Môn học chủ yếu đề cập đến các tính chất xạ ảnh, các tính chất bất biến qua các phép biến đổi xạ ảnh với mục đích giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quát các bài toán hình học phẳng liê
Trang 11
1 Lý do chọn đề tài
Bộ môn Hình học xạ ảnh là học phần nối tiếp sau học phần Hình học Afin và hình học Ơclit. Môn học chủ yếu đề cập đến các tính chất xạ ảnh, các tính chất bất biến qua các phép biến đổi xạ ảnh với mục đích giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quát các bài toán hình học phẳng liên quan đến tính đồng quy, thẳng hàng. Đồng thời, Hình học xạ ảnh giúp chúng ta có một phương pháp suy luận, phương pháp giải và sáng tạo một số bài toán thuộc chương trình phổ thông.
Không gian xạ ảnh Pn nằm trong Hình học xạ ảnh được học vào học vào học kỳ 1 năm thứ ba của Sinh viên khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội 2. Trong phần này đã đưa ra những khái niệm cơ bản: Định nghĩa về không gian xạ ảnh và các mô hình của nó, phẳng, tọa độ xạ ảnh, phương trình của
m – phẳng, tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng, tỉ số kép của chùm bốn siêu phẳng và nguyên tắc đối ngẫu trong các không gian xạ ảnh. Đây là một nội dung quan trọng, mở đầu cho việc hình thành những khái niệm về hình học
xạ ảnh và cũng là cơ sở cho việc giải các bài toán hình học xạ ảnh sau này. Với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn về không gian xạ ảnh và các khái niệm liên quan, được sự gợi ý của thầy hướng dẫn Đinh Văn Thủy, tôi quyết định nghiên cứu đề tài:
“Không gian xạ ảnh Pn”
2 Mục đích nghiên cứu
- Định nghĩa không gian xạ ảnh và tính chất của không gian xạ ảnh.
Trang 22
- Khái niệm về phẳng, tọa độ xạ ảnh, phương trình m – phẳng, tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng và chùm bốn siêu phẳng. Nguyên tắc đối ngẫu trong các không gian xạ ảnh.
- Các dạng bài tập liên quan.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống các kiến thức về không gian xạ ảnh và việc xây dựng các khái niệm liên quan.
- Nghiên cứu các bài tập liên quan đến định nghĩa không gian xạ ảnh, tính chất của không gian xạ ảnh. Các dạng bài tập về tọa độ xạ ảnh, phẳng, tỉ số kép và các phát biểu đối ngẫu.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: các bài toán liên quan đến không gian xạ ảnh Pn, phẳng, hệ điểm độc lập, tọa độ xạ ảnh, xây dựng các mô hình của không gian xạ ảnh
và các tính chất của chúng. Các dạng bài toán về tỉ số kép, hàng điểm điều hòa, chùm siêu phẳng điều hòa.
- Phạm vi nghiên cứu: một số lớp các bài toán trong hình học xạ ảnh.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Giúp cho sinh viên có tài liệu tham khảo về việc xây dựng các ví dụ về không gian xạ ảnh và một số tính chất của nó, giúp cho việc học tập môn hình học xạ ảnh tốt hơn.
Trang 33
Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT 1.1 Không gian xạ ảnh và các phẳng của nó
Trang 4Tương tự có thể xây dựng các khái niệm:
+ Phẳng giao của một họ phẳng là phẳng lớn nhất nằm trong các phẳng của họ.
+ Phẳng tổng của một họ phẳng là phẳng bé nhất chứa tất cả các phẳng của họ.
1.1.2.3 Định lý số chiều
Định lý:
a) ∩ ≠ ∅ ( + ) = + − dim ( ∩ ).
b) ∩ = ∅ ( + ) = + + 1.
Trang 61.1.4 Định lý Đờ-dác 1
Định lý:
Trong không gian xạ ảnh cho 6 điểm A, B, C, A’, B’, C’ trong đó không có
ba điểm nào thẳng hàng. Khi đó, hai mệnh đề sau đây tương đương:
Trang 88
Do BC, B’C’, MP đồng quy tại N nên theo chứng minh phần trên ta suy ra:
BC ∩ B′C′, B M ∩ C P, MB ∩ PC thẳng hàng.
