Không gian xạ ảnh P n nằm trong Hình học xạ ảnh được học vào họcvào học kỳ 1 năm thứ ba của Sinh viên khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội 2.Trong phần này đã đưa ra những khái niệm cơ bản: Định
Trang 1Không gian xạ ảnh P n nằm trong Hình học xạ ảnh được học vào họcvào học kỳ 1 năm thứ ba của Sinh viên khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội 2.Trong phần này đã đưa ra những khái niệm cơ bản: Định nghĩa về khônggian xạ ảnh và các mô hình của nó, phẳng, tọa độ xạ ảnh, phương trình của
m – phẳng, tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng, tỉ số kép của chùm bốn siêuphẳng và nguyên tắc đối ngẫu trong các không gian xạ ảnh Đây là một nộidung quan trọng, mở đầu cho việc hình thành những khái niệm về hình học
xạ ảnh và cũng là cơ sở cho việc giải các bài toán hình học xạ ảnh sau này.Với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn về không gian xạ ảnh và các khái niệmliên quan, được sự gợi ý của thầy hướng dẫn Đinh Văn Thủy, tôi quyết địnhnghiên cứu đề tài:
2 Mục đích nghiên cứu
- Định nghĩa không gian xạ ảnh và tính chất của không gian xạ ảnh
Trang 2- Khái niệm về phẳng, tọa độ xạ ảnh, phương trình m – phẳng, tỉ số kép củabốn điểm thẳng hàng và chùm bốn siêu phẳng Nguyên tắc đối ngẫu trongcác không gian xạ ảnh.
- Các dạng bài tập liên quan
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống các kiến thức về không gian xạ ảnh và việc xây dựng các kháiniệm liên quan
- Nghiên cứu các bài tập liên quan đến định nghĩa không gian xạ ảnh, tínhchất của không gian xạ ảnh Các dạng bài tập về tọa độ xạ ảnh, phẳng, tỉ sốkép và các phát biểu đối ngẫu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: các bài toán liên quan đến không gian xạ ảnh P n, phẳng, hệđiểm độc lập, tọa độ xạ ảnh, xây dựng các mô hình của không gian xạ ảnh
và các tính chất của chúng Các dạng bài toán về tỉ số kép, hàng điểm điềuhòa, chùm siêu phẳng điều hòa
- Phạm vi nghiên cứu: một số lớp các bài toán trong hình học xạ ảnh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Giúp cho sinh viên có tài liệu tham khảo về việc xây dựng các ví dụ về không gian xạ ảnh và một số tính chất của nó, giúp cho việc học tập môn hình học xạ ảnh tốt hơn
Trang 3B NỘI DUNG
Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT 1.1 Không gian xạ ảnh và các phẳng của nó
1.1.1 Định nghĩa
Cho V là không gian vectơ có dim V > 0 trên trường Ta kí hiệu Vˆ
là tập hợp các không gian con một chiều của V Cho P là tập hợp tùy ý.Nếu có một song ánh:
: Vˆ → P
〈x⃗〉 (〈x⃗〉)= M
thì bộ ba (P,V, )được gọi là không gian xạ ảnh
V:Không gian vectơ liên kết với không gian xạ ảnh
Mỗi phần tử của P được gọi là điểm (xạ ảnh)
