận không tránh khỏi thiếu sót Kính mong các thầy, cô cùng các bạnđọc nhận xét và góp ý kiến để em rút được kinh nghiệm và có hướng hoànthiện, phát triển khóa luận sau này
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trần Thị Thoa
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản khóa luận này được hoàn thành do sự nỗ lực tìmhiểu, nghiên cứu của bản thân cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn NăngTâm cũng như các thầy, cô giáo trong tổ hình học của khoa Toán trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2
Bản khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác Nếu trùng
em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Trần Thị Thoa
Trang 5Mục lục
Trang
Phần mở đầu………1 Phần nội dung……… 1
1 Sơ lược về phép biến hình và phép biến hình afin… ……… 1
2 Đại cương về phép dời hình ……… 2
1 Ứng dụng phép dời hình để giải bài toán chứng minh trong hìnhhọc………10
2 Ứng dụng phép dời hình để giải bài toán quỹ tích trong hình học… 20
3 Ứng dụng phép dời hình để giải bài toán dựng hình trong hìnhhọc………27
4 Ứng dụng phép dời hình để giải bài toán tính toán trong hình học….38
Kết luận ……… 45 Tài liệu tham khảo……… 46
Trang 6của nó trong E n
”
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Trình bày cơ sở lý thuyết về phép dời hình
2.2 Đề xuất phương pháp vận dụng phép dời hình để giải quyết một sốdạng bài toán hình học
2.3 Xây dựng hệ thống ví dụ minh họa và bài tập
3 Các phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu sử dụng lý luận, công cụ toán học
- Nghiên cứu sách tham khảo, các tài liệu có liên quan
Trang 7Chương 1
1 Sơ lược về phép biến hình và phép biến hình afin
1.1 Phép biến hình
- Giả sử K là một tập khác rỗng K sẽ được gọi là một không gian, các
phần tử của K gọi là một điểm, một phần tử khác rỗng của K được gọi là
biến hình của không gian K.
- Phép biến hình f của không gian K được gọi là phép biến hình đối hợp nếu f 2
là đồng nhất
- Giả sử f là phép biến hình của không gian K , điểm M
điểm bất động đối với f nếu f M M
Hình H của không gian K được gọi là hình kép đối với f nếu
f H
hình H được gọi là hình bất động nếu với mọi điểm của H đều bất động.
Trang 81.2 Phép biến hình afin
- Định nghĩa: Phép biến hình của không gian E n
biến đường thẳng thànhđường thẳng được gọi là phép biến hình afin
- Định lý: Phép biến hình f của không gian E n
là phép biến hình afin khi
và chỉ khi nó biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và ba điểmkhông thẳng hàng thành ba điểm không thẳng hàng
2 Đại cương về phép dời hình
2.1 Định nghĩa
ý được gọi là phép dời hình
bảo tồn khoảng cách giữa hai điểm tùy
hai hình được gọi là bằng nhau nếu tồn tại một phépdời hình biến một trong hai hình thành hình còn lại
2.2 Tính chất
a, Phép dời hình: biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảotồn thứ tự các điểm đó
Chứng minh:
Giả sử qua phép dời hình
f , cho ba điểm không thẳng hàng A, B, C khi
Trang 9AB BC AC Từ đó
AC.
Như vậy ba điểm A, B,C
thẳng hàng và điểm B nằm giữa A và C.
b, Phép dời hình biến đường thẳng thành đường thẳng
Chứng minh:
đường thẳng trong K đi qua
ảnh A, B của A, B. Nếu M thuộc d thì ảnh
M của nó thuộc d và nếu M thuộc d thì theo tính chất a, tạo ảnh của nó
Như vậy phép biến hình g f đã biến điểm A thành điểm A,
AB.
Do đó tích của
hai phép dời hình g f
là một phép dời hình vì nó là một phép biến hình cótính chất bảo tồn khoảng cách giữa hai điểm bất kì
d, Tích các phép dời hình có tính chất kết hợp
Chứng minh:
A, B của mặt phẳng.
Trang 10vì cả hai đều biến điểm M thành điểm M với
mọi điểm M bất kì trong mặt phẳng.
e, Tập hợp các phép dời hình lập thành một nhóm đối với phép nhân ánh xạ
Trang 11Chứng minh:
Do tích các phép dời hình là phép dời hình Như vậy tập hợp các phép dờihình đóng kín với phép toán đã cho Mặt khác ta thấy rằng tập hợp các phépdời hình có tính chất kết hợp Hơn nữa trong tập hợp các phép dời hình cóphần tử đơn vị là phép dời hình đồng nhất và bất cứ phép dời hình nào cũng
có phép dời hình đảo ngược của nó
Nếu gọi f là một phép dời hình bất kì,
Trang 14Cho tương ứng với M được xác định CM m am b
Với mỗi M ứng với bộ m1 , m2
Trang 15đường thẳng cùng phương với v.