AA’, BB’, CC’ đồng quy. Định lý được chứng minh.
1.2 Mô hình của không gian xạ ảnh
1.2.1 Mô hình chính tắc (mô hình vectơ):
Cho là một không gian vectơ + 1 chiều. = và là phép đồng nhất của Do là song ánh nên:
( , , ) là không gian xạ ảnh n chiều.
1.2.2 Mô hình bó
Giả sử là không gian afin + 1 chiều có nền là Lấy
∈ Tập hợp các đường thẳng đi qua được gọi là bó đường thẳng tâm , kí hiệu
Trang 9mà ⃗ ≠ 0⃗ = (0,0, … ,0) ∈
kí hiệu 〈 ⃗〉 là không gian vectơ một chiều sinh ra bởi ⃗ và kí hiệu ( , , … , ) = 〈 ⃗〉 − 0⃗
Như vậy ( , , … , ) là một lớp các bộ số sắp thứ tự (không đồng thời bằng 0) của và hai bộ bất kỳ trong lớp đó thì tỉ lệ với nhau (hệ số tỉ lệ
Trang 1010
ảnh nếu bất kỳ + 1 trong + 2 điểm đó đều độc lập.
Dễ thấy rằng mục tiêu xạ ảnh là tồn tại.
Các điểm gọi là các đỉnh của mục tiêu xạ ảnh, điểm U gọi là điểm đơn vị. Các − phẳng ( < ) đi qua + 1 đỉnh gọi là các − phẳng toạ độ, đặc biệt là các đường thẳng với ≠ , gọi là các trục tọa độ.
Trang 11 cũng thỏa mãn '
i
e là vectơ đại diện của
Trang 12x t a
(1)
= , =
Trang 13.1 2 .( 2) 0.1 5
xxx
2
2
5
xxx
Trang 14b x
( = 1, − ) với = −
(2)
(2) được gọi là phương trình tổng quát của α.
Ngược lại, cho hệ (2) trong đã cho luôn có − phẳng nhận nó làm phương trình tổng quát.
2
xx
Trang 1515
2 1 5. 2 0 1 2 1 10 0 4 1
x
10x 3x 4x 0
là phương trình tổng quát của AB.
1.4.3 Tọa độ của siêu phẳng
Cho là siêu phẳng của Trong phương trình tổng quát của là: + + ⋯ + = 0 hay 0 0 n i a xi i
trong đó các không đồng thời bằng 0. Thì bộ ( , , … , ) được gọi là tọa độ của trong Tính chất: Giống như tính chất của tọa độ điểm + Có ít nhất một số sai khác nhau. + Có thể sai khác nhân tử khác không. Ví dụ siêu phẳng đi qua mọi đỉnh của mục tiêu xạ ảnh trừ đỉnh có phương trình: = 0, và tọa độ của nó là: (0, … , 0, 1, 0, … , 0) (số 1 nằm ở vị trí thứ + 1, ngoài ra là số 0). Đối với mỗi siêu phẳng = ( , , … , ) ta cũng kí hiệu ma trận cột tọa độ của nó là ( ). Như thế phương trình của siêu phẳng có thể viết dưới dạng ma trận: ( ) ( ) = 0.
1.4.4 Hệ siêu phẳng độc lập Cho là siêu phẳng , … , có tọa độ: ( , , … , )
( , , … , )
……….
( , , … , )
Trang 1616
Nếu = thì { } được gọi là hệ siêu phẳng độc lập.
Nếu siêu phẳng đó độc lập thì phương trình tổng quát của chúng làm thành một hệ phương trình tuyến tính thuần nhất có hạng bẳng
Từ đó suy ra: Giao của − siêu phẳng độc lập là − phẳng
k
l có nghĩa (tức là ≠ 0) thì nó được gọi là tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng , , , Kí hiệu là: ( ) hay [ ]. Nếu = 0 thì phân số 2
2
k
l không có nghĩa. Khi đó ta xem tỉ số kép của bốn điểm , , , bằng (vô cùng).