Vectơ x⃗≠ 0 mà (〈x⃗〉)= M được gọi là vectơ đại diện của M, thường kí hiệu là M¯⃗
Do đó, ∀y⃗= kx⃗(k ≠ 0)cũng là vectơ đại diện của M
Nếu dim V = n + 1 thì bộ ba (P,V, ) được gọi là không gian xạ ảnh
Trang 4Cho (P,V, )là không gian xạ ảnh Gọi W là không gian vectơ con của V
có dim W > 0
Khi đó α = (Wˆ ) được gọi là phẳng xạ ảnh α = {M\M¯⃗∈
W} Nếu dim W = m + 1 thì α được gọi là m − phẳng
Như vậy, mỗi điểm của Pn là một 0 − phẳng
Nó được gọi là phẳng giao của α1 và α2
α = (W1ˆ+ W2) là phẳng có số chiều bé nhất chứa cả α1,α2 được gọi là
phẳng tổng của α1 và α2 Kí hiệu là α = α1 + α2
Tương tự có thể xây dựng các khái niệm:
+ Phẳng giao của một họ phẳng là phẳng lớn nhất nằm trong các phẳngcủa họ
+ Phẳng tổng của một họ phẳng là phẳng bé nhất chứa tất cả các phẳng của họ
1.1.2.3 Định lý số chiều
Định lý:
a)α ∩ þ ≠ ∅ dim(α + þ)= dimα + dimþ − dim(α ∩ þ)
b)α ∩ þ = ∅ dim(α + þ)= dimα + dimþ + 1
Trang 5dim(W + Z )= dim W + dim Z − dim(W ∩ Z )
dim (α + þ)+ 1 = (dimα + 1)+(dimþ + 1)− [dim(α ∩ þ)+ 1]
dim (α + þ)= dimα + dimþ − dim(α ∩ þ)
b) α ∩ þ = ∅
dim(W + Z )= dim W + dim Z
dim ( +α þ)+ 1 = dimα + 1 + dimþ + 1
dim (α + þ)= dimα + 1 + dimþ + 1
Phản chứng để có điều ngược lại của a), b)
Trang 6Từ (1) và (2) suy ra W = Z Định lý được chứng minh.
Định lý 2: Hệ r điểm (r ≥ 2) là độc lập khi và chỉ khi chúng không cùngthuộc một (r – 2) – phẳng
Chứng minh:
Giả sử M1,M2,… Mr là r điểm của không gian xạ ảnh Pn, có đại diện lầnlượt là r vectơ ¯1⃗, ¯2⃗,…
,m
1.1.4 Định lý Đờ-dác 1
Định lý :
Trang 7Trong không gian xạ ảnh cho 6 điểm A,B,C,A’,B’,C’trong đó không
có ba điểm nào thẳng hàng Khi đó, hai mệnh đề sau đây tương đương:
Trang 8a Ba đường thẳng AA’,BB’,CC’đồng quy.
b Giao điểm của các cặp đường thẳng AB và A’B,’BC và B’C,’CA và
⇒ B¯⃗− C¯⃗= C ¯′⃗− B¯⃗′= N¯⃗
N = BC ∩ B′C′
⇒ C¯⃗+ C¯⃗′= A¯⃗+ A¯⃗′ ⇒ C¯⃗− A¯⃗= ¯′⃗− C¯⃗′= P¯⃗
⇒ P¯⃗ là vectơ đại diện của P = CA ∩ C′A.′Ta có: M¯⃗+ N¯⃗ + P¯⃗= 0¯⃗
⇒ M ,N ,P thẳng hàng
Trang 9(b ⇒ a) Xét hệ 6 điểm {B,Br,M
,C,Cr,P} Với M = AB ∩ AB r,P = AC ∩ A′C′
Trang 10Do BC,B’C,’MP đồng quy tại N nên theo chứng minh phần trên ta suy ra:
BC ∩ B′C,′BrM ∩ CrP,MB ∩ PC thẳng hàng
AA’,BB’,CC’đồng quy Định lý được chứng minh
1.2 Mô hình của không gian xạ ảnh
Giả sử An+ 1 là không gian afin n + 1 chiều có nền là Vn+ 1 Lấy
0 ∈ An+ 1 Tập hợp các đường thẳng đi qua 0 được gọi là bó đường thẳngtâm 0 , kí hiệu BO
Xét ánh xạ :Vˆn+ 1 → BO
〈x⃗〉 Đường thẳng qua 0 có phương 〈x⃗〉
d = (0 ,〈x⃗〉)thì là song ánh nên (BO,V n+ 1 , )là không gian xạ ảnh n chiều
Trang 11⇒ (A˜n ,V n+ 1, r) là không gian xạ ảnh n
chiều Chú ý: Trong A˜n có hai loại điểm:
Điểm afin thông thường trong An
Điểm “vô tận” thuộc Vˆn .