Tích của hai phép tịnh tiến là một phép tịnh tiến, hơn nữa T T T
một đường
làđường thẳng Hình
T
n
Trang 16qua Đ.
c, Phép đối xứng
tâm A, kí hiệu là Đ
A
là phép dời hình của không gian E
biến mỗi điểm M thành điểm M đối xứng với M qua A Phép đối xứng
tâm là một phép dời hình nên nó có các tính chất của phép dời hình, ngoài raphép đối xứng tâm biến một đường thẳng không đi qua tâm thành đườngthẳng song song với đường thẳng đó và giữ bất biến các đường thẳng đi qua
được gọi là có tâm đối xứng A nếu Đ A
giữ bất biến hình H
d , Cho điểm O và góc lượng giác Phép quay tâm O
QO ,
biến O thành O và biến điểm M
khác O thành M sao cho OM
.Phép quay là một phép dời hình nên nó có đầy đủ các tính chất của phép dời
Trang 17e, Phép đối xứng qua siêu phẳng
dời hình của không gian E n
biến mỗi điểm M thành M được xác định: kẻ
qua M đường thẳng vuông góc với
O
d
Trang 18của
Trang 191 Bài toán chứng minh
Bài toán chứng minh là bài toán cần chỉ ra mệnh đề A
B
đó A được gọi là giả thiết, B được gọi là kết luận của bài toán.
là đúng, trong
Để giải bài toán chứng minh thông thường ta xuất phát từ giả thiết hay mệnh
đề đúng đã biết, bằng lập luận chặt chẽ và suy diễn logic, dựa trên các địnhnghĩa, tính chất của các hình để dẫn đến kết luận
2 Giải bài toán chứng minh nhờ vào phép dời hình
Nếu ta thiết lập được mối quan hệ giữa các điểm, các đường trong giả thiết
A với các điểm, các đường trong kết luận B thông qua một phép dời hình
hay một tích các phép dời hình nào đó để nhờ những tính chất được bảo toànqua các phép dời hình ta có thể nhận được các kết quả về: tính đồng quy haythẳng hàng, quan hệ song song, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhaugiúp suy ra được điều cần chứng minh
Trang 22Gọi O và R lần lượt là tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp □ ABC Gọi H1 Đ BC H Ta chứng
Trang 23Tương tự ta chứng minh được O2O3
vuông cân
Lời giải:
Trang 24vuông cân tại O d, Ví dụ 4
H
Lời giải
Q
Trang 25Giả sử hình hộp đã cho là ABCDABCD và O là giao điểm của các đường
( O là giao điểm của các đường chéo của hình hộp H ) là một điểm thuộc hình hộp H
Trang 26Suy ra Đ O : H H
Vậy, giao điểm của các đường chéo của hình hộp là tâm đối xứng của nó
e, Ví dụ 5
Cho hai mặt phẳng
Rlà ảnh của Qqua phép biến
-Với M không thuộc
Trang 28Bài tập 1: Chứng minh rằng một hình có hai tâm đối xứng phân biệt sẽ có
vô số tâm đối xứng
Bài tập 2: Cho phép quay quanh trục Qvà hai điểm
trục quay đồng quy hoặc đôi một song song
Bài tập 3: Cho f là phép dời hình có tập các điểm bất động đối với f
là đường thẳng Chứng minh rằng f là phép đối xứng trục .Lời giải:
Trang 29Do tích của ba phép đối xứng tâm là một phép đối xứng tâm nên:
Trang 30Vì AA/ / BBnên tồn tại RAA BB
Ta có: AABBlà hình thang cân (do
Gọi d , I thì OA OA AAOI
Trang 31, d nên ba giao tuyến này hoặc song song hoặc đồng quy tại một điểm.