Như vậy: ( ) = 22 ∶ 1
1 nếu ≠ 0
∞ nếu = 0
Trang 1717
Nhận xét: Tỉ số kép nói trên không phụ thuộc vào cách chọn các vectơ đại diện choA B C D. , , ,
b ( ) = ( )
Có nghĩa là: Khi hoán vị đồng thời hai điểm đầu với nhau và hai điểm cuối với nhau thì tỉ số kép không thay đổi.
Trang 1818
và ( ) cũng là các ma trận cột tọa độ của vectơ ⃗, ⃗, ⃗, ⃗ lần lượt đại diện cho các điểm , , , Bởi vậy ta có: ⃗ = ⃗ + ⃗ và ⃗ = ⃗ + ⃗
Từ đó suy ra: ( ) = 2
2
k
l : 1 1
1.5.4 Hàng điểm điều hòa
Nếu tỉ số kép ( ) = −1 thì ta nói rằng cặp điểm , chia điều hòa điểm , Khi đó vì ( ) = −1. Bởi vậy ta còn nói: cặp điểm ,
và cặp điểm , liên hiệp điều hòa. Còn nói: , , , là một hàng điểm điều hòa
Trang 191.5.5.2 Định lý
Trong một hình bốn đỉnh toàn phần, hai điểm chéo nằm trên một đường chéo chia điều hòa cặp giao điểm của đường chéo đó với cặp cạnh đi qua điểm chéo thứ ba.
Chứng minh:
Trang 22
22
Tọa độ của các siêu phẳng đó là: = ( , … , ), = ( , … , ) cũng như đối với tọa độ các điểm, ta kí hiệu ( ) và ( ) lần lượt là các ma trận cột tọa độ của các siêu phẳng và
(Hoặc nói cách khác là ma trận cột của có dạng: ( ) = ( ) + ( )). Chứng minh:
c x
(3′) với = ( , … , ) Điều kiện cần và đủ để thuộc chùm xác định bởi , là đi qua ( − 2) − phẳng có phương trình là hệ gồm hai phương trình (1) và (2). Điều đó xảy ra khi và chỉ khi hệ gồm ba phương trình (1), (2), (3 ) là phụ thuộc, trong lúc hệ (1) và (2) là độc lập, hay khi và chỉ khi (3 ) là phương trình hệ quả của (1) và (2), tức (3 ) có dạng (3).
Trang 23Trang 24
a ( ) = 1
b ( ) = 1 − ( )
c ( ) ( ) = ( )
d ( ) = ( )
1.6.5 Chùm bốn siêu phẳng điều hòa
Bốn siêu phẳng , , , của một chùm được gọi là chùm bốn siêu phẳng điều hòa nếu ( ) = −1. Khi đó ta còn nói: Cặp siêu phẳng , chia điều hòa cặp siêu phẳng ,
Trang 25Đường thẳng nối hai đỉnh đối diện gọi là một đường chéo, có 3 đường chéo: , , ′.
Trang 261.7 Nguyên tắc đối nhẫu
Trang 2727
Ta kí hiệu , là tập hợp tất cả các phẳng trong có số chiều nhỏ hơn
Trong chọn mục tiêu xạ ảnh nào đó và ánh xạ : → xác định như sau được gọi là một phép đối xạ.
+ Nếu là một điểm (0 − phẳng) thì ( ) là siêu phẳng có tọa độ giống như tọa độ của , cụ thể là nếu:
a. Ảnh của điểm là siêu phẳng.
b. Ảnh của hệ điểm độc lập là siêu phẳng độc lập.
c. Ảnh của hệ điểm phụ thuộc là siêu phẳng phụ thuộc.
d. Ảnh của một − phẳng là ( − − 1) − phẳng.
e. Nếu cho hai phẳng , và ∩ thì: ( ) ⊂ ( ).
1.7.2 Nguyên tắc đối ngẫu
Quan hệ liên thuộc: Hai cái phẳng và trong không gian xạ ảnh gọi
là có quan hệ liên thuộc nếu một trong hai phẳng đó chứa phẳng kia, tức là
⊂ hoặc ⊂ Khi đó ta nói thuộc hoặc thuộc
Chẳng hạn: Nếu điểm nằm trên đường thẳng thì ta nói: Điểm thuộc đường thẳng , hoặc nói đường thẳng thuộc điểm Như vậy, từ
“thuộc” đồng nghĩa với một trong các từ: “nằm trên”, “chứa”, “đi qua”,
“chứa trong”.