1.2.4 nh số học
Cho K là một trường nào đó, K n+ 1 là tích Đề-các của với chính nó n + 1lần, tức là:
K n+ 1 = {(xO,x2,… ,xn)\xi ∈ K }Xét không gian vectơ K n+ 1 Cho vectơ x⃗= (xO,x2,… ,xn)∈ K n+ 1
Trang 12Dễ thấy rằng mục tiêu xạ ảnh là tồn tại
Các điểm Si gọi là các đỉnh của mục tiêu xạ ảnh, điểm U gọi là điểm đơn
vị Các m − phẳng (m < n) đi qua m + 1 đỉnh gọi là các m − phẳngtoạ độ, đặc biệt là các đường thẳng Si Sj với i ≠ j, gọi là các trục tọa độ
Trang 14s được gọi là cơ sở đại diện của R.
Với M ∈ Pn tọa độ của M¯⃗trong cơ sở đại diện s được gọi là tọa độ xạ ảnhcủa M trong R
Trang 16Gọi s, sr là các cơ sở đại diện của R, Rr và ma trận A là ma trận chuyển tọa độ từ s → sr.
Từ định nghĩa tọa độ suy ra:
Giả sử rằng trong mục tiêu xạ ảnh của R với cơ sở đại diện
a¯⃗s = (aOi,a1i,… ,ani) (i = 0¯¯¯,¯m¯¯ )
Trang 17aOi
x = (
xn) ,( ai = a ni)
Trang 18tO,t1,… ,tm làm + 1 tham số không đồng thời bằng 0, được gọi là các tham số.
(1) được gọi là phương trình tham số của m − phẳng α trong mục tiêu R.
Ngược lại, cho một phương trình có dạng (1) với dạng trên
rank a ij m 1 thì có m − phẳng α nhận nó làm phương trình tham số
Do rank a ij m 1 W a i là không gian con m 1 chiều Gọi
αi = (Wˆ ) thì theo trên phương trình tham số của α là (1)
Đặc biệt, phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A, B códạng: X A B trong đó ß và µ không đồng thời bằng 0.
Trang 19AB có phương trình tham số: x1 x .1 .5 .(2) .0 x x 51 2
Trang 20¯m¯¯ )
(2)
vớirank(bij) = n − m
(2) được gọi là phương trình tổng quát của α.
Ngược lại, cho hệ (2) trong R đã cho luôn có m − phẳng α nhận nó làmphương trình tổng quát
Trang 212 4
Thế vào phương trình còn lại ta được:
Trang 22trong đó các ai không đồng thời bằng 0 Thì bộ (aO,a1,… ,an)được gọi
là tọa độ của α trong R.
Tính chất: Giống như tính chất của tọa độ điểm
+ Có ít nhất một số sai khác nhau
+ Có thể sai khác nhân tử khác không
Ví dụ siêu phẳng đi qua mọi đỉnh của mục tiêu xạ ảnh trừ đỉnh Si cóphương trình: xi = 0, và tọa độ của nó là: (0,… ,0,1,0,… ,0)(số 1 nằm
ở vị trí thứ i + 1, ngoài ra là số 0)
Đối với mỗi siêu phẳng α = (aO,a1,… ,an)ta cũng kí hiệu ma trậncột tọa độ của nó là (α) Như thế phương trình của siêu phẳng α cóthể viết dưới dạng ma trận:
Trang 23Nếu rank(aij) = m thì {αi }m được gọi là hệ siêu phẳng độc lập.
Nếu m siêu phẳng đó độc lập thì phương trình tổng quát của chúng làmthành một hệ phương trình tuyến tính thuần nhất có hạng bẳng m
Từ đó suy ra: Giao của n − m siêu phẳng độc lập là m − phẳng.