Trang 322 Ứng dụng của phép dời hình để giải bài
toán qũy tích trong hình học
1 Bài toán quỹ tích
Bài toán quỹ tích là bài toán tìm một tập hợp điểm (còn gọi là một hình) cótính chất cho trước
Quỹ tích điểm có tính chất cho trước có thể là tập rỗng, tập hữu hạn điểm,tập vô hạn điểm
Để khẳng định những điểm có tính chất α phải thuộc hình nào đó ta phảithực hiện
- B1: (Phần thuận) Chứng minh mỗi điểm có tính chất phải thuộc hình (nói lên tính không thiếu của quỹ tích)
- B2: (Phần đảo) Chứng minh mỗi phần tử thuộc hình đều có tính chất α (nóilên tính không thừa của quỹ tích)
2 Giải bài toán quỹ tích nhờ phép dời hình
Trang 33Do đó sử dụng phép dời hình thích hợp f biến điểm M thành M sao cho
quỹ tích những điểm M tìm được dễ dàng hơn để từ đó suy ra quỹ tích của điểm M
Trang 343 Các ví dụ
a, Ví dụ 1
Cho đường tròn
O
với đường kính AB cố định và đường kính MN thay
đổi Các đường thẳng AM và AN cắt tiếp tuyến tại B lần lượt tại P và Q
Tìm quỹ tích trực tâm các tam giác
Trang 35các điểm H là đường tròn Olà ảnh của Oqua T
Tương tự, nếu K là trực tâm □
và điểm I không nằm trên đường tròn Với mỗi
điểm A trên O; Rta xét hình vuông ABCD có tâm là I.
Trang 36C Đ I A
Mà tập hợp điểm A là đường tròn Onên :
- Tập hợp điểm B là ảnh của đường tròn Oqua QI ;90 .
Trang 37- Tập hợp điểm D là ảnh của đường tròn Oqua
tại Lời giải:
tròn Olà ảnh của đường tròn Oqua phép tịnh tiến T
Q
B
Trang 38Gọi a là vectơ có giá vuông góc với đường thẳng AB và có độ dài bằng
Trang 39Q cắt nhau Với mỗi điểm M bất kì trong
không gian ta gọi M1 là điểm đối xứng với M qua
M3 là điểm đối xứng với M 2 qua P
Tìm tập hợp trung điểm của đoạn
Trang 40Nên J J là trung điểm của MM 3 .
Bài tập 1: Cho hai đường tròn
thẳng d quay quanh A cắt Ovà
Q Tìm tập hợp điểm M sao cho AM PQ.1
2
Bài tập 2: Cho đường tròn Ovà hai điểm A
và B Một điểm M thay đổi trên đường tròn O Tìm tập hợp các điểm M sao
cho
MM MA
MB.
Bài tập 3: Cho đường tròn
điểm A thuộc
đoạn AB Tìm tập hợp điểm B khi A thay đổi.
Lời giải:
1) Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AP và AQ
Gọi K là hình chiếu của O trên OJ
Trang 41đường tròn Olà ảnh của đường tròn Oqua T .
3) Do phép đối xứng qua mặt phẳng biến đường tròn thành đường tròn cùngbán kính, nên đường tròn
qua ĐP Với mỗi điểm A thuộc
Vậy B sẽ là ảnh của A qua phép đối xứng qua mặt phẳng P.
Tóm lại: Quỹ tích điểm B khi thay A đổi là đường tròn
Trang 423 Ứng dụng của phép dời hình để giải bài toán
dựng hình trong hình học
1 Bài toán dựng hình
Thông thường bài toán dựng hình được giải theo bốn bước
- Bước 1: (Phân tích) Giả sử đã có hình cần dựng, từ đó thiết lập mối liên hệ giữa các yếu tố phải tìm và các yếu tố đã biết để suy ra cách dựng
- Bước 2: (Cách dựng) Chỉ ra hữu hạn có thứ tự các phép dựng cơ bản cầnphải thực hiện để có hình cần dựng
- Bước 3: (Chứng minh) Là sự chỉ ra hình đã dựng ở bước 2 thỏa mãn yêucầu của bài toán
- Bước 4: (Biện luận) Khẳng định khi nào bài toán có nghiệm, khi nào bàitoán vô nghiệm, nếu có nghiệm thì bao nhiêu nghiệm
2 Giải bài toán dựng hình nhờ phép dời hình
Phép dời hình tham gia trong bài toán dựng hình chủ yếu ở bước phân tích.Bước phân tích của bài toán dựng hình có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
H n phải là hình dễ dàng dựng được nhờ các phép dựng cơbản hoặc có thể là hình đã cho trong giả thiết Vấn đề là phải xác định được
phép dời hình f nói lên mối liên hệ giữa hình H cần dựng và hình H i nào
Trang 43đó Sau đó căn cứ vào định nghĩa và tính chất của phép dời hình mà ta vẽ cácđường phụ.