Nhận xét: Phép đối xạ bảo toàn quan hệ liên thuộc giữa các phẳng, có nghĩa là nếu thuộc thì ( ) thuộc ( ).
Trang 2828
Mệnh đề đối ngẫu: Giả sử là một mệnh đề nào đó trong không gian xạ ảnh nói về các phẳng và các quan hệ liên thuộc giữa chúng. Nếu trong mệnh đề đó các từ “ − phẳng” được thay bằng các từ “ − − 1) − phẳng”, các từ khác giữ nguyên thì ta được mệnh đề mới ∗, gọi là mệnh
1.7.3 Khái niệm đối ngẫu
Cho khái niệm , ta xây dựng được khái niệm mới đối ngẫu của nó bằng cách thay “ − phẳng” bởi “( − − 1) − phẳng”, giữ nguyên các quan hệ liên thuộc nêu trong định nghĩa.
Ví dụ:
a. Khái niệm điểm độc lập trong , được định nghĩa là: “ − điểm không cùng thuộc một ( − 2) − phẳng” có khái niệm đối ngẫu là: “ siêu phẳng
Trang 29d. Tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng và tỉ số kép của chùm bốn siêu phẳng
Trang 3030
Chương 2: BÀI TẬP 2.1 Các mô hình của không gian xạ ảnh
Bài 1: Trong không gian Ơclit cho một siêu cầu Gọi là tập tất cả các cặp xuyên tâm đối của (Hai điểm của gọi là xuyên tâm đối nếu chúng cùng nằm trên một đường thẳng đi qua tâm của ). Hãy xây dựng thành một không gian xạ ảnh n chiều. Không gian xạ ảnh này gọi là mô hình cầu của không gian P (K) tổng quát.
Trang 31Gọi là tập các cặp điểm xuyên tâm đối của Giả sử ( , ) là cặp điểm xuyên tâm đối thì ( ) ≥ 0. Khi đó thiết lập song ánh:
: →
( , ) ↦ ( ,(0, , , … ,) nếu ( ) = 0 ) nếu ( ) > 0
Vậy là một không gian xạ ảnh.
Với = , ta có các bài toán sau:
Bài 4: Trong cho mặt cầu đơn vị (tức là mặt cầu có phương trình theo tọa độ trực chuẩn + + = 1). Xét bán cầu bắc của (tức là tập hợp các điểm xác định bởi + + = 1, ≥ 0) và đường xích đạo của (tức là đường tròn + + = 1, = 0). Gọi là tập hợp các điểm thuộc bán cầu bắc nhưng không thuộc đường xích đạo và các cặp điểm đối tâm của đường xích đạo. Chứng minh rằng là một mô hình của thực. Trong mô hình này, đường thẳng xạ ảnh là gì?
Bài 5: Trong cho đường tròn Gọi [ ] là tập các điểm trong của và các điểm đối tâm của Chứng minh rằng [ ] là một mô hình của thực. Trong mô hình này, đường thẳng xạ ảnh là gì?
Trang 33
Giải:
Trang 3434
∈ , ∈ , do đó ∈ + Từ đó đường thẳng ⊂ +
Ngược lại, giả sử là một điểm thuộc + Cần chứng minh thuộc một đường thẳng nào đó cắt cả lẫn
Nếu ∈ hoặc ∈ thì luôn thỏa mãn.
Bây giờ giả sử không thuộc lẫn và ∩ = ∅. Khi đó + là ( + + 1) − phẳng. Giả sử là ( + 1) −phẳng qua và , và là ( + 1) −phẳng qua và
Ta có: ⊂ + , ⊂ + Từ đó ( ∩ ) = 1.
Vậy ∩ là một đường thẳng. Đường thẳng này qua và cắt lẫn Trường hợp ∩ ≠ ∅ thì bài toán hiển nhiên.
Bài 9: Trong không gian cho hệ điểm độc lập , , … , Chứng minh rằng phẳng 〈 , , … , 〉 và phẳng 〈 , , … , 〉 không có điểm chung.