1.5 Tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng
1.5.1 Định nghĩa
Trong K − không gian xạ ảnh Pn liên kết với Vn+ 1 cho bốn điểm thẳng hàng A,B ,C,D trong đó có ba điểm A,B ,C đôi một không trùng nhau
Ta gọi a⃗,b¯⃗,¯c⃗,¯d¯⃗ là các vectơ lần lượt đại diện cho các điểm A,B ,C,D thìcác vectơ đó thuộc một không gian vectơ hai chiều, trong đó a⃗và b¯⃗độclập tuyến tính Ta suy ra có các số k1,l1 và k2,l2 sao cho:
l2 không có nghĩa Khi đó ta xem tỉ số kép của
bốn điểm A,B ,C,D bằng (vô cùng)
k2
∶ k1 nếu l ≠ 0i=
1
Trang 24Như vậy: (ABCD )= { l2 l1 2
∞ nếu l2 = 0
Trang 25Nhận xét: Tỉ số kép nói trên không phụ thuộc vào cách chọn các vectơ đại
Có nghĩa là: Khi hoán vị đồng thời hai điểm đầu với nhau và hai điểm
cuối với nhau thì tỉ số kép không thay đổi
c.(ABCD )= (CDAB )
Có nghĩa là: Khi hoán vị cặp điểm đầu với cặp điểm cuối, tỉ số kép
không thay đổi
d.(ACBD )= (DBCA )= 1 − (ABCD )
Có nghĩa là: Khi hoán vị hai điểm ở giữa với nhau hoặc hoán vị điểm
đầu và điểm cuối với nhau thì được tỉ số kép mới bằng 1 trừ đi tỉ số kép cũ
e.Nếu A,B ,C,D ,E là năm điểm thẳng hàng và phân biệt thì:
(ABCD ).(ABDE )= (ABCE )
1.5.3 iểu thức tọa độ
Giả sử trong Pn đã chon một mục tiêu xạ ảnh {Si ,U }cho bốn điểmthẳng hàng A,B ,C,D với các ma trận cột tọa độ lần lượt là: (A),(B),(C),(D )
Như đã biết, khi đó ta có: (C)= k1(A)+ l1(B )và (D )= k2(A)+ l2(B)
Trang 26Đối với cơ sở e i đại diện cho mục tiêu xạ ảnh, các ma trận (A),(B
),(C)
Trang 27cho các điểm A,B ,C,D Bởi vậy ta có: c⃗= k1a⃗+ l1b¯⃗ và c⃗= k2a⃗+ l2b¯⃗
Từ đó suy ra: (ABCD )=
1.5.4 ng điểm điều hòa
Nếu tỉ số kép (ABCD )= − 1 thì ta nói rằng cặp điểm C,D chia
điểm A,B và cặp điểm C,D liên hiệp điều hòa Còn nói: A,B ,C,D là một
hàng điểm điều hòa.
Trang 281.5.5 bốn đỉnh toàn phần (Tứ đỉnh toàn phần).
1.5.5.1 Định nghĩa
Trong P2 cho bốn điểm A,B ,C,D trong đó không có ba điểm nào
thẳng hàng Hình tạo bởi bốn điểm đó gọi là một hình bốn đỉnh toàn phần.