Trang 44- Dựng đường phân giác Ax của góc
- Dựng giao điểm K của BC và Ax
B□AC
- Dựng N thuộc cạnh AC sao cho
dựng một đường thẳng d đi qua A cắt O;
M1 sao cho A là trung điểm
Lời giải:
MM1
Trang 45Phân tích:
A là trung điểm của MM1 M1 và M đối xứng nhau qua A
M1 thuộc đường tròn Olà ảnh của O
Trang 46MM1 là đường thẳng cần dựng
- Bài toán luôn có một nghiệm hình
c, Ví dụ 3
đường thẳng d chứa phân giác trong của góc A
đối xứng với A qua N nên C dựng được, do đó BC dựng được.
Cách dựng:
- Dựng N đối xứng với N qua d
- Dựng đường thẳng qua N và song song với MN , cắt d tại A
- Dựng điểm C đối xứng với A qua N
- Dựng cạnh AC
- Dựng đường thẳng qua C và M , cắt tại B , nối B và C
d
Trang 47có đỉnh A thuộc, đỉnh B thuộc b , đỉnh C thuộc c
Lời giải:
Trang 49e, Ví dụ 5
Cho hai mặt phẳng song song
phía khác nhau của mặt phẳng S , trong đó điểm A nằm trong miền giữa hai
Trang 51Bài toán luôn thực hiện được (do
A, B khác phía nhau đối với S )
Trang 52i tập 1: Cho đường tròn , đường thẳng và hai điểm
tứ giác
ABCD là hình thang cân có hai đáy AB và CD
Bài tập 2: Cho góc xOy và hia điểm phân biệt A, B trong nó Hãy dựng điểm X trên Ox để XA, XB cắt Oy lần lượt tại Y , Z sao cho XY XZ
Bài tập 3: Cho điểm A và đường thẳng d không qua A Dựng hình lập
phương sao cho A là một điểm của nó và d qua tâm hai mặt song song với
- Dựng đường thẳng đối xứng với qua m
- Dựng C đối xứng với D qua m
Trang 54Vậy X nằm trên cung chứa góc dựng trên CB nằm khác phía của O đối với
Giả sử đã dựng được hình lập phương ABCDABCDcó d qua hai tâm
O,Ocủa hai mặt ABCDvà A BCD Dễ dàng chứng minh d là trục
Trang 55qua AC và vuông góc với d
tại Olà trung
Trang 564 Ứng dụng của phép dời hình để giải bài toán
tính toán trong hình học
1 Bài toán tính toán
Ta thường gặp một số bài toán tính toán như tính khoảng cách, tính số đogóc, tính diện tích…
Để giải bài toán tính toán ta phải thiết lập mối liên hệ giữa những cái đã biết
và cái cần tìm, sau đó tính toán theo yêu cầu bài ra
2 Giải bài toán tính toán nhờ phép dời hình
Dùng phép dời hình vào giải bài toán tính toán thực chất là sử dụng cácphép dời hình để di chuyển các yếu tố đã cho ở vị trí không thuận lợi về các vịtrí thuận lợi cho việc tính toán
Trang 57nên nó biến phân giác
CK của tam giác AIC thành phân giác BK của tam giác AIB
Trang 58Ngoài ra B□OK O□BC O□CB 10
Trang 59Cho □ABC , trung
30
Gọi G là trọng tâm tam giác □ ABC Tính
góc Lời giải:
B□GC ?
Do góc □ABE □ACF F□BE E□CF
Từ đó suy ra tứ giác BFEC nội tiếp.
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác BFEC , có bán kính là R
Xét phép đối xứng tâm
Đ E : O O1
Đ E :
C A
Trang 60Do đó tam giác AEF là tam giác đều
Suy ra tam giác ABC là tam giác đều
Trang 63Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BC và CB1
G là trọng tâm tam giác
AA1FE ta có GG / / EF GGQ
Gọi
E, F lần lượt là trung điểm AG, AG EFQ
Trong hình thang EFFE ta có GGlà đường trung bình nên
Trang 64Trong hình thang GGA A có EFlà đường trung bình
Trang 65Ax vuông góc với BM cắt BC tại H Gọi K là điểm đối xứng với C qua
H , kẻ tia Ky vuông góc với BM cắt AB tại I Tính góc □AI M .
Bài tập 2: Cho hình thang ABCD AB / /CD
giao điểm của các đường phân giác góc B và C Tính độ dài
2) Do M là giao điểm của các đường phân giác góc A và D nên M cách
đều hai đáy
AB, CD; N là giao điểm của các đường phân giác góc B và C