Trang 3535
Giải:
Cho 3 điểm phân biệt A, B, C không độc lập đại diện bởi ba vectơ ⃗, ⃗, ⃗ phụ thuộc tuyến tính ( ⃗ ≠ 0, ⃗ ≠ 0, ⃗ ≠ 0) thì có một trong ba vectơ đó biểu thị tuyến tính qua hai vectơ kia, chẳng hạn ⃗ = ⃗ + ⃗, nếu đặt
⃗ = ⃗, ⃗ = ⃗, ⃗ = ⃗ thì ⃗, ⃗, ⃗ đại diện cho A, B, C và ⃗ = ⃗ + ⃗.
Bài 11: Trong không gian cho 4 điểm A, B, C, D mà ba điểm nào trong chúng cũng độc lập và các điểm M, N, P, Q lần lượt nằm trên các đường thẳng AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng MN, AC, QP đồng quy khi và chỉ khi MQ, BD, NP đồng quy.
Trang 4040
Chọn 3
0 i ii
a m
Khi đó phương trình ( ) là:
0 0 0
Trang 42Giải:
Chọn mục tiêu ( , , ; ), trong đó = ∩ , ∈ , ∈ mà không trùng với , , , còn không trùng với , , Điểm chọn tùy
Trang 4646
Suy ra: ≡
Bài 25: Trong cho hai đường thẳng phân biệt và ′ cắt nhau tại điểm , ba điểm phân biệt , , trên , ba điểm phân biệt ′, ′, ′ trên ′. Chứng minh rằng cần và đủ để , , ′ đồng quy là ( ) =
Giải:
Đặt = ′ ∩ ′. Giả sử cắt ′ tại ′′ thì ( ) = ( ). Cần và đủ để , , ′ đồng quy là ′ đi qua , tức là ≡ ′′, hay
Trang 5151
⇔ ( ) ( ) ( ) = −1
Bài 30: Trong cho ba điểm độc lập , , và ba điểm , , lần lượt trên , , mà không trùng với , , Một đường thẳng không đi qua , , cắt , , lần lượt tại , , ′. Chứng minh rằng:
Trang 52 Đối ngẫu: Trong cho hai bộ ba mặt phẳng ( , , ), ( ′, ′, ′) trong
đó không có ba mặt phẳng nào cùng chứa một đường thẳng. Điều kiện cần
và đủ để ba đường thẳng: = ∩ ′, = ∩ , = ∩ ′ cùng thuộc một mặt phẳng là ba cặp đường thẳng: ( ∩ , ∩ ), ( ∩ , ∩ ), ( ∩ , ′ ∩ ′) nằm trong ba mặt phẳng chứa một đường thẳng chung. Bài 32: Hãy phát biểu mệnh đề đối ngẫu của mệnh đề sau: “Trong cho bốn đường thẳng , , , cùng đi qua điểm O. Một đường thẳng không
Trang 532.7 Bài tập đề nghị và hướng dẫn giải
2.7.1 Đề bài
Bài 1: Trong với một mục tiêu cho trước
a) Tìm để ba điểm ( , , ), ( , , ), ( , , ) thẳng hàng. b) Tìm để ba đường thẳng − + = 0, − − = 0,
Trang 56
56
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu khóa luận, em đã bước đầu làm quen với cách làm việc khoa học, hiệu quả. Qua đó, em cũng củng cố thêm cho mình kiến thức về không gian xạ ảnh, đồng thời thấy được sự phong phú, lý thú của toán học. Đặc biệt khóa luận này tôi nghiên cứu một cách khái quát về định nghĩa không gian xạ ảnh, xây dựng các mô hình, tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng và chùm bốn siêu phẳng. Bên cạnh đó là nguyên tắc đối ngẫu trong các không gian xạ ảnh. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn sinh viên quan tâm đến môn hình học xạ ảnh nói riêng và hình học nói chung. Mặc dù có nhiều cố gắng, song do hạn chế về thời gian và kiến thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn sinh viên.
Trang 5757
1. Khu Quốc Anh, Phạm Bình Đô, Tạ Mân (1984), Bài tập hình học cao cấp tập II, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
2. Văn Như Cương (1999), Giáo trình hình học xạ ảnh, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
3. Văn Như Cương, Kiều Huy Luân (1978), Hình học cao cấp, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.