Kí hiệu là ABCD
Mỗi điểm A,B ,C,D gọi là một đỉnh
Đường thẳng nối hai đỉnh gọi là một cạnh,
Chứng minh:
Trang 29A
R
D(1, 1, 1) M
Tương tự ta tính được: R (1,0,1)
Trang 30Nhận xét: Một chùm siêu phẳng được xác định khi cho giá của nó hoặc cho
hai siêu phẳng nào đó của chùm
Giả sử trong Pn đã chọn một mục tiêu xạ ảnh cho một chùm siêu phẳng
mà hai siêu phẳng α và þ của nó lần lượt có phương trình:
Trang 31Tọa độ của các siêu phẳng đó là: α = (aO,… ,an), þ = (bO,… ,bn)cũng như đối với tọa độ các điểm, ta kí hiệu (α) và (þ) lần lượt là các
ma trận cột tọa độ của các siêu phẳng α và þ
trong đó ß và µ không đồng thời bẳng 0
(Hoặc nói cách khác là ma trận cột của y có dạng: (y)= ß.(α)+ µ.(þ))
Điều kiện cần và đủ để y thuộc chùm xác định bởi α,þ là y điqua (n − 2)− phẳng có phương trình là hệ gồm hai phương trình (1)
và (2) Điều đó xảy ra khi và chỉ khi hệ gồm ba phương trình (1),(2),(3r) là phụ thuộc, trong lúc hệ (1)và (2)là độc lập, hay khi vàchỉ khi (3r)là phương trình hệ quả của (1)và (2), tức (3r)códạng (3)
Trang 32Kí hiệu là: (α yð)hay [α,þ,y,ð].þ
Trang 33Nhận xét: Đối với các trường hợp có hai siêu phẳng nào đó trùng nhau thì
ta định nghĩa tỉ số kép như sau:
của chùm tại A,B ,C,D theo thứ
tự Khi đó: (α yð)= (ABCD ).þ
Trang 34Tương tự: A(0,… ,0,1,0), B = (0,… ,0,0,1), D (0,… ,0,ß2,− µ2)C⃗= ß1A⃗− µ1B¯⃗ D¯⃗=
1.6.5 hùm bốn siêu phẳng điều hòa
Bốn siêu phẳng α,þ,y,ð của một chùm được gọi là chùm bốn
Kí hiệu: αþ đh yð
Tính chất: αþ đh yð þα đh ðy yð đh αþ
1.6.6 bốn cạnh toàn phần (Tứ cạnh toàn phần).
1.6.6.1 Định nghĩa
Trong P2 cho bốn đường thẳng a,b,c,d trong đó không có ba
đường nào đồng quy Hình tạo bởi bốn đường thẳng đó gọi là một hình
Trang 35CMỗi đường thẳng a,b,c,d gọi
là một cạnh
Giao điểm của hai cạnh gọi là
Amột đỉnh, có 6 đỉnh:
Trong hình bốn cạnh toàn phần, hai đường chéo đi qua một điểm chéo nào
đó chia điều hòa hai đường thẳng nối hai điểm chéo đó với hai đỉnh nằmtrên đường chéo thứ ba
Chứng minh:
Trang 36Ta phải chứng minh rằng cặp đường thẳng PQ ,PR chia điều hòa cặpđường thẳng PB r,PC′ Muốn vậy ta chỉ cần chứng minh: (QR B
rCr)= − 1 Xét hình bốn đỉnh toàn phần ABCA′thì điều đó là hiểnnhiên Định lý được chứng minh
1.7 Nguyên tắc đối nhẫu
1.7.1. hép đối xạ trong Pn
1.7.1.1 Định nghĩa
Trang 37Ta kí hiệu un , là tập hợp tất cả các phẳng trong Pn có số chiều nhỏ hơn n Trong Pn chọn mục tiêu xạ ảnh nào đó và ánh xạ n: un → un xác định
như sau được gọi là một phép đối xạ.
+ Nếu A là một điểm (0 − phẳng) thì n(A) là siêu phẳng có tọa độ giống như tọa độ của A, cụ thể là nếu:
b Ảnh của hệ m điểm độc lập là m siêu phẳng độc lập
c Ảnh của hệ m điểm phụ thuộc là m siêu phẳng phụ thuộc
d Ảnh của một m − phẳng là (n − m − 1)− phẳng
e Nếu cho hai phẳng U ,V và U ∩ V thì: n(V)⊂ n(U )
1.7.2 yên tắc đối ngẫu
Quan hệ liên thuộc: Hai cái phẳng U và V trong không gian xạ ảnh Pn gọi
là có quan hệ liên thuộc nếu một trong hai phẳng đó chứa phẳng kia, tức là
U ⊂ V hoặc V ⊂ U Khi đó ta nói U thuộc V hoặc V thuộc U
Chẳng hạn: Nếu điểm A nằm trên đường thẳng a thì ta nói: Điểm Athuộc đường thẳng a, hoặc nói đường thẳng a thuộc điểm A Như vậy, từ
“thuộc” đồng nghĩa với một trong các từ: “nằm trên”, “chứa”, “đi qua”,
“chứa trong”
Nhận xét: Phép đối xạ bảo toàn quan hệ liên thuộc giữa các phẳng, có
nghĩa là nếu U thuộc V thì n(U )thuộc n(V)
Trang 38Mệnh đề đối ngẫu: Giả sử M là một mệnh đề nào đó trong không gian
xạ ảnh Pn nói về các phẳng và các quan hệ liên thuộc giữa chúng Nếutrong mệnh đề đó các từ “m − phẳng” được thay bằng các từ “n − m
− 1)− phẳng”, các từ khác giữ nguyên thì ta được mệnh đề mới M∗, gọi
là mệnh đề đối ngẫu của mệnh đề M.
Hiển nhiên, mệnh đề M là đối ngẫu của mệnh đề M∗, bởi vậy ta nói M và
M∗ là cặp mệnh đề đối ngẫu của nhau
Ví
dụ:
Trong Pn, điểm (0 − phẳng) thay bởi đường thẳng (2 − 0 − 1)− phẳng
M:“ Qua hai điểm có một đường thẳng”
M∗:“Qua hai đường thẳng có một điểm”
Trong Pn:
M:“Qua m + 1 điểm độc lập có và duy nhất m − phẳng”
M∗:“Qua (m + 1)siêu phẳng độc lập có và duy nhất (n − m − 1)−phẳng”
ngẫu của một định lý là một định lý
1.7.3 ái niệm đối ngẫu
Cho khái niệm K , ta xây dựng được khái niệm mới đối ngẫu của
nó bằng cách thay “m − phẳng” bởi “(n − m − 1)− phẳng”, giữnguyên các quan hệ liên thuộc nêu trong định nghĩa
Ví
dụ:
a Khái niệm r điểm độc lập trong Pn, được định nghĩa là: “r − điểm không cùng thuộc một (r − 2)− phẳng” có khái niệm đối ngẫu là: “r siêu phẳng
Trang 39không cùng thuộc một (n − r + 1)− phẳng” Đó chính là khái niệm r
siêu phẳng độc lập.
b Trong Pn hình bốn đỉnh toàn phần và hình bốn cạnh toàn phần là cặp
khái niệm đối ngẫu
c Trong Pn, khái niệm chùm siêu phẳng: “Tập hợp các siêu phẳng cùng
thuộc (n − 2)− phẳng” có khái niệm đối ngẫu là: “Tập hợp các điểmcùng thuộc 1 − phẳng (n − (n − 2)− 1)", ta gọi chúng là một hàng
điểm.
d Tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng và tỉ số kép của chùm bốn siêu phẳng
là khái niệm đối ngẫu
e Khái niệm hàng điểm điều hòa và chùm siêu phẳng điều hòa là cặp khái
niệm đối ngẫu
Ví
dụ: Phát biểu định lý đối ngẫu của định lý Đờ–dác 1 trong P2
Định lý: Cho 6 điểm {A,B ,C,Ar,B r,C′}trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng Hai mệnh đề sau tương đương:
a.AAr,B B r,CC′đồng quy
b.AB ∩ ArB r,BC ∩ B rCr,CA ∩ C′A′thẳng hàng
Đối ngẫu: Cho 6 đường thẳng {a,b,c,ar,br,c′} trong đó không có
ba đường thẳng nào đồng quy Hai mệnh đề sau tương đương:
a.a ∩ ar,b ∩ br,c ∩ c′thẳng hàng
b.a ∩ b + ar ∩ br,b ∩ c + br ∩ cr,c ∩ a + c′∩ a′ đồng quy